• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Quyết định về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 20/08/2026
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Quyết định
Hạn gửi góp ý: 09/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 20/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Quyết định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Quyết định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

DỰ THẢO

20.8.2026

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp
giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng      năm 2026.

Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, KGVX, TĐC.

THỦ TƯỚNG





 

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

 

 

QUY CHẾ

Phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

(Kèm theo Quyết định số      /2026/QĐ-TTg ngày      tháng      năm 2026

 của Thủ tướng Chính phủ)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP); bao gồm phối hợp chia sẻ thông tin, dữ liệu, cảnh báo rủi ro; phối hợp chuyên môn, kỹ thuật; phối hợp kiểm tra trong trường hợp pháp luật quy định; chuyển thông tin, hồ sơ và phối hợp theo dõi kết quả xử lý, khắc phục sau kiểm tra.

2. Phạm vi phối hợp áp dụng đối với sản phẩm trong sản xuất; hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên thị trường, bao gồm hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử. Đối với hàng hóa xuất khẩu, việc kiểm tra và phối hợp kiểm tra chỉ thực hiện trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi bởi Luật số 78/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa).

3. Quy chế này không điều chỉnh thẩm quyền, căn cứ, trình tự, thủ tục kiểm tra chuyên ngành, thanh tra, xử lý vi phạm hành chính, kiểm tra nhà nước về đo lường, đánh giá sự phù hợp, công nhận, đăng ký, chỉ định hoặc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp; các nội dung này thực hiện theo pháp luật chuyên ngành tương ứng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ; bộ quản lý ngành, lĩnh vực; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan chuyên môn có trách nhiệm quản lý nhà nước hoặc phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

3. Cơ quan hải quan, quản lý thị trường, công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển; cơ quan quản lý thương mại điện tử, bưu chính và cơ quan nhà nước khác có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật giao.

4. Tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện thử nghiệm, giám định, chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận và hoạt động đánh giá sự phù hợp khác theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn và tổ chức, chuyên gia có năng lực kỹ thuật tham gia cung cấp thông tin, kết quả hoặc hỗ trợ chuyên môn phục vụ hoạt động kiểm tra theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức cung cấp nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử, dịch vụ bưu chính, chuyển phát, logistics, kho vận và tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan theo quyền, nghĩa vụ được pháp luật chuyên ngành quy định.

6. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông, vận chuyển, lưu giữ sản phẩm, hàng hóa và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm tra, xử lý và khắc phục sau kiểm tra.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa là cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Cơ quan chủ trì phối hợp kiểm tra là cơ quan kiểm tra có thẩm quyền đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc nội dung chính cần phối hợp và được xác định làm đầu mối tổ chức phối hợp. Việc làm đầu mối phối hợp không làm thay đổi thẩm quyền kiểm tra, lập biên bản, kết luận hoặc xử lý của cơ quan khác.

3. Cơ quan phối hợp là cơ quan, tổ chức tham gia cung cấp thông tin, dữ liệu, nhân lực, chuyên môn, kết quả kỹ thuật hoặc thực hiện phần việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp.

4. Dữ liệu phục vụ phối hợp kiểm tra là thông tin, hồ sơ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tạo lập, quản lý hoặc được quyền khai thác theo pháp luật, phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá rủi ro, xử lý và theo dõi khắc phục.

5. Cảnh báo rủi ro là thông tin về khả năng sản phẩm, hàng hóa không đáp ứng yêu cầu chất lượng hoặc có nguy cơ mất an toàn đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, phân tích, xác minh hoặc phân loại theo quy định của pháp luật để phục vụ quản lý rủi ro. Phản ánh, khiếu nại, thông tin từ tổ chức, cá nhân, nền tảng số hoặc nguồn thông tin khác chưa được cơ quan có thẩm quyền xử lý là nguồn thông tin đầu vào, không mặc nhiên là cảnh báo rủi ro làm căn cứ kiểm tra hoặc xử lý.

6. Kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa là phương thức tiến hành kiểm tra chuyên ngành dựa trên dữ liệu điện tử được thực hiện theo quy định của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật chuyên ngành có liên quan. Trong kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, việc áp dụng kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa phải bảo đảm phù hợp với phương thức kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián tiếp theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và việc sử dụng dữ liệu để kết luận, xử lý phải đáp ứng điều kiện về nguồn, giá trị pháp lý và chứng cứ theo quy định của pháp luật.

7. Nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử được hiểu theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, thương mại điện tử và pháp luật có liên quan.

8. Khắc phục sau kiểm tra là việc thực hiện văn bản yêu cầu chấn chỉnh, quyết định xử lý hoặc biện pháp khắc phục hậu quả do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và thẩm quyền của từng cơ quan; việc phối hợp không làm thay đổi, chuyển giao hoặc mở rộng thẩm quyền kiểm tra, lập biên bản, kết luận, xử lý của cơ quan, người có thẩm quyền. Việc phối hợp không làm phát sinh thủ tục hành chính mới đối với tổ chức, cá nhân.

2. Việc phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chỉ thực hiện trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; các hình thức phối hợp khác được thực hiện theo yêu cầu quản lý và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan tham gia.

3. Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước và kiểm tra chuyên ngành khác. Không kiểm tra lặp lại cùng đối tượng, cùng nội dung và cùng thời kỳ khi đã có kết quả kiểm tra hợp pháp có thể sử dụng, trừ trường hợp phát sinh căn cứ kiểm tra mới theo quy định của pháp luật.

4. Việc phối hợp được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro, lịch sử tuân thủ, cảnh báo rủi ro, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, dữ liệu quản lý chuyên ngành và kết quả kiểm tra, đánh giá sự phù hợp hợp pháp đã có. Việc lựa chọn phương thức, mức độ kiểm tra, miễn, giảm hoặc không kiểm tra thực tế chỉ thực hiện trong trường hợp, điều kiện do pháp luật quy định; Quy chế này không đặt ra chế độ miễn, giảm kiểm tra riêng.

5. Ưu tiên kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu điện tử; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ mà cơ quan nhà nước đã được quyền khai thác, chia sẻ từ cơ sở dữ liệu hoặc hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật.

6. Kết quả thử nghiệm, giám định, chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, kiểm định, hiệu chuẩn, kết quả đánh giá sự phù hợp khác và kết quả kiểm tra đã có được sử dụng trong phạm vi giá trị pháp lý, phạm vi năng lực, đối tượng, lô hàng, thời hạn và điều kiện sử dụng của kết quả đó.

7. Bảo đảm kịp thời, khách quan, minh bạch, không gây cản trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân và thông tin hạn chế tiếp cận theo quy định của pháp luật.

8. Cơ quan cung cấp, tạo lập hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu chịu trách nhiệm về nội dung do mình cung cấp; cơ quan khai thác, sử dụng chịu trách nhiệm về việc sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm quyền.

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Chia sẻ thông tin về kế hoạch, đối tượng, nội dung và thời kỳ kiểm tra để nhận diện, phòng ngừa chồng chéo, trùng lặp.

2. Trao đổi, xác minh thông tin; phối hợp chuyên môn, kỹ thuật; phối hợp kiểm tra trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

3. Kết nối, chia sẻ, cập nhật và khai thác dữ liệu về sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, cá nhân, kết quả đánh giá sự phù hợp, kết quả kiểm tra, xử lý, cảnh báo rủi ro, truy xuất nguồn gốc và dữ liệu có liên quan.

4. Phối hợp lấy mẫu, giao nhận, niêm phong, bảo quản, vận chuyển mẫu; thử nghiệm, giám định, chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận hoặc hoạt động kỹ thuật khác khi có liên quan; xác minh thông tin kỹ thuật và sử dụng kết quả chuyên môn phục vụ kiểm tra.

5. Phối hợp xử lý vụ việc liên ngành, liên địa phương; hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên thị trường và hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử.

6. Chuyển thông tin, tài liệu, hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền; phối hợp thực hiện, theo dõi quyết định xử lý, thu hồi, khắc phục; phối hợp cảnh báo và công khai thông tin theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp sử dụng năng lực kỹ thuật, đào tạo, bồi dưỡng, chuyển đổi số và bảo đảm điều kiện thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ và nguồn lực được cấp có thẩm quyền giao.

 

CHƯƠNG II

XÁC ĐỊNH CƠ QUAN CHỦ TRÌ, CƠ QUAN PHỐI HỢP

VÀ ĐIỀU PHỐI KẾ HOẠCH KIỂM TRA

 

Điều 6. Xác định cơ quan chủ trì phối hợp kiểm tra

1. Cơ quan chủ trì phối hợp kiểm tra phải là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc nội dung chính cần phối hợp theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, pháp luật chuyên ngành và quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước.

2. Đối với sản phẩm, hàng hóa có nhiều mục đích sử dụng hoặc có đặc tính kỹ thuật liên quan đến nhiều lĩnh vực, việc xác định bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì quản lý chất lượng thực hiện theo Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, căn cứ vào bản chất và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa.

3. Trường hợp pháp luật đã xác định cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc xử lý đối với sản phẩm, hàng hóa, nội dung hoặc hành vi thì cơ quan đó thực hiện theo thẩm quyền; Quy chế này không xác lập thứ tự ưu tiên thẩm quyền khác.

4. Trường hợp chưa xác định được bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì quản lý chất lượng do có giao thoa về đặc tính kỹ thuật hoặc pháp luật chuyên ngành, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ liên quan để thống nhất phương án phân công; trường hợp không thống nhất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo điểm c khoản 1 Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

5. Trường hợp một vụ việc có nhiều sản phẩm, hàng hóa hoặc nhiều hành vi thuộc thẩm quyền của nhiều cơ quan, từng cơ quan thực hiện phần việc thuộc thẩm quyền của mình; các cơ quan thống nhất một cơ quan làm đầu mối phối hợp khi cần thiết. Việc làm đầu mối không làm thay đổi thẩm quyền của từng cơ quan.

6. Đối với vụ việc liên tỉnh, cơ quan nơi phát hiện thực hiện ngay các biện pháp thuộc thẩm quyền để ghi nhận, bảo toàn thông tin, dữ liệu, mẫu, tang vật hoặc chứng cứ; đồng thời chuyển thông tin cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền tại địa phương có liên quan để phối hợp xử lý.

7. Cơ quan tiếp nhận thông tin liên tỉnh xác nhận việc tiếp nhận, xác định đầu mối xử lý và phản hồi cho cơ quan chuyển thông tin bằng phương thức điện tử hoặc phương thức phù hợp. Việc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính hoặc vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo pháp luật tương ứng.

8. Trường hợp có nguy cơ tẩu tán hàng hóa hoặc nguy cơ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an toàn, sức khỏe, môi trường, cơ quan nơi phát hiện gửi cảnh báo nhanh cho các cơ quan có thẩm quyền liên quan; từng cơ quan áp dụng biện pháp thuộc thẩm quyền và phối hợp cập nhật tình trạng xử lý.

9. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ điều phối theo khoản 4 Điều 15, khoản 1 Điều 93 và Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thực hiện nhiệm vụ đầu mối theo phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì phối hợp kiểm tra

1. Xác định trường hợp cần phối hợp, nội dung phối hợp, cơ quan tham gia, thông tin, dữ liệu, yêu cầu chuyên môn, thời điểm và phương thức phối hợp.

2. Ban hành hoặc trình người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra và tổ chức cuộc kiểm tra theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành (sau đây gọi tắt là Nghị định số 217/2025/NĐ-CP) và pháp luật chuyên ngành; yêu cầu phối hợp không phải là căn cứ độc lập để ban hành quyết định kiểm tra.

3. Rà soát dữ liệu, kết quả kiểm tra, thử nghiệm, giám định và đánh giá sự phù hợp đã có trước khi yêu cầu cung cấp thêm thông tin hoặc thực hiện lại hoạt động kỹ thuật.

4. Gửi yêu cầu hoặc đề nghị phối hợp bằng văn bản, thông điệp dữ liệu hoặc trên hệ thống thông tin; nội dung yêu cầu phải xác định rõ vụ việc, nội dung cần phối hợp, đầu mối liên hệ, thời hạn phản hồi và tài liệu, dữ liệu hoặc chuyên môn cần cung cấp. Trường hợp khẩn cấp được thông báo bằng phương thức nhanh nhất và hoàn thiện thông tin trên hệ thống hoặc bằng văn bản sau đó.

5. Tổng hợp kết quả phối hợp, thông báo kịp thời cho cơ quan phối hợp về kết quả xử lý có liên quan; chỉ kết luận, quyết định hoặc kiến nghị đối với nội dung thuộc thẩm quyền của mình.

6. Cập nhật kịp thời kết quả kiểm tra, cảnh báo, tình trạng chuyển xử lý và kết quả khắc phục theo thời hạn và trách nhiệm cập nhật dữ liệu được pháp luật quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp

1. Cử người có chuyên môn phù hợp tham gia hoạt động phối hợp hoặc Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu, đề nghị hợp pháp và thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu phối hợp, phản hồi về khả năng thực hiện và cung cấp thông tin, dữ liệu có sẵn thuộc phạm vi được quyền cung cấp; trường hợp cần thời gian dài hơn để thực hiện phần việc chuyên môn thì thông báo thời gian dự kiến hoàn thành cho cơ quan chủ trì. Trường hợp khẩn cấp, thực hiện phản hồi theo yêu cầu của cơ quan chủ trì phù hợp tính chất vụ việc.

3. Thực hiện phần việc chuyên môn, kỹ thuật, xác minh hoặc hỗ trợ khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm về ý kiến chuyên môn, thông tin, dữ liệu và kết quả do mình cung cấp.

4. Chủ động thông báo cho cơ quan chủ trì khi phát hiện nội dung dự kiến phối hợp trùng lặp với cuộc thanh tra, kiểm tra khác hoặc đã có kết quả hợp pháp có thể sử dụng.

5. Trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu phối hợp, có xung đột thẩm quyền, xung đột lợi ích hoặc nội dung vượt chức năng, nhiệm vụ thì phải thông báo và nêu rõ lý do để cơ quan chủ trì xử lý theo thẩm quyền.

Điều 9. Phối hợp xây dựng kế hoạch kiểm tra

1. Việc xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra chuyên đề thực hiện theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành. Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải gắn với mức độ rủi ro, dữ liệu và lịch sử tuân thủ theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Cơ quan lập kế hoạch khai thác thông tin về kế hoạch thanh tra, kiểm toán và kiểm tra chuyên ngành đã được chia sẻ để nhận diện nguy cơ chồng chéo, trùng lặp; việc gửi kế hoạch và xử lý chồng chéo thực hiện theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Luật Thanh tra và pháp luật có liên quan.

3. Các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa chia sẻ thông tin cần thiết về đối tượng, nội dung và thời kỳ dự kiến kiểm tra trên hệ thống dữ liệu hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp để phối hợp phòng ngừa trùng lặp.

4. Trường hợp đã có kết quả kiểm tra hợp pháp có thể sử dụng, cơ quan lập kế hoạch xem xét điều chỉnh đối tượng hoặc nội dung kiểm tra, trừ trường hợp phát sinh căn cứ kiểm tra mới theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra

1. Việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa kiểm tra chuyên ngành với thanh tra và giữa các hoạt động kiểm tra chuyên ngành thực hiện theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Luật Thanh tra và pháp luật có liên quan.

2. Khi phát hiện nguy cơ trùng lặp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các cơ quan trao đổi để xác định phạm vi, nội dung, thời kỳ kiểm tra, khả năng sử dụng kết quả đã có và phương án phối hợp; việc thống nhất không làm thay đổi thẩm quyền của từng cơ quan.

3. Trường hợp cùng một đối tượng, cùng thời kỳ nhưng nội dung kiểm tra thuộc các thẩm quyền chuyên ngành khác nhau và không thể hợp nhất thành một cuộc kiểm tra, các cơ quan phối hợp về thời gian, trao đổi thông tin và sử dụng kết quả để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động của đối tượng kiểm tra.

4. Trường hợp các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành không thống nhất được phương án xử lý chồng chéo, trùng lặp thì báo cáo Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên xem xét, quyết định theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

5. Trường hợp chồng chéo với hoạt động thanh tra hoặc kiểm toán nhà nước, việc xử lý thực hiện theo pháp luật về thanh tra, kiểm toán nhà nước và kiểm tra chuyên ngành; cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa cung cấp thông tin, tài liệu, kết quả đã có theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 11. Phối hợp xử lý cảnh báo rủi ro và kết quả khảo sát chất lượng

1. Cảnh báo rủi ro, kết quả khảo sát chất lượng, phản ánh, dữ liệu điện tử và thông tin từ nguồn hợp pháp là đầu vào để cơ quan có thẩm quyền đánh giá, xác minh và xem xét căn cứ ban hành quyết định kiểm tra theo Điều 11 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.

2. Cơ quan tiếp nhận thông tin xác định sơ bộ sản phẩm, hàng hóa, chủ thể, địa bàn và cơ quan có thẩm quyền; chuyển thông tin, tài liệu cần thiết cho cơ quan đó. Trường hợp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP thì các cơ quan tổ chức phối hợp kiểm tra.

3. Kết quả khảo sát chất lượng được chuyển cho cơ quan kiểm tra có thẩm quyền theo khoản 3 Điều 91 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Cơ quan tiếp nhận quyết định việc kiểm tra, hậu kiểm theo thẩm quyền; kết quả khảo sát không được sử dụng trực tiếp làm căn cứ xử phạt vi phạm hành chính.

4. Trường hợp thông tin cảnh báo cho thấy nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hàng hóa có khả năng bị tẩu tán nhanh, cơ quan tiếp nhận sử dụng kênh cảnh báo nhanh để chuyển thông tin cho cơ quan có thẩm quyền; biện pháp ngăn chặn, tạm dừng, thu hồi, ngừng lưu thông hoặc biện pháp xử lý khác chỉ do cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Phối hợp kiểm tra liên ngành, liên địa phương

1. Việc phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được tổ chức trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Hình thức phối hợp gồm chia sẻ dữ liệu, phối hợp chuyên môn, cử thành viên tham gia Đoàn kiểm tra hoặc tổ chức các cuộc kiểm tra riêng nhưng phối hợp về thời gian và trao đổi kết quả.

2. Trường hợp thành lập Đoàn kiểm tra có thành viên của nhiều cơ quan, Đoàn kiểm tra được thành lập bằng quyết định của người có thẩm quyền theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, khoản 9 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật chuyên ngành.

3. Trưởng đoàn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định kiểm tra; thành viên chịu trách nhiệm về phần việc và ý kiến chuyên môn được phân công. Việc tham gia Đoàn kiểm tra không làm phát sinh thẩm quyền xử lý ngoài thẩm quyền pháp luật quy định.

4. Đối với vụ việc liên tỉnh, căn cứ tính chất vụ việc để thành lập Đoàn kiểm tra hoặc tổ chức phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền tại từng địa phương. Trường hợp không thành lập Đoàn kiểm tra liên địa phương, các cơ quan phối hợp bằng cảnh báo nhanh, chuyển dữ liệu, bảo toàn chứng cứ, phối hợp lấy mẫu và phản hồi kết quả.

5. Biên bản kiểm tra, báo cáo kết quả, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, quyết định xử lý và tài liệu khác được lập, ký theo thẩm quyền, trình tự của pháp luật có liên quan; ý kiến chuyên môn của cơ quan phối hợp phải được thể hiện hoặc lưu trong hồ sơ vụ việc.

 

CHƯƠNG III

PHỐI HỢP TRONG TỔ CHỨC KIỂM TRA

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

 

Điều 13. Phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất

1. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất thực hiện kiểm tra theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và Nghị định số 217/2025/NĐ-CP; cơ quan khác tham gia phối hợp theo Điều 5 và Điều 12 Quy chế này.

2. Nội dung phối hợp gồm chia sẻ, xác minh thông tin về cơ sở sản xuất, sản phẩm, tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng, kết quả đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, nhãn hàng hóa, nhãn điện tử, kết quả kiểm tra trước đó và cảnh báo rủi ro có liên quan.

3. Trường hợp cần xác minh nội dung về đo lường, đánh giá sự phù hợp, mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc hoặc chỉ tiêu kỹ thuật chuyên ngành, cơ quan chủ trì yêu cầu cơ quan, tổ chức có chức năng phù hợp phối hợp; nội dung phối hợp phải nằm trong phạm vi của vụ việc kiểm tra.

4. Cơ quan quản lý thị trường, công an và cơ quan khác tham gia phối hợp tại cơ sở sản xuất khi thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc theo yêu cầu, đề nghị phối hợp hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 14. Phối hợp kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

1. Việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và xác định cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, pháp luật hải quan và pháp luật chuyên ngành. Cơ quan hải quan và cơ quan kiểm tra chất lượng phối hợp chia sẻ dữ liệu phục vụ kiểm tra, hậu kiểm.

2. Dữ liệu phối hợp gồm thông tin cần thiết về tờ khai, lô hàng, chủ hàng, địa điểm lưu giữ, tình trạng xử lý kiểm tra chất lượng, kết quả kiểm tra, cảnh báo rủi ro và trạng thái xử lý sau kiểm tra trong phạm vi pháp luật cho phép.

3. Trường hợp doanh nghiệp, nơi mở tờ khai, cửa khẩu, kho lưu giữ, địa điểm lấy mẫu hoặc nơi lưu thông ở các địa phương khác nhau, việc xác định cơ quan tiếp nhận, thụ lý hồ sơ thực hiện theo pháp luật về hàng hóa nhập khẩu; cơ quan đã thụ lý hợp pháp phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tại các địa bàn liên quan để xác minh, lấy mẫu, bảo toàn dữ liệu, theo dõi tình trạng lô hàng và phản hồi kết quả.

4. Hậu kiểm đối với hàng hóa nhập khẩu sau thông quan được thực hiện theo cơ chế hậu kiểm, kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành; không được coi là công đoạn tiếp nối của thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước thông quan. Khi hậu kiểm phát hiện hàng hóa không phù hợp, cơ quan phát hiện phối hợp với cơ quan kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan và cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan để truy xuất lô hàng, xác định số lượng còn lưu thông, thực hiện hoặc theo dõi biện pháp xử lý theo thẩm quyền.

5. Việc phối hợp ưu tiên thực hiện thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cổng một cửa quốc gia, hệ thống thông tin hải quan, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hệ thống chuyên ngành có liên quan.

Điều 15. Phối hợp kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường

1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương thực hiện kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường theo phân công, phân cấp và thẩm quyền được pháp luật quy định; cơ quan kiểm tra thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực thực hiện kiểm tra trong phạm vi thẩm quyền của mình.

2. Cơ quan quản lý thị trường thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý hành vi thuộc thẩm quyền; trường hợp cần xác định nội dung kỹ thuật về chất lượng thì phối hợp chuyển thông tin, tài liệu, mẫu hoặc đề nghị cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền xác minh.

3. Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, cơ quan hải quan, cơ quan quản lý ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để xác minh nguồn hàng, địa điểm, chủ thể, tuyến vận chuyển, bảo đảm an ninh, trật tự và bảo toàn chứng cứ.

4. Trường hợp hàng hóa liên quan nhiều ngành, lĩnh vực hoặc nhiều địa phương, cơ quan phát hiện ban đầu chuyển thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và phối hợp theo Điều 6 và Điều 12 Quy chế này.

5. Kết quả kiểm tra, xử lý và tình trạng khắc phục được cập nhật, chia sẻ theo trách nhiệm và phân quyền dữ liệu để phục vụ quản lý rủi ro, truy xuất và hạn chế kiểm tra lặp lại.

Điều 16. Phối hợp kiểm tra hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số

1. Đối với hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử, bộ quản lý ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm chủ trì hậu kiểm, xử lý vi phạm về chất lượng đối với hàng hóa thuộc lĩnh vực được phân công; Bộ Công Thương thực hiện trách nhiệm quản lý đối với chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử theo điểm g khoản 2 Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật về thương mại điện tử.

2. Nội dung phối hợp gồm xác minh thông tin về sản phẩm, hàng hóa, người bán, gian hàng, địa điểm kho, dữ liệu giao dịch, vận chuyển; bảo toàn thông tin điện tử; đối chiếu hồ sơ chất lượng, nhãn, truy xuất nguồn gốc, kết quả kiểm tra và cảnh báo đã có.

3. Chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, logistics thực hiện việc cung cấp thông tin, sàng lọc, gỡ bỏ sản phẩm vi phạm hoặc biện pháp khác theo nghĩa vụ được pháp luật chuyên ngành quy định và theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền. Các nghĩa vụ này thực hiện theo pháp luật về thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát, logistics và pháp luật có liên quan; Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ mới ngoài nghĩa vụ đã được pháp luật quy định.

4. Trường hợp người bán, kho hàng, nơi giao hàng, nơi đăng ký kinh doanh hoặc nơi phát hiện vi phạm ở các địa phương khác nhau, các cơ quan có thẩm quyền phối hợp theo Điều 6 và Điều 12 Quy chế này để xác minh chủ thể, dòng hàng, bảo toàn dữ liệu và xử lý theo thẩm quyền.

5. Đối với nền tảng hoặc giao dịch xuyên biên giới, việc yêu cầu cung cấp dữ liệu, gỡ bỏ nội dung, ngăn chặn hoặc áp dụng biện pháp quản lý thực hiện theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan và thẩm quyền của cơ quan quản lý chuyên ngành.

Điều 17. Phối hợp khi kiểm tra chất lượng có nội dung về đo lường

1. Khi kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa cần xác minh nội dung về phương tiện đo, phép đo, lượng hàng đóng gói sẵn, định lượng hoặc kết quả đo, cơ quan kiểm tra chất lượng đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về đo lường hoặc tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có năng lực và điều kiện hoạt động phù hợp phối hợp.

2. Nội dung, phương thức, trình tự kiểm tra nhà nước về đo lường, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường thực hiện theo pháp luật về đo lường.

3. Kết quả kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc đo lường hợp pháp được sử dụng trong phạm vi giá trị và điều kiện sử dụng để phục vụ cơ quan có thẩm quyền xem xét, kết luận vụ việc.

4. Trường hợp nội dung cần kiểm tra, xử lý thuộc thẩm quyền về đo lường, cơ quan kiểm tra chất lượng chuyển hoặc cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan có thẩm quyền về đo lường và phối hợp theo yêu cầu.

Điều 18. Phối hợp với tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn và chuyên gia kỹ thuật

1. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra được yêu cầu, đề nghị hoặc sử dụng dịch vụ của tổ chức đánh giá sự phù hợp thực hiện thử nghiệm, giám định, chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận; tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn hoặc chuyên gia kỹ thuật để hỗ trợ chuyên môn theo quy định của pháp luật; việc trưng cầu chỉ thực hiện khi pháp luật có quy định.

2. Tổ chức, chuyên gia tham gia phải có năng lực, điều kiện hoạt động phù hợp; bảo đảm độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm về kết quả chuyên môn do mình cung cấp.

3. Cơ quan kiểm tra xác định chỉ tiêu, căn cứ kỹ thuật, phạm vi yêu cầu và lựa chọn tổ chức đáp ứng điều kiện hoạt động tương ứng theo pháp luật, bao gồm phạm vi đăng ký, chỉ định, công nhận hoặc thừa nhận khi pháp luật yêu cầu. Trong cùng một vụ việc phối hợp, cơ quan phối hợp sử dụng kết quả do tổ chức được cơ quan chủ trì lựa chọn khi kết quả đáp ứng điều kiện sử dụng; không yêu cầu riêng việc đánh giá lại cùng nội dung, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này hoặc pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

4. Kết quả đánh giá sự phù hợp, kiểm định, hiệu chuẩn và kết quả chuyên môn khác của tổ chức, chuyên gia là căn cứ kỹ thuật để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá; việc kết luận và xử lý thuộc thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Việc thử nghiệm lại, giám định lại, đánh giá lại hoặc sử dụng tổ chức khác chỉ thực hiện khi pháp luật có quy định hoặc có căn cứ cần kiểm chứng, bao gồm phản ánh, khiếu nại hoặc nghi ngờ có căn cứ về tính chính xác, khách quan, phạm vi năng lực, điều kiện hoạt động, xung đột lợi ích, dấu hiệu sai lệch hoặc việc vượt phạm vi năng lực.

Điều 19. Phối hợp lấy mẫu, bảo quản mẫu, thử nghiệm, giám định

1. Việc lấy mẫu, niêm phong, lập hồ sơ mẫu, bảo quản, vận chuyển, giao nhận, lưu mẫu, mở niêm phong, thử nghiệm, giám định, xử lý mẫu, kể cả xử lý mẫu lưu, thử nghiệm lại, giám định lại và quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra liên quan đến mẫu, thực hiện theo pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, phương pháp thử và quy trình kỹ thuật áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa được kiểm tra.

2. Mỗi lần giao nhận mẫu giữa các cơ quan, địa phương hoặc tổ chức thử nghiệm, giám định, kiểm định, hiệu chuẩn và tổ chức có liên quan phải được ghi nhận theo quy trình áp dụng, bảo đảm truy vết tối thiểu về tình trạng niêm phong, thời điểm, người giao, người nhận, địa điểm, điều kiện bảo quản và tài liệu kèm theo.

3. Cơ quan, tổ chức tham gia phối hợp thực hiện việc chứng kiến, lấy mẫu, niêm phong, bảo quản, vận chuyển hoặc giao nhận mẫu theo chức năng, nhiệm vụ, năng lực và phân công hợp pháp. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm phối hợp theo khoản 5 Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và không thực hiện nghiệp vụ kỹ thuật lấy mẫu khi pháp luật không giao.

4. Cơ quan chủ trì lựa chọn phương án thử nghiệm, giám định phù hợp với thời hạn kiểm tra chuyên ngành. Thời gian lấy mẫu, thử nghiệm, giám định không làm thay đổi thời hạn kiểm tra chuyên ngành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

5. Kinh phí lấy mẫu, thử nghiệm, giám định, bảo quản, vận chuyển và xử lý mẫu thực hiện theo Điều 47 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 17 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để thi hành Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 20. Sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá sự phù hợp và dữ liệu đã có

1. Cơ quan kiểm tra chủ động khai thác kết quả kiểm tra, thử nghiệm, giám định, chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, kiểm định, hiệu chuẩn, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, truy xuất nguồn gốc và dữ liệu hợp pháp đã có trong cơ sở dữ liệu hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp.

2. Việc sử dụng kết quả đã có phải do cơ quan, tổ chức đáp ứng điều kiện hoạt động tương ứng theo quy định của pháp luật cung cấp và phù hợp về phạm vi năng lực, phương pháp, mẫu hoặc lô hàng, sản phẩm, chỉ tiêu, thời hạn hiệu lực và điều kiện sử dụng. Không yêu cầu thực hiện lại hoạt động kỹ thuật khi kết quả còn giá trị và đủ căn cứ sử dụng, trừ trường hợp pháp luật quy định hoặc có căn cứ cần kiểm chứng. Trường hợp kết quả, hồ sơ hoặc dữ liệu có dấu hiệu giả mạo, không còn hiệu lực, không đúng đối tượng, phạm vi hoặc không phù hợp với sản phẩm, hàng hóa thực tế, cơ quan kiểm tra thực hiện xác minh hoặc yêu cầu kiểm chứng theo pháp luật chuyên ngành trước khi sử dụng.

3. Việc công nhận, chỉ định, thừa nhận hoặc sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức trong nước, nước ngoài thực hiện theo Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số 22/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.

4. Kết quả kiểm tra của cơ quan khác được sử dụng để đánh giá rủi ro, lựa chọn đối tượng, xác định phạm vi kiểm tra và theo dõi khắc phục khi phù hợp với vụ việc; cơ quan sử dụng kết quả chịu trách nhiệm về quyết định thuộc thẩm quyền của mình.

 

CHƯƠNG IV

PHỐI HỢP VỀ DỮ LIỆU, CẢNH BÁO RỦI RO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ

 

Điều 21. Kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ phối hợp kiểm tra

1. Hoạt động phối hợp ưu tiên khai thác, kết nối và chia sẻ dữ liệu từ Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia, hệ thống thông tin hải quan, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan kiểm tra, cơ quan quản lý thị trường và các hệ thống chuyên ngành đã được pháp luật quy định.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện trách nhiệm xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì các hệ thống, cơ sở dữ liệu được giao tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương kết nối, chia sẻ dữ liệu theo trách nhiệm được pháp luật quy định.

3. Cơ quan tạo lập hoặc quản lý dữ liệu có trách nhiệm cập nhật, chuẩn hóa và chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi được giao; bảo đảm nguồn gốc, thời điểm cập nhật, khả năng truy vết và chất lượng dữ liệu.

4. Việc kết nối, chia sẻ, khai thác và lưu trữ dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, dữ liệu, an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Điều 22. Nhóm dữ liệu phục vụ phối hợp kiểm tra

1. Dữ liệu về kế hoạch, đối tượng, nội dung và thời kỳ kiểm tra do cơ quan nhà nước tạo lập hoặc quản lý theo pháp luật.

2. Dữ liệu định danh cần thiết về sản phẩm, hàng hóa, lô hàng, cơ sở sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, địa điểm lưu giữ và các chủ thể liên quan mà cơ quan nhà nước được quyền khai thác, sử dụng.

3. Dữ liệu về tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, kết quả thử nghiệm, giám định, chứng nhận, xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận, kết quả đánh giá sự phù hợp khác, truy xuất nguồn gốc, nhãn, nhãn điện tử, hộ chiếu số của sản phẩm và dữ liệu kỹ thuật khác theo pháp luật chuyên ngành.

4. Dữ liệu về quyết định kiểm tra, biên bản, kết quả lấy mẫu, thử nghiệm, giám định, kết quả xử lý, tình trạng thực hiện quyết định xử lý và khắc phục sau kiểm tra trong phạm vi được phép chia sẻ.

5. Dữ liệu về cảnh báo rủi ro, lịch sử tuân thủ, lịch sử vi phạm, thu hồi và các thông tin khác được pháp luật xác định là đầu vào cho quản lý rủi ro, hậu kiểm và giám sát chất lượng.

6. Các nhóm dữ liệu quy định tại Điều này được khai thác từ dữ liệu cơ quan nhà nước đã tạo lập, quản lý hoặc được quyền thu thập theo pháp luật; không làm phát sinh nghĩa vụ khai báo, báo cáo hoặc cung cấp dữ liệu mới của tổ chức, cá nhân.

Điều 23. Cảnh báo rủi ro và sử dụng cảnh báo rủi ro

1. Cơ quan nhà nước khi tiếp nhận thông tin rủi ro về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm phân tích, xác minh, chuyển hoặc cập nhật thông tin theo chức năng, nhiệm vụ và quy định về dữ liệu. Thông tin rủi ro do tổ chức, cá nhân, hiệp hội, tổ chức kỹ thuật cung cấp là nguồn thông tin để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý; việc cập nhật trực tiếp lên hệ thống chỉ do cơ quan, tổ chức được phân quyền thực hiện.

2. Việc phân loại, đánh giá và sử dụng cảnh báo rủi ro thực hiện theo tiêu chí quản lý rủi ro được pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật chuyên ngành quy định.

3. Cơ quan kiểm tra sử dụng cảnh báo rủi ro để lựa chọn đối tượng, nội dung và phương thức kiểm tra; việc ban hành quyết định kiểm tra, lấy mẫu, áp dụng biện pháp xử lý hoặc công khai cảnh báo phải đúng căn cứ và thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Đối với cảnh báo có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hàng hóa có khả năng bị tẩu tán nhanh, cơ quan tiếp nhận sử dụng kênh cảnh báo điện tử nhanh để chuyển ngay thông tin tối thiểu cần thiết cho cơ quan có thẩm quyền và cập nhật hồ sơ trên hệ thống sau đó.

5. Việc công khai cảnh báo thực hiện theo thẩm quyền, điều kiện, nội dung và hình thức do pháp luật quy định; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân.

Điều 24. Khai thác, chia sẻ và bảo mật dữ liệu

1. Cơ quan, người được phân quyền truy cập chỉ khai thác dữ liệu phục vụ đúng nhiệm vụ, mục đích và phạm vi được giao.

2. Dữ liệu thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, dữ liệu điều tra, xác minh, xử lý vi phạm hoặc dữ liệu hạn chế tiếp cận chỉ được chia sẻ, khai thác theo quy định của pháp luật và phân quyền của cơ quan có thẩm quyền.

3. Cơ quan tạo lập, cập nhật dữ liệu chịu trách nhiệm về tính chính xác, nguồn gốc và thời điểm cập nhật; cơ quan khai thác chịu trách nhiệm kiểm tra phạm vi, giá trị và điều kiện sử dụng dữ liệu. Trường hợp phát hiện dữ liệu sai, thiếu, trùng lặp hoặc không còn phù hợp, cơ quan tạo lập, cập nhật dữ liệu có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông báo cơ quan quản lý hệ thống để xử lý theo thẩm quyền.

4. Dữ liệu điện tử, cảnh báo, kết quả khảo sát và thông tin do cơ quan khác chia sẻ là nguồn thông tin phục vụ quản lý, xác minh và đánh giá rủi ro. Hình ảnh, âm thanh, video, thông điệp dữ liệu và dữ liệu điện tử khác chỉ được sử dụng làm căn cứ kết luận, xử lý vi phạm khi đáp ứng điều kiện về chứng cứ, nguồn, tính toàn vẹn, phương thức thu thập, lưu giữ, thẩm quyền và trình tự theo pháp luật về giao dịch điện tử, kiểm tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kỹ thuật về chuẩn dữ liệu, kết nối, chia sẻ, phân quyền, cập nhật, lưu trữ và khai thác dữ liệu trong phạm vi thẩm quyền được pháp luật giao.

Điều 25. Phối hợp trong kiểm tra gián tiếp, kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa dựa trên dữ liệu điện tử

1. Việc lựa chọn phương thức kiểm tra trực tiếp, kiểm tra gián tiếp đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành có liên quan. Việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa dựa trên dữ liệu điện tử thực hiện theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

2. Trong kiểm tra gián tiếp, kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa dựa trên dữ liệu điện tử, cơ quan phối hợp cung cấp, xác minh thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan kiểm tra; chịu trách nhiệm về thông tin, dữ liệu do mình tạo lập hoặc cung cấp.

3. Cơ quan kiểm tra khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử, kết quả kiểm tra, kết quả đánh giá sự phù hợp và kết quả kỹ thuật hợp pháp đã có theo phạm vi, giá trị và điều kiện sử dụng của dữ liệu, kết quả đó. Trường hợp kết quả kiểm tra gián tiếp, kiểm tra trực tuyến, kiểm tra từ xa chưa đủ căn cứ để kết luận, cơ quan kiểm tra xem xét thực hiện kiểm tra trực tiếp theo căn cứ, thẩm quyền, quyết định và trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

4. Việc thu thập, xác minh và sử dụng hình ảnh, âm thanh, video, thông điệp dữ liệu và dữ liệu điện tử khác làm căn cứ kết luận, xử lý thực hiện theo khoản 4 Điều 24 Quy chế này và pháp luật về giao dịch điện tử, kiểm tra chuyên ngành, xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan; bảo đảm quyền giải trình của đối tượng kiểm tra.

5. Việc yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu và dữ liệu điện tử chỉ do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn theo pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật chuyên ngành. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, tài liệu, dữ liệu mà cơ quan nhà nước đã được quyền khai thác, chia sẻ và đủ giá trị sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc cần xác minh tính xác thực theo thẩm quyền.

6. Cơ quan kiểm tra ưu tiên sử dụng dữ liệu điện tử và kết quả hợp pháp đã có; trường hợp cần kiểm tra thực tế, lấy mẫu hoặc xác minh thì thực hiện theo căn cứ, quyết định và trình tự kiểm tra chuyên ngành.

7. Cơ quan cung cấp dữ liệu chịu trách nhiệm về dữ liệu do mình tạo lập hoặc quản lý; cơ quan kiểm tra chịu trách nhiệm xác minh nguồn, tính toàn vẹn, phạm vi sử dụng và bảo đảm quyền giải trình của đối tượng kiểm tra.

8. Không yêu cầu cung cấp lại bản giấy hoặc dữ liệu mà cơ quan nhà nước đã được quyền khai thác, chia sẻ và đủ giá trị sử dụng, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc cần xác minh tính xác thực theo đúng thẩm quyền.

 

CHƯƠNG V

PHỐI HỢP XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM TRA,

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHẮC PHỤC SAU KIỂM TRA

 

Điều 26. Phối hợp xử lý kết quả kiểm tra

1. Cơ quan chủ trì phối hợp tổng hợp biên bản kiểm tra, ý kiến chuyên môn, kết quả thử nghiệm, giám định và dữ liệu có liên quan để phục vụ cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả kiểm tra theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.

2. Cơ quan phối hợp gửi ý kiến chuyên môn, tài liệu hoặc kết quả thuộc phần việc được phân công trong thời hạn đã thống nhất; chịu trách nhiệm về nội dung do mình cung cấp. Cơ quan chủ trì thông báo kết quả xử lý có liên quan cho cơ quan phối hợp.

3. Trường hợp có ý kiến chuyên môn khác nhau, cơ quan chủ trì tổ chức trao đổi để làm rõ căn cứ kỹ thuật; khi cần thiết, yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức giám định hoặc chuyên gia độc lập hỗ trợ theo quy định của pháp luật. Mỗi cơ quan chịu trách nhiệm đối với ý kiến thuộc phạm vi chuyên môn và thẩm quyền của mình.

4. Khi phát hiện dấu hiệu vi phạm thuộc thẩm quyền của cơ quan khác, vượt thẩm quyền xử lý hoặc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan đang xử lý chuyển thông tin, hồ sơ theo Điều 27 hoặc Điều 28 Quy chế này và pháp luật có liên quan.

5. Kết quả kiểm tra, xử lý và tình trạng khắc phục được cập nhật, chia sẻ theo trách nhiệm và phân quyền dữ liệu để phục vụ quản lý rủi ro, cảnh báo và tránh kiểm tra trùng lặp.

Điều 27. Phối hợp chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính

1. Việc lập, chuyển, tiếp nhận và xử lý hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, văn bản quy định chi tiết, văn bản về thẩm quyền xử phạt và văn bản xử phạt chuyên ngành.

2. Khi chuyển hồ sơ, cơ quan chuyển bảo đảm hồ sơ, tài liệu, dữ liệu điện tử, mẫu, tang vật và kết quả thử nghiệm, giám định hiện có được bàn giao theo quy định, có khả năng truy vết nguồn và bảo đảm tính toàn vẹn.

3. Cơ quan tiếp nhận xác nhận việc tiếp nhận theo phương thức phù hợp; trường hợp cần bổ sung tài liệu, làm rõ kết quả kỹ thuật thì yêu cầu cơ quan chuyển phối hợp theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Cơ quan chuyển, cơ quan phối hợp có trách nhiệm giải trình, xác minh, bổ sung tài liệu, làm rõ kết quả kỹ thuật và thực hiện yêu cầu phối hợp khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

5. Tình trạng tiếp nhận, xử lý và kết quả xử lý vụ việc được cập nhật, chia sẻ trong phạm vi pháp luật cho phép để phục vụ quản lý rủi ro, cảnh báo và theo dõi khắc phục.

Điều 28. Phối hợp chuyển vụ việc có dấu hiệu tội phạm

1. Khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tội phạm, việc báo cáo, kiến nghị khởi tố và chuyển hồ sơ, tài liệu có liên quan thực hiện theo điểm d khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan đang xử lý có trách nhiệm bảo quản, bảo toàn hồ sơ, mẫu, tang vật, phương tiện và dữ liệu điện tử trong phạm vi thẩm quyền cho đến khi bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền.

3. Sau khi chuyển vụ việc, cơ quan kiểm tra, cơ quan phối hợp và tổ chức đã cung cấp kết quả chuyên môn có trách nhiệm cung cấp tài liệu, giải trình chuyên môn, tham gia giám định hoặc hoạt động tố tụng khi có yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

4. Việc chia sẻ hoặc công khai thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo pháp luật về tố tụng hình sự, bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và pháp luật có liên quan.

Điều 29. Phối hợp thực hiện biện pháp xử lý và khắc phục sau kiểm tra

1. Cơ quan ban hành hoặc tổ chức thực hiện quyết định xử lý chủ trì theo dõi việc thu hồi, tái xuất, tiêu hủy, tái chế, sửa chữa, ghi nhãn lại, ngừng lưu thông, gỡ bỏ trên nền tảng số hoặc biện pháp khác theo nội dung quyết định và quy định của pháp luật.

2. Cơ quan phối hợp tại nơi sản xuất, nhập khẩu, lưu giữ, kinh doanh, thu hồi, tiêu hủy hoặc tái chế hỗ trợ xác minh, truy xuất và theo dõi việc thực hiện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn. Khi đề nghị cơ quan khác phối hợp thực hiện, theo dõi quyết định xử lý, cơ quan chủ trì cung cấp thông tin cần thiết về sản phẩm, hàng hóa hoặc lô hàng, biện pháp phải thực hiện, phạm vi, địa điểm, thời hạn thực hiện và đầu mối theo dõi theo nội dung quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Đối với hàng hóa đã qua nhiều khâu trung gian hoặc phân phối đến nhiều địa phương, các cơ quan có thẩm quyền phối hợp truy xuất chuỗi cung ứng, xác định lô hàng, địa điểm, chủ thể liên quan và tình trạng hàng hóa để thực hiện quyết định xử lý.

4. Đối với hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số, việc phối hợp gỡ bỏ, cảnh báo, ngăn chặn tiếp tục chào bán và xác minh kho hàng thực hiện theo pháp luật về thương mại điện tử, pháp luật chuyên ngành và yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

5. Kết quả thực hiện biện pháp xử lý, khắc phục được cập nhật, chia sẻ theo trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp không chấp hành thì xử lý hoặc cưỡng chế theo pháp luật có liên quan.

Điều 30. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện kết luận, quyết định xử lý sau kiểm tra

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra tổ chức theo dõi, đôn đốc thực hiện quyết định xử phạt, quyết định xử lý và văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục theo Điều 16 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan chủ trì phối hợp chia sẻ tình trạng xử lý, thông tin về việc thực hiện biện pháp khắc phục và cảnh báo rủi ro với cơ quan liên quan trong phạm vi cần thiết.

3. Cơ quan phối hợp hỗ trợ xác minh tình trạng thu hồi, khắc phục hoặc lưu thông hàng hóa trên địa bàn, trong ngành, lĩnh vực hoặc trên môi trường điện tử khi thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân không chấp hành quyết định xử lý, cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện biện pháp đôn đốc, cưỡng chế hoặc chuyển xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Tình trạng chấp hành kết luận, quyết định xử lý và khắc phục được cập nhật làm dữ liệu phục vụ đánh giá lịch sử tuân thủ, rủi ro và lựa chọn đối tượng kiểm tra.

Điều 31. Thông tin, truyền thông và công khai kết quả kiểm tra

1. Cơ quan có thẩm quyền công khai kết quả kiểm tra, cảnh báo, thông tin về thu hồi, ngừng lưu thông hoặc biện pháp xử lý theo điều kiện, nội dung, phạm vi và hình thức do pháp luật quy định.

2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cung cấp, đối chiếu thông tin thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm nội dung công khai chính xác, thống nhất và kịp thời.

3. Việc công khai phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, dữ liệu điều tra và thông tin hạn chế tiếp cận.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương phối hợp truyền thông về cảnh báo, thu hồi, hướng dẫn tuân thủ và kết quả quản lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.

5. Trường hợp thông tin đã công khai sau đó được cơ quan, người có thẩm quyền xác định là không chính xác, không đầy đủ hoặc kết luận, quyết định liên quan được sửa đổi, hủy bỏ, thay thế làm thay đổi nội dung đã công khai, cơ quan đã công khai có trách nhiệm kịp thời đính chính, cập nhật trên cùng phương tiện hoặc phương tiện có khả năng tiếp cận tương đương; đồng thời thông báo cho cơ quan phối hợp đã sử dụng thông tin đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

 

CHƯƠNG VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Điều 32. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương tổ chức thực hiện, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế này theo khoản 4 Điều 15 và khoản 1 Điều 93 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

2. Xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia và tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

3. Chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra liên ngành chuyên đề chất lượng sản phẩm, hàng hóa trọng tâm, trọng điểm hằng năm; tổng hợp, phân tích dữ liệu và cảnh báo rủi ro phục vụ điều phối phối hợp kiểm tra theo khoản 10 Điều 93 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

4. Chủ trì phối hợp xác định trách nhiệm quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật và xử lý khó khăn về cơ chế phối hợp trong phạm vi thẩm quyền.

5. Tổ chức hoặc phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực kiểm soát viên chất lượng và người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo quy định của pháp luật.

6. Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Quy chế; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

Điều 33. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia

1. Theo phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, làm đầu mối chuyên môn giúp Bộ tổ chức thực hiện Quy chế; tiếp nhận, tổng hợp thông tin phối hợp liên ngành, liên địa phương thuộc phạm vi được giao.

2. Quản lý, vận hành, cập nhật và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hệ thống thông tin có liên quan theo phân công, phân quyền.

3. Hỗ trợ xác minh thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp, truy xuất nguồn gốc, mã số, mã vạch, nhãn điện tử và nội dung chuyên môn thuộc phạm vi được giao; phối hợp kết nối cơ quan, tổ chức có năng lực chuyên môn phù hợp khi có yêu cầu.

4. Tổng hợp, phân tích cảnh báo, kết quả kiểm tra và tình trạng khắc phục để tham mưu Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi ro, giám sát và hoàn thiện cơ chế phối hợp.

5. Phối hợp xây dựng tài liệu nghiệp vụ, chuẩn dữ liệu, biểu mẫu điện tử và chương trình tập huấn phục vụ thực hiện Quy chế theo phân công của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 34. Trách nhiệm của bộ quản lý ngành, lĩnh vực

1. Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật chuyên ngành.

2. Xác định đơn vị đầu mối phối hợp; chỉ đạo cơ quan kiểm tra thuộc phạm vi quản lý chia sẻ dữ liệu về kế hoạch, kết quả kiểm tra, cảnh báo, xử lý và khắc phục; kết nối, chia sẻ dữ liệu quản lý chuyên ngành về truy xuất nguồn gốc, nhãn hàng hóa với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, Cơ sở dữ liệu nhãn điện tử quốc gia và hệ thống quốc gia có liên quan theo trách nhiệm, phạm vi dữ liệu và điều kiện kết nối do pháp luật quy định.

3. Chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền kiểm tra sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của ngành, lĩnh vực; phối hợp, hướng dẫn chuyên môn cho địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, thực hiện kế hoạch kiểm tra liên ngành chuyên đề trọng tâm, trọng điểm; phối hợp xác định trách nhiệm quản lý sản phẩm, hàng hóa và xử lý chồng chéo trong kiểm tra theo pháp luật.

5. Bảo đảm nhân lực, kinh phí, dữ liệu và điều kiện kỹ thuật cho nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của bộ, ngành theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện chế độ cập nhật dữ liệu, thông tin, báo cáo theo pháp luật; ưu tiên sử dụng dữ liệu đã có trên hệ thống để phục vụ tổng hợp và phối hợp.

Điều 35. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương theo Điều 95 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật có liên quan; phân công cơ quan chuyên môn thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền.

2. Chỉ đạo xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động kiểm tra tại địa phương theo Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Luật Thanh tra và pháp luật có liên quan.

3. Xác định cơ quan đầu mối phối hợp tại địa phương; chỉ đạo cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã phát hiện, chuyển thông tin, phối hợp kiểm tra và theo dõi việc xử lý trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.

4. Bảo đảm nhân lực, kinh phí, phương tiện, hạ tầng dữ liệu và năng lực kỹ thuật cho nhiệm vụ kiểm tra, phối hợp kiểm tra thuộc trách nhiệm của địa phương.

5. Chỉ đạo cập nhật, chia sẻ và khai thác dữ liệu về kiểm tra, cảnh báo, xử lý, khắc phục; sử dụng dữ liệu và phân loại rủi ro để lựa chọn đối tượng, nội dung kiểm tra theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; phản ánh khó khăn, vướng mắc về cơ chế phối hợp cho Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý theo thẩm quyền.

Điều 36. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi được giao và làm đầu mối phối hợp khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công.

2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành, lĩnh vực được giao theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan liên quan theo Quy chế này và pháp luật chuyên ngành.

3. Việc xác định cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành khác thực hiện theo phân công quản lý và pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có vướng mắc về phân công quản lý giữa các bộ, thực hiện theo Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

4. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương thực hiện cập nhật kết quả kiểm tra theo khoản 4 Điều 96 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP; dữ liệu được kết nối, chia sẻ để hạn chế báo cáo và kiểm tra trùng lặp.

5. Vụ việc liên ngành, liên địa phương được phối hợp xử lý theo Điều 6, Điều 10 và Điều 12 Quy chế này; trường hợp vượt thẩm quyền thì báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện trách nhiệm phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường theo khoản 5 Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Phát hiện, ghi nhận thông tin ban đầu về sản phẩm, hàng hóa có dấu hiệu vi phạm trên địa bàn; chuyển thông tin cho cơ quan có thẩm quyền và phối hợp xác minh địa điểm, chủ thể, tình trạng lưu thông khi được yêu cầu.

3. Cử đại diện phối hợp với Đoàn kiểm tra khi có yêu cầu; trường hợp đối tượng kiểm tra không ký biên bản kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã xác nhận theo điểm a khoản 3 Điều 15 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

4. Tổ chức tuyên truyền, cảnh báo công khai trên địa bàn đối với sản phẩm, hàng hóa theo khoản 5 Điều 48 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nội dung cảnh báo kỹ thuật được thực hiện trên cơ sở thông tin, kết luận hoặc cảnh báo của cơ quan có thẩm quyền.

5. Phối hợp theo dõi việc thực hiện thu hồi, ngừng lưu thông và biện pháp khắc phục trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Việc tham gia phối hợp của Ủy ban nhân dân cấp xã không làm phát sinh thẩm quyền lấy mẫu kỹ thuật, kết luận chất lượng, xử phạt hoặc thẩm quyền chuyên ngành khác khi pháp luật không quy định.

Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan hải quan, quản lý thị trường, công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển

1. Cơ quan hải quan phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp phải kiểm tra theo điểm c khoản 2 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chia sẻ dữ liệu và thực hiện biện pháp thuộc thẩm quyền theo pháp luật hải quan và pháp luật chuyên ngành.

2. Cơ quan quản lý thị trường thực hiện kiểm tra, kiểm soát, xử lý hành vi thuộc thẩm quyền; phối hợp chuyển thông tin, tài liệu, mẫu hoặc đề nghị cơ quan kiểm tra chất lượng có thẩm quyền xác minh nội dung kỹ thuật về chất lượng.

3. Cơ quan công an thực hiện nhiệm vụ theo pháp luật về an ninh, trật tự, phòng, chống tội phạm; phối hợp xác minh chủ thể, kho hàng, dòng hàng, bảo toàn dữ liệu và chứng cứ khi có yêu cầu hợp pháp.

4. Bộ đội biên phòng, cảnh sát biển phối hợp trong phạm vi địa bàn, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển thông tin, hồ sơ, hàng hóa hoặc phương tiện theo quy định của pháp luật.

5. Việc chia sẻ dữ liệu vụ việc, tang vật, kết quả xử lý và cảnh báo giữa các cơ quan quy định tại Điều này thực hiện theo phân quyền, yêu cầu bảo mật và pháp luật chuyên ngành.

Điều 39. Phối hợp với cơ quan quản lý thương mại điện tử, bưu chính và tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan

1. Cơ quan quản lý thương mại điện tử thuộc Bộ Công Thương phối hợp với cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quản lý chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử và xử lý thông tin hàng hóa vi phạm theo điểm g khoản 2 Điều 94 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và pháp luật về thương mại điện tử.

2. Cơ quan quản lý bưu chính và cơ quan nhà nước có liên quan phối hợp cung cấp, xác minh thông tin về bưu gửi, tuyến vận chuyển, điểm tập kết, kho hàng, người gửi, người nhận trong phạm vi thẩm quyền và theo pháp luật chuyên ngành.

3. Chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, logistics, kho vận thực hiện nghĩa vụ cung cấp dữ liệu, sàng lọc, gỡ bỏ, ngăn chặn, cảnh báo hoặc biện pháp khác theo pháp luật chuyên ngành và yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền. Các nghĩa vụ này thực hiện theo pháp luật về thương mại điện tử, bưu chính, chuyển phát, logistics và pháp luật có liên quan; Quy chế này không làm phát sinh nghĩa vụ mới ngoài nghĩa vụ đã được pháp luật quy định.

4. Việc thu thập, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu giao dịch, người bán, người mua, bưu gửi, vận chuyển hoặc kho hàng phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bí mật kinh doanh, an toàn thông tin, an ninh mạng, giao dịch điện tử và pháp luật chuyên ngành.

Điều 40. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn và chuyên gia

1. Tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn và chuyên gia cung cấp kết quả, hồ sơ kỹ thuật hoặc ý kiến chuyên môn trong phạm vi năng lực, điều kiện hoạt động và yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng dịch vụ.

2. Kết quả đánh giá sự phù hợp, kiểm định, hiệu chuẩn và kết quả chuyên môn khác phải được lập, lưu giữ và chịu trách nhiệm theo pháp luật chuyên ngành, quy định về đăng ký, công nhận, chỉ định, thừa nhận hoặc điều kiện hoạt động tương ứng.

3. Tổ chức, chuyên gia phải thông báo cho cơ quan yêu cầu và không thực hiện phần việc khi vượt phạm vi năng lực, không đáp ứng điều kiện hoạt động, có xung đột lợi ích hoặc không bảo đảm tính khách quan.

4. Thông tin, tài liệu, mẫu và dữ liệu được tiếp cận trong quá trình hỗ trợ kiểm tra phải được bảo mật, quản lý và sử dụng đúng mục đích.

5. Việc giải trình, giám định, tham gia tố tụng hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo yêu cầu hợp pháp và trình tự của pháp luật tương ứng.

Điều 41. Phối hợp với đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Quyền, nghĩa vụ của đối tượng kiểm tra thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật chuyên ngành.

2. Cơ quan phối hợp không trực tiếp yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, mẫu hoặc dữ liệu nếu không có thẩm quyền; yêu cầu phục vụ cuộc kiểm tra được thực hiện thông qua cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Cơ quan kiểm tra và cơ quan phối hợp sử dụng thông tin, dữ liệu đã có, không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lặp lại cùng một thông tin, tài liệu khi có thể khai thác, chia sẻ hợp pháp.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm chấp hành quyết định, yêu cầu hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền và phối hợp bảo toàn sản phẩm, hàng hóa, mẫu, hồ sơ, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

5. Việc phối hợp phải bảo đảm quyền giải trình, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và quyền bảo vệ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, dữ liệu cá nhân, quyền và lợi ích hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân.

 

CHƯƠNG VII

ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM, BÁO CÁO,

CHUYỂN TIẾP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 42. Bảo đảm kinh phí, phương tiện, điều kiện kỹ thuật

1. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa và chi phí lấy mẫu, thử nghiệm phục vụ kiểm tra được bảo đảm, thanh toán, hoàn trả theo Điều 47 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Điều 17 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, Thông tư số 24/2026/TT-BKHCN, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.

2. Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì nhiệm vụ kiểm tra lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đối với phần việc thuộc nhiệm vụ được giao. Chi phí lấy mẫu, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp, giám định và chi phí chuyên môn khác phục vụ kiểm tra được xác định, thanh toán, hoàn trả theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật chuyên ngành và quyết định hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Cơ quan phối hợp bảo đảm kinh phí đối với phần việc thuộc nhiệm vụ của mình; khi xây dựng kế hoạch phối hợp phải xác định rõ nội dung chi và cơ quan chịu trách nhiệm chi, không hình thành nguồn kinh phí chung ngoài quy định của pháp luật.

4. Chi phí mà tổ chức, cá nhân phải chịu do vi phạm, thu hồi, tiêu hủy, tái xuất, tái chế hoặc biện pháp khắc phục khác được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành và quyết định hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền.

5. Bộ, ngành, địa phương chủ động sử dụng, chia sẻ năng lực thử nghiệm, thiết bị, chuyên gia và hạ tầng kỹ thuật hiện có; việc đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ thực hiện theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công, đấu thầu và pháp luật có liên quan.

Điều 43. Bảo đảm nhân lực và kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Việc bố trí kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, vị trí việc làm thực hiện theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, Thông tư số 25/2026/TT-BKHCN và pháp luật về công chức, viên chức; đối với lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định áp dụng đối với từng lực lượng.

2. Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm thành phần theo khoản 9 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và đáp ứng yêu cầu đối với Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra chuyên ngành tại Điều 12 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.

3. Trong thời gian chuyển tiếp, công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo khoản 6 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Nội vụ, bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của kiểm soát viên chất lượng theo quy định của pháp luật.

5. Việc sử dụng trang phục, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng thực hiện theo Thông tư số 33/2026/TT-BKHCN và quy định áp dụng đối với từng lực lượng.

Điều 44. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Việc cập nhật, tổng hợp, báo cáo về hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Nghị định số 37/2026/NĐ-CP và chế độ báo cáo hiện hành; cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa địa phương thực hiện cập nhật kết quả kiểm tra theo khoản 4 Điều 96 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

2. Cơ quan có trách nhiệm báo cáo sử dụng dữ liệu đã cập nhật trên hệ thống, tái sử dụng thông tin đã có và thực hiện báo cáo bằng phương thức điện tử theo quy định.

3. Việc tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế tập trung vào kết quả phối hợp, gồm vụ việc liên ngành, liên tỉnh; tình trạng chia sẻ, phản hồi dữ liệu; trường hợp chồng chéo được xử lý; cảnh báo rủi ro và khó khăn, vướng mắc về cơ chế phối hợp.

4. Số liệu về thanh tra, quản lý thị trường, an toàn thực phẩm, đo lường, sở hữu trí tuệ hoặc phòng, chống buôn lậu chỉ tổng hợp trong báo cáo thực hiện Quy chế khi liên quan trực tiếp đến phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chuẩn dữ liệu, biểu mẫu điện tử và phương thức tổng hợp trong phạm vi thẩm quyền; ưu tiên tích hợp với chế độ báo cáo và cơ sở dữ liệu hiện có.

Điều 45. Điều khoản chuyển tiếp

1. Cuộc kiểm tra chuyên ngành đã có quyết định kiểm tra trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành và quy định chuyển tiếp của pháp luật về kiểm tra chuyên ngành; việc phối hợp bổ sung theo Quy chế này không làm thay đổi phạm vi, nội dung hoặc thời hạn của quyết định kiểm tra.

2. Việc bố trí, chuyển xếp kiểm soát viên chất lượng trong giai đoạn chuyển tiếp thực hiện theo khoản 6 Điều 98 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.

3. Trong thời gian các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chưa kết nối đầy đủ, cơ quan nhà nước sử dụng văn bản điện tử, hệ thống quản lý văn bản, thư điện tử công vụ hoặc phương thức hợp pháp khác để trao đổi thông tin và cập nhật bổ sung dữ liệu khi hệ thống đáp ứng điều kiện kết nối.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát quy chế, quy trình nội bộ, phân công đầu mối và hạ tầng dữ liệu để bảo đảm thống nhất với Quy chế này.

Điều 46. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế; phối hợp với bộ quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương xử lý khó khăn về cơ chế phối hợp trong phạm vi thẩm quyền; báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với vấn đề vượt thẩm quyền.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định đơn vị đầu mối phối hợp, gửi thông tin đầu mối về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, kết nối thực hiện Quy chế. Việc xác định đầu mối không làm thay đổi thẩm quyền của cơ quan, người có thẩm quyền theo pháp luật.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu, hồ sơ, tài liệu, mẫu và thực hiện quyết định xử lý theo quyền, nghĩa vụ và yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, cơ quan, địa phương phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, xử lý hoặc kiến nghị xử lý đúng thẩm quyền; trường hợp nội dung thuộc pháp luật chuyên ngành khác thì chuyển cơ quan có thẩm quyền chủ trì xem xét, không mở rộng phạm vi Quy chế này.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Quyết định về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×