• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 17/08/2026
Lĩnh vực: Khoa học-Công nghệ Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 05/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Khoa học và Công nghệ Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 17/08/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ

Số:  /2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
____________________

Hà Nội, ngày   tháng  năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

quy định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số ../2026/QH16;

Căn cứ Luật Đo lường số 04/2011/QH13;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đo lường số …/2026/QH15;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 70/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 78/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1.   Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2.   Các nhóm hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng; áp dụng tiêu chuẩn; công bố hợp chuẩn; công bố hợp quy; bảo đảm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; sử dụng, viện dẫn dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và thông tin liên quan;

b) Hoạt động đánh giá sự phù hợp; công nhận; chỉ định; thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp;

c) Hoạt động đo lường; sử dụng đơn vị đo; chuẩn đo lường; phương tiện đo; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn;

d) Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông, kinh doanh;

đ) Ghi nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hàng hóa; truy xuất nguồn gốc; hộ chiếu số của sản phẩm; dữ liệu thông tin sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng số;

e) Mã số, mã vạch; mã truy vết, mã định danh sản phẩm, hàng hóa; việc đăng ký, sử dụng, cập nhật, khai thác thông tin mã số, mã vạch, mã truy xuất, mã định danh sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

g) Quản lý chất lượng, công bố tiêu chuẩn áp dụng, ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc, thử nghiệm, chứng nhận và sử dụng Dấu chứng nhận Halal đối với sản phẩm, dịch vụ Halal.

3.   Hành vi vi phạm hành chính thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định tại nghị định khác về xử phạt vi phạm hành chính thì áp dụng quy định tại nghị định đó. Không áp dụng tương tự pháp luật để xác định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả.

4. Các quy định về điều kiện lưu thông tại thị trường Việt Nam, ghi nhãn, công bố tiêu chuẩn áp dụng, truy xuất nguồn gốc và hộ chiếu số không áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa được sản xuất hoặc nhập khẩu chỉ để xuất khẩu và không lưu thông tại Việt Nam, trừ trường hợp luật, điều ước quốc tế, pháp luật nước nhập khẩu hoặc hợp đồng có quy định khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1.   Tổ chức, cá nhân Việt Nam có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định này.

2.   Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định này trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc trong trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định áp dụng.

3.   Cơ quan, người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này.

4.   Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ cung cấp, lưu giữ, bảo toàn, chia sẻ hoặc khai thác thông tin, tài liệu, dữ liệu theo quy định cụ thể của pháp luật chuyên ngành để phục vụ xác minh, xử lý và thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

5.   Tổ chức thử nghiệm sản phẩm Halal; tổ chức chứng nhận Halal; tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, phân phối, vận chuyển, bảo quản hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ Halal.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.   Các từ ngữ đã được giải thích trong Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật Đo lường và Luật Xử lý vi phạm hành chính được hiểu theo quy định của các luật đó.

2.   Dữ liệu thông tin sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng số là dữ liệu được tạo lập, lưu trữ, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc nền tảng số để phục vụ quản lý và cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa.

3.   Hồ sơ, dữ liệu điện tử là hồ sơ, tài liệu, thông tin, dữ liệu được tạo lập, gửi, nhận, xử lý, lưu trữ, quản lý hoặc truyền đưa bằng phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

4.   Tổ chức, cá nhân quản lý nền tảng số, sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng xã hội có chức năng giao dịch là tổ chức, cá nhân quản lý hoặc vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, ứng dụng điện tử cho phép tổ chức, cá nhân đăng tải, giới thiệu, chào bán, giao dịch hoặc chia sẻ thông tin về sản phẩm, hàng hóa.

5.   Dữ liệu giao dịch sản phẩm, hàng hóa là thông tin, dữ liệu được thu thập, lưu giữ và sử dụng hợp pháp về chủ thể kinh doanh, đơn hàng, vận đơn, kho hàng, địa điểm giao nhận, giá, số lượng, hình ảnh, nội dung giao dịch, thanh toán và thông tin khác có liên quan trực tiếp đến việc xác định sản phẩm, hàng hóa, hành vi và giá trị hàng hóa vi phạm.

6.   Mã định danh sản phẩm, hàng hóa là mã, ký hiệu, mã số, mã vạch, mã QR, mã truy vết hoặc mã dữ liệu mà pháp luật quy định phải thiết lập, đăng ký, sử dụng hoặc duy trì; hoặc mã đã được tổ chức, cá nhân chính thức đăng ký, công bố sử dụng để cung cấp thông tin pháp lý về sản phẩm, hàng hóa.

7.   Các từ ngữ “yêu cầu Halal”, “sản phẩm Halal”, “dịch vụ Halal”, “tiêu chuẩn Halal”, “chứng nhận Halal”, “tổ chức chứng nhận Halal”, “Dấu chứng nhận Halal”, “Haram”, “Najis” và “nhiễm chéo Halal” được hiểu theo Nghị định số 127/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và chính sách phát triển sản phẩm, dịch vụ Halal.

Điều 4. Mức phạt tiền, đối tượng áp dụng mức phạt tiền và nguyên tắc xác định mức phạt tiền

1. Mức phạt tiền bằng số tiền cụ thể quy định tại Chương II là mức áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp luật hoặc điều, khoản cụ thể quy định khác. Đối với cùng một hành vi, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một phần hai mức áp dụng đối với tổ chức, trừ trường hợp luật quy định khác.

2. Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa là 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức.

3. Mức cao nhất của một khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể tại Chương II không quá 300.000.000 đồng đối với cá nhân và 600.000.000 đồng đối với tổ chức.

4. Mức phạt theo số lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm hoặc số lần số tiền thu lợi bất hợp pháp được xác định theo luật chuyên ngành và điều, khoản tương ứng của Nghị định này khi có đủ tài liệu, chứng cứ hợp pháp.

5. Trường hợp kết quả tính theo khoản 4 Điều này vượt mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều này thì mức phạt tiền thực tế bằng mức phạt tiền tối đa tương ứng. Trường hợp mức tối thiểu của khung tính theo số lần đã vượt mức tối đa thì áp dụng mức tối đa.

6. Việc giới hạn tiền phạt theo khoản 5 Điều này không làm giảm số tiền do vi phạm mà có hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp phải bị tịch thu theo luật chuyên ngành; không giới hạn chi phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả hoặc nghĩa vụ bồi thường thiệt hại.

7. Không áp dụng đồng thời khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể và mức phạt theo số lần đối với cùng một hành vi. Không đồng thời buộc nộp lại chính khoản tiền đã bị tịch thu.

8. Trường hợp mức phạt thực tế sau khi áp dụng khoản 5 Điều này vượt thẩm quyền của người đang thụ lý thì chuyển vụ việc đến chức danh có thẩm quyền cao hơn theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 311/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 189/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 189/2025/NĐ-CP) và Nghị định này.

9. Việc kết quả tính mức phạt theo số lần vượt hoặc chưa vượt mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều này không phải là căn cứ duy nhất để xác định hoặc loại trừ dấu hiệu tội phạm. Trường hợp không có dấu hiệu tội phạm thì mức phạt tiền thực tế được xác định theo khoản 5 Điều này; không chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chỉ vì kết quả tính theo số lần vượt mức phạt tiền tối đa.

10. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

11. Việc xác định tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư và cá nhân là đối tượng bị xử phạt thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

12. Hành vi về nhãn, truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số, mã số, mã vạch, mã định danh và dữ liệu sản phẩm được xác định thuộc lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa khi hành vi gắn với nghĩa vụ bảo đảm, cung cấp hoặc chứng minh chất lượng, nguồn gốc, tình trạng phù hợp hoặc điều kiện lưu thông.

Điều 5. Hình thức xử phạt

1.   Hình thức xử phạt chính đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này gồm:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2.   Hình thức xử phạt bổ sung, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, gồm:

a)   Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp giấy phép, chứng chỉ hành nghề được cấp dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì việc tước quyền sử dụng có thời hạn được thực hiện trên môi trường điện tử theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan; trạng thái hiệu lực của giấy tờ điện tử phải được cập nhật kịp thời trên cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc nền tảng số có liên quan;

b)  Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn từ 01 tháng đến 24 tháng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c)   Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm nghiêm trọng do lỗi cố ý và trong trường hợp điều, khoản cụ thể của Nghị định này quy định áp dụng, phù hợp với Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3.   Mức phạt tiền và việc xác định mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức được thực hiện theo Điều 4 Nghị định này.

4.   Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị áp dụng một hình thức xử phạt chính. Trong trường hợp có đủ điều kiện thì có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung theo quy định của pháp luật.

5.   Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì không quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với cùng trường hợp đó.

6.   Đối với giấy chứng nhận, quyết định công nhận, quyết định chỉ định hoặc văn bản xác nhận khác mà pháp luật chuyên ngành có quy định về thu hồi, chấm dứt hiệu lực hoặc hủy bỏ thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành; không quy định thêm hình thức tước quyền sử dụng đối với các giấy tờ, quyết định đó.

7.   Hình thức đình chỉ hoạt động có thời hạn chỉ được áp dụng đối với hành vi, phạm vi hoạt động và thời hạn được quy định cụ thể tại Chương II Nghị định này khi đáp ứng điều kiện áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động có thời hạn theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 6. Thi hành việc tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn và đình chỉ hoạt động có thời hạn trên môi trường điện tử

1. Việc thi hành tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn và đình chỉ hoạt động có thời hạn trên môi trường điện tử được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

2. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động được xác định theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc cập nhật trạng thái hiệu lực trên cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc nền tảng số có liên quan không làm thay đổi thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc thời hạn đã được xác định trong quyết định xử phạt.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm gửi quyết định xử phạt cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để cập nhật trạng thái hiệu lực trên cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin hoặc nền tảng số có liên quan.

4. Trường hợp áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là đình chỉ hoạt động có thời hạn, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm gửi văn bản thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để phối hợp theo dõi, kiểm tra việc chấp hành.

5. Trường hợp hệ thống kỹ thuật chưa bảo đảm điều kiện thực hiện trên môi trường điện tử thì thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

Điều 7. Thi hành biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật có liên quan.

2. Người có thẩm quyền xử phạt hoặc cơ quan được giao theo dõi có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, xác nhận kết quả thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.

3. Trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thu hồi, hủy bỏ hoặc chấm dứt giá trị sử dụng của giấy tờ, tài liệu, hồ sơ, kết quả hoặc dữ liệu đã bị sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo hoặc phát hành trái quy định thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đã cấp, cơ quan đã tiếp nhận hoặc cơ quan đang quản lý để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp quá thời hạn mà tổ chức, cá nhân vi phạm không tự nguyện chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

5. Chi phí tổ chức thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do tổ chức, cá nhân vi phạm chi trả theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng chung

1. Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này gồm:

a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;

b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện;

c) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm hoặc tang vật khác thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo quy định của pháp luật;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

đ) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, bao bì hàng hóa, phương tiện kinh doanh, vật phẩm, tài liệu hoặc dữ liệu;

e) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng hoặc không đáp ứng điều kiện lưu thông;

g) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật;

h) Buộc thu hồi, hủy bỏ hoặc chấm dứt giá trị sử dụng của kết quả đánh giá sự phù hợp, giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, thông tin hoặc dữ liệu được tạo lập, cấp, phát hành hoặc sử dụng trái quy định;

i) Buộc gỡ bỏ, cải chính hoặc chấm dứt hiển thị thông tin vi phạm trên môi trường điện tử;

k) Buộc sửa chữa, tái chế, chuyển mục đích sử dụng hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm trong trường hợp pháp luật cho phép và không gây mất an toàn, không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được áp dụng đối với hành vi vi phạm cụ thể khi điều, khoản quy định về hành vi đó có quy định hoặc dẫn chiếu áp dụng biện pháp tương ứng, trừ trường hợp Luật Xử lý vi phạm hành chính cho phép áp dụng độc lập.

3. Việc tịch thu tiền do vi phạm mà có trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo khoản 3 Điều 66 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tịch thu số tiền thu lợi bất hợp pháp trong lĩnh vực đo lường theo khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường không phải là biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều này. Không đồng thời áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với chính khoản tiền đã bị tịch thu.

4. Biện pháp buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa chỉ áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa còn đang lưu thông trên thị trường, còn tồn kho, đang phân phối, trưng bày, vận chuyển hoặc còn khả năng xác định, truy tìm để thu hồi. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa đã được tiêu thụ, sử dụng hết hoặc không còn khả năng thu hồi trên thực tế thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả khác phù hợp theo quy định của pháp luật.

5. Biện pháp buộc tiêu hủy chỉ áp dụng đối với hàng hóa, vật phẩm hoặc tang vật thuộc đối tượng phải tiêu hủy theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có thể khắc phục mà không gây mất an toàn, không ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, môi trường, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì ưu tiên áp dụng biện pháp loại bỏ yếu tố vi phạm, sửa chữa, tái chế, chuyển mục đích sử dụng, cải chính hoặc thu hồi, hủy bỏ giá trị pháp lý của tài liệu, dữ liệu, kết quả đã phát hành trái quy định.

6. Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả phải được ghi cụ thể trong quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả. Chi phí tổ chức thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do tổ chức, cá nhân vi phạm chi trả theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Nguyên tắc áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể, mức phạt theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm và số tiền thu lợi bất hợp pháp

1. Khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể được áp dụng khi hành vi vi phạm hành chính đã được chứng minh nhưng không thuộc trường hợp hoặc chưa có đủ căn cứ áp dụng mức phạt tiền theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm hoặc theo số tiền thu lợi bất hợp pháp.

2. Trường hợp kết quả kiểm tra, thử nghiệm, giám định hoặc xác minh xác định hành vi làm phát sinh, đưa ra lưu thông hoặc duy trì trên thị trường sản phẩm, hàng hóa không phù hợp và xác định được giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm thì áp dụng khoản 4 Điều 21, khoản 2 Điều 26, khoản 2 Điều 32 hoặc điều, khoản khác của Nghị định này quy định mức phạt tiền theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm; không áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể đối với cùng hành vi.

3. Trường hợp kết quả kiểm tra, xác minh xác định hành vi vi phạm về đo lường làm phát sinh số tiền thu lợi bất hợp pháp và số tiền đó lớn hơn mức tối đa của khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể áp dụng đối với hành vi và chủ thể vi phạm tương ứng thì áp dụng mức phạt tiền theo khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường đối với hành vi quy định tại Điều 54 hoặc Điều 59 Nghị định này; không áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể đối với cùng hành vi.

4. Việc sử dụng phương tiện đo, dữ liệu đo lường, dấu kiểm định, hồ sơ, nhãn, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số hoặc công cụ khác để thực hiện cùng một hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này không bị xử phạt riêng nếu đó chỉ là phương thức thực hiện và không cấu thành hành vi vi phạm hành chính độc lập.

5. Việc chưa xác định được giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp không đồng nghĩa với việc giá trị hoặc số tiền đó bằng không. Không được suy đoán, ấn định hoặc ước tính theo hướng bất lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Trường hợp điều, khoản quy định hành vi có khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể thì áp dụng khung tiền phạt đó khi chưa đủ điều kiện áp dụng cơ chế theo giá trị hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp.

6. Trước khi áp dụng mức phạt tiền theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm hoặc theo số tiền thu lợi bất hợp pháp quy định tại Điều này, người có thẩm quyền phải sàng lọc dấu hiệu tội phạm theo Điều 13 Nghị định này. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện việc chuyển hồ sơ theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; không áp dụng cơ chế phạt tiền theo số lần đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm.

Điều 10. Cách xác định giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm trong lĩnh vực chất lượng sản phẩm, hàng hóa

1. Giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 66 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được xác định đối với sản phẩm, hàng hóa là đối tượng trực tiếp của hành vi vi phạm hành chính mà điều, khoản cụ thể của Nghị định này quy định áp dụng mức phạt tiền theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm. Giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định bằng đồng Việt Nam theo quy định tại Điều này.

2. Giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định theo công thức sau đây:

 = (Q₁ × P₁) + (Q₂ × P₂) + … + (Qₙ × Pₙ)

Trong đó:

a) V là giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm;

b) Qᵢ là số lượng, khối lượng, thể tích, diện tích, chiều dài, số đếm hoặc đại lượng theo đơn vị tính khác của sản phẩm, hàng hóa vi phạm thuộc nhóm thứ i;

c) Pᵢ là giá của một đơn vị tính của sản phẩm, hàng hóa vi phạm thuộc nhóm thứ i, tương ứng với đơn vị tính dùng để xác định Qᵢ;

d) i là chỉ số thứ tự của từng nhóm sản phẩm, hàng hóa vi phạm, nhận các giá trị từ 1 đến n;

đ) n là tổng số nhóm sản phẩm, hàng hóa vi phạm được phân chia để xác định giá trị theo công thức này.

Sản phẩm, hàng hóa vi phạm có cùng đơn vị tính và cùng mức giá áp dụng được xác định trong cùng một nhóm. Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vi phạm có cùng mức giá nhưng khác đơn vị tính hoặc có cùng đơn vị tính nhưng khác mức giá thì phải phân thành các nhóm riêng để xác định giá trị. Mỗi đơn vị sản phẩm, hàng hóa vi phạm chỉ được tính vào một nhóm.

3. Số lượng, khối lượng, thể tích, diện tích, chiều dài, số đếm hoặc đại lượng theo đơn vị tính khác của sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định trên cơ sở một hoặc các tài liệu, chứng cứ hợp pháp sau đây:

a) Biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành chính, kết luận kiểm tra, kết quả thử nghiệm, kết quả giám định hoặc tài liệu chuyên môn hợp pháp;

b) Hồ sơ sản xuất, nhật ký sản xuất, hồ sơ kiểm soát chất lượng, hồ sơ nhập khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ vận chuyển, giao nhận, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, kết quả kiểm kê;

c) Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, sổ kế toán, dữ liệu bán hàng, dữ liệu giao dịch điện tử, dữ liệu trên nền tảng số;

d) Mã truy vết, số lô, số mẻ, số sê-ri, dữ liệu truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số của sản phẩm và dữ liệu chuỗi cung ứng;

đ) Tài liệu, dữ liệu và chứng cứ hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm.

4. Phạm vi sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định như sau:

a) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa còn hiện hữu tại thời điểm kiểm tra, phạm vi sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định theo kết luận kiểm tra, kết quả thử nghiệm, kết quả giám định hoặc tài liệu chuyên môn hợp pháp;

b) Trường hợp mẫu được lấy và thử nghiệm theo đúng phương pháp, cỡ mẫu, trình tự và kết quả thử nghiệm mẫu được sử dụng để kết luận đối với lô sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật thì phạm vi sản phẩm, hàng hóa vi phạm là lô hoặc phần lô thuộc phạm vi kết luận kiểm tra;

c) Trường hợp kết quả mẫu không có đủ căn cứ pháp lý hoặc kỹ thuật để đại diện cho lô hoặc chỉ là kết quả khảo sát thì không được sử dụng kết quả đó để xác định toàn bộ lô là sản phẩm, hàng hóa vi phạm;

d) Trường hợp chỉ xác định được một phần lô, một số đơn vị, kiểu loại, mã hàng, lô hoặc mẻ vi phạm và có thể phân định với phần không vi phạm thì chỉ tính phần sản phẩm, hàng hóa được xác định là vi phạm;

đ) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã được bán, phân phối, cung ứng hoặc tiêu thụ thì phạm vi sản phẩm, hàng hóa vi phạm là số sản phẩm, hàng hóa thuộc lô, mẻ, kiểu loại, mã hàng hoặc phạm vi đã được xác định là vi phạm và được chứng minh đã bán, phân phối, cung ứng hoặc tiêu thụ trong thời gian thực hiện hành vi vi phạm;

g) Sản phẩm, hàng hóa không có đủ tài liệu, chứng cứ hợp pháp để xác định là đối tượng trực tiếp của hành vi vi phạm hành chính không được tính vào phạm vi sản phẩm, hàng hóa vi phạm để xác định Qᵢ theo khoản 3 Điều này.

5. Giá của một đơn vị tính sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng, hóa đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu;

b) Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá thì áp dụng giá thị trường tại địa phương, tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

c) Giá thành của sản phẩm, hàng hóa theo sổ kế toán, hồ sơ sản xuất và tài liệu hợp pháp khác nếu sản phẩm, hàng hóa chưa xuất bán;

d) Đối với sản phẩm, hàng hóa đã được cơ quan hoặc người có thẩm quyền xác định là hàng giả theo quy định của pháp luật có liên quan và hành vi độc lập thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này, áp dụng giá thị trường của hàng hóa thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng tại thời điểm, nơi phát hiện hành vi vi phạm; việc áp dụng điểm này chỉ thực hiện sau khi đã sàng lọc dấu hiệu tội phạm theo Điều 13 Nghị định này;

đ) Trường hợp không thể xác định giá theo các điểm a, b, c và d khoản này và sản phẩm, hàng hóa vi phạm đồng thời là tang vật vi phạm hành chính thì việc xác định giá trị được thực hiện theo Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Đối với sản phẩm, hàng hóa do Nhà nước định giá bằng mức giá cụ thể, áp dụng mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm xảy ra hành vi vi phạm.

6. Giá thị trường quy định tại điểm b và điểm d khoản 5 Điều này được xác định trên cơ sở thông tin, dữ liệu về giá được thu thập hợp pháp, bao gồm thông tin từ cơ sở dữ liệu về giá, giá giao dịch phổ biến trên thị trường, giá kê khai, giá niêm yết và nguồn thông tin hợp pháp khác.

Thông tin, dữ liệu quy định tại khoản này được sử dụng để xác minh, đối chiếu và xác định giá thị trường; không tự động thay thế giá quy định tại điểm a khoản 5 Điều này.

7. Trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện tại nhiều thời điểm, nhiều địa điểm hoặc sản phẩm, hàng hóa có nhiều mức giá khác nhau thì giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm được xác định riêng theo lượng và mức giá tương ứng tại từng thời điểm, địa điểm hoặc nhóm giao dịch, sau đó cộng lại.

Trường hợp không xác định được mức giá tương ứng với thời điểm, địa điểm thực hiện hành vi vi phạm thì giá chỉ được xác định theo các căn cứ quy định tại khoản 5 Điều này. Không sử dụng giá tại thời điểm phát hiện nếu việc sử dụng giá đó làm tăng giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm mà không có tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh.

8. Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ, dữ liệu hoặc tài liệu giả mạo, bị tẩy xóa, sửa chữa trái pháp luật, không phản ánh giao dịch thực tế hoặc được lập nhằm che giấu, làm giảm giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm không được sử dụng làm căn cứ xác định giá. Trong trường hợp này, giá được xác định theo các căn cứ còn lại quy định tại khoản 5 Điều này.

9. Trường hợp có nhiều tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, nhập khẩu, phân phối hoặc kinh doanh cùng một sản phẩm, hàng hóa vi phạm thì giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm của từng tổ chức, cá nhân được xác định theo phạm vi sản phẩm, hàng hóa trực tiếp thuộc hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đó.

Không sử dụng toàn bộ giá trị của lô sản phẩm, hàng hóa để xác định mức phạt đối với tổ chức, cá nhân nếu chỉ chứng minh được tổ chức, cá nhân đó thực hiện hành vi vi phạm đối với một phần của lô sản phẩm, hàng hóa.

10. Giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm không bao gồm tiền do vi phạm mà có, doanh thu, lợi nhuận, thiệt hại và giá trị công cụ, hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu dùng để thực hiện vi phạm, trừ trường hợp chính công cụ đó là sản phẩm, hàng hóa trực tiếp vi phạm. Khi sử dụng hóa đơn, hợp đồng làm căn cứ, giá được xác định theo giá thực tế phải thanh toán sau chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng trả lại hoặc giao dịch bị hủy có chứng từ hợp pháp; thuế giá trị gia tăng được xử lý thống nhất theo giá ghi trên chứng từ và pháp luật về giá, thuế.

11. Kết quả xác định giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm phải được thể hiện trong biên bản xác minh tình tiết vụ việc, biên bản định giá hoặc tài liệu khác thuộc hồ sơ xử phạt, trong đó ghi rõ:

a) Tên, đặc điểm, kiểu loại, mã hàng, số lô, số mẻ hoặc số sê-ri;

b) Phạm vi, số lượng, khối lượng, thể tích, diện tích, chiều dài, số đếm hoặc đơn vị tính khác;

c) Giá và căn cứ xác định giá;

d) Phương pháp và kết quả xác định giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm;

đ) Tài liệu, dữ liệu được sử dụng làm căn cứ.

12. Trường hợp không có đủ tài liệu, chứng cứ hợp pháp, khách quan để xác định phạm vi, lượng hoặc giá của sản phẩm, hàng hóa vi phạm thì không được suy đoán, ấn định hoặc ước tính giá trị theo hướng bất lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

Việc xử phạt trong trường hợp này chỉ được thực hiện theo khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể nếu điều, khoản quy định chính hành vi vi phạm đó có quy định khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể. Trường hợp điều, khoản chỉ quy định mức phạt tiền theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm thì tiếp tục xác minh theo quy định của pháp luật; không được áp dụng khung tiền phạt của hành vi khác chỉ vì chưa xác định được giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm.

13. Việc sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không bảo đảm chất lượng không đương nhiên là căn cứ xác định sản phẩm, hàng hóa đó là hàng giả. Việc xác định hàng giả thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. Trường hợp tài liệu, chứng cứ cho thấy sản phẩm, hàng hóa có dấu hiệu hàng giả hoặc có dấu hiệu tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này trước khi áp dụng phương pháp xác định giá trị tại Điều này.

Điều 11. Cách tính số tiền thu lợi bất hợp pháp do vi phạm pháp luật về đo lường

1. Số tiền thu lợi bất hợp pháp do vi phạm pháp luật về đo lường quy định tại khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường là số tiền tổ chức, cá nhân có được trực tiếp trong suốt thời gian vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu, bán hàng đóng gói sẵn có giá trị trung bình của lượng thực nhỏ hơn giá trị trung bình cho phép theo yêu cầu kỹ thuật đo lường;

b) Thực hiện phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có sai lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép và phần sai lệch đó làm phát sinh lợi ích kinh tế trực tiếp cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

2. Thời gian vi phạm dùng để tính số tiền thu lợi bất hợp pháp là khoảng thời gian có tài liệu, dữ liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh hành vi trực tiếp làm phát sinh lợi ích kinh tế cho cá nhân, tổ chức vi phạm. Trường hợp hành vi đã chấm dứt thì tính đến thời điểm chấm dứt; trường hợp hành vi đang được thực hiện thì tính đến thời điểm thực tế chấm dứt hoặc giao dịch cuối cùng có đủ chứng cứ trước thời điểm ra quyết định xử phạt. Không tính khoản lợi phát sinh từ hành vi đã hết thời hiệu xử phạt vào số tiền dùng xác định mức phạt.

Thời điểm bắt đầu hành vi vi phạm được xác định như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, là thời điểm gần nhất với thời điểm kết thúc thời gian vi phạm được xác định theo thời điểm bắt đầu bán lô hàng đóng gói sẵn vi phạm thể hiện trên hợp đồng, hóa đơn, chứng từ xuất kho, tờ khai hải quan, dữ liệu bán hàng hoặc thời điểm kiểm tra nhà nước về đo lường gần nhất trước đó xác định lượng của hàng đóng gói sẵn đáp ứng yêu cầu;

b) Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, là thời điểm gần nhất với thời điểm kết thúc thời gian vi phạm được xác định theo thời điểm kiểm tra nhà nước về đo lường gần nhất trước đó đối với phép đo; thời điểm kiểm định gần nhất trước đó đối với phương tiện đo; hoặc thời điểm bắt đầu xảy ra sai số của phép đo được ghi nhận bằng phương tiện đo, hệ thống đo, phần mềm, dữ liệu kỹ thuật hoặc biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ hợp pháp khác.

3. Số tiền thu lợi bất hợp pháp được xác định theo công thức sau đây:

B = Lᵢ x Gᵢ = (L₁ × G₁) + (L₂ × G₂) + … + (Lₙ × Gₙ)

Trong đó:

a) B là số tiền thu lợi bất hợp pháp;

b) Lᵢ là lượng hàng đóng gói sẵn thiếu hoặc lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch về đo lường thuộc nhóm thứ i;

c) Gᵢ là giá của một đơn vị đo lượng hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm thứ i, tương ứng với đơn vị tính dùng để xác định Lᵢ;

d) i là chỉ số thứ tự của từng nhóm hàng hóa, dịch vụ, nhận các giá trị từ 1 đến n;

đ) n là tổng số nhóm hàng hóa, dịch vụ được phân chia để tính số tiền thu lợi bất hợp pháp.

Hàng hóa, dịch vụ có cùng đơn vị tính, cùng mức sai lệch và cùng mức giá được xác định trong cùng một nhóm. Mỗi lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch chỉ được tính vào một nhóm.

4. Lượng hàng đóng gói sẵn thiếu do vi phạm thuộc từng nhóm được xác định theo công thức sau đây:

Lᵢ = Nᵢ × (Xcp,i - Xtb,i)

Trong đó:

a) Nᵢ là số đơn vị hàng đóng gói sẵn thuộc nhóm thứ i đã bán trong thời gian vi phạm;

b) Xcp,i là giá trị trung bình cho phép của lượng hàng đóng gói sẵn thuộc nhóm thứ i theo yêu cầu kỹ thuật đo lường tương ứng;

c) Xtb,i là giá trị trung bình của lượng thực của hàng đóng gói sẵn thuộc nhóm thứ i được xác định theo pháp luật về đo lường;

d) Chỉ tính lượng thiếu khi Xtb,i nhỏ hơn Xcp,i.

Hàng đóng gói sẵn chưa bán không được tính vào lượng hàng đóng gói sẵn thiếu dùng để xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp.

Kết quả kiểm tra mẫu chỉ được sử dụng để tính đối với lô hoặc phạm vi hàng đóng gói sẵn mà mẫu có tính đại diện theo quy định của pháp luật; không được suy rộng sang lô, mẻ hoặc thời gian sản xuất khác nếu không có căn cứ kỹ thuật và pháp lý.

5. Lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch khi thực hiện phép đo được xác định bằng tổng lượng hàng hóa, dịch vụ đã mua, bán hoặc cung ứng trong thời gian vi phạm nhân với phần sai lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép của kết quả đo tương ứng và theo chiều làm phát sinh lợi ích kinh tế cho tổ chức, cá nhân vi phạm.

Trường hợp có nhiều loại hàng hóa, dịch vụ, nhiều mức sai lệch hoặc nhiều khoảng thời gian khác nhau thì lượng sai lệch được xác định riêng cho từng loại, từng mức sai lệch và từng khoảng thời gian.

Không sử dụng mức sai lệch tại thời điểm kiểm tra để tính cho toàn bộ thời gian vi phạm nếu không có dữ liệu kỹ thuật, dữ liệu của phương tiện đo, hệ thống đo hoặc tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh mức sai lệch đó tồn tại trong thời gian được tính.

6. Giá của một đơn vị đo lượng hàng hóa, dịch vụ dùng để tính số tiền thu lợi bất hợp pháp được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Giá thực tế giao dịch, giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng, hóa đơn mua bán, chứng từ thanh toán hoặc tờ khai nhập khẩu;

b) Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá thì áp dụng giá thị trường tại nơi và thời điểm xảy ra hành vi vi phạm;

c) Kết quả định giá của Hội đồng định giá được thành lập theo quy định của pháp luật trong trường hợp không xác định được giá theo điểm a và điểm b khoản này.

Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá bằng mức giá cụ thể, áp dụng mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.

7. Giá của một đơn vị đo lượng hàng đóng gói sẵn được xác định bằng giá của một đơn vị hàng đóng gói sẵn chia cho lượng danh định ghi trên nhãn của đơn vị hàng đóng gói sẵn đó.

Đối với hàng đóng gói sẵn theo số đếm, giá được xác định theo giá của một đơn vị sản phẩm.

8. Trường hợp trong thời gian vi phạm có nhiều mức giá và xác định được lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch tương ứng với từng mức giá thì số tiền thu lợi bất hợp pháp được tính theo từng mức giá thực tế.

Trường hợp xác định được thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc hành vi nhưng không có đủ dữ liệu để phân bổ lượng sai lệch theo từng mức giá thì chỉ sử dụng giá trung bình khi có tài liệu chứng minh giao dịch thực tế diễn ra trong toàn bộ khoảng thời gian đó và phương pháp này không làm tăng số tiền thu lợi theo hướng bất lợi mà không có chứng cứ; nếu không đáp ứng điều kiện này thì tiếp tục xác minh hoặc áp dụng căn cứ có lợi hơn cho người bị xử phạt.

9. Lượng hàng hóa, dịch vụ, mức sai lệch, số lượng giao dịch và mức giá dùng để xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp được xác định trên cơ sở một hoặc các tài liệu, dữ liệu sau đây:

a) Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán, chứng từ xuất kho, giao nhận, vận chuyển;

b) Sổ kế toán, dữ liệu bán hàng, dữ liệu tồn kho, dữ liệu thuế, hải quan, ngân hàng;

c) Dữ liệu được lưu giữ trong phương tiện đo, hệ thống đo, phần mềm, thiết bị phụ trợ hoặc hệ thống quản lý giao dịch;

d) Dữ liệu giao dịch điện tử, dữ liệu trên sàn giao dịch thương mại điện tử hoặc nền tảng số;

đ) Tài liệu, dữ liệu và chứng cứ hợp pháp khác.

10. Số tiền thu lợi bất hợp pháp quy định tại Điều này không bao gồm:

a) Doanh thu tương ứng với lượng hàng hóa, dịch vụ thực tế đã cung cấp;

b) Giá trị toàn bộ hàng hóa, dịch vụ được giao dịch;

c) Phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, sửa chữa phương tiện đo hoặc khoản thu từ dịch vụ khác không trực tiếp hình thành từ lượng thiếu hoặc sai lệch phép đo;

d) Khoản lợi ích không có tài liệu, chứng cứ chứng minh mối quan hệ trực tiếp với lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch về đo lường.

11. Số tiền thu lợi bất hợp pháp được xác định theo Điều này chỉ được sử dụng làm căn cứ áp dụng khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường khi lớn hơn mức tối đa của khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể áp dụng đối với hành vi và cá nhân hoặc tổ chức vi phạm tương ứng.

Khi áp dụng mức phạt tiền theo số lần số tiền thu lợi bất hợp pháp thì không đồng thời áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể đối với cùng hành vi vi phạm.

12. Số tiền thu lợi bất hợp pháp bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước theo khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường. Không đồng thời áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với chính khoản tiền đã bị tịch thu.

13. Kết quả tính số tiền thu lợi bất hợp pháp phải được thể hiện trong biên bản xác minh tình tiết vụ việc hoặc tài liệu khác thuộc hồ sơ xử phạt, trong đó ghi rõ:

a) Hành vi làm phát sinh số tiền thu lợi bất hợp pháp;

b) Thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian vi phạm;

c) Lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch và căn cứ xác định;

d) Giá và căn cứ xác định giá;

đ) Công thức, số liệu và kết quả tính;

e) Tài liệu, dữ liệu được sử dụng làm căn cứ.

14. Trường hợp không có đủ tài liệu, chứng cứ hợp pháp, khách quan để xác định thời gian vi phạm, lượng hàng hóa, dịch vụ sai lệch hoặc giá hàng hóa, dịch vụ thì không được suy đoán, ấn định hoặc ước tính số tiền thu lợi bất hợp pháp theo hướng bất lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

Trong trường hợp này, không được suy đoán, ấn định hoặc ước tính số tiền thu lợi bất hợp pháp theo hướng bất lợi; áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể quy định đối với chính hành vi tương ứng. Giao dịch, phép đo hoặc lần bán hàng đã hết thời hiệu không được sử dụng để làm tăng số tiền thu lợi bất hợp pháp làm căn cứ xác định mức phạt.

15. Kết quả xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp theo Điều này chỉ được sử dụng để áp dụng chế tài hành chính về đo lường theo Luật Đo lường và Nghị định này; không thay thế việc xác định số tiền thu lợi bất chính hoặc dấu hiệu cấu thành tội phạm theo Bộ luật Hình sự. Trước khi áp dụng mức phạt tiền theo số lần tại Điều 54 hoặc Điều 59 Nghị định này, trường hợp hành vi trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có yếu tố gian dối hoặc có dấu hiệu tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 12. Xử phạt đối với hành vi vi phạm thực hiện trên môi trường điện tử

1.   Hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trên môi trường điện tử, nền tảng số, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc thông qua phương tiện điện tử khác bị xử phạt theo điều khoản tương ứng của Nghị định này.

2.   Dữ liệu điện tử, hồ sơ điện tử, thông tin điện tử, nhật ký hệ thống, thông tin được hiển thị, lưu trữ, truyền đưa hoặc trích xuất từ hệ thống thông tin, nền tảng số, thiết bị điện tử được sử dụng làm căn cứ xác định hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

3.   Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp, giải trình và xác nhận thông tin, hồ sơ, dữ liệu điện tử theo yêu cầu hợp pháp của người có thẩm quyền. Việc thực hiện nghĩa vụ này không thay thế trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt.

4.   Trường hợp tổ chức, cá nhân không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, cung cấp sai lệch hoặc cố ý che giấu, can thiệp, làm sai lệch dữ liệu điện tử phục vụ việc xác định hành vi vi phạm thì bị xử phạt theo điều khoản tương ứng của Nghị định này hoặc quy định của pháp luật có liên quan.

5.   Việc lập biên bản vi phạm hành chính, giao nhận quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả và việc theo dõi thi hành đối với hành vi vi phạm thực hiện trên môi trường điện tử được thực hiện bằng phương thức điện tử theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

6.   Chủ quản nền tảng số, sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng xã hội có chức năng giao dịch, tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian số, tổ chức cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, logistics, vận chuyển hàng hóa có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trong phạm vi nghĩa vụ do pháp luật chuyên ngành quy định và theo yêu cầu bằng văn bản của người có thẩm quyền để phục vụ việc xác minh, xử lý hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

7.   Chủ thể quy định tại khoản 6 Điều này chỉ bị xử phạt đối với hành vi không thực hiện nghĩa vụ cung cấp, lưu giữ, bảo toàn, gỡ bỏ hoặc ngăn chặn thông tin, dữ liệu khi nghĩa vụ đó, thời hạn thực hiện và thẩm quyền yêu cầu đã được pháp luật quy định cụ thể.

8.   Việc thu thập, lưu giữ, khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử phục vụ xử phạt vi phạm hành chính phải bảo đảm tính toàn vẹn, xác thực, khả năng truy xuất, khả năng kiểm tra, đối chiếu và tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng và pháp luật có liên quan.

9.   Hành vi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn nghĩa vụ tạo lập, cập nhật, đồng bộ, lưu giữ, chia sẻ, cung cấp dữ liệu chỉ bị xử phạt khi pháp luật chuyên ngành đã quy định cụ thể chủ thể có nghĩa vụ, loại dữ liệu phải thực hiện, phương thức thực hiện và thời hạn thực hiện.

10.    Không xác định là hành vi vi phạm do không thực hiện đúng thời hạn nghĩa vụ điện tử trong khoảng thời gian hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hoặc nền tảng số bắt buộc sử dụng gặp sự cố kỹ thuật được cơ quan quản lý, vận hành hệ thống xác nhận, nếu việc chậm thực hiện có nguyên nhân trực tiếp từ sự cố đó; việc xác định thời hạn thực hiện sau khi hệ thống hoạt động trở lại thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.

Điều 13. Thời hiệu xử phạt, xác định hành vi đã kết thúc, hành vi đang được thực hiện và xử lý vụ việc có dấu hiệu tội phạm

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Nghị định này là 02 năm, trừ trường hợp Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc luật chuyên ngành quy định khác.

2. Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi mà cá nhân, tổ chức đã thực hiện xong trước thời điểm người có thẩm quyền phát hiện. Việc hậu quả, sản phẩm, hàng hóa, giấy tờ, kết quả, thông tin hoặc dữ liệu do hành vi tạo ra vẫn còn tồn tại không đương nhiên làm cho hành vi được xác định là đang được thực hiện.

3. Hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm phát hiện, cá nhân, tổ chức vẫn có khả năng chấm dứt và hành vi vẫn đang trực tiếp xâm hại trật tự quản lý nhà nước.

4. Đối với nghĩa vụ phải thực hiện trong thời hạn:

a) Nếu nghĩa vụ không còn tồn tại hoặc không còn khả năng thực hiện sau khi hết thời hạn thì hành vi kết thúc tại thời điểm hết thời hạn;

b) Nếu nghĩa vụ vẫn phải tiếp tục thực hiện sau khi hết thời hạn thì hành vi đang được thực hiện cho đến khi nghĩa vụ được thực hiện hoặc chấm dứt theo pháp luật;

c) Nghĩa vụ duy trì điều kiện, lưu giữ hồ sơ, cập nhật dữ liệu được xác định là hành vi đang được thực hiện trong thời gian nghĩa vụ còn hiệu lực.

5. Hoạt động khi chưa đăng ký, chưa được chỉ định, ngoài phạm vi; sử dụng phương tiện đo, dấu, giấy chứng nhận hoặc dữ liệu trái quy định; trưng bày, chào bán sản phẩm, hàng hóa vi phạm là hành vi đang được thực hiện trong thời gian hoạt động còn diễn ra.

6. Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, cấp, ký hoặc phát hành kết quả sai; hoàn thành sản xuất hoặc đóng gói một lô hàng; thực hiện một phép đo hoặc giao dịch đã hoàn thành là hành vi đã kết thúc, trừ trường hợp điều cụ thể quy định hành vi tiếp tục sử dụng hoặc duy trì trạng thái trái pháp luật.

7. Thời điểm phát hiện hành vi đang được thực hiện phải được ghi nhận trong biên bản vi phạm hành chính, biên bản kiểm tra, biên bản xác minh hoặc tài liệu hợp pháp khác kèm chứng cứ chứng minh hành vi đang diễn ra tại thời điểm đó.

8. Trong quá trình tiếp nhận thông tin, kiểm tra, xác minh, lập biên bản, xem xét, xử lý vụ việc hoặc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi có dấu hiệu tội phạm theo Bộ luật Hình sự thì người có thẩm quyền phải chuyển hồ sơ liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính về chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm; không giữ lại hành vi có dấu hiệu tội phạm để xử phạt vi phạm hành chính.

9. Việc mức tiền phạt dự kiến, kết quả tính theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp vượt hoặc chưa vượt mức phạt tiền tối đa quy định tại Điều 4 Nghị định này không phải là căn cứ duy nhất để xác định hoặc loại trừ dấu hiệu tội phạm. Dấu hiệu tội phạm được xác định theo Bộ luật Hình sự và pháp luật tố tụng hình sự.

10. Việc chuyển giao, tiếp nhận hồ sơ; tạm đình chỉ, tiếp tục hoặc hủy bỏ quyết định xử phạt; quản lý, bảo quản, xử lý tang vật, phương tiện, tài liệu và dữ liệu điện tử trong trường hợp có dấu hiệu tội phạm thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và pháp luật tố tụng hình sự.

11. Khi sàng lọc dấu hiệu tội phạm đối với hành vi quy định tại Nghị định này, người có thẩm quyền căn cứ tài liệu, chứng cứ của vụ việc để đối chiếu các dấu hiệu do Bộ luật Hình sự quy định, bao gồm loại sản phẩm, hàng hóa hoặc đối tượng bị tác động; giá trị hàng hóa, tang vật; khoản thu lợi; thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng; tiền sử bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án trong trường hợp Bộ luật Hình sự quy định đây là dấu hiệu định tội; hành vi làm hoặc sử dụng giấy tờ, tài liệu giả; phương thức gian dối; vai trò, sự tham gia và sự câu kết của các chủ thể có liên quan. Việc sàng lọc theo khoản này không thay thế hoạt động điều tra, xác định tội phạm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.

12. Trường hợp dấu hiệu tội phạm được phát hiện sau khi đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì việc tạm đình chỉ thi hành, chuyển hồ sơ, tiếp tục xử lý hoặc hủy bỏ quyết định xử phạt được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.

13. Trường hợp vụ việc gồm nhiều hành vi độc lập, trong đó chỉ một hoặc một số hành vi có dấu hiệu tội phạm, việc chuyển hồ sơ thực hiện đối với hồ sơ liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm. Việc tiếp tục xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi độc lập còn lại chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ tách biệt và không ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ việc hình sự.

Điều 14. Vi phạm về bảo đảm điều kiện chất lượng trong sản xuất, nhập khẩu

1.   Đối với sản phẩm, hàng hóa mà pháp luật quy định tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phải thiết lập, áp dụng hoặc duy trì hệ thống quản lý chất lượng, biện pháp kiểm soát quá trình sản xuất, nhập khẩu, phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ hệ thống, biện pháp đó theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)   Không duy trì điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, quy trình, nhân lực hoặc biện pháp quản lý cần thiết để bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, nhập khẩu;

b)  Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc kiểm soát nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ gia, bán thành phẩm, thành phẩm hoặc lô hàng nhập khẩu theo quy định để phòng ngừa sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

c) Đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông hoặc tiếp tục thực hiện thủ tục đưa hàng hóa vào lưu thông khi chưa hoàn thành việc kiểm soát chất lượng bắt buộc theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)   Không tổ chức rà soát, đánh giá, kiểm soát chất lượng đối với lô sản phẩm, hàng hóa khi có căn cứ cho thấy sản phẩm, hàng hóa có dấu hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

b) Không đình chỉ sản xuất, nhập khẩu hoặc không áp dụng biện pháp ngăn ngừa cần thiết khi phát hiện quá trình sản xuất, nhập khẩu không còn bảo đảm điều kiện chất lượng theo quy định;

c) Tiếp tục sản xuất, nhập khẩu sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ, tạm dừng hoặc khắc phục điều kiện bảo đảm chất lượng.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc khôi phục, bảo đảm đầy đủ điều kiện chất lượng trong sản xuất, nhập khẩu theo quy định;

b) Buộc rà soát, đánh giá lại lô sản phẩm, hàng hóa có liên quan;

c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đã đưa ra lưu thông trong trường hợp có căn cứ cho thấy sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng.

6.   Hành vi không áp dụng, áp dụng không đầy đủ hoặc không duy trì hệ thống, điều kiện, biện pháp kiểm soát quy định tại Điều này chỉ bị xử phạt khi pháp luật chuyên ngành, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định bắt buộc áp dụng xác định cụ thể hệ thống, điều kiện, biện pháp mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.

Điều 15. Vi phạm về kiểm soát chất lượng theo mức độ rủi ro

1. Đối với sản phẩm, hàng hóa đã được phân loại mức độ rủi ro và thuộc trường hợp phải áp dụng biện pháp quản lý chất lượng tương ứng theo quy định của pháp luật, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không áp dụng biện pháp quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa theo quy định;

b) Áp dụng không đầy đủ hoặc không đúng biện pháp quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro đã được xác định;

c) Không duy trì biện pháp quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro trong suốt quá trình sản xuất, nhập khẩu theo quy định.

2. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc đánh giá, rà soát lại biện pháp quản lý chất lượng khi có thay đổi về đặc tính, công dụng, cảnh báo rủi ro hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Cố ý áp dụng biện pháp quản lý chất lượng thấp hơn mức phải áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc diện rủi ro trung bình hoặc rủi ro cao theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ yêu cầu kiểm soát bổ sung đối với sản phẩm, hàng hóa có cảnh báo rủi ro hoặc có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng.

3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a)   Cố ý che giấu thông tin, tài liệu hoặc dữ liệu làm sai lệch việc xác định, phân loại mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa;

b) Cố ý áp dụng không đúng biện pháp quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro nhằm đưa sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng ra lưu thông;

c) Tiếp tục sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa thuộc diện phải áp dụng biện pháp quản lý theo mức độ rủi ro sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục hoặc tạm dừng.

4. Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc áp dụng đúng biện pháp quản lý chất lượng tương ứng với mức độ rủi ro;

b) Buộc rà soát, đánh giá lại mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa theo quy định;

c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa đã đưa ra lưu thông trong trường hợp việc áp dụng sai biện pháp quản lý theo mức độ rủi ro làm phát sinh nguy cơ không bảo đảm chất lượng.

6. Hành vi không áp dụng, áp dụng không đầy đủ hoặc không đúng biện pháp quản lý chất lượng theo mức độ rủi ro chỉ bị xử phạt khi sản phẩm, hàng hóa đã được phân loại mức độ rủi ro và biện pháp quản lý tương ứng đã được pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định cụ thể.

Điều 16. Vi phạm về hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ chất lượng, hồ sơ kiểm soát chất lượng

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ chất lượng, hồ sơ kiểm soát chất lượng theo quy định;

b) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định;

c) Lập hồ sơ, tài liệu không đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, không chính xác hoặc không thống nhất với tình trạng thực tế của sản phẩm, hàng hóa;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời hồ sơ, tài liệu về chất lượng theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không lưu giữ kết quả đánh giá sự phù hợp, kết quả kiểm soát chất lượng, hồ sơ công bố hợp chuẩn, hồ sơ công bố hợp quy theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc cung cấp hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ chất lượng, hồ sơ kiểm soát chất lượng có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu đó;

b) Hủy hoại, che giấu, tiêu hủy trái quy định hồ sơ, tài liệu, dữ liệu phục vụ việc kiểm tra, xác minh về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu có nội dung không đúng sự thật hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch để chứng minh điều kiện chất lượng của sản phẩm, hàng hóa.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc lập, bổ sung, hoàn thiện, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định;

b) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu về chất lượng cho cơ quan có thẩm quyền;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu có nội dung không đúng sự thật hoặc bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, nếu xác định được số lợi bất hợp pháp.

6. Hành vi vi phạm về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã cấu thành hành vi vi phạm cụ thể quy định tại điều khác của Nghị định này thì áp dụng điều quy định hành vi cụ thể đó; không xử phạt đồng thời theo Điều này đối với cùng một hành vi.

7. Trường hợp hành vi quy định tại khoản 3 Điều này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng con dấu, giấy chứng nhận, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức hoặc có dấu hiệu tội phạm khác theo Bộ luật Hình sự thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 17. Vi phạm về tự đánh giá sự phù hợp, đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu và hồ sơ kiểm tra

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nộp kết quả tự đánh giá sự phù hợp không đúng thời hạn theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không nộp kết quả tự đánh giá sự phù hợp theo quy định;

b) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu làm căn cứ tự đánh giá sự phù hợp;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ kết quả tự đánh giá sự phù hợp, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

d) Không đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao theo quy định;

đ) Quá thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan kiểm tra yêu cầu bổ sung hồ sơ mà hồ sơ đăng ký kiểm tra hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, đồng thời tổ chức, cá nhân không gửi văn bản cho cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ theo quy định;

e) Không gửi bằng chứng khắc phục hậu quả cho cơ quan kiểm tra trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc khắc phục theo quy định.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp kết quả tự đánh giá sự phù hợp không đúng sự thật;

b) Cố ý tạo lập kết quả tự đánh giá sự phù hợp hoặc hồ sơ, tài liệu, dữ liệu làm căn cứ tự đánh giá sự phù hợp có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch các tài liệu, dữ liệu đó;

c) Sử dụng kết quả tự đánh giá sự phù hợp không hợp lệ để đưa hàng hóa nhập khẩu vào lưu thông.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp, bổ sung, hoàn thiện kết quả tự đánh giá sự phù hợp, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu theo đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả tự đánh giá sự phù hợp có nội dung không đúng sự thật, bị sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch hoặc không hợp lệ;

c) Buộc dừng lưu thông hàng hóa cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ tự đánh giá sự phù hợp hợp lệ trong trường hợp pháp luật quy định điều kiện này trước khi lưu thông.

d) Buộc hoàn thiện việc đăng ký kiểm tra, bổ sung hồ sơ kiểm tra hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao theo đúng quy định;

đ) Buộc gửi đầy đủ bằng chứng khắc phục hậu quả cho cơ quan kiểm tra trong trường hợp pháp luật quy định phải gửi.

5. Thời điểm hoàn thành việc khắc phục quy định tại điểm e khoản 2 Điều này được xác định theo biên bản, kết quả đánh giá sự phù hợp, chứng từ tái xuất, tiêu hủy, tái chế hoặc tài liệu hợp pháp khác chứng minh việc hoàn thành biện pháp khắc phục.

6. Trường hợp hành vi quy định tại khoản 3 Điều này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng giấy chứng nhận, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; sử dụng tài liệu, kết quả sai để hợp thức hóa hàng hóa có dấu hiệu hàng giả; hoặc có dấu hiệu tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 18. Vi phạm về cung cấp thông tin chất lượng, cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, bảo quản

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin bắt buộc về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong tài liệu kỹ thuật, tài liệu kèm theo hoặc tài liệu giao dịch theo quy định;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, vận chuyển theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin cảnh báo cần thiết về điều kiện sử dụng an toàn của sản phẩm, hàng hóa theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc gây hiểu nhầm về đặc tính chất lượng, công dụng, điều kiện sử dụng an toàn của sản phẩm, hàng hóa;

b) Che giấu thông tin về mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa có thể ảnh hưởng đến sức khỏe con người, tài sản, môi trường;

c) Không cập nhật, điều chỉnh thông tin cảnh báo, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản khi có thay đổi ảnh hưởng đến việc sử dụng an toàn của sản phẩm, hàng hóa.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật về chất lượng, tính năng, công dụng, mức độ an toàn của sản phẩm, hàng hóa;

b) Cố ý che giấu thông tin về khuyết tật, rủi ro hoặc tình trạng không bảo đảm chất lượng của sản phẩm, hàng hóa;

c) Tiếp tục sử dụng tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo không đúng sự thật sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc sửa đổi, cải chính hoặc thu hồi.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

b) Buộc bổ sung, chỉnh sửa, thay thế tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo theo đúng quy định;

c) Buộc thu hồi tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu vi phạm đã phát hành;

d) Buộc thông báo công khai cho tổ chức, cá nhân bán hàng và người tiêu dùng về nội dung thông tin phải cải chính, sửa đổi;

đ) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu xác định được số lợi bất hợp pháp.

Điều 19. Áp dụng quy định xử phạt đối với hành vi về bảo hành, sửa chữa, đổi hàng, hoàn tiền và bồi hoàn

1. Hành vi vi phạm về cung cấp thông tin bảo hành, thực hiện bảo hành, sửa chữa, đổi hàng, hoàn tiền hoặc bồi hoàn cho người tiêu dùng đã được quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thì áp dụng nghị định đó; không xử phạt theo Nghị định này đối với cùng hành vi.

2. Trường hợp việc không thực hiện sửa chữa, đổi hàng, thu hồi hoặc biện pháp xử lý khác đồng thời là hành vi không thực hiện nghĩa vụ cảnh báo, thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc không bảo đảm chất lượng theo pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thì áp dụng Điều 20 Nghị định này.

3. Trường hợp hành vi làm phát sinh hoặc tiếp tục lưu thông sản phẩm, hàng hóa không phù hợp và xác định được giá trị hàng hóa vi phạm thì áp dụng Điều 21, Điều 26 hoặc Điều 32 Nghị định này theo chủ thể và giai đoạn vi phạm; không xử phạt đồng thời theo khoản 2 Điều này.

Điều 20. Vi phạm về phát hiện, cảnh báo, thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc không bảo đảm chất lượng

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thiết lập hoặc không duy trì cơ chế theo dõi, phát hiện, đánh giá khuyết tật hoặc mức độ không an toàn của sản phẩm, hàng hóa theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc cảnh báo, ngăn ngừa rủi ro cần thiết khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, có nguy cơ không an toàn hoặc không bảo đảm chất lượng;

c) Không thông báo, không công khai hoặc công khai không đầy đủ việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc không bảo đảm chất lượng theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật, không bảo đảm chất lượng theo quyết định hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Không tổ chức hoặc tổ chức không đầy đủ việc thu hồi sau khi đã thực hiện nghĩa vụ cảnh báo theo quy định;

c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc xử lý, tiêu hủy, tái chế, sửa chữa hoặc biện pháp xử lý khác đối với sản phẩm, hàng hóa đã thu hồi theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý che giấu thông tin về khuyết tật, mức độ không an toàn hoặc tình trạng không bảo đảm chất lượng của sản phẩm, hàng hóa để không thực hiện việc cảnh báo, thu hồi, xử lý theo quy định;

b) Tiếp tục đưa ra lưu thông, phân phối hoặc hỗ trợ lưu thông sản phẩm, hàng hóa đã thuộc diện phải thu hồi;

c) Tiếp tục không thực hiện việc thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trường hợp hành vi tiếp tục đưa ra lưu thông, phân phối, bán hoặc cung ứng sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là không bảo đảm chất lượng và xác định được giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm thì áp dụng Điều 26 Nghị định này; không áp dụng khoản 3 Điều này đối với cùng hành vi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp có sử dụng tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu giả mạo để che giấu hành vi vi phạm.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thực hiện việc thu hồi đầy đủ sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật hoặc không bảo đảm chất lượng theo quy định;

b) Buộc xử lý, tiêu hủy, tái chế, sửa chữa hoặc áp dụng biện pháp xử lý khác đối với sản phẩm, hàng hóa đã thu hồi theo quy định;

c) Buộc cải chính thông tin, công khai kết quả thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu xác định được số lợi bất hợp pháp do việc tiếp tục lưu thông, tiêu thụ hoặc khai thác sản phẩm, hàng hóa phải thu hồi hoặc xử lý.

Điều 21. Vi phạm nghiêm trọng, gian dối trong sản xuất, nhập khẩu liên quan đến chất lượng

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, khi chưa làm phát sinh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng:

a) Không thực hiện biện pháp phòng ngừa, kiểm soát nhằm ngăn chặn hành vi gian dối, gian lận, che giấu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, nhập khẩu mà pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể phải thiết lập hoặc thực hiện;

b) Không xây dựng hoặc không thực hiện quy trình nội bộ để phát hiện, xử lý hành vi gian dối, gian lận, che giấu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể phải xây dựng và thực hiện quy trình đó;

c) Không lập, không lưu giữ, không quản lý hoặc không cung cấp hồ sơ, tài liệu về kiểm soát, phòng ngừa gian dối, gian lận, che giấu thông tin về chất lượng sản phẩm, hàng hóa mà pháp luật quy định cụ thể phải lập, lưu giữ, quản lý hoặc cung cấp.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, khi chưa đủ căn cứ áp dụng khoản 3 Điều này:

a) Cố ý che giấu, cung cấp sai hoặc làm sai lệch thông tin về chất lượng, nguồn gốc, thành phần, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa;

b) Tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, kết quả kiểm soát chất lượng nhằm che giấu tình trạng sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

c) Khi đã phát hiện hành vi gian dối, gian lận về chất lượng trong quá trình sản xuất, nhập khẩu, không thực hiện biện pháp đình chỉ, ngăn chặn hoặc xử lý mà pháp luật quy định cụ thể phải thực hiện.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực hiện một trong các hành vi sau đây, khi làm phát sinh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và xác định được giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm thì bị xử phạt theo khoản 4 Điều này:

a) Cố ý thay thế, đánh tráo, thêm, bớt thành phần, nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ gia hoặc sử dụng nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ gia không đúng yêu cầu làm giảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Cố ý tạo lập, sử dụng, tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, kết quả kiểm soát chất lượng nhằm che giấu tình trạng sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng để đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông;

c) Tiếp tục sản xuất, nhập khẩu sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ, tạm dừng hoặc khắc phục mà vẫn làm phát sinh sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

4. Phạt tiền đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi xác định được giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm theo các khung sau đây, nhưng mức phạt thực tế không vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

a) Từ 01 lần đến dưới 2,5 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;

b) Từ 2,5 lần đến 05 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 3 Điều này; hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc mức rủi ro cao theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

5. Trường hợp tài liệu, chứng cứ của vụ việc cho thấy hành vi quy định tại khoản 3 Điều này có dấu hiệu tội phạm thì trước khi áp dụng khoản 4 Điều này, người có thẩm quyền phải thực hiện theo Điều 13 Nghị định này. Việc sản phẩm, hàng hóa phát sinh từ hành vi quy định tại khoản 3 Điều này không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng không đương nhiên là căn cứ xác định sản phẩm, hàng hóa đó là hàng giả; việc xác định hàng giả thực hiện theo pháp luật có liên quan.

6. Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với nguyên liệu, vật liệu, linh kiện, phụ gia, hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng đã đưa ra lưu thông;

b) Buộc xử lý, tái xuất hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật về chất lượng, nguồn gốc, thành phần, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

Tiền do vi phạm mà có từ hành vi bị xử phạt theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm bị tịch thu theo khoản 3 Điều 66 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nội dung này là hậu quả pháp lý bắt buộc của hình thức phạt theo giá trị, không phải biện pháp khắc phục hậu quả. Không đồng thời buộc nộp lại chính khoản tiền đã bị tịch thu.

Tiểu mục 2. Vi phạm của tổ chức, cá nhân kinh doanh, lưu thông

Điều 22. Vi phạm về kiểm tra, lựa chọn và tiếp nhận hàng hóa để bán

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa trước khi đưa vào bán theo quy định;

b) Không lưu giữ thông tin, chứng từ, tài liệu tối thiểu cần thiết để xác định nguồn cung, lô hàng, thời điểm tiếp nhận hàng hóa theo quy định;

c) Không cung cấp tài liệu, thông tin về hàng hóa bị kiểm tra cho đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu hợp pháp.

2.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này khi không khắc phục hoặc không cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin sau khi đã có yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

3.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý không kiểm tra, không đối chiếu thông tin cơ bản của hàng hóa để tiếp nhận và bán hàng hóa khi đã có cảnh báo, thông báo thu hồi, kết quả kiểm tra, thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp, thông tin của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc tài liệu hợp pháp khác cho thấy hàng hóa có nguy cơ không bảo đảm chất lượng và thông tin, tài liệu đó đã được cung cấp hoặc thuộc trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh phải tiếp cận theo quy định;

b) Cung cấp tài liệu, thông tin sai sự thật hoặc che giấu tài liệu, thông tin về nguồn gốc, tình trạng chất lượng của hàng hóa;

c) Tiếp tục tiếp nhận hàng hóa để bán sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng tiếp nhận hoặc tạm dừng bán đối với loại hàng hóa đó.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đối với hàng hóa vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin về hàng hóa theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

b) Buộc thu hồi hàng hóa đã đưa vào bán trong trường hợp có căn cứ cho thấy hàng hóa không bảo đảm chất lượng;

c) Buộc chấm dứt việc bán hàng hóa vi phạm.

Điều 23. Vi phạm về duy trì chất lượng trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, trưng bày, phân phối

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đúng điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, trưng bày theo yêu cầu đã được thông báo hoặc theo quy định của pháp luật;

b) Không áp dụng biện pháp cần thiết để duy trì chất lượng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản;

c) Không thông báo cho người mua điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng hàng hóa theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này khi có kết quả kiểm tra, thử nghiệm, giám định hoặc tài liệu chuyên môn hợp pháp xác định việc vi phạm điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, trưng bày làm thay đổi một hoặc nhiều chỉ tiêu chất lượng của hàng hóa so với yêu cầu áp dụng, nhưng chưa đủ căn cứ kết luận hàng hóa không bảo đảm chất lượng.

3.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý lưu giữ, bảo quản, trưng bày, phân phối trong điều kiện không bảo đảm nhằm tiếp tục tiêu thụ hàng hóa có nguy cơ không bảo đảm chất lượng;

b) Tiếp tục bán, phân phối hàng hóa đã bị hư hỏng, biến chất, suy giảm chất lượng khi đã biết hoặc phải biết tình trạng đó;

c) Tiếp tục thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4. Trường hợp hành vi tiếp tục bán, phân phối hàng hóa bị hư hỏng, biến chất hoặc suy giảm chất lượng đã được xác định là hàng hóa không bảo đảm chất lượng và xác định được giá trị hàng hóa vi phạm thì áp dụng Điều 26 Nghị định này; không áp dụng khoản 3 Điều này đối với cùng hành vi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động lưu giữ, bảo quản, trưng bày, phân phối đối với hàng hóa vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thực hiện đúng điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, trưng bày, phân phối;

b) Buộc cách ly, kiểm tra, đánh giá lại chất lượng đối với hàng hóa bị ảnh hưởng do điều kiện không đúng quy định;

c) Buộc thu hồi hàng hóa đã đưa ra lưu thông trong trường hợp việc vi phạm làm phát sinh nguy cơ không bảo đảm chất lượng.

Điều 24. Vi phạm về cung cấp thông tin chất lượng, cảnh báo cho người mua trong lưu thông

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông tin hoặc thông tin không đầy đủ cho người mua về chất lượng và nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa theo quy định;

b) Không cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa cho người mua theo quy định;

c) Không kịp thời cung cấp thông tin về mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao và cách phòng ngừa cho người mua khi đã nhận được thông tin cảnh báo từ tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

d) Khi bán hàng trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử, không cung cấp đầy đủ các thông tin mà pháp luật quy định bắt buộc phải cung cấp đối với loại hàng hóa tương ứng, bao gồm tên hàng hóa, xuất xứ, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu chịu trách nhiệm về chất lượng và, trong trường hợp pháp luật quy định phải có, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn và thông tin bắt buộc khác;

đ) Không thực hiện biện pháp kiểm tra, xác minh thông tin sản phẩm, hàng hóa đăng tải trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử do mình quản lý hoặc sử dụng trong trường hợp pháp luật quy định chủ thể đó phải kiểm tra, xác minh thông tin trước hoặc trong quá trình chào bán hàng hóa.

2.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ hoặc không kịp thời về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ, bảo hành hoặc cảnh báo rủi ro cho người mua nhưng chưa thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa nhằm tiếp tục bán hàng;

b) Cố ý che giấu thông tin cảnh báo, tình trạng rủi ro, tình trạng không bảo đảm chất lượng của hàng hóa;

c) Tiếp tục sử dụng thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đối với hàng hóa vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

b) Buộc thông báo đầy đủ, chính xác cho người mua về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ, mức độ rủi ro và cách phòng ngừa đối với hàng hóa;

c) Buộc thu hồi tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu vi phạm đã phát hành;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, nếu xác định được số lợi bất hợp pháp.

Điều 25. Vi phạm về dừng bán hàng, phối hợp thu hồi, xử lý hàng hóa không bảo đảm chất lượng

1.   Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kịp thời dừng bán hàng khi phát hiện hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của luật khác về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Không thông báo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người mua khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng;

c) Không hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu trong việc thu hồi, xử lý hàng hóa không phù hợp.

2.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng bán, thông báo, phối hợp thu hồi hoặc xử lý hàng hóa.

3.   Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp tục bán, phân phối, cung ứng hàng hóa sau khi đã nhận được thông báo thu hồi, cảnh báo hoặc yêu cầu ngừng lưu thông;

b) Cố ý che giấu, tẩu tán, tiêu thụ tiếp hoặc hỗ trợ tiêu thụ hàng hóa đã thuộc diện phải thu hồi hoặc ngừng lưu thông;

c) Cố ý không cung cấp hoặc cung cấp sai lệch thông tin về tình trạng lưu thông của hàng hóa nhằm cản trở việc thu hồi, xử lý.

4. Trường hợp hành vi tiếp tục bán, phân phối, cung ứng, che giấu, tẩu tán hoặc tiêu thụ hàng hóa phải thu hồi hoặc ngừng lưu thông đã được xác định là hàng hóa không bảo đảm chất lượng và xác định được giá trị hàng hóa vi phạm thì áp dụng Điều 26 Nghị định này; không áp dụng khoản 3 Điều này đối với cùng hành vi.

5. Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đối với hàng hóa vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp có sử dụng hồ sơ, tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch để che giấu hành vi vi phạm.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc ngừng lưu thông, cách ly, bàn giao, trả lại hoặc phối hợp thu hồi hàng hóa theo quy định;

b) Buộc cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, dữ liệu phục vụ việc thu hồi, xử lý hàng hóa;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này, nếu xác định được số lợi bất hợp pháp do việc tiếp tục lưu thông, tiêu thụ hoặc khai thác hàng hóa phải thu hồi hoặc ngừng lưu thông.

Điều 26. Vi phạm nghiêm trọng của tổ chức, cá nhân kinh doanh, lưu thông liên quan đến chất lượng

1. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi che giấu, không cung cấp hoặc cung cấp thông tin sai lệch về tình trạng chất lượng của hàng hóa nhằm tiếp tục đưa hàng hóa ra thị trường, khi chưa đủ căn cứ áp dụng khoản 2 Điều này.

2. Phạt tiền theo giá trị hàng hóa vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi sau đây đối với hàng hóa đã được xác định không bảo đảm chất lượng; mức phạt thực tế không vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

a) Từ 01 lần đến dưới 2,5 lần giá trị hàng hóa vi phạm đối với hành vi bán, phân phối hoặc cung ứng hàng hóa khi có tài liệu, chứng cứ hợp pháp chứng minh tổ chức, cá nhân biết hàng hóa không đáp ứng yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

b) Từ 2,5 lần đến 05 lần giá trị hàng hóa vi phạm đối với hành vi tiếp tục lưu thông hàng hóa sau khi đã nhận được quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng lưu thông, thu hồi hoặc xử lý.

3. Trước khi áp dụng khoản 2 Điều này, trường hợp tài liệu, chứng cứ cho thấy hành vi có dấu hiệu sản xuất, buôn bán hàng giả, lừa dối khách hàng hoặc dấu hiệu tội phạm khác theo Bộ luật Hình sự thì người có thẩm quyền phải thực hiện theo Điều 13 Nghị định này. Việc hàng hóa được xác định không bảo đảm chất lượng không đương nhiên là căn cứ xác định hàng hóa đó là hàng giả.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, lưu thông đối với hàng hóa vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hồ sơ, tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hàng hóa không bảo đảm chất lượng đã đưa ra lưu thông;

b) Buộc xử lý, tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về chất lượng, nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa;

d) Buộc thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

Tiền do vi phạm mà có từ hành vi bị xử phạt theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm bị tịch thu theo khoản 3 Điều 66 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nội dung này là hậu quả pháp lý bắt buộc của hình thức phạt theo giá trị, không phải biện pháp khắc phục hậu quả. Không đồng thời buộc nộp lại chính khoản tiền đã bị tịch thu.

Điều 27. Vi phạm về không cung cấp tài liệu, thông tin; không chấp hành yêu cầu kiểm tra, xử lý đối với hàng hóa bị kiểm tra

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến hàng hóa bị kiểm tra theo yêu cầu hợp pháp của đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, trừ trường hợp hành vi có tính chất cản trở kiểm tra, xác minh chung quy định tại Điều 74 Nghị định này.

2.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp, cung cấp không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn tài liệu, thông tin sau khi đã có yêu cầu hợp pháp bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

3.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý che giấu, hủy bỏ, làm sai lệch tài liệu, thông tin, dữ liệu liên quan đến hàng hóa đang bị kiểm tra;

b) Không chấp hành yêu cầu hợp pháp về việc cách ly, dừng bán, bảo quản riêng, bàn giao hoặc xử lý hàng hóa bị kiểm tra;

c) Tiếp tục thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đối với hàng hóa bị kiểm tra từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác tài liệu, thông tin, dữ liệu liên quan đến hàng hóa bị kiểm tra;

b) Buộc khôi phục, nộp lại tài liệu, vật mang dữ liệu đã che giấu, hủy bỏ, làm sai lệch nếu có thể khôi phục;

c) Buộc chấp hành yêu cầu về cách ly, dừng bán, bảo quản riêng, bàn giao hoặc xử lý hàng hóa theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

MỤC 2

VI PHẠM VỀ TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT

Điều 28. Vi phạm về công bố tiêu chuẩn áp dụng

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng nhưng không lập hoặc không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật theo quy định;

b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng nhưng không đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định;

c) Không cập nhật, điều chỉnh nội dung công bố tiêu chuẩn áp dụng khi tiêu chuẩn áp dụng có thay đổi hoặc khi thông tin đã công bố không còn phù hợp.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng nhưng không có căn cứ kỹ thuật, tài liệu chứng minh phù hợp để bảo đảm việc áp dụng tiêu chuẩn đã công bố;

b) Công bố tiêu chuẩn áp dụng không đúng với đối tượng, phạm vi hoặc đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến tiêu chuẩn áp dụng theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng không đúng sự thật;

b) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu dùng làm căn cứ công bố tiêu chuẩn áp dụng;

c) Tiếp tục duy trì thông tin công bố tiêu chuẩn áp dụng sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc cải chính, hủy bỏ hoặc chấm dứt sử dụng.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc công bố lại, điều chỉnh hoặc hủy bỏ nội dung công bố tiêu chuẩn áp dụng theo đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng không đúng quy định;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn liên quan đến công bố tiêu chuẩn áp dụng.

Điều 29. Vi phạm về áp dụng tiêu chuẩn đã công bố

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không áp dụng hoặc áp dụng không đầy đủ tiêu chuẩn đã công bố đối với đối tượng đã công bố;

b) Không duy trì sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác với tiêu chuẩn đã công bố;

c) Không cập nhật, điều chỉnh việc áp dụng tiêu chuẩn đã công bố khi tiêu chuẩn áp dụng có thay đổi mà vẫn tiếp tục sử dụng thông tin công bố cũ.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Áp dụng tiêu chuẩn đã công bố không đúng với nội dung, mức chất lượng hoặc yêu cầu kỹ thuật đã xác lập trong hồ sơ công bố;

b) Không có hoặc không duy trì tài liệu, kết quả tự đánh giá, tài liệu kỹ thuật chứng minh việc áp dụng tiêu chuẩn đã công bố;

c) Tiếp tục duy trì thông tin công bố và viện dẫn tiêu chuẩn đã công bố sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục, điều chỉnh hoặc chấm dứt.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý công bố một tiêu chuẩn nhưng thực tế không áp dụng tiêu chuẩn đó nhằm tạo lợi thế thương mại hoặc gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng, cơ quan quản lý;

b) Giả mạo, sửa chữa, làm sai lệch tài liệu chứng minh việc áp dụng tiêu chuẩn đã công bố;

c) Che giấu việc không áp dụng tiêu chuẩn đã công bố sau khi đã bị phát hiện, yêu cầu khắc phục.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc áp dụng đúng tiêu chuẩn đã công bố hoặc buộc điều chỉnh, hủy bỏ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn đã công bố;

c) Buộc thu hồi, hủy bỏ tài liệu, hồ sơ, vật mang thông tin thể hiện sai lệch việc áp dụng tiêu chuẩn đã công bố.

6. Trường hợp hành vi quy định tại Điều này làm phát sinh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố và đủ điều kiện áp dụng Điều 32 Nghị định này thì áp dụng Điều 32; không xử phạt đồng thời theo Điều này đối với cùng một hành vi.

Điều 30. Vi phạm về công bố hợp chuẩn

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố hợp chuẩn nhưng không lập hoặc không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định;

b) Không duy trì sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác với tiêu chuẩn đã công bố hợp chuẩn;

c) Không cập nhật, điều chỉnh nội dung công bố hợp chuẩn khi tiêu chuẩn áp dụng có thay đổi;

d) Không thông báo, cập nhật hoặc cập nhật không đầy đủ thông tin công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố hợp chuẩn không đúng với kết quả đánh giá sự phù hợp;

b) Sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp không hợp lệ hoặc không phù hợp phạm vi để làm căn cứ công bố hợp chuẩn;

c) Công bố hợp chuẩn đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn tương ứng;

d) Thông báo công bố hợp chuẩn trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng không đúng với hồ sơ, tài liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp làm căn cứ công bố hợp chuẩn.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố hợp chuẩn không đúng sự thật;

b) Giả mạo, sửa chữa hồ sơ, tài liệu để công bố hợp chuẩn;

c) Tiếp tục sử dụng thông tin công bố hợp chuẩn sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hủy bỏ, cải chính hoặc chấm dứt.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc điều chỉnh hoặc hủy bỏ thông báo công bố hợp chuẩn theo đúng quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng hợp chuẩn;

c) Buộc thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu công bố hợp chuẩn không đúng quy định;

d) Buộc chấm dứt việc viện dẫn, sử dụng tình trạng hợp chuẩn đối với đối tượng vi phạm.

Điều 31. Vi phạm về công bố hợp quy, đăng ký bản công bố hợp quy và cập nhật dữ liệu công bố hợp quy

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký bản công bố hợp quy không đầy đủ nội dung theo quy định;

b) Không lưu giữ đầy đủ tài liệu kỹ thuật liên quan đến đối tượng đã công bố hợp quy theo quy định;

c) Không cập nhật, điều chỉnh thông tin đã đăng ký công bố hợp quy khi có thay đổi theo quy định;

d) Không cập nhật, cập nhật không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn thông tin đăng ký bản công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đưa sản phẩm, hàng hóa thuộc diện bắt buộc công bố hợp quy ra lưu thông khi chưa đăng ký bản công bố hợp quy theo quy định, trừ trường hợp được miễn công bố hợp quy;

b) Đăng ký bản công bố hợp quy nhưng không có đầy đủ căn cứ hợp lệ theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu kỹ thuật, tài liệu chứng minh căn cứ công bố hợp quy theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

d) Đăng ký, cập nhật bản công bố hợp quy trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng không đúng với căn cứ đánh giá sự phù hợp, hồ sơ kỹ thuật hoặc tình trạng thực tế của sản phẩm, hàng hóa.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Đăng ký bản công bố hợp quy không đúng sự thật;

b) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch giấy chứng nhận hợp quy, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật dùng làm căn cứ cho việc đăng ký công bố hợp quy;

c) Tiếp tục đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ, hủy bỏ hoặc điều chỉnh bản công bố hợp quy.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc diện phải công bố hợp quy từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc đăng ký lại hoặc điều chỉnh bản công bố hợp quy theo đúng quy định;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi bản công bố hợp quy, hồ sơ, tài liệu công bố hợp quy không đúng quy định;

c) Buộc dừng lưu thông sản phẩm, hàng hóa cho đến khi hoàn thành việc đăng ký công bố hợp quy hợp lệ;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng hợp quy.

Điều 32. Vi phạm về bảo đảm sự phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng

1.   Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc người chịu trách nhiệm về sản phẩm, hàng hóa thực hiện một trong các hành vi sau đây thì bị xử phạt theo khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này:

a) Sản xuất, nhập khẩu, đưa ra lưu thông sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng;

b) Sản xuất, nhập khẩu, đưa ra lưu thông sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

c) Tiếp tục cung cấp, lưu thông sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tạm dừng, đình chỉ, thu hồi hoặc khắc phục.

2.   Phạt tiền đối với cá nhân hoặc tổ chức thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này theo các khung sau đây, nhưng mức phạt thực tế không vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

a) Từ 01 lần đến dưới 2,5 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này;

b) Từ 2,5 lần đến 05 lần giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

3.   Trường hợp tài liệu, chứng cứ cho thấy hành vi quy định tại khoản 1 Điều này có dấu hiệu tội phạm thì trước khi áp dụng khoản 2 Điều này, người có thẩm quyền phải thực hiện theo Điều 13 Nghị định này. Việc sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng không đương nhiên là căn cứ xác định sản phẩm, hàng hóa đó là hàng giả.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa vi phạm đã đưa ra lưu thông;

b) Buộc xử lý, tái xuất hoặc tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa vi phạm theo quy định của pháp luật;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng phù hợp tiêu chuẩn đã công bố hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch dùng để chứng minh sự phù hợp.

Tiền do vi phạm mà có từ hành vi bị xử phạt theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm bị tịch thu theo khoản 3 Điều 66 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nội dung này là hậu quả pháp lý bắt buộc của hình thức phạt theo giá trị, không phải biện pháp khắc phục hậu quả. Không đồng thời buộc nộp lại chính khoản tiền đã bị tịch thu.

Điều 33. Vi phạm về sử dụng, viện dẫn dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và thông tin gây nhầm lẫn

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thể hiện không đầy đủ, không chính xác hoặc không thống nhất thông tin về tình trạng hợp chuẩn, hợp quy trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói, tài liệu hoặc phương tiện điện tử;

b) Không cập nhật, điều chỉnh thông tin về tình trạng hợp chuẩn, hợp quy khi giấy chứng nhận, bản công bố hoặc căn cứ pháp lý có thay đổi theo quy định;

c) Viện dẫn thông tin về hợp chuẩn, hợp quy vượt quá phạm vi đã được chứng nhận hoặc đã công bố nhưng chưa đến mức quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy cho sản phẩm, hàng hóa chưa được chứng nhận hoặc chưa được công bố theo quy định;

b) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc viện dẫn tình trạng hợp chuẩn, hợp quy không đúng đối tượng, không đúng phạm vi, không đúng thời hạn hiệu lực;

c) Sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc thông tin tương ứng làm cho người tiêu dùng hoặc cơ quan có thẩm quyền hiểu nhầm về tình trạng phù hợp của sản phẩm, hàng hóa.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, giấy chứng nhận hoặc tài liệu liên quan để sử dụng, viện dẫn trái quy định;

b) Cố ý sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc thông tin tương ứng không đúng sự thật nhằm tiếp tục đưa sản phẩm, hàng hóa ra lưu thông hoặc tạo lợi thế thương mại không hợp pháp;

c) Tiếp tục sử dụng, viện dẫn dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc thông tin tương ứng sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính, thu hồi hoặc hủy bỏ.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Tịch thu dấu, nhãn, bao gói, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc loại bỏ, chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc thông tin tương ứng không đúng quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng hợp chuẩn, hợp quy;

c) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa, bao gói, tài liệu, vật mang dữ liệu có thể hiện dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy hoặc thông tin tương ứng không đúng quy định;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi giấy tờ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch.

6. Trường hợp hành vi quy định tại Mục này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng con dấu, giấy chứng nhận, quyết định, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức hoặc có dấu hiệu tội phạm khác theo Bộ luật Hình sự thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

MỤC 3

VI PHẠM VỀ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 34. Vi phạm về điều kiện hoạt động và đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định;

b) Không cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với thông tin mà pháp luật quy định phải cập nhật do làm thay đổi phạm vi hoạt động đã đăng ký hoặc điều kiện về nhân lực, thiết bị, cơ sở vật chất, hệ thống quản lý, địa điểm hoạt động hoặc nội dung khác ảnh hưởng đến năng lực đã đăng ký;

c) Không duy trì đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định.

d) Không cập nhật, kê khai kết quả hoạt động đánh giá sự phù hợp định kỳ hằng tuần trước ngày đầu tuần kế tiếp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc không thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp;

b) Không thiết lập hoặc không duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế tương ứng theo quy định;

c) Cung cấp thông tin không đầy đủ, không chính xác hoặc không trung thực về điều kiện hoạt động khi đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý duy trì hoạt động đánh giá sự phù hợp khi không còn đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định;

b) Cố ý tạo lập hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện hoạt động đánh giá sự phù hợp có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu đó;

c) Tiếp tục hoạt động đánh giá sự phù hợp sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tạm dừng, khắc phục hoặc chấm dứt hoạt động do không bảo đảm điều kiện hoạt động.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc đăng ký lại, cập nhật hoặc điều chỉnh thông tin đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định;

b) Buộc khôi phục, duy trì đầy đủ điều kiện hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch.

Điều 35. Vi phạm về tính độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động đánh giá sự phù hợp

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm công khai, minh bạch về trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định;

b) Không thực hiện đầy đủ yêu cầu về bảo mật thông tin, số liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân được đánh giá, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ không phân biệt đối xử đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường và đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong trường hợp có quan hệ lợi ích, quan hệ tư vấn, quan hệ sở hữu hoặc trường hợp xung đột lợi ích khác mà pháp luật hoặc tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng quy định không được thực hiện đánh giá;

b) Từ chối cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp trong trường hợp pháp luật quy định có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ và không thuộc trường hợp được phép từ chối;

c) Không tuân thủ trình tự, thủ tục đánh giá sự phù hợp theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

3.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý can thiệp, làm sai lệch quá trình đánh giá sự phù hợp vì vụ lợi hoặc động cơ khác;

b) Thông đồng với tổ chức, cá nhân được đánh giá sự phù hợp để làm sai lệch kết quả đánh giá sự phù hợp;

c) Cố ý tiết lộ thông tin, số liệu, kết quả đánh giá sự phù hợp trái pháp luật gây thiệt hại hoặc tạo lợi thế không hợp pháp cho tổ chức, cá nhân có liên quan.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc cải chính, công khai lại thông tin về trình tự, thủ tục, điều kiện cung cấp dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả đánh giá sự phù hợp bị làm sai lệch do hành vi vi phạm;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm, nếu xác định được số lợi bất hợp pháp.

Điều 36. Vi phạm về hồ sơ, mẫu thử, mẫu lưu, quy trình và lưu trữ kết quả đánh giá sự phù hợp

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập hoặc lập không đầy đủ hồ sơ đánh giá sự phù hợp theo quy định;

b) Không lưu giữ mẫu thử, mẫu lưu, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định;

c) Không ban hành hoặc không áp dụng đầy đủ quy trình nội bộ phục vụ hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Quản lý, sử dụng, bảo quản mẫu thử, mẫu lưu không đúng quy định, làm ảnh hưởng đến tính chính xác, khách quan của kết quả đánh giá sự phù hợp;

b) Không lưu trữ, lưu trữ không đầy đủ hoặc không cung cấp kịp thời hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về hoạt động đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không bảo đảm khả năng truy xuất, đối chiếu hồ sơ, dữ liệu, mẫu thử, mẫu lưu liên quan đến kết quả đánh giá sự phù hợp đã phát hành.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, mẫu thử, mẫu lưu có nội dung hoặc tình trạng không đúng thực tế; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, mẫu thử, mẫu lưu liên quan đến hoạt động đánh giá sự phù hợp;

b) Hủy hoại, che giấu, tiêu hủy trái quy định hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, mẫu thử, mẫu lưu nhằm cản trở việc kiểm tra, xác minh;

c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, mẫu thử, mẫu lưu có nội dung hoặc tình trạng không đúng thực tế hoặc bị làm sai lệch để phát hành kết quả đánh giá sự phù hợp.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, mẫu thử, mẫu lưu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc lập, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, quy trình theo đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả đánh giá sự phù hợp đã phát hành trên cơ sở hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, mẫu thử, mẫu lưu không hợp lệ;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, mẫu thử, mẫu lưu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch.

Điều 37. Vi phạm về hoạt động thử nghiệm

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thử nghiệm không đúng phương pháp thử, quy trình thử hoặc điều kiện thử theo quy định;

b) Không bảo đảm thiết bị, phương tiện, môi trường thử nghiệm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

c) Không thực hiện đầy đủ việc kiểm soát chất lượng nội bộ, thử nghiệm thành thạo hoặc so sánh liên phòng theo quy định.

d) Không công khai chi phí thử nghiệm theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phát hành phiếu kết quả thử nghiệm khi chưa có đầy đủ căn cứ kỹ thuật hoặc kết quả thử nghiệm chưa được kiểm soát theo quy định;

b) Sử dụng thiết bị, phương tiện, hóa chất, mẫu thử hoặc dữ liệu thử nghiệm không bảo đảm điều kiện để làm căn cứ phát hành kết quả thử nghiệm;

3.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý làm sai lệch kết quả thử nghiệm;

b) Phát hành kết quả thử nghiệm khi không thực hiện hoạt động thử nghiệm tương ứng hoặc phát hành kết quả có nội dung không phản ánh kết quả thử nghiệm thực tế;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để hợp thức hóa kết quả thử nghiệm không đúng thực tế.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động thử nghiệm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với thiết bị, hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp có căn cứ.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ phiếu kết quả thử nghiệm, báo cáo thử nghiệm hoặc tài liệu có liên quan đã phát hành trái quy định;

b) Buộc thử nghiệm lại trong trường hợp kết quả thử nghiệm không còn giá trị tin cậy;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật liên quan đến kết quả thử nghiệm;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 38. Vi phạm về hoạt động chứng nhận

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện chứng nhận không đúng trình tự, thủ tục, phương thức hoặc quy tắc chứng nhận theo quy định;

b) Không thực hiện đầy đủ việc giám sát sau chứng nhận, đánh giá định kỳ, đánh giá đột xuất theo quy định;

c) Không công bố hoặc công bố không đầy đủ thông tin về phạm vi chứng nhận, hiệu lực chứng nhận, việc cấp lại, mở rộng, thu hẹp phạm vi, tạm đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận theo quy định.

d) Không công khai chi phí chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp giấy chứng nhận khi chưa có đủ căn cứ đánh giá sự phù hợp theo quy định;

b) Không tạm đình chỉ, thu hồi hoặc xử lý giấy chứng nhận khi phát hiện đối tượng được chứng nhận không còn đáp ứng yêu cầu theo quy định;

c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu không đầy đủ hoặc không hợp lệ để cấp giấy chứng nhận.

3.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp giấy chứng nhận không đúng sự thật;

b) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có nội dung không đúng sự thật; sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu để cấp giấy chứng nhận;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để cấp giấy chứng nhận trái quy định.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chứng nhận từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận đã cấp trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật liên quan đến giấy chứng nhận hoặc tình trạng chứng nhận;

c) Buộc đánh giá lại đối tượng được chứng nhận trong trường hợp kết quả chứng nhận không còn giá trị tin cậy;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 39. Vi phạm về hoạt động giám định

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện giám định không đúng trình tự, thủ tục, phương pháp, yêu cầu kỹ thuật theo quy định;

b) Không bảo đảm tính độc lập, khách quan trong quá trình thực hiện giám định;

c) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu, mẫu, dữ liệu liên quan đến hoạt động giám định theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phát hành chứng thư giám định khi chưa có đầy đủ căn cứ chuyên môn theo quy định;

b) Không bảo đảm tính trung thực, chính xác, đầy đủ của nội dung chứng thư giám định;

c) Sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu không đầy đủ hoặc không hợp lệ để phát hành chứng thư giám định.

3.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Phát hành chứng thư giám định không đúng sự thật;

b) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu để phát hành chứng thư giám định;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để phát hành chứng thư giám định trái quy định.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giám định từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ chứng thư giám định đã phát hành trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật liên quan đến nội dung giám định;

c) Buộc thực hiện giám định lại trong trường hợp kết quả giám định không còn giá trị tin cậy;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 40. Vi phạm về cấp, quản lý, sử dụng, viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp, phát hành, quản lý, lưu giữ kết quả đánh giá sự phù hợp không đúng mẫu, không đúng nội dung hoặc không đúng hình thức theo quy định;

b) Không theo dõi, cập nhật, quản lý việc cấp, cấp lại, sửa đổi, mở rộng, thu hẹp, tạm đình chỉ, hủy bỏ hoặc thu hồi kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ thông tin về hiệu lực, phạm vi, tình trạng pháp lý của kết quả đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

d) Không cung cấp kết quả đánh giá sự phù hợp cho đối tượng được đánh giá sự phù hợp theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng, viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp vượt quá phạm vi, nội dung, đối tượng hoặc thời hạn hiệu lực;

b) Cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng, viện dẫn trái phép kết quả đánh giá sự phù hợp do mình cấp hoặc quản lý;

c) Không thu hồi, hủy bỏ, công khai tình trạng không còn hiệu lực của kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập, sửa chữa hoặc làm sai lệch kết quả đánh giá sự phù hợp không phản ánh đúng hoạt động đánh giá sự phù hợp đã thực hiện;

b) Sử dụng, viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp không đúng sự thật nhằm tạo lợi thế thương mại không hợp pháp hoặc làm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hiểu sai về tình trạng phù hợp;

c) Tiếp tục sử dụng, viện dẫn hoặc để cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng, viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính, thu hồi hoặc hủy bỏ.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu kết quả đánh giá sự phù hợp, hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả đánh giá sự phù hợp đã cấp, phát hành, sử dụng hoặc viện dẫn trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về kết quả đánh giá sự phù hợp;

c) Buộc chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn trái quy định kết quả đánh giá sự phù hợp;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

6. Trường hợp hành vi quy định tại Mục này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng giấy chứng nhận, chứng thư, kết quả, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm hoặc cấp giấy tờ giả; hoặc cố ý tạo điều kiện cho việc thực hiện tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

MỤC 4

VI PHẠM VỀ CÔNG NHẬN, CHỈ ĐỊNH VÀ THỪA NHẬN KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP

Điều 41. Vi phạm về điều kiện hoạt động và nghĩa vụ của tổ chức công nhận

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì bộ máy tổ chức và năng lực đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức công nhận theo quy định;

b) Không duy trì hệ thống quản lý phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế đối với tổ chức công nhận theo quy định;

c) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ giám sát tổ chức được công nhận nhằm bảo đảm duy trì năng lực của tổ chức được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng theo quy định.

d) Không cập nhật, kê khai kết quả hoạt động công nhận định kỳ trước ngày 20 hằng tháng đối với kỳ báo cáo từ ngày 16 tháng trước đến hết ngày 15 của tháng báo cáo trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng hoặc không thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Không cập nhật trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thay đổi đối với thông tin mà pháp luật quy định phải cập nhật do làm thay đổi phạm vi hoạt động công nhận đã đăng ký hoặc điều kiện về nhân lực, hệ thống quản lý, địa điểm hoạt động hoặc nội dung khác ảnh hưởng đến năng lực công nhận;

e) Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài thực hiện hoạt động công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp tại Việt Nam mà không thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ ít nhất 20 ngày trước khi thực hiện;

g) Tổ chức công nhận thành lập tại nước ngoài không báo cáo kết quả thực hiện đánh giá công nhận tại Việt Nam cho Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch trong hoạt động công nhận theo quy định;

b) Không lưu giữ, quản lý hoặc không cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động công nhận theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo dõi, đánh giá định kỳ, đánh giá đột xuất, mở rộng, thu hẹp, tạm đình chỉ hoặc hủy bỏ công nhận theo quy định.

d) Thực hiện hoạt động tư vấn cho tổ chức đang đề nghị được chính tổ chức công nhận đó đánh giá công nhận.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý duy trì hoạt động công nhận khi không còn đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định;

b) Cố ý tạo lập hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hoạt động công nhận có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đó;

c) Tiếp tục hoạt động công nhận sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tạm dừng, khắc phục hoặc chấm dứt hoạt động do không bảo đảm điều kiện hoạt động.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động công nhận từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc khôi phục, duy trì đầy đủ điều kiện hoạt động công nhận theo quy định;

b) Buộc thực hiện đầy đủ việc giám sát, đánh giá lại, mở rộng, thu hẹp, tạm đình chỉ hoặc hủy bỏ công nhận theo quy định;

c) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về điều kiện, phạm vi hoạt động công nhận.

6.   Việc cung cấp thông tin chung, công khai về trình tự, thủ tục công nhận và yêu cầu áp dụng chung cho các tổ chức đề nghị công nhận không được xác định là hoạt động tư vấn quy định tại điểm d khoản 2 Điều này.

Điều 42. Vi phạm về chứng chỉ công nhận, viện dẫn tình trạng công nhận

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp, gia hạn, sửa đổi, mở rộng, thu hẹp hoặc quản lý chứng chỉ công nhận không đúng trình tự, thủ tục theo quy định;

b) Không công khai hoặc công khai không đầy đủ thông tin về phạm vi công nhận, hiệu lực công nhận, việc sửa đổi, mở rộng, thu hẹp, tạm đình chỉ hoặc hủy bỏ công nhận theo quy định;

c) Không cập nhật, điều chỉnh hoặc quản lý không đầy đủ tình trạng pháp lý của chứng chỉ công nhận theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp chứng chỉ công nhận khi chưa có đầy đủ căn cứ đánh giá năng lực theo quy định;

b) Viện dẫn tình trạng công nhận vượt quá phạm vi công nhận, không đúng đối tượng, không đúng thời hạn hiệu lực hoặc không đúng nội dung được công nhận;

c) Không thực hiện việc đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ hoặc điều chỉnh chứng chỉ công nhận khi có căn cứ theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp chứng chỉ công nhận không đúng sự thật;

b) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng chứng chỉ công nhận, hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch chứng chỉ công nhận, hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu liên quan đến công nhận;

c) Cố ý sử dụng, viện dẫn tình trạng công nhận không đúng sự thật nhằm tạo lợi thế thương mại không hợp pháp hoặc làm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hiểu sai về phạm vi, hiệu lực công nhận.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động công nhận từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu chứng chỉ công nhận, hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ, điều chỉnh chứng chỉ công nhận đã cấp trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về phạm vi, hiệu lực hoặc tình trạng công nhận;

c) Buộc chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn trái quy định chứng chỉ công nhận hoặc tình trạng công nhận;

d) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch.

Điều 43. Vi phạm về sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận phục vụ quản lý nhà nước

1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh phạm vi, điều kiện, thời hạn thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy định;

b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, tài liệu về kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền;

c) Không cập nhật hoặc không thông báo sự thay đổi làm ảnh hưởng đến phạm vi, điều kiện hoặc hiệu lực của kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận theo quy định.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng hoặc viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp đã được thừa nhận vượt quá phạm vi, đối tượng hoặc thời hạn thừa nhận;

b) Sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp không đáp ứng điều kiện được thừa nhận theo quy định của pháp luật;

c) Tiếp tục sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp sau khi quyết định hoặc căn cứ thừa nhận đã bị đình chỉ, hủy bỏ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực.

3. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng quyết định, hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu về việc thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch các tài liệu, dữ liệu đó;

b) Cố ý sử dụng, viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp không được thừa nhận hoặc không còn hiệu lực nhằm tạo lợi thế thương mại không hợp pháp;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để hợp thức hóa việc sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp trái quy định.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chấm dứt việc sử dụng hoặc viện dẫn kết quả đánh giá sự phù hợp trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về phạm vi, điều kiện hoặc hiệu lực thừa nhận;

c) Buộc thu hồi, hủy bỏ tài liệu, thông báo, dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 44. Vi phạm về điều kiện để được chỉ định

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cập nhật, bổ sung thông tin, tài liệu về điều kiện chỉ định khi có thay đổi theo quy định;

b) Không duy trì đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện để được chỉ định theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không chính xác về điều kiện để được chỉ định;

b) Không duy trì bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, hệ thống quản lý hoặc điều kiện chuyên môn để được chỉ định theo quy định;

c) Không thông báo, báo cáo hoặc không cung cấp kịp thời thông tin về việc không còn đáp ứng điều kiện chỉ định theo quy định;

d) Không có chứng chỉ công nhận còn hiệu lực hoặc không duy trì công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định trong trường hợp pháp luật quy định tổ chức đánh giá sự phù hợp phải được công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu chứng minh điều kiện để được chỉ định có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu đó;

b) Cố ý che giấu việc không còn đáp ứng điều kiện để được chỉ định nhằm tiếp tục duy trì tình trạng được chỉ định;

c) Tiếp tục đề nghị, duy trì hoặc sử dụng tình trạng được chỉ định trên cơ sở hồ sơ, tài liệu không đúng sự thật.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp thuộc lĩnh vực đề nghị chỉ định từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc bổ sung, điều chỉnh, cập nhật hồ sơ, tài liệu về điều kiện để được chỉ định theo đúng quy định;

b) Buộc hủy bỏ, thu hồi hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về điều kiện để được chỉ định;

d) Buộc thực hiện công nhận, duy trì công nhận hoặc thu hẹp phạm vi đăng ký chỉ định phù hợp với phạm vi công nhận theo quy định.

Điều 45. Vi phạm về hoạt động khi chưa được chỉ định trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải chỉ định

1.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải được chỉ định nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

2.   Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải được chỉ định và đã bị yêu cầu bằng văn bản chấm dứt nhưng vẫn tiếp tục thực hiện;

b) Cố ý quảng bá, giới thiệu, thông báo hoặc tạo dựng thông tin làm cho tổ chức, cá nhân khác hiểu nhầm mình đã được chỉ định trong khi chưa được chỉ định;

c) Cấp, phát hành kết quả đánh giá sự phù hợp trong trường hợp pháp luật yêu cầu phải được chỉ định nhưng chưa được chỉ định.

3.   Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp, phát hành từ 02 kết quả đánh giá sự phù hợp trở lên trong thời gian chưa được chỉ định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động;

b) Cố ý thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để hợp thức hóa việc hoạt động khi chưa được chỉ định;

c) Tiếp tục hoạt động khi chưa được chỉ định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, đình chỉ hoặc xử lý.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hồ sơ, tài liệu, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc chấm dứt ngay hoạt động đánh giá sự phù hợp được thực hiện khi chưa được chỉ định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả đánh giá sự phù hợp đã thực hiện trong thời gian chưa được chỉ định;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng được chỉ định;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 46. Vi phạm về hoạt động không đúng phạm vi, nội dung, đối tượng được chỉ định

1.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp không đúng phạm vi, nội dung, đối tượng được chỉ định;

b) Thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp ngoài giới hạn về loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường hoặc đối tượng khác đã được chỉ định;

c) Không chấp hành yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động ngoài phạm vi được chỉ định.

2.   Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp, phát hành kết quả đánh giá sự phù hợp ngoài phạm vi, nội dung, đối tượng được chỉ định;

b) Cố ý duy trì việc thực hiện hoạt động ngoài phạm vi được chỉ định để thu lợi bất hợp pháp;

c) Không công khai, không cải chính hoặc không thu hồi kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện ngoài phạm vi được chỉ định theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

3.   Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp, phát hành từ 02 kết quả đánh giá sự phù hợp trở lên ngoài phạm vi được chỉ định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt hoạt động ngoài phạm vi;

b) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để hợp thức hóa kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện ngoài phạm vi được chỉ định;

c) Tiếp tục thực hiện hoạt động ngoài phạm vi được chỉ định sau khi đã có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ, chấm dứt hoặc xử lý.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ hoạt động đánh giá sự phù hợp đối với phạm vi vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc chấm dứt ngay hoạt động đánh giá sự phù hợp ngoài phạm vi, nội dung, đối tượng được chỉ định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện ngoài phạm vi, nội dung, đối tượng được chỉ định;

c) Buộc thông báo, cải chính thông tin về phạm vi hoạt động đánh giá sự phù hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 47. Vi phạm về duy trì điều kiện được chỉ định; hoạt động khi quyết định chỉ định hết hiệu lực, bị đình chỉ, bị thu hồi

1.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì một hoặc một số điều kiện được chỉ định theo quy định;

b) Không thông báo, báo cáo hoặc không cung cấp kịp thời thông tin về việc không còn đáp ứng điều kiện được chỉ định theo quy định;

c) Không thực hiện đầy đủ yêu cầu khắc phục, bổ sung, duy trì điều kiện được chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2.   Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp tục hoạt động đánh giá sự phù hợp khi quyết định chỉ định đã hết hiệu lực;

b) Tiếp tục hoạt động đánh giá sự phù hợp khi quyết định chỉ định đang bị đình chỉ;

c) Không chấp hành yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng hoạt động khi không còn đáp ứng điều kiện được chỉ định.

3.   Phạt tiền từ 250.000.000 đồng đến 600.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tiếp tục hoạt động đánh giá sự phù hợp khi quyết định chỉ định đã bị thu hồi;

b) Cố ý che giấu việc quyết định chỉ định hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi để tiếp tục hoạt động;

c) Tiếp tục cấp, phát hành kết quả đánh giá sự phù hợp trong thời gian quyết định chỉ định hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc chấm dứt ngay hoạt động đánh giá sự phù hợp trong thời gian không còn hiệu lực chỉ định hoặc không đủ điều kiện chỉ định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện trong thời gian quyết định chỉ định hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng chỉ định;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

Điều 48. Vi phạm về sử dụng, viện dẫn quyết định chỉ định và biểu trưng, ghi nhận chỉ định

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng, viện dẫn quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định không đầy đủ, không chính xác hoặc không thống nhất với phạm vi, nội dung, đối tượng được chỉ định;

b) Không cập nhật, điều chỉnh thông tin về tình trạng được chỉ định khi quyết định chỉ định có thay đổi theo quy định;

c) Viện dẫn tình trạng được chỉ định vượt quá phạm vi, nội dung, đối tượng hoặc thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng, viện dẫn quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định khi chưa được chỉ định hoặc khi quyết định chỉ định đã hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi;

b) Sử dụng thông tin về việc được chỉ định làm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hiểu nhầm về phạm vi, nội dung, đối tượng hoặc hiệu lực chỉ định;

c) Cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng, viện dẫn trái phép quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định của mình.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định hoặc tài liệu liên quan có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch các tài liệu, dấu hiệu đó để sử dụng, viện dẫn trái quy định;

b) Cố ý sử dụng, viện dẫn quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định không đúng sự thật nhằm tạo lợi thế thương mại không hợp pháp;

c) Tiếp tục sử dụng, viện dẫn quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính, thu hồi hoặc hủy bỏ.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động đánh giá sự phù hợp từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu quyết định chỉ định giả mạo, biểu trưng, vật mang thông tin, vật mang dữ liệu được tạo lập hoặc sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn trái quy định quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng được chỉ định;

c) Buộc thu hồi tài liệu, thông báo, sản phẩm, hàng hóa, phương tiện điện tử có thể hiện việc sử dụng, viện dẫn trái quy định quyết định chỉ định, biểu trưng, ghi nhận chỉ định;

d) Buộc thu hồi, hủy bỏ quyết định chỉ định giả mạo, biểu trưng, hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch; đồng thời thông báo cơ quan đã chỉ định để xem xét xử lý quyết định chỉ định thật theo pháp luật chuyên ngành.

6. Trường hợp hành vi quy định tại Mục này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng chứng chỉ công nhận, quyết định chỉ định, quyết định thừa nhận, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm hoặc cấp giấy tờ giả; hoặc có dấu hiệu tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

MỤC 5

VI PHẠM VỀ ĐO LƯỜNG

Tiểu mục 1. Đơn vị đo và chuẩn đo lường

Điều 49. Vi phạm về sử dụng đơn vị đo

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng đơn vị đo không phải đơn vị đo pháp định trong trường hợp pháp luật bắt buộc sử dụng đơn vị đo pháp định trong giao dịch, mua bán, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ;

b) Thể hiện đơn vị đo không đúng quy định trên tài liệu kỹ thuật, tài liệu giao dịch, bảng thông tin, phương tiện điện tử hoặc phương tiện thông tin khác;

c) Sử dụng ký hiệu, tên gọi đơn vị đo không đúng quy định làm ảnh hưởng đến việc hiểu đúng giá trị đo.

2.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng đơn vị đo không phải đơn vị đo pháp định trong trường hợp pháp luật bắt buộc sử dụng đơn vị đo pháp định trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc xác định số lượng, khối lượng, thể tích, chiều dài, thời gian, điện năng, nước sạch, nhiệt lượng hoặc đại lượng đo khác làm căn cứ thanh toán;

b) Cố ý sử dụng đơn vị đo không đúng quy định làm cho tổ chức, cá nhân khác hiểu sai giá trị đo hoặc giá trị thanh toán;

c) Tiếp tục sử dụng đơn vị đo không đúng quy định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính hoặc khắc phục.

3.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý sử dụng đơn vị đo không phải đơn vị đo pháp định trong trường hợp pháp luật bắt buộc sử dụng đơn vị đo pháp định nhằm trục lợi;

b) Cố ý viện dẫn, công bố hoặc áp dụng đơn vị đo không đúng quy định trong tài liệu, hệ thống phần mềm, thiết bị hoặc phương tiện điện tử để làm sai lệch kết quả đo;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân khác để sử dụng đơn vị đo không phải đơn vị đo pháp định trong trường hợp pháp luật bắt buộc sử dụng đơn vị đo pháp định làm căn cứ xác định nghĩa vụ tài chính, giá hàng hóa, giá dịch vụ hoặc nghĩa vụ thanh toán.

4.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài hình thức xử phạt tiền, hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc cải chính, sửa đổi, thay thế đơn vị đo, ký hiệu đơn vị đo, tài liệu, bảng thông tin, phần mềm, dữ liệu hoặc phương tiện điện tử thể hiện đơn vị đo không đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, gỡ bỏ thông tin vi phạm trên tài liệu, phương tiện thông tin, nền tảng số;

c) Buộc chấm dứt việc sử dụng đơn vị đo không đúng quy định.

Điều 50. Vi phạm về chuẩn chính, chuẩn công tác và chất chuẩn

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu của chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn theo quy định;

b) Không bảo quản chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình hoặc điều kiện môi trường theo quy định;

c) Không thực hiện việc kiểm soát, theo dõi tình trạng kỹ thuật của chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác đã quá chu kỳ hiệu chuẩn, so sánh, có kết quả hiệu chuẩn hoặc so sánh không còn đáp ứng yêu cầu hoặc không còn bảo đảm đặc tính kỹ thuật đo lường theo quy định;

b) Không thực hiện định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn chính, chuẩn công tác theo quy định;

c) Sử dụng chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 chưa được hiệu chuẩn tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định hoặc chưa được công bố phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định;

d) Sử dụng chất chuẩn dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 chưa được thử nghiệm, so sánh, xác nhận giá trị thuộc tính hoặc chưa được công bố theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn không còn bảo đảm đặc tính kỹ thuật đo lường để thực hiện phép đo, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc hoạt động đo lường khác;

b) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dấu, tem, ký hiệu hoặc dữ liệu của chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn;

c) Tiếp tục sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn vi phạm sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ sử dụng, khắc phục hoặc xử lý.

4.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài hình thức phạt tiền, hành vi vi phạm còn bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc thực hiện hiệu chuẩn, so sánh, thử nghiệm, xác nhận giá trị thuộc tính hoặc công bố chuẩn đo lường, chất chuẩn theo quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, dấu, tem, ký hiệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

c) Buộc chấm dứt việc sử dụng chuẩn chính, chuẩn công tác, chất chuẩn không bảo đảm theo quy định.

Điều 51. Vi phạm của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia trong việc duy trì, bảo quản và sử dụng chuẩn quốc gia

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thiết lập hoặc không duy trì hệ thống quản lý để thực hiện việc giữ, duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn quốc gia theo quy định;

b) Không thiết lập sơ đồ hiệu chuẩn, trình tự, thủ tục hiệu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế theo quy định;

c) Không duy trì đầy đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật để thực hiện hoạt động giữ chuẩn quốc gia;

d) Không thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, bảo quản, theo dõi, lưu giữ hồ sơ hoặc báo cáo về tình trạng chuẩn quốc gia theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện định kỳ hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn quốc gia theo quy định;

b) Không bảo đảm khả năng liên kết chuẩn hoặc không thực hiện việc truyền độ chính xác của chuẩn quốc gia theo quy định;

c) Sử dụng chuẩn quốc gia không đúng mục đích, không đúng phạm vi hoặc ngoài điều kiện được phê duyệt, chỉ định;

d) Không báo cáo kịp thời với cơ quan có thẩm quyền về việc chuẩn quốc gia bị mất, hỏng, suy giảm đặc tính kỹ thuật đo lường hoặc không còn bảo đảm điều kiện sử dụng.

3.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý sử dụng chuẩn quốc gia không còn bảo đảm đặc tính kỹ thuật đo lường để hiệu chuẩn, so sánh hoặc truyền độ chính xác cho chuẩn đo lường có độ chính xác thấp hơn;

b) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ, dữ liệu, kết quả hiệu chuẩn, kết quả so sánh hoặc thông tin về tình trạng chuẩn quốc gia;

c) Tiếp tục thực hiện hoạt động giữ chuẩn quốc gia khi không còn đáp ứng điều kiện theo quy định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

4.   Các hành vi vi phạm của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia liên quan trực tiếp đến việc duy trì, bảo quản, hiệu chuẩn, so sánh, sử dụng chuẩn quốc gia được xử phạt theo Điều này; không xử phạt đồng thời theo Điều 50 Nghị định này đối với cùng một hành vi.

5.   Hình thức xử phạt bổ sung

Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, hành vi vi phạm còn có thể bị đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động giữ chuẩn quốc gia từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

6.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc khôi phục, duy trì đầy đủ điều kiện, hệ thống quản lý và quy trình hoạt động giữ chuẩn quốc gia theo quy định;

b) Buộc thực hiện hiệu chuẩn, so sánh chuẩn quốc gia hoặc biện pháp kỹ thuật cần thiết khác theo quy định;

c) Buộc chấm dứt việc sử dụng chuẩn quốc gia không bảo đảm; thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, kết quả giả mạo hoặc bị làm sai lệch.

Điều 52. Vi phạm về sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, đưa ra lưu thông phương tiện đo, chuẩn đo lường

1.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phương tiện đo không có hoặc không lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật theo quy định;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ việc kiểm soát chất lượng phương tiện đo trước khi đưa ra thị trường theo quy định.

c) Không hướng dẫn khách hàng, người sử dụng về điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh, đưa ra lưu thông phương tiện đo không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định;

b) Sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo nhóm 2 thuộc diện phải phê duyệt mẫu nhưng chưa được phê duyệt mẫu hoặc không phù hợp với mẫu đã được phê duyệt;

c) Cung cấp tài liệu, thông tin không đầy đủ, không chính xác, không trung thực hoặc gây nhầm lẫn về đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo, chuẩn đo lường;

d) Không đưa phương tiện đo, chuẩn đo lường đi kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc không bảo đảm việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được thực hiện theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, đưa ra lưu thông phương tiện đo không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường nhằm đưa ra thị trường;

b) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, dấu, tem, niêm phong, ký hiệu hoặc dữ liệu của phương tiện đo;

c) Tiếp tục sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, đưa ra lưu thông phương tiện đo vi phạm sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ, thu hồi, khắc phục hoặc xử lý.

4.   Hành vi vi phạm về ghi nhãn, thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc trên phương tiện đo được xử phạt theo Điều 60 Nghị định này; không xử phạt đồng thời theo Điều này đối với cùng một nội dung vi phạm.

5.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phương tiện đo từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là phương tiện đo, hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp có căn cứ.

6.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi phương tiện đo vi phạm đã đưa ra thị trường;

b) Buộc thực hiện phê duyệt mẫu, sửa chữa, hiệu chỉnh, kiểm soát chất lượng hoặc biện pháp kỹ thuật cần thiết khác trước khi tiếp tục đưa phương tiện đo ra thị trường theo quy định;

c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với phương tiện đo nhập khẩu vi phạm không thể khắc phục hoặc thuộc trường hợp phải tái xuất theo quy định của pháp luật;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn; thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, tài liệu, dấu, tem, niêm phong, ký hiệu, dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch.

Điều 53. Vi phạm về sử dụng phương tiện đo

1.   Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phương tiện đo không được bảo quản, lắp đặt, vận hành theo yêu cầu bắt buộc tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật, quyết định phê duyệt mẫu hoặc tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất trong trường hợp pháp luật quy định phải tuân thủ tài liệu đó;

b) Đã phát hiện hoặc đã được thông báo bằng văn bản, dữ liệu điện tử, kết quả kiểm tra, kiểm định hợp pháp về việc phương tiện đo sai, hỏng mà không dừng việc sử dụng hoặc không thực hiện biện pháp khắc phục theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục, kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc dừng sử dụng phương tiện đo.

3.   Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng phương tiện đo nhóm 2 khi chưa được kiểm định ban đầu, chưa được kiểm định sau sửa chữa, đã hết hiệu lực kiểm định định kỳ hoặc không có kết quả kiểm định còn hiệu lực theo quy định;

b) Sử dụng phương tiện đo đã bị tác động, can thiệp làm sai lệch kết quả đo;

c) Tiếp tục sử dụng phương tiện đo vi phạm sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dừng sử dụng, khắc phục hoặc xử lý.

4.   Trường hợp hành vi sử dụng phương tiện đo quy định tại Điều này làm cho kết quả phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có sai lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép thì xử phạt hành vi thực hiện phép đo vi phạm theo Điều 54 Nghị định này; không xử phạt đồng thời theo Điều này nếu việc sử dụng phương tiện đo vi phạm chỉ là phương thức thực hiện cùng hành vi.

5.   Hình thức xử phạt bổ sung

Tịch thu phương tiện đo, thiết bị, bộ phận, vật mang dữ liệu hoặc công cụ được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.

6.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc dừng sử dụng phương tiện đo vi phạm;

b) Buộc kiểm định, hiệu chuẩn, sửa chữa hoặc thực hiện biện pháp kỹ thuật cần thiết khác theo quy định trước khi đưa phương tiện đo vào sử dụng lại;

c) Buộc cải chính thông tin, dữ liệu, chứng từ thanh toán bị ảnh hưởng do sử dụng phương tiện đo vi phạm, nếu có căn cứ.

Điều 54. Vi phạm về phép đo

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện phép đo không đúng quy trình, phương pháp hoặc điều kiện đo theo quy định;

b) Không ghi chép, lưu giữ hoặc cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết để chứng minh tính hợp lệ của phép đo theo quy định;

c) Không thực hiện đầy đủ việc kiểm soát nội bộ đối với phép đo trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.

d) Sử dụng người thực hiện phép đo nhóm 2 không đáp ứng yêu cầu về trình độ nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam quy định cụ thể yêu cầu đó;

đ) Không cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan quan sát chỉ thị của phương tiện đo, kết quả đo, lượng hàng hóa hoặc thực hiện quyền giám sát, kiểm tra phép đo trong trường hợp pháp luật quy định người đó có quyền trực tiếp giám sát, kiểm tra.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện phép đo không đúng quy định làm ảnh hưởng đến kết quả xác định lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc nghĩa vụ thanh toán;

b) Thực hiện phép đo có kết quả sai lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy định, trừ trường hợp thuộc khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này;

c) Tiếp tục thực hiện phép đo vi phạm sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, khắc phục hoặc xử lý.

3. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp áp dụng khoản 4 Điều này:

a) Cố ý thực hiện phép đo sai trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ để trục lợi;

b) Cố ý can thiệp, làm sai lệch phép đo, kết quả đo hoặc dữ liệu đo làm căn cứ xác định lượng hàng hóa, dịch vụ hoặc nghĩa vụ thanh toán;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để làm sai lệch phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nhằm thu lợi bất hợp pháp.

4. Trường hợp hành vi quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này được thực hiện trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, có sai lệch vượt quá giới hạn sai số cho phép theo chiều làm phát sinh lợi ích kinh tế trực tiếp cho cá nhân, tổ chức vi phạm và số tiền thu lợi bất hợp pháp trong suốt quá trình vi phạm lớn hơn mức tối đa của khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể áp dụng đối với hành vi và chủ thể vi phạm tương ứng thì phạt tiền theo các khung sau đây, nhưng mức phạt thực tế không vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

a) Từ 01 lần đến dưới 2,5 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Từ 2,5 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5. Khi áp dụng khoản 4 Điều này thì không áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể đối với cùng hành vi.

6. Trường hợp không xác định được số tiền thu lợi bất hợp pháp hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp không lớn hơn mức tối đa của khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể áp dụng đối với hành vi và chủ thể vi phạm tương ứng thì áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này tương ứng với hành vi đã được xác định.

7. Trước khi áp dụng khoản 4 Điều này, đối với hành vi thực hiện phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có yếu tố gian dối, cố ý làm sai lệch phép đo, kết quả đo hoặc dữ liệu đo, người có thẩm quyền phải sàng lọc dấu hiệu tội phạm theo Điều 13 Nghị định này. Trường hợp có dấu hiệu tội phạm thì thực hiện việc chuyển hồ sơ theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; không áp dụng mức phạt tiền theo khoản 4 Điều này đối với hành vi có dấu hiệu tội phạm.

8. Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan trực tiếp đến việc sử dụng phép đo vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là phương tiện đo, thiết bị, dụng cụ, vật mang dữ liệu hoặc công cụ được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp vi phạm do lỗi cố ý hoặc có tính chất nghiêm trọng.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc hủy bỏ, thu hồi, điều chỉnh kết quả đo, dữ liệu đo, chứng từ thanh toán hoặc tài liệu có liên quan đã lập trên cơ sở phép đo vi phạm;

b) Buộc cải chính thông tin sai lệch do phép đo vi phạm gây ra;

c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp không áp dụng khoản 4 Điều này nhưng xác định được số lợi bất hợp pháp.

10. Số tiền thu lợi bất hợp pháp quy định tại khoản 4 Điều này bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước theo khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường. Không đồng thời áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với chính khoản tiền đã bị tịch thu.

Điều 55. Vi phạm về hoạt động kiểm định phương tiện đo

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện kiểm định phương tiện đo có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện kiểm định ngoài lĩnh vực chuyên môn được bồi dưỡng, tập huấn, ngoài phạm vi được phân công hoặc ngoài phạm vi thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định;

b) Không tuân thủ quy trình, phương pháp hoặc yêu cầu kỹ thuật đo lường khi thực hiện kiểm định;

c) Không ghi chép, lập, lưu giữ hoặc chuyển giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về việc kiểm định đã thực hiện;

d) Sử dụng, quản lý dấu kiểm định, tem, niêm phong, giấy chứng nhận kiểm định không đúng quy định.

đ) Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về đo lường trong quá trình kiểm định, không báo ngay với người đứng đầu tổ chức để phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện kiểm định phương tiện đo có một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý xác nhận, ký hoặc tham gia phát hành kết quả kiểm định khi không trực tiếp thực hiện, không thực hiện đầy đủ nội dung kiểm định hoặc không có đủ căn cứ chuyên môn;

b) Cố ý tạo lập hồ sơ, dữ liệu, kết quả kiểm định có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, dữ liệu, kết quả kiểm định;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để cấp hoặc hợp thức hóa kết quả kiểm định trái quy định.

3.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định phương tiện đo nhóm 1 có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động kiểm định khi chưa công bố năng lực hoặc công bố năng lực không đầy đủ theo quy định;

b) Không lập, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động kiểm định theo quy định;

c) Sử dụng nhân viên, phương tiện, chuẩn đo lường hoặc điều kiện kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu đối với phạm vi hoạt động đã công bố.

d) Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá dịch vụ kiểm định theo quy định;

đ) Khi người đứng đầu tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm đã phát hiện hoặc đã tiếp nhận thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường trong quá trình kiểm định mà tổ chức không thực hiện nghĩa vụ báo hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

4.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện kiểm định ngoài phạm vi năng lực đã công bố;

b) Tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định ngoài phạm vi được chỉ định hoặc không tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam tương ứng;

c) Không duy trì điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật, hệ thống quản lý hoặc khả năng liên kết chuẩn trong quá trình hoạt động kiểm định.

d) Tổ chức được chỉ định từ chối thực hiện yêu cầu kiểm định thuộc phạm vi được chỉ định mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

đ) Tổ chức được chỉ định, khi người đứng đầu tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm đã phát hiện hoặc đã tiếp nhận thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường trong quá trình kiểm định, không thực hiện nghĩa vụ báo hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

5.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện kiểm định bắt buộc đối với phương tiện đo nhóm 2 khi chưa được chỉ định, quyết định chỉ định đã hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị chấm dứt hiệu lực;

b) Cấp, phát hành kết quả kiểm định khi không thực hiện kiểm định hoặc cấp, phát hành kết quả kiểm định không đúng sự thật;

c) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hoặc thông đồng để hợp thức hóa kết quả kiểm định trái quy định.

6.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kiểm định từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu, dấu, tem, niêm phong, giấy chứng nhận hoặc phương tiện kỹ thuật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 hoặc khoản 5 Điều này.

7.   Quyết định xử phạt đối với tổ chức kiểm định được chỉ định phải được gửi cho cơ quan đã chỉ định để xem xét việc đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực quyết định chỉ định theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

8.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả kiểm định đã phát hành trái quy định;

b) Buộc thực hiện kiểm định lại trong trường hợp kết quả kiểm định không còn giá trị tin cậy;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật liên quan đến kết quả kiểm định;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

9. Trường hợp hành vi của cá nhân đồng thời được thực hiện nhân danh, theo phân công hoặc chấp thuận của tổ chức thì việc xác định trách nhiệm của cá nhân và tổ chức thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; không xử phạt đồng thời cá nhân và tổ chức nếu không chứng minh được hành vi vi phạm độc lập của từng chủ thể.

Điều 56. Vi phạm về hoạt động hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hiệu chuẩn ngoài lĩnh vực chuyên môn được bồi dưỡng, tập huấn hoặc ngoài phạm vi được phân công theo quy định;

b) Không tuân thủ quy trình, phương pháp hoặc yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện hiệu chuẩn;

c) Không ghi chép, lập, lưu giữ hoặc chuyển giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về việc hiệu chuẩn đã thực hiện;

d) Sử dụng, quản lý giấy chứng nhận, kết quả, dấu hoặc ghi nhận hiệu chuẩn không đúng quy định.

đ) Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về đo lường trong quá trình hiệu chuẩn, không báo ngay với người đứng đầu tổ chức để phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường có một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý xác nhận, ký hoặc tham gia phát hành kết quả hiệu chuẩn khi không trực tiếp thực hiện, không thực hiện đầy đủ nội dung hiệu chuẩn hoặc không có đủ căn cứ chuyên môn;

b) Cố ý tạo lập hồ sơ, dữ liệu, kết quả hiệu chuẩn có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, dữ liệu, kết quả hiệu chuẩn;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để cấp hoặc hợp thức hóa kết quả hiệu chuẩn trái quy định.

3.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động hiệu chuẩn khi chưa công bố năng lực hoặc công bố năng lực không đầy đủ theo quy định;

b) Không lập, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động hiệu chuẩn theo quy định;

c) Sử dụng nhân viên, phương tiện, chuẩn đo lường hoặc điều kiện kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu đối với phạm vi hoạt động đã công bố.

d) Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá dịch vụ hiệu chuẩn theo quy định;

đ) Khi người đứng đầu tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm đã phát hiện hoặc đã tiếp nhận thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường trong quá trình hiệu chuẩn mà tổ chức không thực hiện nghĩa vụ báo hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

4.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện hiệu chuẩn ngoài phạm vi năng lực đã công bố;

b) Tổ chức được chỉ định thực hiện hiệu chuẩn ngoài phạm vi được chỉ định hoặc không tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường tương ứng;

c) Không duy trì điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật, hệ thống quản lý hoặc khả năng liên kết chuẩn trong quá trình hoạt động hiệu chuẩn.

d) Tổ chức được chỉ định từ chối thực hiện yêu cầu hiệu chuẩn thuộc phạm vi được chỉ định mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

đ) Tổ chức được chỉ định, khi người đứng đầu tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm đã phát hiện hoặc đã tiếp nhận thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường trong quá trình hiệu chuẩn, không thực hiện nghĩa vụ báo hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

5.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hiệu chuẩn bắt buộc đối với chuẩn công tác dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 khi chưa được chỉ định, quyết định chỉ định đã hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị chấm dứt hiệu lực;

b) Cấp, phát hành kết quả hiệu chuẩn khi không thực hiện hiệu chuẩn hoặc cấp, phát hành kết quả hiệu chuẩn không đúng sự thật;

c) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hoặc thông đồng để hợp thức hóa kết quả hiệu chuẩn trái quy định.

6.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động hiệu chuẩn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu, giấy chứng nhận, kết quả, dấu hoặc phương tiện kỹ thuật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 hoặc khoản 5 Điều này.

7.   Quyết định xử phạt đối với tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định phải được gửi cho cơ quan đã chỉ định để xem xét việc đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực quyết định chỉ định theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

8.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả hiệu chuẩn đã phát hành trái quy định;

b) Buộc thực hiện hiệu chuẩn lại trong trường hợp kết quả hiệu chuẩn không còn giá trị tin cậy;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật liên quan đến kết quả hiệu chuẩn;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

9. Trường hợp hành vi của cá nhân đồng thời được thực hiện nhân danh, theo phân công hoặc chấp thuận của tổ chức thì việc xác định trách nhiệm của cá nhân và tổ chức thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; không xử phạt đồng thời cá nhân và tổ chức nếu không chứng minh được hành vi vi phạm độc lập của từng chủ thể.

Điều 57. Vi phạm về hoạt động thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thử nghiệm ngoài lĩnh vực chuyên môn được bồi dưỡng, tập huấn hoặc ngoài phạm vi được phân công theo quy định;

b) Không tuân thủ quy trình, phương pháp hoặc yêu cầu kỹ thuật khi thực hiện thử nghiệm;

c) Không ghi chép, lập, lưu giữ hoặc chuyển giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu về việc thử nghiệm đã thực hiện;

d) Sử dụng, quản lý giấy chứng nhận, kết quả, dấu hoặc ghi nhận thử nghiệm không đúng quy định.

đ) Khi phát hiện hành vi có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật về đo lường trong quá trình thử nghiệm, không báo ngay với người đứng đầu tổ chức để phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với cá nhân trực tiếp thực hiện thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường có một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý xác nhận, ký hoặc tham gia phát hành kết quả thử nghiệm khi không trực tiếp thực hiện, không thực hiện đầy đủ nội dung thử nghiệm hoặc không có đủ căn cứ chuyên môn;

b) Cố ý tạo lập hồ sơ, dữ liệu, kết quả thử nghiệm có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, dữ liệu, kết quả thử nghiệm;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để cấp hoặc hợp thức hóa kết quả thử nghiệm trái quy định.

3.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức cung cấp dịch vụ thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 có một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện hoạt động thử nghiệm khi chưa công bố năng lực hoặc công bố năng lực không đầy đủ theo quy định;

b) Không lập, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu; không thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thử nghiệm theo quy định;

c) Sử dụng nhân viên, phương tiện, chuẩn đo lường hoặc điều kiện kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu đối với phạm vi hoạt động đã công bố.

d) Không xây dựng hoặc không niêm yết công khai giá dịch vụ thử nghiệm theo quy định;

đ) Khi người đứng đầu tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm đã phát hiện hoặc đã tiếp nhận thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường trong quá trình thử nghiệm mà tổ chức không thực hiện nghĩa vụ báo hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

4.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Tổ chức cung cấp dịch vụ thực hiện thử nghiệm ngoài phạm vi năng lực đã công bố;

b) Tổ chức được chỉ định thực hiện thử nghiệm ngoài phạm vi được chỉ định hoặc không tuân thủ văn bản kỹ thuật đo lường tương ứng;

c) Không duy trì điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, kỹ thuật, hệ thống quản lý hoặc khả năng liên kết chuẩn trong quá trình hoạt động thử nghiệm.

d) Tổ chức được chỉ định từ chối thực hiện yêu cầu thử nghiệm thuộc phạm vi được chỉ định mà không thuộc trường hợp bất khả kháng;

đ) Tổ chức được chỉ định, khi người đứng đầu tổ chức hoặc người được giao trách nhiệm đã phát hiện hoặc đã tiếp nhận thông tin về hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường trong quá trình thử nghiệm, không thực hiện nghĩa vụ báo hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

5.   Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thực hiện thử nghiệm bắt buộc đối với mẫu phương tiện đo nhóm 2 hoặc đối tượng đo lường thuộc diện thử nghiệm bắt buộc khi chưa được chỉ định, quyết định chỉ định đã hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị chấm dứt hiệu lực;

b) Cấp, phát hành kết quả thử nghiệm khi không thực hiện thử nghiệm hoặc cấp, phát hành kết quả thử nghiệm không đúng sự thật;

c) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu, dữ liệu có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hoặc thông đồng để hợp thức hóa kết quả thử nghiệm trái quy định.

6.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động thử nghiệm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu, giấy chứng nhận, kết quả, dấu hoặc phương tiện kỹ thuật vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 2 hoặc khoản 5 Điều này.

7.   Quyết định xử phạt đối với tổ chức thử nghiệm được chỉ định phải được gửi cho cơ quan đã chỉ định để xem xét việc đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực quyết định chỉ định theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

8.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ kết quả thử nghiệm đã phát hành trái quy định;

b) Buộc thực hiện thử nghiệm lại trong trường hợp kết quả thử nghiệm không còn giá trị tin cậy;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật liên quan đến kết quả thử nghiệm;

d) Buộc nộp lại khoản phí, khoản lợi trực tiếp có được từ hoạt động chưa công bố năng lực, ngoài phạm vi, hoạt động bắt buộc khi chưa được chỉ định, cấp khống hoặc cấp kết quả không đúng sự thật, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

9. Trường hợp hành vi của cá nhân đồng thời được thực hiện nhân danh, theo phân công hoặc chấp thuận của tổ chức thì việc xác định trách nhiệm của cá nhân và tổ chức thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; không xử phạt đồng thời cá nhân và tổ chức nếu không chứng minh được hành vi vi phạm độc lập của từng chủ thể.

Điều 58. Vi phạm về dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường không đúng quy định;

b) Không bảo quản, quản lý dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường theo quy định;

c) Tự ý tháo gỡ, thay đổi, che lấp, làm mất khả năng nhận biết của dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường mà không thuộc trường hợp pháp luật cho phép.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng lại dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường đã hết giá trị hoặc không còn hiệu lực;

b) Gắn, dán, thể hiện dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường không đúng đối tượng, không đúng tình trạng pháp lý hoặc không đúng phạm vi;

c) Không thực hiện việc thu hồi, hủy bỏ dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường theo quy định khi không còn giá trị sử dụng.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường;

b) Cố ý sử dụng dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường giả hoặc bị làm sai lệch;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân khác để gắn, dán, sử dụng, viện dẫn dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường trái quy định.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Tịch thu dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường giả mạo hoặc được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thu hồi, hủy bỏ dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường đã sử dụng trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn liên quan đến tình trạng kiểm định, niêm phong, ghi nhận đo lường;

c) Buộc chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn trái quy định dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu, ghi nhận đo lường.

6.   Hành vi sử dụng, giả mạo, sửa chữa dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu hoặc ghi nhận đo lường đã cấu thành bộ phận của hành vi cấp, phát hành kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trái quy định và đã bị xử phạt theo Điều 55, Điều 56 hoặc Điều 57 Nghị định này thì không xử phạt đồng thời theo Điều này, trừ trường hợp hành vi về dấu kiểm định, tem, niêm phong, ký hiệu hoặc ghi nhận đo lường được thực hiện độc lập, có đối tượng và hậu quả pháp lý riêng.

7. Trường hợp hành vi quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57 hoặc Điều này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng tài liệu, giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm hoặc cấp giấy tờ giả; cố ý giúp sức thực hiện tội phạm khác; hoặc có dấu hiệu tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Tiểu mục 3. Định lượng đối với hàng đóng gói sẵn và dữ liệu đo lường

Điều 59. Vi phạm về định lượng đối với hàng đóng gói sẵn

1. Căn cứ xác định hành vi vi phạm về định lượng đối với hàng đóng gói sẵn là yêu cầu kỹ thuật đo lường do tổ chức, cá nhân công bố hoặc do cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền quy định áp dụng; thông tin định lượng ghi trên nhãn hàng hóa, hồ sơ, tài liệu và kết quả kiểm tra nhà nước về đo lường. Trường hợp mẫu hàng đóng gói sẵn được lấy, kiểm tra và đánh giá theo đúng phương pháp, cỡ mẫu, trình tự và yêu cầu kỹ thuật đo lường áp dụng cho lô, kết quả kiểm tra mẫu được sử dụng để kết luận đối với lô hoặc phần lô thuộc phạm vi đại diện của mẫu; phạm vi áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả được xác định theo phạm vi kết luận đó.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không ghi lượng của hàng đóng gói sẵn trên nhãn theo quy định;

b) Ghi lượng của hàng đóng gói sẵn không đúng đơn vị đo pháp định;

c) Ghi lượng không đầy đủ, không rõ ràng hoặc không thống nhất giữa nhãn, bao bì và tài liệu kèm theo.

d) Không thông báo cho khách hàng, người tiêu dùng điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hàng đóng gói sẵn theo quy định.

Hành vi quy định tại khoản này chỉ bị xử phạt một lần theo điều khoản phản ánh đúng bản chất pháp lý chủ yếu của hành vi; không xử phạt đồng thời theo Điều 49 Nghị định này hoặc quy định về ghi nhãn hàng hóa đối với cùng một nội dung vi phạm.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định.

4. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục, thu hồi, đình chỉ hoặc xử lý.

5. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây, trừ trường hợp áp dụng khoản 6 Điều này:

a) Cố ý đóng gói, ghi định lượng, cung cấp hoặc đưa ra lưu thông hàng đóng gói sẵn không đúng với lượng thực có nhằm trục lợi;

b) Cố ý làm sai lệch thông tin định lượng, kết quả kiểm tra định lượng, hồ sơ, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng đóng gói sẵn;

c) Tiếp tục sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn vi phạm sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ, thu hồi, khắc phục hoặc xử lý.

6. Trường hợp hành vi sản xuất, nhập khẩu hoặc bán hàng đóng gói sẵn có giá trị trung bình của lượng thực nhỏ hơn giá trị trung bình cho phép làm phát sinh số tiền thu lợi bất hợp pháp trong suốt quá trình vi phạm và số tiền đó lớn hơn mức tối đa của khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể áp dụng đối với hành vi và chủ thể vi phạm tương ứng thì phạt tiền theo các khung sau đây, nhưng mức phạt thực tế không vượt mức tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:

a) Từ 01 lần đến dưới 2,5 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Từ 2,5 lần đến 05 lần số tiền thu lợi bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều này, khi có đủ tài liệu, chứng cứ chứng minh hành vi đó trực tiếp làm phát sinh lượng thiếu của hàng đóng gói sẵn đã bán.

7. Khi áp dụng khoản 6 Điều này thì không áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể đối với cùng hành vi.

8. Khoản 6 Điều này chỉ áp dụng khi có tài liệu, chứng cứ chứng minh hàng đóng gói sẵn đã được bán và xác định được lượng thiếu, thời gian vi phạm, số đơn vị hàng đóng gói sẵn đã bán và giá tương ứng. Số tiền thu lợi bất hợp pháp chỉ được tính đối với số đơn vị hàng đóng gói sẵn đã bán trong thời gian vi phạm; không tính đối với hàng còn tồn kho hoặc chưa được bán. Trường hợp không đủ căn cứ xác định số tiền thu lợi bất hợp pháp hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp không lớn hơn mức tối đa của khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể áp dụng đối với hành vi và chủ thể vi phạm tương ứng thì áp dụng khung tiền phạt bằng số tiền cụ thể tại khoản 3, khoản 4 hoặc khoản 5 Điều này tương ứng với hành vi đã được xác định.

9. Trước khi áp dụng khoản 6 Điều này, trường hợp hành vi quy định tại Điều này được thực hiện trong mua, bán hàng hóa có sử dụng thủ đoạn gian dối về định lượng hoặc có dấu hiệu tội phạm khác theo Bộ luật Hình sự thì người có thẩm quyền phải thực hiện theo Điều 13 Nghị định này; không giới hạn việc sàng lọc dấu hiệu tội phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

10. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, buôn bán hàng đóng gói sẵn vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thiết bị, công cụ, vật mang dữ liệu được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi vi phạm trong trường hợp vi phạm do lỗi cố ý hoặc có tính chất nghiêm trọng.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thu hồi hàng đóng gói sẵn vi phạm còn đang lưu thông trên thị trường, còn tồn kho, đang phân phối, đang trưng bày, đang vận chuyển hoặc còn khả năng xác định, truy tìm để thu hồi trong phạm vi lô hoặc phần lô được kết luận vi phạm;

b) Buộc sửa đổi, thay thế, loại bỏ thông tin định lượng sai lệch;

c) Buộc tiêu hủy hàng hóa, nhãn, bao bì, vật mang thông tin vi phạm trong trường hợp không thể khắc phục;

d) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối với hàng đóng gói sẵn nhập khẩu vi phạm không thể khắc phục hoặc thuộc trường hợp phải tái xuất theo quy định của pháp luật;

đ) Buộc nộp lại khoản lợi trực tiếp có được từ hành vi cố ý gian dối quy định tại khoản 5 Điều này trong trường hợp không áp dụng khoản 6 Điều này, nếu có đủ chứng cứ xác định và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

12. Số tiền thu lợi bất hợp pháp quy định tại khoản 6 Điều này bị tịch thu và nộp vào ngân sách nhà nước theo khoản 5 Điều 52 Luật Đo lường. Không đồng thời áp dụng biện pháp buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đối với chính khoản tiền đã bị tịch thu.

Điều 60. Vi phạm về thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc trên phương tiện đo, chuẩn đo lường

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không ghi hoặc ghi không đầy đủ thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc trên phương tiện đo, chuẩn đo lường theo quy định;

b) Ghi không đúng ký hiệu, thông số, thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc theo quy định;

c) Không cập nhật, điều chỉnh thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc khi có thay đổi theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ghi thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc không đúng sự thật;

b) Sử dụng nhãn, tài liệu, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác để thể hiện thông tin kỹ thuật đo lường gây hiểu nhầm về đặc tính, khả năng hoặc tình trạng pháp lý của phương tiện đo, chuẩn đo lường;

c) Tiếp tục ghi, sử dụng, viện dẫn thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc không đúng quy định sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc trên phương tiện đo, chuẩn đo lường;

b) Cố ý sử dụng nhãn, tài liệu, dữ liệu thể hiện thông tin kỹ thuật đo lường không đúng sự thật để đưa phương tiện đo, chuẩn đo lường ra thị trường hoặc đưa vào sử dụng;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân khác để ghi, thể hiện, viện dẫn sai thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phương tiện đo, chuẩn đo lường từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu nhãn, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc ghi lại, sửa đổi, bổ sung thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc theo đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, gỡ bỏ nhãn, tài liệu, dữ liệu thể hiện thông tin vi phạm;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn liên quan đến thông tin kỹ thuật đo lường bắt buộc.

Điều 61. Vi phạm về hồ sơ, tài liệu và dữ liệu đo lường

1.   Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lập, không lưu giữ hoặc lưu giữ không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đo lường theo quy định;

b) Không bảo đảm khả năng truy xuất, tra cứu, đối chiếu dữ liệu đo lường theo quy định;

c) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đo lường theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

d) Không cung cấp hoặc không cập nhật thông tin, dữ liệu trên nền tảng số hoạt động đo lường trong trường hợp pháp luật quy định cụ thể chủ thể có nghĩa vụ, loại dữ liệu phải cung cấp hoặc cập nhật, phương thức và thời hạn thực hiện.

2.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm tính toàn vẹn, chính xác, trung thực của dữ liệu đo lường trong môi trường số theo quy định;

b) Can thiệp, sửa đổi, che giấu, xóa hoặc làm mất dữ liệu đo lường mà không thuộc trường hợp pháp luật cho phép;

c) Không thực hiện đầy đủ việc sao lưu, bảo mật, bảo đảm an toàn dữ liệu đo lường theo quy định.

3.   Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đo lường;

b) Cố ý sử dụng dữ liệu đo lường giả hoặc bị làm sai lệch để xác lập, thực hiện, chứng minh kết quả đo, nghĩa vụ thanh toán hoặc nghĩa vụ khác;

c) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, khắc phục hoặc xử lý.

4.   Hành vi vi phạm về hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đã cấu thành hành vi vi phạm cụ thể của tổ chức được chỉ định giữ chuẩn quốc gia, tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc hành vi vi phạm về phép đo, định lượng đối với hàng đóng gói sẵn thì áp dụng Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57 hoặc Điều 59 Nghị định này tương ứng; không xử phạt đồng thời theo Điều này đối với cùng một hành vi. Trường hợp dữ liệu giả hoặc bị làm sai lệch được sử dụng trực tiếp để xác lập kết quả phép đo trong mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì áp dụng Điều 54; trường hợp được sử dụng để che giấu lượng thiếu của hàng đóng gói sẵn thì áp dụng Điều 59 Nghị định này.

5.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

Tịch thu hồ sơ, tài liệu, vật mang dữ liệu vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

6.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc lập, lưu giữ, khôi phục, hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, dữ liệu đo lường theo đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, tài liệu, dữ liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

c) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về dữ liệu đo lường;

d) Buộc bảo đảm lại khả năng truy xuất, tra cứu, đối chiếu dữ liệu đo lường theo quy định;

đ) Buộc chấm dứt sử dụng chức năng, dữ liệu hoặc cấu phần vi phạm cho đến khi khôi phục tính toàn vẹn, chính xác và khả năng truy xuất của dữ liệu đo lường.

MỤC 6

VI PHẠM VỀ NHÃN, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC, HỘ CHIẾU SỐ VÀ

DỮ LIỆU THÔNG TIN SẢN PHẨM, HÀNG HÓA TRÊN NỀN TẢNG SỐ

Điều 62. Vi phạm về ghi nhãn hàng hóa và nhãn điện tử hàng hóa của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu

1.   Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không ghi nhãn hàng hóa hoặc không cung cấp nhãn điện tử hàng hóa trong trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải thực hiện;

b) Hàng hóa nhập khẩu có nhãn gốc bằng tiếng nước ngoài, nhưng không có nhãn phụ bằng tiếng Việt Nam theo quy định;

c) Ghi nhãn hàng hóa hoặc thể hiện nhãn điện tử hàng hóa không đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định;

d) Không cập nhật, điều chỉnh nội dung nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử khi có thay đổi thông tin bắt buộc phải thể hiện theo quy định.

2.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Ghi nhãn hàng hóa hoặc thể hiện nhãn điện tử không chính xác, không thống nhất hoặc gây nhầm lẫn về bản chất, tính năng, công dụng, thành phần, xuất xứ, tình trạng pháp lý hoặc tình trạng chất lượng của sản phẩm, hàng hóa;

b) Thiết lập, cung cấp hoặc duy trì nhãn điện tử nhưng không bảo đảm khả năng truy cập, tra cứu trong điều kiện sử dụng bình thường theo quy định;

c) Không bảo đảm sự thống nhất giữa nhãn hàng hóa, nhãn điện tử và hồ sơ, tài liệu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm, hàng hóa.

3.   Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý ghi, thể hiện hoặc duy trì thông tin sai sự thật trên nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa;

b) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hoặc dữ liệu làm căn cứ thể hiện nhãn;

c) Tiếp tục sử dụng nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử vi phạm sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính, thu hồi hoặc khắc phục;

d) Cố ý dán nhãn, thay nhãn, đóng gói lại, thể hiện nhãn phụ hoặc nhãn điện tử nhằm hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ, tình trạng chất lượng, tình trạng hợp chuẩn, hợp quy hoặc điều kiện lưu thông của sản phẩm, hàng hóa.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, nhập khẩu đối với sản phẩm, hàng hóa vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Tịch thu nhãn, bao gói, vật mang dữ liệu, tài liệu, phương tiện điện tử vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a)   Buộc sửa đổi, bổ sung, thay thế nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hàng hóa theo đúng quy định;

b)  Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử không đúng quy định đang lưu thông trên thị trường;

c)   Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn trên nhãn hàng hóa, nhãn điện tử hàng hóa;

d)  Buộc loại bỏ, thu hồi hoặc hủy bỏ nhãn, bao gói, vật mang dữ liệu vi phạm.

Điều 63. Vi phạm về kinh doanh hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa không đúng quy định

1.   Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa không đúng quy định.

2.   Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa không đúng quy định sau khi đã được tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa hoặc cơ quan có thẩm quyền thông báo về nội dung vi phạm nhưng chưa có yêu cầu bằng văn bản chấm dứt hành vi.

3.   Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kinh doanh hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa không đúng quy định khi đã biết hoặc phải biết hàng hóa có nhãn vi phạm;

b) Tiếp tục bán, phân phối, cung ứng hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa không đúng quy định sau khi đã có thông báo, cảnh báo hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền;

c) Cố ý che giấu, tháo gỡ, làm sai lệch, vô hiệu hóa hoặc làm mất khả năng truy cập của nhãn điện tử hàng hóa để tiếp tục kinh doanh hàng hóa vi phạm.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh đối với hàng hóa vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc chấm dứt việc kinh doanh hàng hóa có nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử không đúng quy định;

b) Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm đang lưu thông;

c) Buộc tháo gỡ, loại bỏ, cải chính nhãn hàng hóa hoặc nhãn điện tử hàng hóa không đúng quy định;

d) Buộc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu liên quan đến hàng hóa vi phạm theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 64. Vi phạm về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải thực hiện truy xuất nguồn gốc.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp thuộc đối tượng có nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện truy xuất nguồn gốc:

a) Thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc nhưng không đầy đủ thông tin theo quy định;

b) Không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, không chính xác hoặc không kịp thời thông tin truy xuất nguồn gốc theo quy định;

c) Không bảo đảm khả năng truy xuất khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

d) Không lưu giữ hồ sơ, dữ liệu truy xuất nguồn gốc theo thời hạn quy định.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp thuộc đối tượng có nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện truy xuất nguồn gốc:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch thông tin, dữ liệu truy xuất nguồn gốc;

b) Cố ý cung cấp thông tin truy xuất nguồn gốc sai sự thật hoặc sử dụng thông tin truy xuất nguồn gốc để gây nhầm lẫn về nguồn gốc, xuất xứ, lộ trình hoặc trạng thái kiểm soát của sản phẩm, hàng hóa;

c) Tiếp tục thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính hoặc khắc phục.

4.   Hình thức xử phạt bổ sung

Đối với hành vi và điều kiện được quy định cụ thể tại khoản này, áp dụng hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động liên quan trực tiếp đến hệ thống truy xuất nguồn gốc từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

5.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc theo đúng quy định;

b) Buộc bổ sung, chỉnh sửa, cập nhật thông tin truy xuất nguồn gốc;

c) Buộc bảo đảm khả năng truy xuất, tra cứu, đối chiếu thông tin truy xuất nguồn gốc theo quy định;

d) Buộc loại bỏ, cải chính thông tin truy xuất nguồn gốc sai sự thật, giả mạo hoặc không đúng quy định;

đ) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp không thể khắc phục thông tin truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 65. Vi phạm về hộ chiếu số của sản phẩm

1.   Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thiết lập hoặc không duy trì hộ chiếu số của sản phẩm trong trường hợp pháp luật quy định bắt buộc phải thực hiện.

2.   Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp thuộc lộ trình bắt buộc:

a) Thiết lập hộ chiếu số nhưng không đầy đủ thông tin theo quy định;

b) Không cập nhật, không đồng bộ, không bảo đảm tính chính xác, tính toàn vẹn, tính truy cập được của dữ liệu trong hộ chiếu số của sản phẩm;

c) Không bảo đảm khả năng kiểm tra, đối chiếu, xác thực thông tin trong hộ chiếu số khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

3.   Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp thuộc lộ trình bắt buộc:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch thông tin, dữ liệu trong hộ chiếu số của sản phẩm;

b) Cố ý sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm để cung cấp thông tin sai sự thật, gây nhầm lẫn về nguồn gốc, thành phần, tình trạng pháp lý, tình trạng chất lượng hoặc vòng đời sản phẩm;

c) Tiếp tục thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này sau khi đã có yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt, cải chính hoặc khắc phục.

4.   Biện pháp khắc phục hậu quả

Biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng tương ứng với từng hành vi và hậu quả được quy định tại các điểm sau đây:

a) Buộc thiết lập, duy trì, cập nhật hộ chiếu số của sản phẩm theo đúng quy định;

b) Buộc khôi phục, cải chính hoặc loại bỏ thông tin, dữ liệu sai lệch, giả mạo, không đúng quy định trong hộ chiếu số;

c) Buộc bảo đảm khả năng truy cập, kiểm tra, đối chiếu, xác thực hộ chiếu số theo quy định;

d) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp thông tin trong hộ chiếu số không thể khắc phục theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

đ) Buộc chấm dứt sử dụng chức năng hoặc dữ liệu vi phạm cho đến khi khắc phục xong vi phạm và bảo đảm khả năng truy cập, kiểm tra, đối chiếu, xác thực theo quy định.

Điều 66. Vi phạm về quản lý, chia sẻ, sử dụng dữ liệu thông tin sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng số

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ quản lý, cập nhật, đồng bộ, chia sẻ hoặc cung cấp dữ liệu thông tin sản phẩm, hàng hóa theo pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Không thiết lập hoặc không duy trì dữ liệu theo cấu trúc, nội dung và thời hạn bắt buộc;

b) Không cập nhật, cập nhật không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng thời hạn;

c) Không lưu trữ, báo cáo, đồng bộ hoặc chia sẻ dữ liệu theo nghĩa vụ pháp luật quy định.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ thể quy định tại khoản 1 thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Chia sẻ, cung cấp, khai thác hoặc sử dụng dữ liệu sai thẩm quyền, sai mục đích hoặc sai phạm vi trong hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

b) Không cung cấp hoặc không giải trình dữ liệu thuộc nghĩa vụ phải cung cấp sau khi hết thời hạn ghi trong yêu cầu bằng văn bản hợp pháp;

c) Cung cấp dữ liệu không thống nhất với hồ sơ kỹ thuật, kết quả đánh giá sự phù hợp hoặc tình trạng thực tế của sản phẩm, hàng hóa.

3. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý can thiệp, sửa đổi, xóa, che giấu, làm sai lệch hoặc giả mạo dữ liệu;

b) Cố ý sử dụng dữ liệu sai sự thật để hợp thức hóa chất lượng, nguồn gốc, tình trạng phù hợp hoặc điều kiện lưu thông;

c) Tiếp tục sử dụng hoặc cung cấp dữ liệu vi phạm sau khi quyết định buộc chấm dứt, cải chính hoặc loại bỏ đã có hiệu lực và đã hết thời hạn chấp hành.

4. Hành vi về an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân đã được quy định tại nghị định xử phạt chuyên ngành thì áp dụng nghị định đó; không xử phạt trùng theo Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thiết lập, cập nhật, đồng bộ, chia sẻ hoặc báo cáo dữ liệu theo nghĩa vụ pháp luật quy định;

b) Buộc chấm dứt việc chia sẻ, cung cấp, khai thác hoặc sử dụng dữ liệu trái quy định;

c) Buộc khôi phục, cải chính hoặc loại bỏ dữ liệu sai lệch, giả mạo;

d) Buộc tạm ngừng sử dụng dữ liệu vi phạm cho đến khi hoàn thành việc khắc phục.

Điều 67. Vi phạm về trách nhiệm của nền tảng số trung gian và tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với chủ quản nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử thực hiện một trong các hành vi sau đây khi pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định phải thực hiện:

a) Không yêu cầu tổ chức, cá nhân có hàng hóa bán trên nền tảng số trung gian phục vụ giao dịch điện tử cung cấp đầy đủ thông tin bắt buộc về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định;

b) Không thiết lập và vận hành hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, cảnh báo về sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng theo quy định;

c) Không cung cấp thông tin, dữ liệu thuộc quyền quản lý sau khi hết thời hạn ghi trong yêu cầu bằng văn bản hợp pháp của người có thẩm quyền.

d) Không thực hiện biện pháp xử lý mà pháp luật quy định phải thực hiện đối với thông tin hoặc hàng hóa vi phạm sau khi đã phát hiện vi phạm hoặc đã nhận được yêu cầu hợp pháp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với chủ thể quy định tại khoản 1 thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp dữ liệu sai lệch làm ảnh hưởng đến việc xác minh, xử lý;

b) Không thực hiện quyết định tạm giữ, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn, quyết định xử phạt hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có nội dung yêu cầu tạm dừng hiển thị, chào bán, giao dịch hoặc gỡ bỏ thông tin sau khi quyết định đã được giao hợp lệ, có hiệu lực và đã đến thời điểm phải chấp hành theo quyết định hoặc theo quy định của pháp luật;

c) Không dừng việc chào bán, giao dịch sản phẩm, hàng hóa đã được cơ quan có thẩm quyền xác định không phù hợp sau khi đã nhận được yêu cầu hoặc quyết định hợp pháp và đã đến thời điểm phải chấp hành, trong trường hợp pháp luật quy định trách nhiệm này.

3. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý xóa, sửa, che giấu, làm sai lệch hoặc làm mất khả năng truy xuất dữ liệu thuộc nghĩa vụ phải lưu giữ;

b) Tiếp tục cho phép chào bán, giao dịch sau khi quyết định quy định tại điểm b khoản 2 đã có hiệu lực và đã hết thời hạn chấp hành;

c) Thông đồng để che giấu chủ thể kinh doanh, nguồn hàng hoặc dữ liệu giao dịch.

4. Tổ chức cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát, logistics, vận tải chỉ bị xử phạt theo Điều này đối với nghĩa vụ cung cấp, lưu giữ, bảo toàn hoặc giao nộp thông tin, dữ liệu khi pháp luật chuyên ngành quy định cụ thể nghĩa vụ, phạm vi dữ liệu, thời hạn thực hiện và thẩm quyền yêu cầu. Không áp dụng nghĩa vụ khóa tài khoản, gỡ bỏ thông tin hoặc tạm dừng giao dịch đối với các tổ chức này nếu pháp luật chuyên ngành không quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu thuộc nghĩa vụ phải cung cấp;

b) Buộc khôi phục, bảo toàn hoặc giao nộp dữ liệu đã bị xóa, sửa, che giấu nếu còn khả năng khôi phục;

c) Buộc thực hiện quyết định có hiệu lực về tạm dừng hiển thị, chào bán, giao dịch hoặc gỡ bỏ thông tin;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.

Điều 68. Vi phạm về mã số, mã vạch, mã định danh sản phẩm, hàng hóa

1. Điều này áp dụng đối với mã số, mã vạch, mã định danh sản phẩm, hàng hóa mà pháp luật quy định phải đăng ký, được cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền cấp, thuộc hệ thống GS1 hoặc hệ thống quản lý nhà nước, hoặc đã được tổ chức, cá nhân chính thức đăng ký, công bố sử dụng để cung cấp thông tin pháp lý về sản phẩm, hàng hóa.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng mã không đúng cấu trúc hoặc không đúng thông tin đã đăng ký, công bố;

b) Không cập nhật thông tin trong thời hạn pháp luật quy định;

c) Không cung cấp hồ sơ, dữ liệu thuộc nghĩa vụ phải cung cấp sau khi hết thời hạn ghi trong yêu cầu bằng văn bản hợp pháp.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng mã của tổ chức, cá nhân khác khi chưa được phép;

b) Sử dụng mã đã hết hiệu lực hoặc không phù hợp với sản phẩm, hàng hóa thực tế;

c) Sử dụng mã gây nhầm lẫn về chủ thể, nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng hoặc tình trạng pháp lý.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo, tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch mã hoặc dữ liệu liên quan;

b) Cố ý sử dụng mã sai sự thật để hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng hoặc điều kiện lưu thông;

c) Tiếp tục sử dụng sau khi quyết định buộc chấm dứt, cải chính hoặc thu hồi đã có hiệu lực và đã hết thời hạn chấp hành.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chấm dứt việc sử dụng mã vi phạm;

b) Buộc cập nhật, điều chỉnh, cải chính thông tin, dữ liệu;

c) Buộc loại bỏ mã vi phạm trên nhãn, bao bì, tài liệu hoặc dữ liệu; chỉ buộc thu hồi, hủy bỏ nhãn, bao bì khi không thể loại bỏ yếu tố vi phạm bằng biện pháp khác;

d) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn.

6. Trường hợp hành vi quy định tại Điều 64, Điều 65, Điều 66, Điều 67 hoặc Điều 68 sử dụng thông tin, dữ liệu hoặc mã sai sự thật để hợp thức hóa sản phẩm, hàng hóa có dấu hiệu hàng giả, lừa dối khách hàng, làm hoặc sử dụng tài liệu, giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức hoặc thực hiện tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 69. Vi phạm về đo lường, chất lượng trong kinh doanh xăng dầu

1. Hành vi vi phạm về đo lường, chất lượng xăng dầu đáp ứng đầy đủ dấu hiệu của hành vi quy định tại điều, khoản khác của Nghị định này thì áp dụng điều, khoản đó, bao gồm:

a) Hành vi về chất lượng trong sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, kinh doanh áp dụng Điều 14 đến Điều 27;

b) Hành vi về công bố, áp dụng tiêu chuẩn, công bố hợp chuẩn, hợp quy và bảo đảm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật áp dụng Điều 28 đến Điều 33;

c) Hành vi về đánh giá sự phù hợp, công nhận, chỉ định, thừa nhận áp dụng Điều 34 đến Điều 48;

d) Hành vi về đơn vị đo, chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, dấu kiểm định, định lượng, hồ sơ và dữ liệu đo lường áp dụng Điều 49 đến Điều 61;

đ) Hành vi về nhãn, truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số, dữ liệu và mã số, mã vạch áp dụng Điều 62 đến Điều 68.

2. Chỉ quy định và xử phạt hành vi đặc thù về pha chế, cơ sở pha chế, phụ gia hoặc hồ sơ pha chế xăng dầu khi điều, khoản cụ thể của văn bản quy phạm pháp luật về kinh doanh xăng dầu quy định rõ chủ thể, nghĩa vụ, thời hạn và điều kiện thực hiện. Công văn, hướng dẫn hoặc tài liệu hành chính không phải văn bản quy phạm pháp luật không được sử dụng làm căn cứ độc lập để xác định hành vi vi phạm hành chính.

3. Không xử phạt đồng thời theo Điều này và điều khác của Nghị định này đối với cùng một hành vi. Trường hợp hành vi có dấu hiệu tội phạm thì xử lý theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 70. Vi phạm về quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ Halal và hoạt động chứng nhận Halal

1. Việc áp dụng Điều này được phân định như sau:

a) Hành vi về công bố và áp dụng tiêu chuẩn Halal áp dụng Điều 28 và Điều 29 Nghị định này;

b) Hành vi làm phát sinh sản phẩm, hàng hóa không phù hợp tiêu chuẩn Halal đã công bố, xác định được giá trị và đủ điều kiện áp dụng Điều 32 thì áp dụng Điều 32; không xử phạt đồng thời theo Điều này;

c) Hành vi về nội dung nhãn bắt buộc áp dụng Điều 62 hoặc Điều 63; hành vi sử dụng trái phép, giả mạo hoặc sai phạm vi tình trạng Halal áp dụng Điều này;

d) Hành vi về truy xuất nguồn gốc sản phẩm Halal áp dụng Điều 64;

đ) Hành vi vi phạm chung trong đăng ký, điều kiện, hồ sơ, phương pháp, quy trình, tính độc lập, khách quan, thử nghiệm, chứng nhận và phát hành kết quả áp dụng cụ thể Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37, Điều 38 hoặc Điều 40 tương ứng; các khoản 5, 6 và 7 Điều này chỉ áp dụng đối với nghĩa vụ đặc thù của chứng nhận Halal;

e) Điều 44 đến Điều 48 chỉ áp dụng khi pháp luật quy định tổ chức đánh giá sự phù hợp Halal phải được chỉ định;

g) Hành vi đã được quy định tại nghị định xử phạt về an toàn thực phẩm, quảng cáo, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, thương mại, hàng giả hoặc lĩnh vực khác thì áp dụng nghị định đó.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu giữ hoặc không cung cấp đúng thời hạn bản tiêu chuẩn Halal đã công bố áp dụng và bản dịch hợp pháp trong trường hợp pháp luật yêu cầu;

b) Không thiết lập hoặc không thực hiện biện pháp kiểm soát nhiễm chéo theo tiêu chuẩn Halal đã công bố áp dụng;

c) Không thực hiện biện pháp tách biệt sản phẩm Halal với nguyên liệu, sản phẩm hoặc vật liệu Haram, Najis theo tiêu chuẩn Halal đã công bố áp dụng;

d) Không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không đúng thời hạn hoặc cung cấp tài liệu không hợp lệ để chứng minh kết quả chứng nhận Halal của tổ chức nước ngoài thuộc trường hợp được thừa nhận tại Việt Nam, sau khi đã nhận được yêu cầu bằng văn bản hợp pháp.

3. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng từ “HALAL”, cụm từ “SẢN PHẨM HALAL” hoặc thông tin xác nhận tình trạng Halal khi không có tiêu chuẩn Halal đã công bố áp dụng hoặc không có hồ sơ chứng minh;

b) Sử dụng Dấu chứng nhận Halal khi không có Giấy chứng nhận Halal còn hiệu lực hoặc không được cấp quyền sử dụng;

c) Sử dụng Giấy chứng nhận Halal, Dấu chứng nhận Halal hoặc viện dẫn tình trạng Halal không đúng sản phẩm, dịch vụ, cơ sở, địa điểm, phạm vi hoặc thời hạn;

d) Không chấm dứt việc sử dụng Dấu chứng nhận Halal kể từ thời điểm Giấy chứng nhận Halal hết hiệu lực, bị đình chỉ hoặc bị thu hồi;

đ) Sử dụng kết quả chứng nhận nước ngoài khi có quyết định, danh sách hoặc tài liệu pháp lý công khai xác định kết quả đó không thuộc trường hợp được thừa nhận tại Việt Nam;

e) Thể hiện thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về tình trạng Halal trên nhãn, hồ sơ kỹ thuật, tài liệu giao dịch hoặc dữ liệu chứng nhận.

4. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng Giấy chứng nhận Halal, Dấu chứng nhận Halal, hồ sơ hoặc dữ liệu chứng minh tình trạng Halal có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch các giấy tờ, dấu, hồ sơ hoặc dữ liệu đó;

b) Cố ý cung cấp dịch vụ không đáp ứng tiêu chuẩn Halal đã công bố nhưng vẫn xác nhận, viện dẫn hoặc giới thiệu là dịch vụ Halal;

c) Tiếp tục sử dụng, viện dẫn hoặc cung cấp thông tin Halal sau khi quyết định buộc chấm dứt, cải chính, thu hồi hoặc xử lý đã có hiệu lực và đã hết thời hạn phải chấp hành;

d) Biết rõ hoặc có đủ căn cứ để biết sản phẩm, dịch vụ đã sử dụng nguyên liệu, phụ gia, thành phần Haram, Najis hoặc bị nhiễm chéo làm mất tính Halal nhưng vẫn sử dụng thông tin, Dấu chứng nhận Halal hoặc Giấy chứng nhận Halal để xác nhận là Halal, trừ trường hợp áp dụng Điều 32.

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với tổ chức chứng nhận Halal thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Không duy trì hệ thống quản lý và năng lực hoạt động đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng cho tổ chức chứng nhận Halal theo khoản 2 Điều 11 Nghị định số 127/2026/NĐ-CP;

b) Sử dụng chuyên gia đánh giá không đáp ứng điều kiện theo quy định;

c) Không lập, duy trì hoặc lưu giữ hồ sơ khách hàng, thử nghiệm, đánh giá, quyết định chứng nhận, giám sát hoặc quản lý Dấu chứng nhận Halal theo thời hạn pháp luật quy định;

d) Không cung cấp hoặc cung cấp không trung thực, không đầy đủ báo cáo thuộc nghĩa vụ phải cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản hợp pháp.

6. Phạt tiền từ 160.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Chứng nhận Halal khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động;

b) Chứng nhận ngoài phạm vi đăng ký hoặc trong thời gian Giấy chứng nhận đăng ký đã hết hiệu lực;

c) Cấp Giấy chứng nhận Halal hoặc quyền sử dụng Dấu chứng nhận Halal khi chưa đánh giá đầy đủ hoặc không có đủ hồ sơ chứng minh;

d) Không đình chỉ, thu hồi hoặc chấm dứt hiệu lực Giấy chứng nhận Halal khi có căn cứ theo quy định;

đ) Không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký khi thay đổi mẫu Giấy chứng nhận Halal hoặc Dấu chứng nhận Halal trong trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện.

7. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cấp khống Giấy chứng nhận Halal hoặc xác nhận kết quả chứng nhận không có thực;

b) Khai man, cố ý tạo lập hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, giấy chứng nhận đã được cấp;

c) Thông đồng để làm sai lệch kết quả đánh giá hoặc cấp Giấy chứng nhận Halal trái quy định;

d) Tiếp tục hoạt động khi Giấy chứng nhận đăng ký đã bị thu hồi hoặc sau khi quyết định buộc đình chỉ, chấm dứt đã có hiệu lực và đã hết thời hạn chấp hành.

8. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động chứng nhận Halal trong phạm vi vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ khoản 6;

b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động chứng nhận Halal từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 7;

c) Tịch thu Giấy chứng nhận, Dấu chứng nhận, nhãn, hồ sơ, dữ liệu giả và phương tiện được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4, điểm a, điểm b khoản 7 khi đáp ứng điều kiện tịch thu.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn hoặc thực hiện hoạt động chứng nhận Halal trái quy định;

b) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

c) Buộc loại bỏ, sửa đổi hoặc thay thế Dấu chứng nhận Halal, từ ngữ, hình ảnh, nhãn, bao gói, tài liệu hoặc dữ liệu vi phạm;

d) Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa để loại bỏ yếu tố vi phạm khi không thể khắc phục tại nơi lưu thông; nếu sản phẩm không phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng thì xử lý theo Điều 32;

đ) Buộc tổ chức chứng nhận Halal thu hồi, chấm dứt hiệu lực và công khai tình trạng Giấy chứng nhận Halal đã cấp trái quy định;

e) Buộc nộp lại khoản lợi trực tiếp từ hoạt động chứng nhận trái phép, cấp khống, cấp sai hoặc sử dụng tình trạng Halal gian dối, nếu xác định được và khoản tiền đó chưa bị tịch thu hoặc buộc nộp lại theo quy định khác.

10. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định xử phạt đối với tổ chức chứng nhận Halal có hiệu lực, người ra quyết định xử phạt gửi quyết định cho Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét áp dụng biện pháp quản lý chuyên ngành theo Điều 14 Nghị định số 127/2026/NĐ-CP.

11. Việc xác định nguyên liệu, phụ gia, thành phần Haram, Najis hoặc tình trạng nhiễm chéo làm mất tính Halal để áp dụng điểm b, điểm c khoản 2 hoặc điểm d khoản 4 Điều này phải căn cứ vào tiêu chuẩn Halal đã công bố áp dụng và tài liệu, chứng cứ hợp pháp có giá trị chứng minh như kết quả thử nghiệm, kết quả đánh giá, chứng nhận, hồ sơ nguyên liệu, hồ sơ quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển hoặc tài liệu kỹ thuật khác; không chỉ căn cứ vào nhận định cảm quan.

12. Việc sản phẩm, dịch vụ không đáp ứng tiêu chuẩn Halal đã công bố áp dụng, không đáp ứng điều kiện sử dụng Dấu chứng nhận Halal hoặc bị mất tình trạng Halal không đương nhiên là căn cứ xác định sản phẩm, hàng hóa đó là hàng giả. Việc xác định hàng giả thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

13. Trường hợp hành vi làm hoặc sử dụng Giấy chứng nhận Halal, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; cấp khống, thông đồng có dấu hiệu tội phạm; hoặc sản phẩm, hàng hóa có dấu hiệu hàng giả hoặc tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 71. Vi phạm do gian dối trong hồ sơ tham dự Giải thưởng Chất lượng quốc gia

1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây có khả năng làm sai lệch kết quả xét chọn Giải thưởng Chất lượng quốc gia:

a) Cố ý kê khai sai thông tin, số liệu trọng yếu về tình hình sản xuất, kinh doanh, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, hệ thống quản lý hoặc kết quả hoạt động;

b) Cố ý sử dụng tài liệu đã hết hiệu lực hoặc không thuộc tổ chức, doanh nghiệp để chứng minh việc đáp ứng điều kiện, tiêu chí nhằm làm sai lệch kết quả xét chọn;

c) Che giấu thông tin bắt buộc phải kê khai có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xét chọn.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Có sự phối hợp cố ý giữa từ hai chủ thể trở lên trong việc lập, xác nhận hoặc sử dụng thông tin, số liệu không đúng sự thật nhằm làm thay đổi kết quả xét chọn;

b) Cố ý tạo lập tài liệu, số liệu, chứng cứ có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch tài liệu, số liệu, chứng cứ trong hồ sơ;

c) Thông đồng với tổ chức, cá nhân có liên quan để hợp thức hóa hồ sơ không đúng thực tế.

3. Việc hồ sơ không đầy đủ, không đáp ứng điều kiện hoặc không đạt tiêu chí mà không có hành vi gian dối quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xử lý theo thủ tục tiếp nhận, bổ sung, loại hồ sơ hoặc không xét thưởng; không bị xử phạt theo Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính, cung cấp lại thông tin, hồ sơ đúng quy định;

b) Buộc thu hồi, hủy bỏ hồ sơ, kết quả đánh giá được hình thành trên cơ sở thông tin, tài liệu giả mạo hoặc bị làm sai lệch;

c) Việc thu hồi hoặc hủy bỏ quyết định trao giải thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.

Điều 72. Vi phạm về sử dụng, viện dẫn kết quả Giải thưởng Chất lượng quốc gia

Việc xử phạt theo Điều này chỉ áp dụng đối với hành vi sử dụng, viện dẫn có tính chất gian dối, mạo nhận, không đúng sự thật hoặc gây nhầm lẫn về kết quả Giải thưởng Chất lượng quốc gia; không coi sai sót kỹ thuật thuần túy, không làm thay đổi bản chất thông tin về chủ thể, hạng giải, đối tượng hoặc kết quả được trao là hành vi độc lập theo Điều này.

1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý ghi sai tên giải, hạng giải, năm trao giải hoặc tên tổ chức, doanh nghiệp được trao làm sai lệch hoặc gây nhầm lẫn về kết quả Giải thưởng Chất lượng quốc gia;

b) Sử dụng, viện dẫn kết quả Giải thưởng Chất lượng quốc gia cho sản phẩm, hàng hóa, đơn vị hoặc pháp nhân không thuộc đối tượng được trao;

c) Không cải chính thông tin sau khi đã nhận được thông báo hoặc yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền về việc nội dung viện dẫn không đúng với quyết định trao giải.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng, viện dẫn Giải thưởng Chất lượng quốc gia khi không được trao;

b) Sử dụng danh hiệu sau khi quyết định trao giải đã bị thu hồi hoặc hủy bỏ;

c) Sử dụng thông tin về giải thưởng làm cho người tiêu dùng hoặc cơ quan quản lý hiểu sai về tổ chức, sản phẩm, hàng hóa được trao.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng quyết định trao giải, giấy chứng nhận hoặc biểu trưng có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch quyết định trao giải, giấy chứng nhận hoặc biểu trưng;

b) Cố ý sử dụng, viện dẫn kết quả giải thưởng không đúng sự thật nhằm tạo lợi thế thương mại không hợp pháp;

c) Tiếp tục sử dụng sau khi quyết định buộc chấm dứt, cải chính, thu hồi hoặc hủy bỏ đã có hiệu lực và đã hết thời hạn phải chấp hành.

4. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu quyết định, giấy chứng nhận, biểu trưng giả và phương tiện được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

b) Buộc chấm dứt việc sử dụng, viện dẫn trái quy định;

c) Buộc thu hồi, loại bỏ hoặc chỉnh sửa tài liệu, ấn phẩm, dữ liệu có nội dung vi phạm.

Điều 73. Vi phạm về giải thưởng do tổ chức, cá nhân tổ chức, trao tặng và việc sử dụng giải thưởng đó

1. Điều này chỉ áp dụng kể từ thời điểm văn bản của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định đầy đủ điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục, trách nhiệm công khai và quản lý giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa do tổ chức, cá nhân tổ chức, trao tặng có hiệu lực.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không công bố hoặc công bố không đầy đủ điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục xét tặng, cơ quan tổ chức và phạm vi giải thưởng theo quy định tại văn bản quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng tên gọi, biểu trưng hoặc hình thức thể hiện làm cho tổ chức, cá nhân khác hiểu nhầm giải thưởng do tổ chức, cá nhân trao tặng là Giải thưởng Chất lượng quốc gia hoặc giải thưởng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức;

b) Công bố sai sự thật về cơ quan tổ chức, tiêu chí, điều kiện, hạng giải, đối tượng hoặc năm trao giải;

c) Sử dụng giải thưởng cho tổ chức, sản phẩm, hàng hóa không được trao.

4. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cố ý tạo lập hoặc sử dụng hồ sơ, tài liệu, quyết định, giấy chứng nhận hoặc biểu trưng giải thưởng có nội dung không đúng sự thật; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch các giấy tờ, tài liệu đó;

b) Có sự phối hợp cố ý giữa từ hai chủ thể trở lên để tạo lập, xác nhận hoặc sử dụng thông tin, tài liệu không đúng sự thật làm thay đổi kết quả xét tặng;

c) Tiếp tục tổ chức, trao tặng hoặc sử dụng giải thưởng sau khi quyết định đình chỉ, thu hồi hoặc hủy bỏ đã có hiệu lực và đã hết thời hạn phải chấp hành.

5. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động tổ chức, trao tặng giải thưởng từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này khi hành vi đó gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, trật tự, an toàn xã hội và đáp ứng điều kiện đình chỉ hoạt động theo Luật Xử lý vi phạm hành chính;

b) Tịch thu quyết định, giấy chứng nhận, biểu trưng giả và phương tiện được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cải chính công khai thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn;

b) Buộc chấm dứt việc tổ chức, trao tặng hoặc sử dụng giải thưởng trái quy định;

c) Buộc thu hồi, loại bỏ hoặc chỉnh sửa tài liệu, ấn phẩm, dữ liệu có nội dung vi phạm;

d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp trực tiếp có được do hành vi quy định tại khoản 4 Điều này, nếu xác định được.

7. Trường hợp hành vi quy định tại Điều 71, Điều 72 hoặc Điều này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng quyết định, giấy chứng nhận, tài liệu hoặc giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm hoặc cấp giấy tờ giả; hoặc có dấu hiệu tội phạm khác thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

MỤC 8

VI PHẠM VỀ CẢN TRỞ KIỂM TRA, XÁC MINH

Điều 74. Vi phạm về cản trở kiểm tra, xác minh và chấp hành biện pháp ngăn chặn

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với đối tượng kiểm tra thực hiện một trong các hành vi sau đây:

a) Không chấp hành quyết định kiểm tra được ban hành đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục;

b) Không cho người có thẩm quyền tiếp cận địa điểm, sản phẩm, hàng hóa, phương tiện, hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu thuộc phạm vi quyết định kiểm tra;

c) Không cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin thuộc nghĩa vụ phải cung cấp sau khi đã hết thời hạn ghi trong yêu cầu bằng văn bản hợp pháp của người có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Che giấu, tẩu tán, thay đổi hiện trạng sản phẩm, hàng hóa, phương tiện, hồ sơ, tài liệu hoặc dữ liệu sau khi đã có quyết định tạm giữ, niêm phong, cách ly hoặc yêu cầu bằng văn bản hợp pháp về bảo toàn hiện trạng đối tượng đang được kiểm tra, xác minh;

b) Không chấp hành quyết định tạm giữ, niêm phong, cách ly, dừng lưu thông hoặc biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính khác được ban hành đúng thẩm quyền;

c) Phá niêm phong; hủy hoại, xóa hoặc làm mất dữ liệu, tài liệu nhằm cản trở việc kiểm tra, xác minh.

3. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi cố ý tạo lập hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc tang vật có nội dung, tình trạng không đúng thực tế; tẩy xóa, sửa chữa hoặc làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hoặc tang vật nhằm cản trở việc xác minh, xử lý vi phạm hành chính.

4. Hành vi chống đối, đe dọa, xúc phạm hoặc dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ được xử lý theo pháp luật về an ninh, trật tự hoặc pháp luật hình sự; không xử phạt trùng theo Điều này.

5. Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tài liệu giả, vật mang dữ liệu hoặc phương tiện được sử dụng trực tiếp để thực hiện hành vi quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng điều kiện tịch thu theo Luật Xử lý vi phạm hành chính.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, thông tin theo yêu cầu hợp pháp;

b) Buộc khôi phục hiện trạng, khôi phục dữ liệu hoặc giao nộp hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, tang vật đã bị che giấu, tẩu tán, hủy hoại hoặc làm sai lệch nếu còn khả năng khôi phục.

7. Trường hợp hành vi quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này có dấu hiệu làm hoặc sử dụng tài liệu, giấy tờ giả của cơ quan, tổ chức; che giấu, hủy hoại, làm sai lệch dấu vết, tài liệu, tang vật có liên quan đến tội phạm; hoặc có dấu hiệu tội phạm khác theo Bộ luật Hình sự thì thực hiện theo Điều 13 Nghị định này.

Điều 75. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và Trưởng đoàn kiểm tra

1. Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh quy định tại Điều này được xác định theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa của lĩnh vực tương ứng quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Điều 6 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định số 311/2026/NĐ-CP, và mức phạt tiền tối đa quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.

2. Người được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa có thẩm quyền lập biên bản theo Điều 84 Nghị định này; chỉ có thẩm quyền xử phạt khi đồng thời giữ chức danh có thẩm quyền xử phạt theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 189/2025/NĐ-CP.

3. Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng đoàn kiểm tra do Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, trong thời hạn kiểm tra, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.400.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

5. Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra; Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

6. Trưởng đoàn kiểm tra chỉ thực hiện thẩm quyền xử phạt đối với hành vi thuộc phạm vi, nội dung cuộc kiểm tra và trong thời hạn kiểm tra theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

7. Trường hợp mức tiền phạt cụ thể vượt quá thẩm quyền của chức danh đang thụ lý thì phải chuyển vụ việc cho người có thẩm quyền theo Điều 83 Nghị định này.

Điều 76. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

1.   Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

2.   Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

Điều 77. Thẩm quyền của Công an nhân dân

1.   Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân và 300.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2.   Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp đại đội có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng đối với cá nhân và 600.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể quy định tại điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

3.   Trưởng đồn Công an; Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn; Thủy đội trưởng; Trưởng trạm; Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 450.000.000 đồng đối với cá nhân và 900.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể quy định tại điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4.   Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

5.   Các chức danh quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 311/2026/NĐ-CP, có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.400.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

6.   Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

7.   Các chức danh quy định tại khoản 8 Điều 8 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP có quyền như khoản 6 Điều này.

Điều 78. Thẩm quyền của Hải quan

1.   Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2.   Đội trưởng Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu; Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan; Đội trưởng Đội Thông quan; Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực; Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 450.000.000 đồng đối với cá nhân và 900.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

3.   Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4.   Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

Điều 79. Thẩm quyền của Quản lý thị trường

1.   Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân và 300.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2.   Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 450.000.000 đồng đối với cá nhân và 900.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

3.   Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường; Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4.   Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

Điều 80. Thẩm quyền của Bộ đội Biên phòng

1.   Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2.   Trạm trưởng, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân và 300.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

3.   Đội trưởng Đội đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 225.000.000 đồng đối với cá nhân và 450.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4.   Đồn trưởng Đồn Biên phòng; Hải đội trưởng Hải đội Biên phòng; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 450.000.000 đồng đối với cá nhân và 900.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

5.   Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

6.   Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn Biên phòng; Cục trưởng Cục Phòng, chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

Điều 81. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

1.   Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2.   Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân và 300.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

3.   Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển; Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 300.000.000 đồng đối với cá nhân và 600.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4.   Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 450.000.000 đồng đối với cá nhân và 900.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

5.   Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển; Đoàn trưởng Đoàn trinh sát; Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

6.   Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển; Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.400.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

7.   Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

Điều 82. Thẩm quyền của Thanh tra và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khác

1.   Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Thanh tra viên Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh; Thanh tra viên Cơ yếu, An toàn bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Chứng khoán Nhà nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 150.000.000 đồng đối với cá nhân và 300.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt quy định tại điểm b khoản này.

2.   Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra: An toàn bức xạ và hạt nhân, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy Việt Nam, Hàng không Việt Nam, Chứng khoán Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước khu vực, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, Ban Cơ yếu Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra cấp quân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội trong thời hạn thanh tra có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 750.000.000 đồng đối với cá nhân và 1.500.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

3.   Chánh Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra Cơ yếu; Chánh Thanh tra Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; Chánh Thanh tra Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; Chánh Thanh tra Cục Hàng không Việt Nam; Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Chánh Thanh tra quốc phòng quân khu; Chánh Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước khu vực; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; Chánh Thanh tra Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Chánh Thanh tra Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.200.000.000 đồng đối với cá nhân và 2.400.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

4.   Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Trưởng đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ; Trưởng đoàn thanh tra của các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong thời hạn thanh tra có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 1.500.000.000 đồng đối với cá nhân và 3.000.000.000 đồng đối với tổ chức;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định này;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi quy định đối với chức danh tương ứng tại Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và điều, khoản tương ứng của Nghị định này.

Điều 83. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Việc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Điều 52, Điều 53 và Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 189/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 311/2026/NĐ-CP và Nghị định này.

2. Thẩm quyền của một chức danh quy định tại Chương này là thẩm quyền xử phạt đối với một hành vi vi phạm hành chính. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi mà có hành vi vượt thẩm quyền thì việc chuyển vụ việc thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Đối với hành vi có mức phạt tiền được xác định theo giá trị sản phẩm, hàng hóa vi phạm hoặc số tiền thu lợi bất hợp pháp, mức phạt dùng để xác định thẩm quyền là mức tiền phạt cụ thể sau khi áp dụng giới hạn tại khoản 5 và khoản 6 Điều 4 Nghị định này.

4. Trường hợp kết quả tính theo số lần vượt mức phạt tiền tối đa thì phần vượt không làm phát sinh thẩm quyền xử phạt cao hơn mức tối đa; vụ việc được chuyển cho chức danh có thẩm quyền phạt đến mức tối đa tương ứng. Không chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng chỉ vì kết quả tính theo số lần vượt mức phạt tiền tối đa.

5. Trường hợp vụ việc có nhiều hành vi thuộc nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước thì thẩm quyền được xác định theo khoản 4 Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 4 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP; không mặc nhiên chuyển toàn bộ vụ việc cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân nếu có hành vi pháp luật quy định không thuộc thẩm quyền của chức danh này.

6. Trường hợp một hành vi thuộc thẩm quyền của nhiều người thì người thụ lý đầu tiên xử phạt; nếu hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả hoặc mức phạt sau khi áp dụng giới hạn vượt thẩm quyền thì chuyển vụ việc cho người có thẩm quyền.

7. Chỉ chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự khi có dấu hiệu tội phạm theo Điều 13 Nghị định này.

8. Việc giao quyền xử phạt và xử lý trường hợp thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và Nghị định số 311/2026/NĐ-CP.

Điều 84. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Chương III Nghị định này;

b) Công chức thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và công chức thuộc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Công chức thuộc Sở Khoa học và Công nghệ; công chức, kiểm soát viên chất lượng thuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng hoặc cơ quan chuyên môn tương đương theo quy định của pháp luật;

d) Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Trưởng đoàn và thành viên Đoàn kiểm tra nhà nước về đo lường được thành lập hợp pháp;

đ) Công chức Hải quan, công chức Quản lý thị trường, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân, Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển và người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, địa bàn và điều, khoản được phân định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.

2. Văn bản phân công, quyết định hoặc kế hoạch công tác chỉ xác định vụ việc, địa bàn, thời gian và nhiệm vụ cụ thể; không làm phát sinh thêm chức danh có thẩm quyền lập biên bản ngoài các chức danh, nhóm chức danh quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, người đang thi hành công vụ phải kịp thời lập biên bản, trừ trường hợp xử phạt không lập biên bản theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp vi phạm được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, dữ liệu điện tử, hệ thống thông tin, nền tảng số hoặc cơ sở dữ liệu thì việc ghi nhận, lập, gửi, nhận biên bản được thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, pháp luật về giao dịch điện tử và pháp luật có liên quan.

5. Trường hợp người lập biên bản không có thẩm quyền xử phạt thì biên bản và tài liệu có liên quan phải được chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 85. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2027.

2. Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa hết hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Điều 2 Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử.

4. Bãi bỏ Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường kể từ ngày Điều 11 Nghị định này có hiệu lực áp dụng.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm rà soát, trình Chính phủ sửa đổi, bãi bỏ các quy định của Nghị định số 36/2026/NĐ-CP và văn bản có liên quan không còn phù hợp với cơ chế công bố năng lực, chỉ định và quy định chuyển tiếp của Luật Đo lường sửa đổi, bảo đảm không tồn tại đồng thời các nghĩa vụ hoặc thủ tục mâu thuẫn.

Điều 86. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực tại thời điểm hành vi kết thúc; trường hợp Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định nhẹ hơn thì áp dụng quy định có lợi cho cá nhân, tổ chức vi phạm theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Đối với hành vi vi phạm hành chính bắt đầu trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang được thực hiện sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng Nghị định này đối với hành vi đang được thực hiện; không xử phạt hai lần đối với cùng hành vi và cùng khoảng thời gian vi phạm.

3. Quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đã được ban hành và có hiệu lực trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được thi hành theo quyết định đã ban hành, trừ trường hợp pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có quy định khác.

4. Giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã được cấp trước ngày quy định về công bố năng lực theo Luật Đo lường sửa đổi có hiệu lực được tiếp tục sử dụng trong thời hạn còn lại và được sử dụng làm tài liệu chứng minh năng lực khi thực hiện công bố theo quy định; không yêu cầu tổ chức nộp lại tài liệu mà cơ quan nhà nước đã có, trừ trường hợp tài liệu đã hết hiệu lực hoặc có thay đổi.

5. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp, quyết định công nhận, quyết định chỉ định, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận Halal và văn bản xác nhận khác đã được cấp hợp pháp trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực theo thời hạn và quy định chuyển tiếp của pháp luật chuyên ngành.

6. Trường hợp thay đổi tên gọi, nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh có thẩm quyền xử phạt do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước thì thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 189/2025/NĐ-CP và Nghị định số 311/2026/NĐ-CP.

Điều 87. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức thi hành Nghị định này; chủ trì xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

2. Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thi hành; định kỳ đánh giá tính phù hợp của hành vi, mức phạt, thẩm quyền và biện pháp khắc phục hậu quả; kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung khi pháp luật cấp trên hoặc yêu cầu quản lý thay đổi.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định./.

 

 Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG



 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×