- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định hướng dẫn Luật Khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 05/09/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 29/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ _________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ |
| Số: /2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 262/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ THÔNG TIN, THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ CHUNG
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Có đơn đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài, gửi đến Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản đặt trụ sở chính theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản đặt trụ sở chính, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn tất việc thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài và thông báo bằng văn bản đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản và gửi đến Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản đặt trụ sở chính”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 23
“c) Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 24
c) Trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.”
Điều 4. Thay thế một số cụm từ
Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 32” thành “khoản 1 Điều 33” tại khoản 1 Điều 57.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 263/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP, NHÂN LỰC, NHÂN TÀI VÀ GIẢI THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 30
“Điều 30. Chức danh khoa học và chức danh công nghệ
1. Chức danh khoa học là nghiên cứu viên.
2. Chức danh công nghệ là kỹ sư.
3. Chức danh khoa học và chức danh công nghệ có 5 bậc nghề nghiệp, từ bậc 1 đến bậc 5, tương ứng với các trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trong đó bậc 1 là thấp nhất và bậc 5 là cao nhất.
4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tiêu chuẩn đối với chức danh khoa học, chức danh công nghệ theo từng bậc nghề nghiệp.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
“Điều 31. Tuyển dụng vào viên chức đối với cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng tương ứng với chức danh khoa học hoặc chức danh công nghệ quy định tại Điều 30 Nghị định này; có kết quả, sản phẩm, công trình, sáng chế hoặc giải pháp khoa học được ứng dụng thực tế, đem lại hiệu quả rõ rệt, phù hợp với vị trí việc làm tuyển dụng, được xem xét tiếp nhận vào làm viên chức.
2. Cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm tuyển dụng tương ứng với chức danh khoa học hoặc chức danh công nghệ quy định tại Điều 30 được tuyển dụng viên chức thông qua hình thức xét tuyển.
3. Trình tự, thủ tục và thẩm quyền xét tiếp nhận vào làm viên chức và xét tuyển viên chức theo quy định của pháp luật về viên chức.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 50
“b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng. Trường hợp không chấp thuNận, phải nêu rõ lý do.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 51
“3. Quy trình thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công Quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến tổ chức xét tặng giải thưởng.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận việc đặt và tổ chức xét tặng giải thưởng. Trường hợp không chấp thuận, phải nêu rõ lý do bằng văn bản.”.
Điều 9. Bãi bỏ Điều 32
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 265/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ TÀI CHÍNH VÀ ĐẦU TƯ TRONG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số điều của khoản 2 và khoản 3 Điều 7
1. Bổ sung tiểu điểm a5 sau tiểu điểm a4 điểm a khoản 2 Điều 7 như sau:
“a5) Trường hợp năm trước liền kề năm kế hoạch không có nhiệm vụ mở mới thuộc loại hình nhiệm vụ đề xuất hoặc không xác định được loại hình nhiệm vụ mở mới, việc lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mở mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất kinh phí của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Việc lập dự toán cho nhiệm vụ mở mới của mỗi năm theo từng loại hình nhiệm vụ trong hai năm tiếp theo năm kế hoạch được xác định trên cơ sở tổng số nhiệm vụ mở mới dự kiến và kinh phí trung bình theo năm của nhiệm vụ mở mới theo loại hình đó trong năm trước liền kề năm xây dựng kế hoạch;”.
2. Bổ sung tiểu điểm b1 sau điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b1) Việc lập dự toán kinh phí để thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt được lập trên cơ sở quyết định phê duyệt chương trình, nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền và đề xuất kinh phí dự kiến của chương trình, nhiệm vụ.
Dự toán kinh phí để thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt phục vụ phát triển công nghệ chiến lược, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ chuyển tiếp, dự toán kinh phí cho nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ mở mới và dự toán kinh phí cho các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.”.
3. Bổ sung tiểu điểm b2 sau tiểu điểm b1 điểm b khoản 2 Điều 7 như sau:
“b2) Việc lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bách theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khác triển khai thực hiện theo các nghị quyết của Đảng, Chính phủ được lập dự toán trên cơ sở văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền và đề xuất kinh phí dự kiến cho nhiệm vụ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.
4. Bổ sung tiểu điểm c1 sau điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“c1) Trường hợp năm trước liền kề năm kế hoạch không có nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới, việc lập dự toán kinh phí cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới được thực hiện trên cơ sở đề xuất của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được cơ quan chủ quản rà soát, xác định. Việc lập dự toán cho nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới của mỗi năm trong hai năm tiếp theo năm kế hoạch được xác định trên tổng số nhiệm vụ cơ sở mở mới dự kiến và kinh phí trung bình của các nhiệm vụ cơ sở mở mới trong năm trước liền kề năm xây dựng kế hoạch. Kinh phí trung bình của các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở mở mới trong năm được xác định trên tổng kinh phí từ ngân sách nhà nước giao để triển khai các nhiệm vụ cơ sở mở mới chia cho tổng số lượng các nhiệm vụ cơ sở mở mới trong năm đó;”.
5. Bổ sung tiểu điểm c2 sau tiểu điểm c1 điểm c khoản 2 Điều 7 như sau:
“c2) Trong khi chưa được cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thực hiện theo phương án tự chủ tài chính đã được phê duyệt theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định giao quyền tự chủ tài chính theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”.
6. Bổ sung tiểu điểm a1 sau điểm a khoản 3 Điều 7 như sau:
“a1) Trường hợp quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa thành lập thì ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tài trợ, đặt hàng được phân bổ, giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc và đơn vị thuộc ngân sách cấp dưới của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;”.
7. Bổ sung tiểu điểm a2 sau tiểu điểm a1 điểm a khoản 3 Điều 7 như sau:
“a2) Đối với các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo chuyển tiếp thực hiện trước thời điểm quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập thì tiếp tục thực hiện cơ chế giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước cho đến khi kết thúc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”.
8. Sửa đổi, bổ sung tiểu điểm b3 khoản 3 Điều 7 như sau:
“b3) Kinh phí đặt hàng, tài trợ để thực hiện các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ; hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ kinh phí để ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo; hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo cấp về Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.”.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 16
“1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (gọi tắt là Bộ, ngành, địa phương) tùy theo tình hình thực tế thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trường hợp thành lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, Bộ, ngành, địa phương giao cơ quan, đơn vị hiện có trong hệ thống tổ chức của mình để thực hiện nhiệm vụ điều hành quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (gọi tắt là Cơ quan điều hành Quỹ). Mô hình hoạt động của Quỹ do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.”.
Điều 12. Thay thế các cụm từ
1. Thay thế cụm từ “khoản 1, 2, 3, 4 và 5” thành “khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6” tại khoản 4 Điều 16.
2. Thay thế cụm từ “điểm d khoản 1 Điều này” thành “điểm c khoản 1 Điều này” tại điểm c khoản 2 Điều 17.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 267/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
Điều 13. Sửa đổi điểm b khoản 3 Điều 10
“b) Nội dung đặt hàng phải xác định rõ mục tiêu, yêu cầu, kết quả, sản phẩm đầu ra; phương án tiếp nhận, quản lý, sử dụng, ứng dụng, chuyển giao và thương mại hóa kết quả thực hiện nhiệm vụ phù hợp với đặc điểm của từng nhiệm vụ.
Trường hợp cần thiết để phục vụ lợi ích của Nhà nước, phổ biến rộng rãi phục vụ cộng đồng, phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm dinh dưỡng cho Nhân dân hoặc đáp ứng nhu cầu cấp thiết khác của xã hội theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 25 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan đặt hàng xác định cụ thể yêu cầu Nhà nước nắm giữ quyền quản lý, sử dụng hoặc quyền sở hữu đối với kết quả thực hiện nhiệm vụ.”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 12
“6. Ngoài quy định tại điểm c khoản 4 Điều này, đối với nhiệm vụ giải mã công nghệ, nhiệm vụ mua bí quyết công nghệ: thành viên hội đồng có nhiệm vụ đánh giá các tiêu chí quy định tại Điều 9 Nghị định này.”.
Điều 15. Sửa đổi khoản 2 Điều 13
“2. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ tối đa 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ đề nghị xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Điều 16. Sửa đổi khoản 1 Điều 15
“1. Sau khi có quyết định phê duyệt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ quan quản lý nhiệm vụ thực hiện ký hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 4 Điều 17
“đ) Kết quả đánh giá được lập thành báo cáo đánh giá, trong đó cần nêu rõ các nội dung, tiêu chí yêu cầu tại khoản 1 Điều này và bài học kinh nghiệm (nếu có). Cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm gửi văn bản thông báo về kết quả đánh giá và báo cáo đánh giá cho tổ chức chủ trì và cập nhật trên cổng dịch vụ công trực tuyến/Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Văn bản thông báo được gửi cho tổ chức chủ trì trong thời gian không quá 30 ngày kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đánh giá cuối kỳ hợp lệ.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoàn 2 Điều 19 như sau:
“a) Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý nhiệm vụ ban hành quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo là căn cứ pháp lý để tiến hành thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và thực hiện các thủ tục tiếp theo;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 19 như sau:
“a) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và có biên bản bàn giao kết quả đối với các nhiệm vụ quy định tại khoản 3, 4 và 5 Điều 32 Nghị định này, cơ quan quản lý nhiệm vụ có trách nhiệm xác định việc sử dụng kinh phí hợp lệ, phù hợp với kết quả đạt được và việc thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định liên quan trong quá trình triển khai nhiệm vụ để quyết toán tài chính và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ với tổ chức chủ trì;”.
Điều 19. Sửa đổi khoản 3 Điều 57
“3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn và yêu cầu quản lý nhà nước, ban hành quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý, tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, giao nhiệm vụ, ký hợp đồng, quản lý, tổ chức thực hiện, điều chỉnh, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng và đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý.”
Điều 20. Bãi bỏ cụm từ và điều, khoản điểm
1. Bãi bỏ từ “cơ sở” trong cụm từ “nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cơ sở” tại khoản 1 Điều 48, khoản 1 Điều 49, khoản 1 Điều 50 và khoản 1 Điều 54.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 5 và khoản 4 Điều 11, điểm c khoản 1 Điều 19, khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều 28
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 268/2025/NĐ-CP NGÀY 14/10/2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO; KHUYẾN KHÍCH HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO TRONG DOANH NGHIỆP; CÔNG NHẬN TRUNG TÂM ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, HỖ TRỢ KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO; CÔNG NHẬN CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO; HẠ TẦNG, MẠNG LƯỚI VÀ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành nội dung đổi mới sáng tạo tại các Điều 16, Điều 17, Điều 34, khoản 1 Điều 35, Điều 38, Điều 39, Điều 47, Điều 57, khoản 6 Điều 59, khoản 2 Điều 64 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; hoạt động đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; thúc đẩy, phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo; hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện hoạt động đổi mới sáng tạo; thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư, chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.”
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 3
“3. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định mục tiêu, nội dung, yêu cầu sản phẩm dựa trên nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng, được Nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước và giao cho doanh nghiệp, tổ chức thực hiện thông qua phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp.”
Điều 23. Sửa đổi tên Chương II
“Chương II. NHIỆM VỤ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO”
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều 4
“Điều 4. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ đổi mới sáng tạo) bao gồm các hoạt động: sản xuất thử nghiệm; ứng dụng, chuyển giao công nghệ; đổi mới sáng tạo dựa trên đổi mới công nghệ, sáng tạo công nghệ, nâng cao hiệu suất công nghệ; khởi nghiệp sáng tạo; hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng tạo tri thức và hoạt động liên quan khác.
2. Căn cứ theo phương thức xác định, hình thành nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức tài trợ;
b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo theo hình thức đặt hàng;
c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.
3. Căn cứ theo hình thức triển khai, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về đổi mới công nghệ; khởi nghiệp sáng tạo; phát triển quyền sở hữu trí tuệ; nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa;
b) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo trong khuôn khổ các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và của cấp có thẩm quyền;
c) Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không thông qua các chương trình để thực hiện theo định hướng ưu tiên hoặc yêu cầu cụ thể của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
4. Căn cứ theo nội dung, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được phân loại như sau:
a) Nhiệm vụ đổi mới công nghệ;
b) Nhiệm vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ;
c) Nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ.
d) Nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng;
đ) Nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
e) Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay;
g) Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
5. Căn cứ vào tính chất, bản chất của hoạt động, mục đích của việc đưa nhiệm vụ vào triển khai thực hiện, kết quả tạo ra, phân định nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về khoa học và công nghệ (nhiệm vụ khoa học và công nghệ) và nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giải quyết các vấn đề về đổi mới sáng tạo (nhiệm vụ đổi mới sáng tạo) như sau:
a) Nhiệm vụ có hoạt động sản xuất thử tại quy mô phòng thí nghiệm hoặc ở quy mô nhỏ tại môi trường thực tế, tạo ra sản phẩm có thể ứng dụng, sử dụng được ngay hoặc có thể thương mại hóa được ngay nhưng mục tiêu chính của việc triển khai nhiệm vụ với các sản phẩm tạo ra đó chỉ để nhằm kiểm chứng, thử nghiệm lại kết quả nghiên cứu, quy trình công nghệ đã tạo ra thì xác định là thuộc nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
b) Nhiệm vụ có một số hoạt động về nghiên cứu, hoàn thiện về công nghệ trong quá trình triển khai nhưng mục tiêu chính là triển khai công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm, quy trình thì xác định là thuộc nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
6. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được quy định tại Nghị định này.”
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều 8
“Điều 8. Tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
1. Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chung sau đây:
a) Có mục tiêu, tính khả thi về nội dung, phương pháp thực hiện, kế hoạch triển khai, kết quả dự kiến, kinh phí và thời gian thực hiện.
b) Phù hợp với nội dung thông báo kế hoạch tài trợ hoặc đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ quan có thẩm quyền.
c) Ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này, tổ chức đề nghị tài trợ hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước còn phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ do cơ quan có thẩm quyền quản lý loại hình nhiệm vụ đó quy định (nếu có).
2. Ngoài các tiêu chí chung quy định tại khoản 1 Điều này, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo còn phải đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại hình nhiệm vụ như sau:
a) Đối với nhiệm vụ đổi mới công nghệ phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Thay thế một phần hoặc toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ mới, tiên tiến hoặc công nghệ cao hơn nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, sinh thái; có hoạt động nghiên cứu và phát triển; hoàn thiện quy trình, dây chuyền sản xuất, sản xuất thử nghiệm và sản xuất thương mại để tạo ra sản phẩm, dịch vụ, quy trình hoặc mô hình kinh doanh mới, hoặc có cải tiến đáng kể so với hiện có nhằm nâng cao hiệu suất, giá trị gia tăng, hiệu quả kinh tế - xã hội.
b) Đối với nhiệm vụ phát triển thị trường khoa học và công nghệ phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
b1) Có giải pháp phát triển và nâng cao năng lực hoạt động của mạng lưới tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ.
b2) Có giải pháp phát triển nguồn cung công nghệ, nguồn cầu công nghệ và nguồn chuyên gia tư vấn công nghệ.
b3) Có giải pháp thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, phục vụ sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh.
b4) Tổ chức các sự kiện xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ quy mô vùng, quốc gia và quốc tế.
c) Đối với nhiệm vụ phát triển quyền sở hữu trí tuệ phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Có nội dung tạo ra, đăng ký bảo hộ, quản lý, khai thác và phát triển quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước, ngoài ngoài nước; đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ; hỗ trợ định giá, thẩm định giá, thúc đẩy khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ gắn với sản phẩm, hàng hóa và thị trường; tăng cường bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ.
d) Đối với nhiệm vụ nâng cao năng suất, chất lượng đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
d1) Có hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, các giải pháp bảo đảm đo lường và công cụ cải tiến nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đào tạo, tư vấn và phát triển nguồn nhân lực về năng suất, chất lượng; nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ nâng cao năng suất, chất lượng.
d2) Có kết quả áp dụng giải pháp nâng cao năng suất chất lượng giúp cải thiện năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc giảm tỷ lệ sản phẩm lỗi với các chỉ tiêu đo lường cụ thể.
đ) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
Có hoạt động cung cấp nguồn lực, dịch vụ hỗ trợ, ươm tạo ý tưởng, dự án, tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; đào tạo, nâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực; phát triển thị trường vốn và đầu tư mạo hiểm; thu hút nguồn lực cho khởi nghiệp sáng tạo quốc gia; phát triển các nền tảng, công cụ, trợ lý trí tuệ nhân tạo hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
e) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay
e1) Dự án, phương án đầu tư phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phải được tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam chấp thuận cho vay để thực hiện;
e2) Dự án, phương án đầu tư phải có nội dung ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo phù hợp với nội dung quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e3) Dự án, phương án đầu tư phải phù hợp với định hướng ưu tiên theo thông báo hằng năm của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương (sau đây gọi tắt là Quỹ) và khả năng bố trí nguồn kinh phí của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
e4) Ưu tiên công nghệ của dự án, phương án đầu tư phải thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao; Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật.
g) Đối với nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher).
g1) Sản phẩm mới, dịch vụ mới phải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, có giấy phép lưu hành hoặc chứng nhận hợp quy để lưu hành trên thị trường;
g2) Sản phẩm, dịch vụ có yếu tố mới về công nghệ, tính năng, mô hình kinh doanh hoặc thị trường; ưu tiên sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ công nghệ thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, công nghệ cao, công nghệ chiến lược; có khả năng nhân rộng, thương mại hóa hoặc mở rộng thị trường.
Điều 26. Sửa đổi, bổ sung Điều 11
“Điều 11. Hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Doanh nghiệp, tổ chức đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài trợ, đặt hàng quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 4 Nghị định này phải nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm:
1. Đơn đăng ký thực hiện nhiệm vụ.
2. Thuyết minh nhiệm vụ.
3. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề xuất: Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc các tài liệu tương đương khác.
4. Văn bản cam kết của tổ chức đề xuất về việc chỉ tiếp nhận duy nhất một nguồn kinh phí cho cùng một nội dung chi từ ngân sách nhà nước cho cùng nội dung nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
5. Các văn bản, hồ sơ tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều này.”
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều 12
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 như sau:
“d) Hội đồng xét duyệt thực hiện đánh giá theo tiêu chí quy định tại khoản 1 và một trong các điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định này; đồng thời xác định từng nội dung được tài trợ, hỗ trợ, tiến độ, thời gian thực hiện, kết quả đầu ra tương ứng, dự kiến hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ;”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau:
“e) Trình tự làm việc của Hội đồng xét duyệt:
Tài liệu phục vụ phiên họp được gửi cho thành viên Hội đồng xét duyệt theo hình thức trực tuyến hoặc trực tiếp trước phiên họp ít nhất 03 ngày;
Hội đồng xét duyệt trao đổi, thống nhất từng nội dung của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, biểu quyết bằng phiếu đối với từng nội dung. Nội dung của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng có từ hai phần ba (2/3) tổng số phiếu biểu quyết “Đạt” trở lên và đáp ứng các tiêu chí khác quy định tại Thông báo đặt hàng, tài trợ của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thì được cơ quan quản lý gnhiệm vụ đồng ý đề xuất tài trợ, hỗ trợ.
Thư ký Hội đồng xét duyệt tổng hợp và công khai kết quả biểu quyết của Hội đồng tại buổi họp, lập Biên bản họp trong đó ghi rõ kết quả biểu quyết, ý kiến của từng thành viên và kết luận về từng nội dung được tài trợ, thời gian, tiến độ và các kết quả đầu ra, mức tài trợ, hỗ trợ và hồ sơ thanh toán đối với từng nội dung tài trợ, hỗ trợ;
Đối với nhiệm vụ đặt hàng, cơ quan quản lý nhiệm vụ được quy định bổ sung các tiêu chí tại Thông báo kêu gọi, đề xuất nhiệm vụ.”
3. Bổ sung khoản 6 sau khoản 5 như sau:
“6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu quyết định thành lập Hội đồng, phiếu đánh giá, biên bản họp, báo cáo hoàn thiện hồ sơ tại Điều này.”
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều 13
“Điều 13. Thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Việc thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.”.
Điều 29. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả thẩm định kinh phí nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 12, Điều 13 Nghị định này, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo xem xét, phê duyệt nhiệm vụ. Quyết định phê duyệt bao gồm các nội dung: Tên nhiệm vụ; kết quả dự kiến của từng hạng mục; thời gian thực hiện; kinh phí; tổ chức chủ trì và các nội dung khác theo quy định của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo.
Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo không phải là Thủ trưởng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập thì không phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo cơ sở.”
2. Bổ sung khoản 5 và khoản 6 sau khoản 4 như sau:
“5. Trong quá trình xét tài trợ, đặt hàng đến thời điểm ký hợp đồng giao nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ xem xét việc điều chỉnh tên tổ chức đề xuất trong trường hợp thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Tổ chức đề xuất có trách nhiệm gửi các văn bản minh chứng đến cơ quan quản lý nhiệm vụ ngay khi nhận được quyết định thay đổi.
6. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu Quyết định phê duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều này.”.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
“Điều 15. Ký kết hợp đồng tài trợ, hỗ trợ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt nhiệm vụ, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo ký hợp đồng tài trợ, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ với tổ chức chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ. Hợp đồng được ký kết dưới hình thức bản giấy hoặc hợp đồng điện tử theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Giao dịch điện tử.
2. Hợp đồng tài trợ thực hiện nhiệm vụ giữa cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và tổ chức chủ trì, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Thông tin các bên ký hợp đồng;
b) Thời gian thực hiện nhiệm vụ, tối đa không quá 60 tháng;
c) Nội dung, tiến độ và kết quả đầu ra của từng nội dung của nhiệm vụ;
d) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ;
đ) Điều kiện, thủ tục và trách nhiệm các bên trong việc điều chỉnh hợp đồng (nếu có);
e) Phương thức giải ngân và thanh toán, hồ sơ thanh toán tương ứng từng nội dung tài trợ, hỗ trợ;
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
h) Trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng và chế tài xử lý;
i) Kiểm tra, đánh giá;
k) Trách nhiệm cung cấp số liệu, báo cáo phục vụ quản lý theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;
l) Các thỏa thuận khác (nếu có);
m) Điều khoản thi hành.
3. Cấp kinh phí
a) Việc cấp kinh phí từ ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ đổi mới sáng tạo được thực hiện khi tổ chức chủ trì đã cung cấp đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ theo quy định tại hợp đồng;
b) Căn cứ hợp đồng tài trợ, hỗ trợ, cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện cấp kinh phí theo quy định hiện hành về quản lý tài chính, ngân sách nhà nước.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu hợp đồng giao nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều 17
“Điều 17. Đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, đánh giá tác động của kết quả thực hiện của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
Việc đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra, đánh giá tác động của kết quả thực hiện của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định về đánh giá cuối kỳ, đánh giá hiệu quả đầu ra của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Nghị định về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.”
Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Điều 18
“Điều 18. Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước
Việc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định về quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ và thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị định về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.”
Điều 33. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 19
1. Sửa đổi điểm a khoản 5 như sau:
“a) Quyết định thành lập Hội đồng;”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng
Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo để đặt hàng thực hiện và công bố công khai nhiệm vụ đặt hàng trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhiệm vụ đổi mới sáng tạo và Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia để cho tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đăng ký thực hiện.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“Việc thông báo, xét duyệt để tuyển chọn, giao trực tiếp và tổ chức thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng thực hiện theo quy định tại các Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 và Điều 18 Nghị định này”.
3. Bổ sung khoản 10 sau khoản 9 như sau:
“10. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành biểu mẫu Quyết định thành lập Hội đồng quy định tại điểm a khoản 5 và quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 7 Điều này. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết các biểu mẫu, phụ lục phục vụ nhận xét, đánh giá phù hợp với định hướng đặt hàng tương ứng với từng loại hình nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.”
Điều 34. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20
“4. Các quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16 và Điều 17, Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Điều 18 Nghị định này không áp dụng với nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay.”
Điều 35. Bổ sung khoản 11 vào sau khoản 10 Điều 22
“11. Quyết toán kinh phí, thanh lý hợp đồng nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay
a) Quyết toán kinh phí nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện định kỳ hằng năm vào cuối năm tài chính trên cơ sở tổng hợp kinh phí đã hỗ trợ lãi suất vay trong năm tài chính. Đối với năm cuối của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ thực hiện quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay vào thời điểm kết thúc của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay theo Hợp đồng.
Hồ sơ quyết toán bao gồm: Bảng tổng hợp chi tiết nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng của doanh nghiệp; Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ lãi suất từ tài khoản chuyên dùng của Quỹ tại tổ chức tín dụng; các hồ sơ đã cấp kinh phí, chứng từ và hồ sơ liên quan khác (nếu có).
b) Thanh lý hợp đồng nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay thực hiện sau khi quyết toán nội dung hỗ trợ lần cuối cùng hoặc theo quy định tại Hợp đồng thực hiện hỗ trợ lãi suất vay.
c) Quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện theo quy định tại điều 18 Nghị định này.”
Điều 36. Sửa đổi bổ sung khoản 2 Điều 23
“2. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ
a) Mục tiêu
Quỹ cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) để thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, thương mại hóa sản phẩm thông qua việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận thị trường và khuyến khích người dùng trải nghiệm sản phẩm mới, dịch vụ mới.
b) Nguyên tắc hỗ trợ bao gồm:
Việc cấp phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) được thực hiện thông qua các chương trình hỗ trợ voucher;
Mỗi đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới được hỗ trợ cho không quá 03 loại sản phẩm mới, dịch vụ mới trong 01 năm tài chính;
Các chương trình hỗ trợ voucher phải xác định rõ định hướng ưu tiên hỗ trợ cho loại sản phẩm mới, dịch vụ mới; tiêu chí lựa chọn sản phẩm mới, dịch vụ mới; đối tượng cung cấp sản phẩm mới, dịch vụ mới; phạm vi, thời gian thực hiện; mức hỗ trợ; quy định thanh toán, yêu cầu kết quả chương trình, tổng kinh phí dự kiến và các yêu cầu khác của Quỹ;
Các quy định tại các Điều 9, 10, 11, 13, 14, 15, 16 và Điều 17, Quyết định chấm dứt thực hiện nhiệm vụ, thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ thuộc Điều 18 Nghị định này không áp dụng với nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính.”.
Điều 37. Bổ sung khoản 9 Điều 24
“9. Quyết toán kinh phí, thanh lý Hợp đồng triển khai nhiệm vụ voucher
a) Quyết toán kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ nhiệm vụ voucher
Việc quyết toán kinh phí được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng triển khai nhiệm vụ voucher, không phải quyết toán tổng thể hợp đồng. Biên bản quyết toán từng nội dung của hợp đồng triển khai voucher được ký kết tại thời điểm Quỹ thanh toán kinh phí cho đối tượng cung cấp.
b) Thanh lý hợp đồng triển khai voucher thực hiện sau khi quyết toán nội dung hỗ trợ lần cuối cùng hoặc theo quy định tại Hợp đồng triển khai nhiệm vụ voucher.”
c) Quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại điều 18 Nghị định này.”
Điều 38. Sửa đổi, bổ sung Điều 60
“Điều 60. Lập kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo
1. Đối tượng hỗ trợ
Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại Điều 59 Nghị định này được thụ hưởng chính sách hỗ trợ hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
2. Hình thức hỗ trợ
Việc thực hiện hỗ trợ thực hiện theo một trong các hình thức sau:
a) Thông qua kế hoạch hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Thông qua Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia và quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Đối với hoạt động thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí dự kiến thực hiện các hoạt động quy định tại Điều 59 Nghị định này để tổng hợp vào kế hoạch và dự toán chi khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hàng năm của đơn vị theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Đối với hoạt động thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, căn cứ kế hoạch hoạt động, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo mời nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ các hoạt động quy định tại Điều 59 Nghị định này để tổng hợp vào kế hoạch hỗ trợ của Quỹ hàng năm.
5. Kế hoạch hoạt động dự kiến bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên hoạt động;
b) Mục tiêu;
c) Nội dung hoạt động;
d) Đối tượng thụ hưởng;
đ) Phạm vi và thời gian thực hiện;
e) Kết quả dự kiến đạt được;
g) Các điều kiện bảo đảm tổ chức thực hiện.
h) Dự kiến kinh phí thực hiện và nguồn kinh phí;
6. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết trình tự, thủ tục, nội dung, đối tượng, biểu mẫu đối với việc thực hiện hỗ trợ hoạt động quy định tại Điều này.”.
Điều 39. Bổ sung khoản 3 Điều 70
“3. Các nội dung khác về nhiệm vụ đổi mới sáng tạo chưa quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật khác có liên quan.”.
Điều 40. Bãi bỏ cụm từ, các điều, khoản, điểm và mẫu phụ lục
1. Bãi bỏ cụm từ “, chương trình đổi mới sáng tạo” tại Điều 1.
2. Bãi bỏ khoản 8 Điều 3, Điều 5, điểm g khoản 3 Điều 12, Mục 4 Chương II Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
3. Bãi bỏ các biểu mẫu Mẫu số I.1, I.2, I.3, I.4, I.5, I.6, I.7, I.8, I.9, I.10, I.11, I.12, I.13, I.14, I.15 và I.16 tại Phụ lục I, Mẫu số VI.1, VI.2, VI.3, VI.4, VI.5 và VI.6 tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 41. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hoạt động phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo đang trong quá trình thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP.
Điều 42. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2026.
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: - Văn phòng Chủ tịch nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT,... | TM. CHÍNH PHỦ
Lê Minh Hưng
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!