- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Công nghệ cao sửa đổi
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 10/06/2026 16:13 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Khoa học-Công nghệ | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 16/06/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 10/06/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều
của Luật Công nghệ cao
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một
số điều của Luật Công nghệ cao.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết Điều 11, Điều 12, Điều 15, khoản 4 Điều
21, Điều 22 của Luật Công nghệ cao về nghiên cứu và phát triển công nghệ cao;
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến
lược; tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ chiến lược; khu công nghệ cao.
2. Nghị định này quy định biện pháp thi hành về tổ chức thực hiện chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao, chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến
lược; tiêu chí nhân lực công nghệ cao; nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và
phát triển đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp công nghệ chiến lược và dự án đầu tư tại khu công nghệ cao; phát
triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.
3. Nghị định này quy định biện pháp thi hành và tổ chức thực hiện cơ chế,
chính sách thu hút và trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trong lĩnh vực
công nghệ chiến lược; chính sách thu hút nhân lực công nghệ cao.
DỰ THẢO SỐ 3.3
2
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân
Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ
chiến lược, khu công nghệ cao tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hạ tầng công nghệ là hệ thống các cơ sở vật chất, kỹ thuật và nền tảng
phục vụ nghiên cứu, phát triển, thí nghiệm, thực nghiệm, phân tích, kiểm định,
kiểm nghiệm, tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng, vận hành và thương mại hóa
công nghệ, bao gồm: trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng
điểm quốc gia, phòng thí nghiệm; dây chuyền thử nghiệm; cơ sở kiểm định; tiêu
chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; hạ tầng tính toán và dữ liệu; nền tảng số và môi
trường thử nghiệm có kiểm soát.
2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu
công nghệ cao từ 10% hoặc từ 50 héc ta trở lên so với diện tích khu công nghệ
cao hiện hữu, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể
kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao
hiện hữu.
3. Điều chỉnh khu công nghệ cao là việc thay đổi một hoặc một số các nội
dung sau:
a) Điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ của khu công nghệ cao;
b) Điều chỉnh giảm quy mô diện tích khu công nghệ cao từ 5% so với diện
tích khu công nghệ cao hiện hữu hoặc từ 25 héc ta trở lên;
c) Điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao từ 5% đến dưới
10% so với diện tích khu công nghệ cao hiện hữu hoặc từ 25 héc ta đến dưới 50
héc ta;
d) Điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất trong khu công nghệ cao mà diện tích điều
chỉnh từ 5% so với diện tích khu công nghệ cao hoặc từ 25 héc ta trở lên;
đ) Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vượt quá
10% so với phương án đã được phê duyệt.
4. Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao là tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất
(bao gồm cả đất có mặt nước) nhà đầu tư đã sử dụng sau khi được giao đất, cho thuê
đất để thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao trên tổng diện tích đất được
quy hoạch để giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
5. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao bao gồm hệ thống
các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường,
phòng cháy chữa cháy, bảo đảm an toàn giao thông, an ninh trật tự trong khu công
nghệ cao và hạ tầng số phục vụ hoạt động quản lý, vận hành các kết cấu hạ tầng
3
kỹ thuật trong khu công nghệ cao. Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công
nghệ cao được quy hoạch, thiết kế và xây dựng hiện đại, đồng bộ, thân thiện môi
trường, cung cấp các tiện ích quản lý thông minh.
6. Hệ thống công trình hạ tầng xã hội phục vụ hoạt động của khu công nghệ
cao là hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật xây dựng, bao
gồm các công trình giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, công viên, thương mại, dịch vụ
và khu nhà ở nằm ngoài ranh giới khu công nghệ cao, phục vụ trực tiếp cho người
lao động làm việc trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
7. Dự án đầu tư là dự án đầu tư theo quy định tại Luật Đầu tư, dự án đầu tư
công theo quy định tại Luật Đầu tư công và dự án theo quy định của pháp luật có
liên quan được đầu tư tại khu công nghệ cao.
8. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư quy định tại khoản
7 Điều này.
9. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ cao là nhiệm vụ, cụm
nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nhằm
phát triển các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên
đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát
triển (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ công nghệ cao).
10. Nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược là nhiệm vụ,
cụm nhiệm vụ hoặc chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
nhằm phát triển các công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công nghệ chiến lược
và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ công
nghệ chiến lược).
11. Mốc đánh giá là các thời điểm cụ thể trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược để
kiểm tra, đánh giá kết quả đạt được, bao gồm:
a) Mốc kỹ thuật: kết quả hoặc sản phẩm hoặc chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể, đo
lường được quy định trong Hợp đồng giao nhiệm vụ đạt được tại từng giai đoạn
thực hiện.
b) Mốc đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: thời điểm nộp đơn đăng ký
bảo hộ tài sản trí tuệ phát sinh từ quá trình thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến
lược, được quy định như nghĩa vụ riêng trong Hợp đồng giao nhiệm vụ và không
gắn với điều kiện giải ngân kinh phí.
12. Kết quả đạt được tại mốc kỹ thuật là kết quả cụ thể, đo lường được của
kết quả đầu ra, hoặc sản phẩm, hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tại mốc được xác định trong
Hợp đồng giao nhiệm vụ và được Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành
phê duyệt trước khi ký hợp đồng.
13. Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc (bao gồm: người Việt Nam và người
nước ngoài) trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quy định tại Nghị định này
là cá nhân có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn sâu hoặc thành tích nổi bật trong
4
nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao hoặc thương mại hóa công nghệ
chiến lược.
Chương II
NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP VÀ CƠ SỞ ƯƠM TẠO
Điều 4. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về
công nghệ cao
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng
Chính phủ ban hành quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật Công nghệ cao được
hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao:
a) Được ưu tiên xem xét đặt hàng, tài trợ từ các quỹ khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo thông qua các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
b) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ
cao do Nhà nước đặt hàng, tài trợ;
c) Được áp dụng cơ chế khoán chi, chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
d) Được ưu tiên xem xét thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công
nghệ, sản phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật; được ưu
tiên sử dụng các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng
điểm quốc gia do Nhà nước đầu tư.
2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư
chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu;
b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 3 Điều
11 Luật Công nghệ cao được áp dụng theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của
Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu
nhập doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 320/2025/NĐ-CP).
Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị
định này;
5
c) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương (sau đây
gọi tắt là Quỹ), với mức hỗ trợ tối đa 70% lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký
kết nhưng không quá 8%/năm, để thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và thương mại
hóa kết quả thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa
không quá 05 năm.
3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ cao được
miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh khi thực
hiện nhiệm vụ công nghệ cao và thu nhập từ quyền tác giả khi kết quả nghiên cứu
được thương mại hóa;
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự
tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thông qua các quỹ theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
a) Hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký, bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ, với mức hỗ trợ tối đa 70% lãi suất theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng không quá 8%/năm để mua sắm trang thiết bị,
dây chuyền phục vụ thương mại hóa thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay. Thời
hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Được ưu tiên sử dụng trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm,
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở nghiên cứu do Nhà nước đầu tư
thông qua nhiệm vụ hỗ trợ phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) do Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia tài trợ để thanh toán toàn bộ hoặc một phần chi phí sử dụng nhằm
thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, thử nghiệm, kiểm định,
đánh giá, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm
công nghệ cao, cụ thể như sau:
- Sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia để nghiên cứu, phân tích,
thử nghiệm công nghệ, vật liệu, linh kiện, mẫu sản phẩm;
- Thuê, sử dụng thiết bị nghiên cứu, dây chuyền thử nghiệm, thiết bị đo
lường, kiểm định, đánh giá chất lượng tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm;
- Thử nghiệm nguyên mẫu, mẫu pilot, lô số 0, sản phẩm mẫu trước thương
mại hóa;
- Thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thử nghiệm độ an toàn, độ tin cậy, khả năng tương thích, hiệu năng của
sản phẩm công nghệ;
- Thử nghiệm, phân tích dữ liệu kỹ thuật phục vụ nghiên cứu phát triển
công nghệ;
6
- Sử dụng hạ tầng tính toán, mô phỏng, trung tâm dữ liệu, nền tảng thử
nghiệm số phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ;
- Thuê chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia vận hành thiết bị tại cơ sở nghiên
cứu để hỗ trợ quá trình thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ;
d) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ
công nghệ cao được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật
Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày
04/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 214/2025/NĐ-CP).
5. Được hỗ trợ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 4, điểm b khoản 5 Điều
6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau
đây gọi tắt là Nghị định số 265/2025/NĐ-CP) đối với nhiệm vụ công nghệ cao;
được hỗ trợ kinh phí thuê, mua, hỗ trợ lãi suất vay cho phát triển công nghệ cao để
tạo ra sản phẩm công nghệ cao.
6. Tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào Trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ cao để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 11 của
Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách sau:
a) Chi phí thành lập, đầu tư vào Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ, với mức hỗ trợ tối đa 70% lãi suất theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng không quá 8%/năm, để đầu tư xây dựng, nâng
cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu thông qua nhiệm vụ hỗ trợ
lãi suất vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư
xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về đất đai.
7. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư
hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ công
nghệ cao có yêu cầu cấp thiết đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, cụ thể như sau:
a) Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ được tính vào
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ, với mức hỗ trợ tối đa 70% lãi suất theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng không quá 8%/năm, để đầu tư hạ tầng công
nghệ thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không
quá 05 năm;
7
c) Được hỗ trợ đầu tư, nâng cấp phòng thí nghiệm, trang thiết bị của tổ chức
khoa học và công nghệ công lập.
Điều 5. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức, cá nhân thực hiện
hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo về
công nghệ chiến lược
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
chiến lược thuộc Danh mục công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 1 Điều
12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại
khoản 2 Điều 12 của Luật Công nghệ cao và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ sau đây:
1. Ưu đãi, hỗ trợ khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược:
a) Được Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đối với nhiệm vụ công nghệ
chiến lược do Nhà nước đặt hàng, tài trợ;
b) Được áp dụng cơ chế khoán chi, chấp nhận rủi ro theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Được ưu tiên thực hiện thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ, sản
phẩm, mô hình kinh doanh mới theo quy định của pháp luật; ưu tiên sử dụng các
trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia do
Nhà nước đầu tư.
2. Ưu đãi, hỗ trợ về thuế:
a) Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư
chuyên dùng, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên
cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Khoản chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược của doanh nghiệp được áp dụng
theo quy định tại điểm a1 khoản 1 Điều 9 của Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Chi phí tài trợ, chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ
chiến lược của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 12
Nghị định này;
c) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ để thực hiện nghiên cứu, ứng dụng và
thương mại hóa kết quả, với mức hỗ trợ tối đa 100% lãi suất theo hợp đồng tín
dụng đã ký kết nhưng không quá 10%/năm thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất
vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm.
3. Ưu đãi, hỗ trợ về nhân lực:
a) Cá nhân trực tiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến
lược được miễn thuế thu nhập cá nhân đối với phần tiền lương, tiền công phát sinh
khi thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược và thu nhập từ quyền tác giả khi kết
quả nghiên cứu được thương mại hóa;
8
b) Nhà nước hỗ trợ tối đa 100% kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho nhân sự
tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược thông qua các quỹ theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Nhà nước hỗ trợ hình thành các mạng lưới chuyên gia đổi mới sáng tạo
trong nước và quốc tế để triển khai các nhiệm vụ công nghệ chiến lược quy mô lớn.
4. Hỗ trợ về sở hữu trí tuệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu:
a) Được hỗ trợ tối đa 100% chi phí tư vấn xây dựng hồ sơ đăng ký, bảo hộ
quyền sở hữu trí tuệ trong nước và nước ngoài. Đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng
ký nhãn hiệu thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến
lược theo pháp luật về công nghệ cao, đơn đăng ký nhãn hiệu được sử dụng cho
hàng hoá được sản xuất theo sáng chế thuộc Danh mục công nghệ chiến lược và
sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao được ưu tiên áp
dụng cơ chế thẩm định nội dung nhanh theo quy định tại Điều 17 của Nghị định
số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp,
bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà
nước về sở hữu trí tuệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 15/2026/NĐ-
CP ngày 14/01/2026 và Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của
Chính phủ;
b) Được hỗ trợ tối đa một lần, tối đa 100% chi phí kiểm định, thử nghiệm,
chứng nhận tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, giám định trong nước đối với sản
phẩm công nghệ chiến lược; hỗ trợ tối đa một lần, tối đa 70% chi phí kiểm định,
thử nghiệm, chứng nhận, giám định tại nước ngoài đối với sản phẩm công nghệ
chiến lược phục vụ xuất khẩu. Mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt nhiệm vụ quyết định căn cứ vào hợp đồng hoặc báo giá về chi phí và khả
năng cân đối ngân sách nhà nước.
Việc xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược được áp
dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định tại Điều 23 và Điều 29 Nghị định số
22/2026/NĐ-CP ngày 16/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
c) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ, với mức hỗ trợ tối đa 100% lãi suất theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng không quá 10%/năm để mua sắm trang thiết
bị, dây chuyền phục vụ thương mại hóa thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay.
Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
d) Được ưu tiên sử dụng trung tâm nghiên cứu, trung tâm thử nghiệm,
phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở nghiên cứu do Nhà nước đầu tư
thông qua nhiệm vụ hỗ trợ phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) do Quỹ Đổi mới công
nghệ quốc gia tài trợ để thanh toán toàn bộ hoặc một phần chi phí sử dụng nhằm
thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ, thử nghiệm, kiểm định,
9
đánh giá, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm
công nghệ chiến lược, cụ thể như sau:
- Sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia để nghiên cứu, phân tích,
thử nghiệm công nghệ, vật liệu, linh kiện, mẫu sản phẩm;
- Thuê, sử dụng thiết bị nghiên cứu, dây chuyền thử nghiệm, thiết bị đo
lường, kiểm định, đánh giá chất lượng tại các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm;
- Thử nghiệm nguyên mẫu, mẫu pilot, lô số 0, sản phẩm mẫu trước thương
mại hóa;
- Thử nghiệm, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Thử nghiệm độ an toàn, độ tin cậy, khả năng tương thích, hiệu năng của
sản phẩm công nghệ;
- Thử nghiệm, phân tích dữ liệu kỹ thuật phục vụ nghiên cứu phát triển
công nghệ;
- Sử dụng hạ tầng tính toán, mô phỏng, trung tâm dữ liệu, nền tảng thử
nghiệm số phục vụ nghiên cứu và phát triển công nghệ;
- Thuê chuyên gia kỹ thuật, chuyên gia vận hành thiết bị tại cơ sở nghiên
cứu để hỗ trợ quá trình thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ;
đ) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hình thành từ kết quả thực hiện nhiệm vụ
công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10
của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
e) Nhà nước hỗ trợ mua lô đầu tiên sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược
sau khi tổ chức, doanh nghiệp cung cấp bằng chứng về việc sản phẩm công nghệ
chiến lược phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, thông qua nhiệm vụ hỗ trợ phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định
tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP; được mua sắm theo hình thức đặt hàng từ
nguồn ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật,
hình thức đặt hàng thực hiện theo quy định tại Chương VIII Nghị định số
214/2025/NĐ-CP.
5. Được hỗ trợ kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4, điểm b
khoản 5 Điều 6 của Nghị định số 265/2025/NĐ-CP đối với nhiệm vụ công nghệ
chiến lược; được hỗ trợ cho thuê, mua, hỗ trợ lãi suất vay để mua sắm trang thiết
bị, máy móc, dây chuyền sản xuất phục vụ phát triển công nghệ chiến lược.
6. Tổ chức, cá nhân thành lập, đầu tư vào Trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ chiến lược để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều
12 của Luật Công nghệ cao được hưởng các chính sách sau:
a) Chi phí thành lập, đầu tư vào Trung tâm nghiên cứu và phát triển công
nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
10
b) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ, với mức hỗ trợ tối đa 100% lãi suất theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng không quá 10%/năm, để đầu tư xây dựng,
nâng cấp cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị nghiên cứu thông qua nhiệm vụ hỗ
trợ lãi suất vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án đầu tư
xây dựng Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược theo quy định
của pháp luật về đất đai.
7. Nhà nước hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đầu tư
hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ thực hiện các nhiệm vụ công
nghệ chiến lược có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh, cụ thể như sau:
a) Chi phí đầu tư hình thành, phát triển hạ tầng công nghệ phục vụ nhiệm
vụ công nghệ chiến lược được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Được hỗ trợ lãi suất vay từ Quỹ, với mức hỗ trợ tối đa 100% lãi suất theo
hợp đồng tín dụng đã ký kết nhưng không quá 10%/năm, để đầu tư hạ tầng công
nghệ phục vụ nhiệm vụ công nghệ chiến lược thông qua nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất
vay. Thời hạn hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 05 năm;
c) Được hỗ trợ đầu tư nâng cấp trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng thí
nghiệm, dây chuyền thử nghiệm, cơ sở kiểm định, hạ tầng tính toán và dữ liệu, nền
tảng số thuộc hạ tầng công nghệ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
d) Được áp dụng hình thức chỉ định thầu rút gọn đối với Dự án đầu tư trung
tâm nghiên cứu, thử nghiệm và phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia dùng chung
phục vụ phát triển công nghệ chiến lược theo quy định tại khoản 7 Điều 78, khoản
2 và khoản 3 Điều 80 của Nghị định số 214/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công
nghệ cao
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
bao gồm:
a) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia về công
nghệ cao (tại Nghị định này gọi là Chương trình quốc gia) là chương trình trọng
điểm quốc gia nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công
nghệ lõi, công nghệ cao và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục
công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ
cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
b) Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao
của Bộ, ngành, địa phương nhằm phục vụ yêu cầu phát triển của ngành, lĩnh vực
và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
2. Mục tiêu của chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
công nghệ cao:
11
a) Nghiên cứu, giải mã, làm chủ và phát triển công nghệ cao, công nghệ lõi;
tạo ra các sản phẩm công nghệ cao có giá trị gia tăng, tỷ lệ nội địa hóa và năng
lực cạnh tranh cao; thúc đẩy tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển một số
sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế;
b) Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, ứng dụng và thương mại hóa các kết
quả nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh;
c) Hình thành, phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và các chuỗi giá trị có
sự kết nối chặt chẽ giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp.
3. Thẩm quyền phê duyệt và nội dung chương trình khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao:
a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Chương trình quốc gia;
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, căn cứ yêu cầu thực tiễn và năng lực, phê duyệt các chương trình
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều này, đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với mục tiêu của Chương
trình quốc gia;
c) Nội dung các chương trình thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Nghị
định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy
định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới
sáng tạo và các văn bản hướng dẫn liên quan (sau đây gọi tắt là Nghị định số
267/2025/NĐ-CP);
d) Việc xây dựng các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia về công nghệ cao bảo đảm nguyên tắc tập trung, không trùng lặp, có
trọng tâm, trọng điểm; gắn với kết quả đầu ra, hiệu quả ứng dụng và tác động kinh
tế - xã hội.
4. Tổ chức thực hiện chương trình, nhiệm vụ công nghệ cao thuộc chương trình
a) Nhiệm vụ công nghệ cao thuộc chương trình được tổ chức thực hiện
thông qua hình thức đặt hàng, tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính và
các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo;
b) Trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chương trình,
nhiệm vụ công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao theo mô hình liên kết
doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác công - tư; phát
triển chuỗi giá trị công nghệ cao;
12
d) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ công nghệ cao được hưởng các chính
sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định này và pháp luật có liên quan.
5. Kinh phí thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về công nghệ cao:
a) Chương trình quốc gia sử dụng nguồn kinh phí sau:
- Ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính từ Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia;
- Nguồn vốn đối ứng của tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp
pháp khác.
b) Kinh phí thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia về công nghệ cao của Bộ, ngành, địa phương được sử dụng từ ngân
sách nhà nước bố trí cho bộ, ngành, địa phương, quỹ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo, vốn đối ứng của tổ chức, doanh nghiệp và các nguồn
lực xã hội hóa.
6. Trách nhiệm quản lý
a) Bộ Khoa học và Công nghệ:
- Là cơ quan đầu mối, điều phối chung các hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao thuộc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
- Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình quốc gia;
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền quyết định;
- Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả
thực hiện các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ
cao trước ngày 31 tháng 12.
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh:
- Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các
chương trình của Bộ, ngành, địa phương (nếu có).
- Bố trí kinh phí từ ngân sách ngành, địa phương và huy động các nguồn
lực hợp pháp từ doanh nghiệp để triển khai chương trình.
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình triển khai các chương trình về Bộ
Khoa học và Công nghệ trước ngày 30 tháng 11 để tổng hợp.
c) Bộ Tài chính:
Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành có liên quan bố
trí và quản lý ngân sách nhà nước cho các chương trình khoa học, công nghệ và
13
đổi mới sáng tạo về công nghệ cao theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước,
Luật Công nghệ cao và các quy định pháp luật liên quan.
Điều 7. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc
gia đặc biệt về công nghệ chiến lược
1. Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt
về công nghệ chiến lược là chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
quốc gia đặc biệt (tại Nghị định này gọi tắt là Chương trình quốc gia đặc biệt)
nhằm tập trung nguồn lực nghiên cứu, làm chủ, phát triển công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược và thương mại hóa công nghệ, sản phẩm thuộc Danh mục công
nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính
phủ ban hành.
Chương trình quốc gia đặc biệt tập trung vào các mục tiêu chủ yếu sau:
a) Nghiên cứu giải mã, làm chủ, cải tiến và hoàn thiện công nghệ lõi, công
nghệ chiến lược có ý nghĩa quyết định đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng và an ninh;
b) Phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược có giá trị gia tăng, tỷ lệ nội
địa hóa và năng lực cạnh tranh cao; tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và phát triển
một số sản phẩm xuất khẩu có khả năng cạnh tranh quốc tế;
c) Hình thành hệ sinh thái công nghệ chiến lược, gắn kết chặt chẽ giữa Nhà
nước, doanh nghiệp và tổ chức khoa học và công nghệ nhằm bảo đảm tự chủ công
nghệ quốc gia.
2. Thẩm quyền phê duyệt và nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt
a) Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia đặc biệt;
b) Nội dung Chương trình quốc gia đặc biệt thực hiện theo quy định tại
Điều 26 của Nghị định số 267/2025/NĐ-CP;
c) Việc xây dựng Chương trình quốc gia đặc biệt phải bảo đảm tính tập
trung, có trọng tâm, trọng điểm, triển khai theo chuỗi giá trị, gắn với kết quả đầu
ra và tác động kinh tế - xã hội.
3. Tổ chức thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt và nhiệm vụ công nghệ
chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc biệt:
a) Các nhiệm vụ công nghệ chiến lược thuộc Chương trình quốc gia đặc
biệt được tổ chức theo hình thức liên kết trong chuỗi nghiên cứu, phát triển công
nghệ, sản xuất và thương mại hóa; chuỗi này có thể được thực hiện thông qua một
hoặc nhiều nhiệm vụ có liên kết với nhau;
b) Trình tự, thủ tục thực hiện chương trình quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ công
nghệ chiến lược thuộc chương trình quốc gia đặc biệt thực hiện theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
14
c) Ưu tiên áp dụng hình thức giao trực tiếp, đặt hàng nhiệm vụ công nghệ
chiến lược đối với doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế, tổ chức khoa học và công nghệ
có năng lực để chủ trì các nhiệm vụ quy mô lớn, có tính dẫn dắt;
d) Khuyến khích thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược theo mô hình
liên kết giữa doanh nghiệp, viện nghiên cứu và cơ sở giáo dục đại học; hợp tác
công tư và hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
đ) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược
được áp dụng cơ chế khoán chi, cơ chế chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa
học và được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 4 và Điều
5 của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Cơ chế đặc thù, vượt trội áp dụng đối với Chương trình quốc gia đặc biệt:
a) Áp dụng cơ chế đặc thù về tuyển chọn, sử dụng và đãi ngộ đối với Tổng
công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học chủ chốt trực tiếp điều hành các nhiệm
vụ công nghệ chiến lược;
b) Ưu tiên đầu tư xây dựng, vận hành các khu thử nghiệm, hạ tầng nghiên cứu,
thử nghiệm, kiểm định và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp
cho phát triển, thử nghiệm và thương mại hóa sản phẩm công nghệ chiến lược;
c) Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ công nghệ chiến lược hình thành từ kết quả
thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng ưu đãi theo quy định tại
điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu và khoản 3, khoản 4 Điều 6 của Nghị
định số 214/2025/NĐ-CP.
d) Nhà nước hỗ trợ mua lô đầu tiên sản phẩm, dịch vụ công nghệ chiến lược
sau khi tổ chức, doanh nghiệp cung cấp bằng chứng về việc sản phẩm công nghệ
chiến lược phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật, thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) theo quy định tại Nghị định
số 268/2025/NĐ-CP; được mua sắm theo hình thức đặt hàng từ nguồn ngân sách
nhà nước và nguồn thu hợp pháp theo quy định của pháp luật, hình thức đặt hàng
thực hiện theo quy định tại Chương VIII Nghị định số 214/2025/NĐ-CP;
đ) Kinh phí từ ngân sách nhà nước cho thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến
lược được thực hiện khoán chi theo kết quả đạt được áp dụng theo từng giai đoạn
gắn với mốc đánh giá. Cơ chế thực hiện khoán chi theo kết quả đạt theo từng mốc
đánh giá được áp dụng cơ chế khoán chi đến sản phẩm cuối cùng theo quy định của
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
đ1) Hợp đồng giao nhiệm vụ công nghệ chiến lược phải xác định mốc kết quả
kỹ thuật đo lường được của từng giai đoạn, là điều kiện để giải ngân kinh phí giai
đoạn tiếp theo. Khi đạt mốc kỹ thuật được Hội đồng đánh giá độc lập xác nhận, tổ
chức chủ trì được thanh quyết toán kinh phí tương ứng với giai đoạn đó theo Quy
chế chi tiêu nội bộ.
15
đ2) Việc xác nhận đạt mốc kỹ thuật do Hội đồng đánh giá độc lập thực hiện.
Hội đồng đánh giá độc lập do cơ quan quản lý nhiệm vụ thành lập theo từng mốc
đánh giá, có tối thiểu 1/3 thành viên là chuyên gia kỹ thuật có kinh nghiệm thực tế
trong lĩnh vực công nghệ chiến lược tương ứng. Chi phí hoạt động của Hội đồng
được tính vào kinh phí quản lý nhiệm vụ. Biên bản xác nhận đạt mốc kỹ thuật của
Hội đồng là điều kiện bắt buộc để cơ quan quản lý nhiệm vụ cấp kinh phí giai đoạn
tiếp theo.
đ3) Tổ chức, doanh nghiệp tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến
lược; tự quyết định điều chỉnh giữa các khoản mục chi, nội dung chi; tự quyết định
việc sử dụng kinh phí thuê chuyên gia trong nước và chuyên gia ngoài nước theo
mức kinh phí thỏa thuận; tự quyết định việc mua sắm, thuê trang thiết bị máy móc,
hàng hóa, dịch vụ để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược đạt được kết
quả theo các mốc đánh giá;
đ4) Cơ chế khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ.
Quy chế chi tiêu nội bộ do tổ chức, doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược xây dựng và ban hành.
Quy chế chi tiêu nội bộ phải xin ý kiến của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương được Thủ tướng Chính phủ giao quản
lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến
lược trước khi ban hành. Thời gian các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương cho ý kiến về Quy chế chi tiêu nội bộ không quá 10
ngày. Quy chế chi tiêu nội bộ sau khi được tổ chức, doanh nghiệp chủ trì ban hành
phải được công khai và gửi cho các cơ quan liên quan để theo dõi.
đ5) Quy chế chi tiêu nội bộ do tổ chức, doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển công nghệ chiến lược xây dựng và ban
hành bao gồm các nội dung chính sau:
- Các mốc kỹ thuật chi tiết bao gồm: nội dung kỳ vọng đạt được tại mỗi mốc;
tiêu chí đánh giá (định lượng, định tính); cách thức và cơ chế đánh giá; thời hạn đánh
giá;
- Cơ chế phân bổ kinh phí giữa các mốc: tỷ lệ kinh phí cần thiết cho mỗi mốc;
cơ chế giải ngân theo mốc; xử lý giải ngân và phân bổ kinh phí khi chậm tiến độ;
- Cơ chế kiểm soát chi tiêu nội bộ: người chịu trách nhiệm kiểm soát chi tiêu;
cơ chế phê duyệt chi tiêu (hạn mức phê duyệt); quy trình thanh toán; lưu trữ chứng
từ, hóa đơn, hồ sơ thanh quyết toán.
- Cơ chế liên hệ với các bên: cơ quan quản lý giao nhiệm vụ; Bộ Khoa học
và Công nghệ; Kho bạc Nhà nước; các tổ chức đối tác trong thực hiện nhiệm vụ.
- Thời hạn xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ: Sau ngày ký Hợp đồng giao
nhiệm vụ 30 ngày;
16
- Quy chế chi tiêu nội bộ phải được tổ chức, doanh nghiệp chủ trì gửi Bộ Khoa
học và Công nghệ, cơ quan quản lý giao nhiệm vụ, Kho bạc Nhà nước để theo dõi
quản lý.
- Việc sửa đổi Quy chế chi tiêu nội bộ khi có sự thay đổi lớn trong nội
dung/tiến độ và phải xin ý kiến Cơ quan giao nhiệm vụ. Thời hạn Cơ quan quản lý
giao nhiệm vụ cho ý kiến không quá 5 ngày.
đ6) Căn cứ kiểm soát chi thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược tại Kho
bạc Nhà nước và kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền dựa trên quy
định tại Quy chế chi tiêu nội bộ nêu tại tiểu điểm đ4 khoản này.
đ7) Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp chủ trì nhiệm vụ công nghệ chiến lược
không đạt mốc kỹ thuật, cơ quan quản lý nhiệm vụ đề xuất các biện pháp xử lý theo
quy định pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sảng tạo.
đ8) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ,
ngành liên quan xây dựng quy định chi tiết điểm này.
5. Nguồn kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia đặc biệt:
a) Ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) Nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ lãi suất vay, phiếu hỗ trợ tài chính từ Quỹ Phát
triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, các quỹ
phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, ngành, địa phương;
c) Nguồn vốn đối ứng của doanh nghiệp, tổ chức và các nguồn huy động
hợp pháp khác.
6. Trách nhiệm quản lý:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm:
- Chủ trì, phối hợp xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình quốc gia đặc biệt;
- Ban hành khung quản lý, tiêu chí lựa chọn nhiệm vụ, cơ chế tổ chức thực
hiện phù hợp với tính chất đặc thù;
- Chủ trì tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Chương trình quốc gia đặc biệt;
- Tổng hợp nhu cầu kinh phí hằng năm, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, trình
cấp có thẩm quyền quyết định;
- Định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện trước
ngày 31 tháng 12.
b) Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan
liên quan bố trí, quản lý ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình quốc gia
đặc biệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
c) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm:
17
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công nghệ chiến lược thuộc Chương trình
quốc gia đặc biệt theo phân công;
- Chủ động bố trí nguồn lực và huy động các nguồn lực hợp pháp để tham
gia thực hiện;
- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả
của Chương trình quốc gia đặc biệt;
- Định kỳ hằng năm báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Khoa học và Công
nghệ trước ngày 30 tháng 11 hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền.
Điều 8. Thẩm quyền, điều kiện, tiêu chí, trình tự, thủ tục công nhận
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu
và phát triển công nghệ chiến lược
1. Thẩm quyền công nhận:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền công nhận Trung tâm nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ
chiến lược đối với các tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại khoản 1 Điều
22 của Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 262/2025/NĐ-CP);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức đặt trụ sở chính có thẩm quyền
công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên
cứu và phát triển công nghệ chiến lược đối với trường hợp không thuộc quy định
tại điểm a khoản này.
2. Điều kiện và tiêu chí công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược:
a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 của Nghị định số
262/2025/NĐ-CP và các tiêu chí tương ứng quy định tại khoản 5 Điều 11 và khoản
4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao;
b) Tiêu chí về nhân lực trình độ cao theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều
11 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao: Tỷ lệ người lao động trực
tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển, có chuyên môn, kinh nghiệm phù
hợp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ 01 năm
trở lên, phải đạt tối thiểu 70% tổng số lao động của Trung tâm; trong đó tối thiểu
85% có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 10% có trình độ từ thạc sĩ trở lên;
c) Tiêu chí về tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại
điểm b khoản 5 Điều 11 và điểm b khoản 4 Điều 12 của Luật Công nghệ cao:
Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít nhất 80%
các khoản chi hoạt động hằng năm của Trung tâm.
18
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 4
Điều 12 của Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị công nhận:
a) Văn bản đăng ký Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, trong đó nêu rõ mục
tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;
b) Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Bản sao Quyết định thành
lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư; điều lệ tổ chức và hoạt động; tài liệu minh chứng đáp ứng các điều
kiện, tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xây dựng để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu
rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết
thủ tục hành chính.
4. Trình tự, thủ tục công nhận:
a) Tổ chức nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một)
bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, tổ chức có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ và gửi
lại cơ quan có thẩm quyền. Quá thời hạn nêu trên tổ chức không bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ hoặc bổ sung, hoàn thiện không đạt yêu cầu thì cơ quan có thẩm quyền
có văn bản từ chối công nhận, nêu rõ lý do gửi cho tổ chức;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, đáp ứng các tiêu chí, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản
công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc văn bản công
nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược;
đ) Văn bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao,
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản
giấy hoặc bản điện tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ
trợ theo quy định của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy
theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
19
5. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký và
mẫu văn bản công nhận nêu tại Điều này.
Điều 9. Báo cáo, kiểm tra và chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với Trung
tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát
triển công nghệ chiến lược
1. Báo cáo định kỳ
Tổ chức được công nhận là Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ
cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược có trách nhiệm thực
hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng số của cơ
quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu chứng minh (nếu có).
Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền
tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng
lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.
Tổ chức chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu
báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.
2. Kiểm tra
a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày tổ chức được cấp văn
bản công nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên
cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực
hiện định kỳ 02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu quản lý nhà nước;
b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại khoản
2 Điều này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;
c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt
động kiểm tra chuyên ngành.
3. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ
a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên
cứu và phát triển công nghệ chiến lược được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp 10% trong thời hạn 25 năm, miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50%
số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo. Thời gian áp dụng miễn thuế,
giảm thuế thực hiện theo quy định tại điểm h khoản 7 Điều 25 của Luật Công
nghệ cao; được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê và các chính sách
ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 4 Nghị định này.
b) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược ngoài được
hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này còn
được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Điều 10. Thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận Trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển
công nghệ chiến lược
20
1. Cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
8 của Nghị định này có thẩm quyền thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản công
nhận Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu
và phát triển công nghệ chiến lược.
2. Văn bản công nhận bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên
cứu và phát triển công nghệ chiến lược không triển khai hoạt động trong thời hạn
12 tháng kể từ ngày được cấp văn bản công nhận;
b) Vi phạm quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, pháp luật về công nghệ cao;
c) Hồ sơ đề nghị công nhận có hành vi giả mạo, gian lận;
d) Không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định trong thời gian 02 kỳ báo
cáo liên tiếp;
đ) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực văn bản công nhận trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển công
nghệ chiến lược phải được thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý trực tiếp
của trung tâm, các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên nền tảng số của
cơ quan có thẩm quyền.
Điều 11. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi
nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến
lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
1. Doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi nghiệp
công nghệ chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại điểm a, d khoản
4 Điều 21 của Luật Công nghệ cao và các tiêu chí sau:
a) Có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến
lược, sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục
công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao
được khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản
phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành;
b) Có giải pháp công nghệ, sản phẩm hoặc mô hình kinh doanh dựa trên
công nghệ có tính đổi mới sáng tạo, có khả năng tăng trưởng nhanh và đáp ứng
một trong các tiêu chí sau:
b1) Đối với doanh nghiệp đã hoạt động từ 03 năm trở lên: tốc độ tăng trưởng
doanh thu bình quân đạt từ 20%/năm trở lên trong 02 năm liên tiếp;
b2) Có công nghệ, sản phẩm đã sẵn sàng chuyển giao hoặc thương mại hóa,
có kết quả ứng dụng, thử nghiệm hoặc giao dịch thực tế và có phương án thương
mại hóa khả thi.
21
c) Có khả năng mở rộng thị trường trong nước hoặc quốc tế thông qua việc
đánh giá năng lực cạnh tranh, khả năng nhân rộng mô hình kinh doanh, mức độ
tham gia mạng lưới phân phối và chuỗi giá trị, khả năng đáp ứng tiêu chuẩn quốc
tế, chiến lược phát triển thị trường và năng lực tổ chức thực hiện.
2. Cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp ứng tiêu chí,
điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở ươm tạo
công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao,
doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
Điều 12. Tiêu chí nhân lực công nghệ cao; nội dung chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển đối với trung tâm nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược và dự án đầu tư
tại khu công nghệ cao
1. Tiêu chí nhân lực công nghệ cao
Nhân lực công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật Công nghệ
cao bao gồm người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và chuyên
gia nước ngoài, làm việc trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược, có
hợp đồng lao động, hợp đồng chuyên gia hoặc quyết định tuyển dụng tại các tổ
chức hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại Việt Nam
và đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
a) Có trình độ từ đại học trở lên; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; trong thời hạn 05 năm gần nhất
là tác giả hoặc đồng tác giả của ít nhất 01 văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
được ứng dụng, hoặc có ít nhất 02 bài báo khoa học công bố trên tạp chí quốc tế uy
tín, hoặc đạt giải thưởng khoa học và công nghệ cấp quốc gia, quốc tế;
b) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc có chứng chỉ kỹ năng nghề nghiệp quốc
tế bậc cao; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong thời gian 05 năm gần nhất làm việc
trực tiếp tại các tập đoàn, doanh nghiệp công nghệ đồng thời là nhân sự nòng cốt
trực tiếp tham gia thiết kế, vận hành, làm chủ công nghệ, chuyển giao dây chuyền
sản xuất công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Là người sáng lập, đồng sáng lập hoặc giữ vai trò giám đốc công nghệ
tại các doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến
lược đã gọi vốn đầu tư thành công từ các quỹ đầu tư hoạt động theo quy định của
pháp luật hoặc có sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược đã
thương mại hóa thành công trên thị trường;
Cá nhân có trách nhiệm tự kê khai, bảo đảm tính trung thực, đầy đủ và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản này.
22
2. Đối với Tổng công trình sư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ
chiến lược được áp dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Chính sách thu hút nhân lực công nghệ cao phục vụ phát triển công nghệ
cao, công nghệ chiến lược
a) Nhân lực công nghệ cao được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định
của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và được hưởng các chính sách hỗ trợ quy
định tại điểm b khoản này;
b) Nội dung hỗ trợ cụ thể như sau:
b1) Hỗ trợ tiền thuê nhà ở, chi phí sinh hoạt, chi phí đi lại và các điều kiện
làm việc, an sinh xã hội cho bản thân và gia đình (nếu có) phù hợp với yêu cầu
thu hút, duy trì và phát triển nhân lực công nghệ cao;
b2) Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên
môn, kỹ năng công nghệ, quản trị công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước và
nước ngoài;
b3) Hỗ trợ chi phí nghiên cứu, thử nghiệm, phát triển công nghệ cao, công
nghệ chiến lược;
b4) Hỗ trợ một phần thu nhập hoặc thưởng theo kết quả thực hiện nhiệm
vụ được giao;
b5) Hỗ trợ tham gia mạng lưới chuyên gia, chương trình hợp tác quốc tế,
chương trình trao đổi chuyên gia, nhà khoa học;
b6) Áp dụng cơ chế thỏa thuận cạnh tranh quốc tế đối với chuyên gia, nhà
khoa học xuất sắc chủ trì nhiệm vụ công nghệ chiến lược có ảnh hưởng quan trọng
đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bao gồm cơ chế thu nhập
đặc thù, chế độ làm việc linh hoạt, hỗ trợ bảo hộ và khai thác tài sản trí tuệ theo
quy định của pháp luật;
c) Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác quy định trình tự, thủ tục, mức hỗ trợ cụ thể đối với các
nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
4. Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đối với trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển công
nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược
và dự án đầu tư tại khu công nghệ cao quy định tại khoản 3 Điều 48 Nghị định
này, bao gồm:
a) Khấu hao hằng năm hạ tầng kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển bao gồm: cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm;
trang thiết bị nghiên cứu, thí nghiệm, thử nghiệm; sản phẩm mẫu, phần mềm, tài
liệu, dữ liệu, thông tin phục vụ nghiên cứu;
23
b) Chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển thường xuyên bao gồm: tiền
lương và các khoản có tính chất tiền lương (thưởng, phụ cấp, khoán chi phí đi lại,
công tác phí) của người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát
triển quy định tại Nghị định này; chi thù lao cho chuyên gia nhận xét, phản biện,
đánh giá kết quả nghiên cứu; chi hội thảo, hội nghị khoa học có liên quan đến nội
dung nghiên cứu và phát triển; chi thuê cơ sở, trang thiết bị phục vụ cho nghiên
cứu, thí nghiệm, thử nghiệm, thuê kiểm định sản phẩm nghiên cứu và phát triển;
chi phí bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển; các khoản chi thường xuyên khác (chi mua dụng cụ, vật
tư tiêu hao, nguyên liệu, vật liệu, hóa chất, năng lượng, thông tin liên lạc, văn
phòng phẩm, vật dụng bảo hộ lao động phục vụ cho nghiên cứu và phát triển);
c) Chi phí đào tạo hằng năm bao gồm: chi đào tạo dài hạn hoặc ngắn hạn ở
trong nước, ở nước ngoài cho người lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên
cứu và phát triển quy định tại Nghị định này; chi hợp tác, tài trợ, hỗ trợ hoạt động
đào tạo, nghiên cứu (hoặc cấp học bổng, trang thiết bị, máy móc), đối với các tổ
chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo tại Việt Nam;
d) Chi phí tiếp nhận quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công
nghệ (trừ trường hợp pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định không bắt
buộc phải đăng ký) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại
dự án đầu tư; chi phí thực hiện các thủ tục xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với các
tài sản trí tuệ từ hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư.
Những nội dung chi sau đây không được tính là chi cho hoạt động nghiên
cứu và phát triển: chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc kiểm tra định kỳ
nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng không liên quan đến nghiên cứu và
phát triển; chi phí thu thập dữ liệu định kỳ không liên quan đến nghiên cứu và
phát triển; chi phí điều tra về hiệu quả hoặc nghiên cứu về quản lý; chi phí nghiên
cứu về tiếp thị và quảng cáo bán hàng.
Chương III
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHIỆP
CHIẾN LƯỢC; DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CAO, DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ DOANH NGHIỆP
CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 13. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược
1. Căn cứ vào Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển,
Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển, Danh mục công
nghệ chiến lược và Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính
phủ ban hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Bộ Công
Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển
24
một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp
hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện kế
hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ
cao, công nghiệp chiến lược đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thuộc lĩnh
vực, địa phương mình quản lý.
Điều 14. Tiêu chí doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao
Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao là doanh nghiệp đáp ứng các
tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:
1. Doanh nghiệp ứng dụng một công nghệ hoặc nhiều công nghệ thuộc Danh
mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban
hành để sản xuất sản phẩm công nghệ cao hoặc cung ứng dịch vụ công nghệ cao.
2. Các sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ cao của doanh nghiệp thuộc Danh
mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính
phủ ban hành.
Điều 15. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí
quy định tại khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong
đó, tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được
xác định như sau:
1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 70% trong tổng
doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp
trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên
vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm, cụ thể
như sau:
a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên phải
đạt tối thiểu 0,5%;
b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng trở lên phải đạt tối thiểu 1%;
c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản 2 Điều này phải đạt tối thiểu 2%.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 4
Điều 12 Nghị định này.
3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có
trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký
hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định
25
thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng
số lao động:
a) Đối với doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 6.000 tỷ đồng phải đạt tối
thiểu 1%;
b) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
3 Điều này, có tổng nguồn vốn từ 100 tỷ đồng phải đạt tối thiểu 2,5%;
c) Đối với doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản 3 Điều này phải đạt tối thiểu 5%.
Điều 16. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí
quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 15 của Luật Công nghệ cao và thuộc
một trong hai trường hợp sau đây:
1. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển
công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao quy định tại điểm a khoản 4 Điều 15 Luật
Công nghệ cao, cụ thể như sau:
a) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 5%
trên tổng doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 4
Điều 12 của Nghị định này.
b) Doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được hình thành từ kết
quả nghiên cứu và phát triển đạt tối thiểu 40% trên tổng doanh thu thuần hằng
năm của doanh nghiệp;
c) Có hợp tác nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc chuyển giao công nghệ
với đối tác nước ngoài là doanh nghiệp, viện nghiên cứu hoặc cơ sở giáo dục đại
học có uy tín quốc tế trong lĩnh vực tương ứng;
d) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có
trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký
hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định
thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) đạt tối
thiểu 50% tổng số lao động của doanh nghiệp.
2. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí quy định điểm b khoản 4
Điều 15 của Luật Công nghệ cao, cụ thể như sau:
a) Doanh thu từ sản phẩm công nghệ cao phải đạt tối thiểu 80% trong tổng
doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp;
b) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải
đạt tối thiểu 1% trên doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao gồm giá trị nguyên
vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa) hằng năm của
doanh nghiệp.
26
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 4
Điều 12 của Nghị định này.
c) Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có
trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký
hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định
thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng
số lao động phải đạt tối thiểu 10%;
d) Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ cao đạt ít nhất 40%; trường hợp
đối với một số sản phẩm công nghệ cao yêu cầu tỷ lệ nội địa hóa cao hơn thì thực
hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Tiêu chí doanh nghiệp công nghệ chiến lược
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí
quy định tại khoản 6 Điều 15 của Luật Công nghệ cao. Trong đó, tiêu chí quy định
tại điểm d khoản 6 Điều 15 của Luật Công nghệ cao được xác định như sau:
1. Doanh thu từ sản phẩm công nghệ chiến lược phải đạt tối thiểu 80% tổng
doanh thu thuần hằng năm của doanh nghiệp.
2. Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại Việt Nam phải
đạt tối thiểu 1% trên giá trị của tổng doanh thu thuần trừ đi giá trị đầu vào (bao
gồm giá trị nguyên vật liệu, linh kiện phục vụ sản xuất nhập khẩu và mua nội địa)
hằng năm của doanh nghiệp.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển quy định tại khoản 4
Điều 12 Nghị định này.
3. Tỷ lệ lao động trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển có
trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên của doanh nghiệp (là số lao động đã ký
hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên hoặc hợp đồng không xác định
thời hạn, trong đó lao động có trình độ cao đẳng không vượt quá 30%) trên tổng
số lao động phải đạt tối thiểu 10%.
4. Tỷ lệ nội địa hóa của sản phẩm công nghệ chiến lược đạt ít nhất 40%;
trường hợp đối với một số sản phẩm công nghệ chiến lược yêu cầu tỷ lệ nội địa
hóa cao hơn thì thực hiện theo quy định do bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành,
lĩnh vực ban hành.
Phương pháp tính tỷ lệ nội địa hóa tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 18. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, xác nhận, báo cáo,
kiểm tra, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận doanh nghiệp sản xuất
sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công
nghệ chiến lược
1. Thẩm quyền xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao,
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:
27
a) Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh
giá và xác nhận đối với Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1; Doanh nghiệp công
nghệ chiến lược; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng nguồn vốn từ 6.000
tỷ đồng trở lên;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính là cơ quan
có thẩm quyền chủ trì việc tiếp nhận, đánh giá và xác nhận đối với Doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm công nghệ cao; Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 có tổng
nguồn vốn dưới 6.000 tỷ đồng;
2. Đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:
a) Doanh nghiệp đăng ký doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao,
doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược nộp hồ sơ qua
cổng dịch vụ công quốc gia hoặc nộp 01 (một) bộ hồ sơ qua dịch vụ bưu chính
hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hồ sơ đăng ký bao gồm:
- Văn bản đăng ký.
- Các tài liệu minh chứng kèm theo, bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và tài liệu minh chứng đáp ứng
các điều kiện, tiêu chí quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17 của Nghị định này.
Cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm chủ động
khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xây dựng để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính. Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được
không đầy đủ, chính xác thì cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính gửi văn bản yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung thành phần hồ sơ và nêu
rõ lý do. Thời gian yêu cầu và bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn giải quyết
thủ tục hành chính.
3. Xác nhận doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược:
a) Trình tự, thủ tục xác nhận
a1) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
a2) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày
làm việc, cơ quan có thẩm quyền có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung, chỉnh sửa hồ sơ và
gửi lại cơ quan có thẩm quyền. Nếu quá thời hạn nêu trên doanh nghiệp không bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ hoặc bổ sung, hoàn thiện không đạt yêu cầu thì cơ quan có
thẩm quyền có văn bản từ chối xác nhận và nêu rõ lý do gửi cho doanh nghiệp;
28
a3) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp
sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
công nghệ chiến lược cho doanh nghiệp;
b) Văn bản xác nhận Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao,
Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2,
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược được cấp dưới dạng bản giấy hoặc bản điện
tử, có thời hạn 05 năm; là căn cứ pháp lý để hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định
của pháp luật; văn bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy theo quy định của
pháp luật về giao dịch điện tử;
c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mẫu văn bản đăng ký, mẫu
thuyết minh đáp ứng các tiêu chí và mẫu văn bản xác nhận nêu tại Điều này.
4. Báo cáo định kỳ:
Doanh nghiệp được xác nhận là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược có trách
nhiệm thực hiện báo cáo định kỳ hằng năm dưới dạng điện tử thông qua nền tảng
số của cơ quan có thẩm quyền; gửi kèm tài liệu chứng minh (nếu có).
Trường hợp tại thời điểm thực hiện báo cáo chưa có nền tảng số hoặc nền
tảng số chưa đáp ứng yêu cầu, tổ chức thực hiện báo cáo bằng văn bản giấy hoặc
văn bản điện tử theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, bảo đảm khả năng
lưu trữ, tra cứu và cập nhật vào hệ thống khi nền tảng số được đưa vào vận hành.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của
số liệu báo cáo; có nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu.
5. Kiểm tra sau khi cấp văn bản xác nhận:
a) Việc kiểm tra được thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày doanh nghiệp được
cấp văn bản xác nhận. Sau thời điểm này, việc kiểm tra được thực hiện định kỳ
02 năm một lần và đột xuất khi có yêu cầu về quản lý nhà nước;
b) Nội dung kiểm tra bao gồm: việc đáp ứng tiêu chí tương ứng theo quy
định của Nghị định này; việc chấp hành chế độ báo cáo và cập nhật thông tin;
c) Trình tự, thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt
động kiểm tra chuyên ngành.
6. Thu hồi và hủy bỏ hiệu lực văn bản xác nhận:
a) Văn bản xác nhận bị thu hồi trong trường hợp sau: Không thực hiện chế
độ báo cáo, không cập nhật thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền sau
khi đã được yêu cầu khắc phục; trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp văn
bản xác nhận mà doanh nghiệp không triển khai hoạt động; vi phạm các điều cấm
theo quy định của Luật Công nghệ cao;
29
b) Văn bản xác nhận bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau: Doanh
nghiệp kê khai gian dối, giả mạo hồ sơ đề nghị xác nhận; cố ý cung cấp thông tin
sai sự thật để được xác nhận hoặc để hưởng ưu đãi, hỗ trợ;
c) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận là cơ quan quyết định thu hồi hoặc hủy
bỏ hiệu lực văn bản xác nhận;
d) Doanh nghiệp bị thu hồi hoặc hủy bỏ văn bản xác nhận không được ưu
đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật liên quan.
Chương IV
KHU CÔNG NGHỆ CAO
Mục 1. QUY HOẠCH, THÀNH LẬP, MỞ RỘNG, ĐIỀU CHỈNH KHU
CÔNG NGHỆ CAO
Điều 19. Quy hoạch khu công nghệ cao
1. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng xác
định mục tiêu, định hướng, giải pháp và dự kiến số lượng, quy mô, phân bổ không
gian phát triển khu công nghệ cao ở cấp vùng trên cơ sở đánh giá sự phù hợp quy
định tại khoản 3 Điều này.
2. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh xác
định chi tiết mục tiêu, định hướng, giải pháp, quy mô, vị trí đối với từng khu công
nghệ cao trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên cơ sở đánh giá
sự phù hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Việc xác định khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh phải trên cơ sở
đánh giá sự phù hợp của các nội dung sau:
a) Dự kiến vị trí, vai trò khu công nghệ cao đối với mục tiêu, định hướng
phát triển kinh tế - xã hội và trong mối liên kết với hệ thống đổi mới sáng tạo, các
khu chức năng khác và hệ sinh thái công nghệ cao trong kịch bản phát triển của
quy hoạch;
b) Dự kiến đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao quy định tại
khoản 3 Điều 22 của Luật Công nghệ cao trong tầm nhìn quy hoạch.
4. Phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch tỉnh đã
được cấp có thẩm quyền phê duyệt là căn cứ để thành lập, mở rộng khu công nghệ
cao; lập, điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu công nghệ cao; lập, điều chỉnh quy
hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã
hội phục vụ sự phát triển của khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật có
liên quan.
Điều 20. Điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao
1. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao:
a) Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 của Luật Công nghệ cao.
30
b) Khu công nghệ cao đề nghị thành lập đã được xác định trong quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh;
c) Có phương án xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng liền kề hoặc
xung quanh khu công nghệ cao để đảm bảo phục vụ đời sống chuyên gia, người
lao động làm việc trong khu công nghệ cao đảm bảo tính khả thi và đáp ứng theo
nhu cầu và tiến độ xây dựng khu công nghệ cao;
d) Định hướng tổ chức các phân khu chức năng trong khu công nghệ cao:
tổng diện tích nhóm phân khu chức năng cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ
cho các hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao
chiếm tỷ lệ diện tích không quá 15% diện tích khu công nghệ cao;
đ) Trường hợp thành lập khu công nghệ cao mà trên trên địa bàn cấp tỉnh
đã có khu công nghệ cao thì tỷ lệ lấp đầy các khu công nghệ cao hiện hữu đạt tối
thiểu 60%.
2. Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao:
a) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hiện hữu phải hoàn
thành việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch
phân khu xây dựng được duyệt;
c) Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao hiện hữu đạt tối thiểu 60%;
d) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao có vị trí, quy mô và các
điều kiện đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội và các hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu.
3. Điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao
a) Phương án khu phát triển công nghệ cao sau đề xuất điều chỉnh phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trong trường hợp đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ toàn bộ hoặc
một phần khu công nghệ cao thì mục tiêu, nhiệm vụ đề xuất điều chỉnh phải phù
hợp với các nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 22 của
Luật Công nghệ cao.
Điều 21. Thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh
khu công nghệ cao trên cơ sở Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ
cao đã được lập, lấy ý kiến các cơ quan liên quan và tổ chức đánh giá theo quy định.
2. Đề án thành lập khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao;
b) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài
nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh
31
của khu vực đề xuất thành lập khu công nghệ cao so với các khu vực khác trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
c) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu công
nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này (kèm theo các tài liệu
có liên quan);
d) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao gồm: mục tiêu phát
triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao; phương hướng phát
triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu công nghệ cao; định hướng tổ chức
các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công
nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định
hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý;
đ) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và
phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ
cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
g) Thể hiện phương án thành lập khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ
1:10.000 - 1:25.000.
3. Đề án mở rộng khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc mở rộng khu công nghệ cao;
b) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ
cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây
dựng được duyệt; làm rõ tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao;
c) Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài
nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, các hạn chế và lợi thế so sánh
của khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao;
d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu công
nghệ cao theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định này (kèm theo các tài liệu
có liên quan);
đ) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao sau mở rộng gồm: mục
tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của phần mở rộng; phương hướng
phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên đối với phần mở rộng; định hướng tổ chức
các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công
nghệ cao, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định
hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu mở rộng;
e) Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động nguồn lực và phân
định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao;
kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
g) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
32
h) Thể hiện phương án mở rộng khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ
1:10.000 - 1:25.000.
4. Đề án điều chỉnh khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:
a) Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc điều chỉnh khu công nghệ cao;
b) Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ
cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây
dựng được duyệt;
c) Đánh giá các yếu tố tác động dẫn đến việc đề xuất điều chỉnh khu công
nghệ cao;
d) Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện điều chỉnh khu
công nghệ cao theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này (kèm theo các tài
liệu có liên quan);
đ) Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao đối với các nội dung
điều chỉnh gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ; phương
hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên; định hướng tổ chức các khu vực
chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao, sơ
bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát
triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sau điều chỉnh; dự kiến tổng vốn đầu tư,
các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ
thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư
xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
e) Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;
g) Đánh giá và giải trình việc sử dụng phần diện tích được điều chỉnh giảm
trong trường hợp điều chỉnh giảm diện tích khu công nghệ cao;
h) Thể hiện phương án khu công nghệ cao sau trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 -
1:25.000 (trong trường hợp có sự thay đổi quy mô diện tích và tổ chức không
gian, quy hoạch sử dụng đất các khu vực chức năng).
5. Nội dung đánh giá hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ
cao bao gồm:
a) Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao, mở
rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;
b) Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu
công nghệ cao quy định tương ứng tại Điều 20 Nghị định này;
c) Đánh giá tính khả thi về phương án phát triển của khu công nghệ cao;
phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật của khu công nghệ cao và sự kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu
công nghệ cao đã được đầu tư (đối với trường hợp mở rộng, điều chỉnh khu công
nghệ cao); khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;
33
d) Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đóng góp về khoa học và công nghệ, kinh tế
- xã hội của việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;
đ) Tính khả thi của các giải pháp thực hiện việc thành lập khu công nghệ
cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu
công nghệ cao để lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an và các bộ, cơ quan liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách
nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý
nhà nước của mình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hoàn thiện hồ sơ.
7. Trường hợp thay đổi diện tích khu công nghệ cao hoặc thay đổi cơ cấu
sử dụng đất trong khu công nghệ cao mà diện tích thay đổi dưới 5% hoặc dưới 25
héc ta so với diện tích khu công nghệ cao hiện hữu thì cơ quan có thẩm quyền
thực hiện điều chỉnh quy hoạch của khu công nghệ cao theo pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn.
8. Trên cơ sở kết quả đánh giá theo các nội dung quy định tại khoản 4 Điều
này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công
nghệ cao và triển khai các nhiệm vụ đầu tư, xây dựng, phát triển, quản lý nhà nước
đối với khu công nghệ cao.
Mục 2. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 22. Các nguồn vốn để đầu tư xây dựng, phát triển khu công nghệ cao
1. Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao gồm: nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp
pháp khác.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công, bao gồm vốn ngân sách
nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;
áp dụng các chính sách hỗ trợ tín dụng và chính sách tài chính khác để chuẩn bị
đầu tư, giải phóng mặt bằng, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
số, hạ tầng công nghệ tại khu công nghệ cao; công trình hạ tầng xã hội xung quanh
khu công nghệ cao và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu
vực xung quanh.
3. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư công, bao gồm vốn ngân sách
nhà nước, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;
nguồn lực từ các chương trình quốc gia về phát triển khoa học và công nghệ, công
nghệ cao, nguồn vốn hỗ trợ và các nguồn vốn hợp pháp khác; áp dụng các chính
sách hỗ trợ tín dụng và các chính sách tài chính khác để đầu tư xây dựng cơ sở
nghiên cứu và phát triển, ươm tạo và đào tạo đối với công nghệ cao, công nghệ
chiến lược và thực hiện các dự án, hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm tạo
và đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao.
34
4. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ, hạ tầng xã hội
tại khu công nghệ cao; nhà ở, công trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ
cao, các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh
theo hình thức dự án đầu tư kinh doanh, đầu tư theo phương thức đối tác công tư,
xã hội hóa và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
5. Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; dự án đầu tư xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội quy mô lớn, có vai trò then chốt được bố
trí và huy động vốn từ nguồn phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chính
quyền địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công
và quản lý nợ công. Nhà nước khuyến khích nhà đầu tư tự nguyện ứng trước vốn
phục vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư giải phóng mặt bằng khu công nghệ cao.
Điều 23. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với các dự án đầu tư vào
khu công nghệ cao
1. Các dự án đầu tư và hoạt động trong khu công nghệ cao được hưởng các
chính sách ưu đãi, hỗ trợ áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao được hỗ trợ về
tuyển dụng lao động và các vấn đề có liên quan khác trong quá trình hoạt động tại
khu công nghệ cao; được hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tư, doanh
nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các thủ tục liên
quan theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại khu công nghệ cao được ưu tiên tham gia
Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ cao; Chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ
chiến lược; các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, hỗ trợ về đào
tạo, tuyển dụng lao động, hỗ trợ vốn vay và các chương trình hỗ trợ khác của
Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương.
4. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chính sách và bố
trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư phù hợp với thẩm quyền và quy định của pháp luật để
thu hút các dự án đầu tư, thu hút nhân lực công nghệ cao, các hoạt động trong khu
công nghệ cao; phân cấp, ủy quyền và ban hành cơ chế phối hợp giữa Ban quản
lý khu công nghệ cao hoặc cơ quan quản lý khu công nghệ cao (sau đây gọi chung
là Ban quản lý khu công nghệ cao) và cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện
các thủ tục hành chính tại khu công nghệ cao theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu
công nghệ cao
1. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng
lực tham gia đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao,
bao gồm đầu tư xây dựng và kinh doanh toàn bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
35
khu công nghệ cao hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công
nghệ cao theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này (sau đây gọi là Chủ đầu
tư hạ tầng).
2. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu
công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư một phần cho xây dựng hệ thống
kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với diện tích xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đất sử dụng
công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng khu vực dự án đầu tư kinh doanh
kết cấu hạ tầng được phê duyệt, Ban quản lý khu công nghệ cao cho Chủ đầu tư
hạ tầng thuê đất để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, khu vực sử
dụng công cộng. Chủ đầu tư hạ tầng được cho các nhà đầu tư sản xuất, kinh doanh
trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê hạ tầng do
mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đồng bộ theo các giai đoạn dự án đầu
tư được duyệt;
b) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh
trong phạm vi khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng (không bao gồm
diện tích đất quy định tại điểm a khoản này), căn cứ tiến độ đầu tư xây dựng các
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và kế hoạch thu hút đầu tư, Ban quản lý khu
công nghệ cao bàn giao đất cho Chủ đầu tư hạ tầng thực hiện việc chuẩn bị mặt
bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi để cho thuê. Sau khi hoàn
thành chuẩn bị mặt bằng hoặc xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi Chủ đầu
tư hạ tầng bàn giao lại đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao.
Chủ đầu tư hạ tầng được cho thuê hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu
tư, công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi cho các nhà đầu tư trong phạm vi
dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng và được thu của nhà đầu tư trả tiền sử
dụng hạ tầng được quy định tại khoản 8 Điều 30 của Nghị định này, chi phí chuẩn
bị mặt bằng (nếu có), tiền thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và các
khoản tiền khác theo quy định (nếu có);
c) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư xây dựng nhà xưởng, văn phòng,
kho bãi để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình nhà
xưởng trên đất theo các quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ
sở hữu công trình xây dựng không đồng thời là người sử dụng đất và được cho
thuê nhà xưởng theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện
bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt đối với diện tích đất tại điểm a khoản này thì được tính toán số tiền đã
ứng vào chi phí đầu tư dự án.
Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng ứng trước tiền để thực hiện bồi thường, giải
phóng mặt bằng đối với diện tích đất Nhà nước trực tiếp cho nhà đầu tư thuê quy
định tại điểm b khoản này, nhà đầu tư có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng số
tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà Chủ đầu tư hạ tầng đã ứng theo phương án

36
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được khấu trừ vào tiền bồi thường giải phóng
mặt bằng hoàn trả, tiền thuê đất nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu
công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật:
a) Chủ đầu tư hạ tầng được nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu
tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao;
b) Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng, kho bãi đã đầu tư xây dựng theo quy định của
pháp luật về đầu tư, xây dựng, đất đai, kinh doanh bất động sản và pháp luật có
liên quan;
c) Đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải đáp ứng các nguyên tắc,
tiêu chí theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này, Chủ đầu tư hạ tầng cho thuê
lại đất đã xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và văn phòng, nhà xưởng,
kho bãi sau khi cơ quan quản lý có văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên
tắc hoạt động công nghệ cao theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này;
d) Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tự nguyện ứng trước tiền để thực hiện
bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt thì được khấu trừ số tiền đã ứng vào tiền thuê đất phải nộp, số
tiền còn lại được tính vào chi phí đầu tư dự án.
4. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ
thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật thì các khu vực có chức năng nghiên cứu và phát
triển, ươm tạo công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ cao, đào tạo nhân lực
công nghệ cao được ngân sách nhà nước đảm bảo đầu tư giải phóng mặt bằng, san
lấp mặt bằng và xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
5. Đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng quy định
tại khoản 3 Điều này, Chủ đầu tư hạ tầng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về đất đai. Chủ đầu tư hạ tầng không được tính tiền thuê đất đã
được miễn, giảm vào giá cho thuê lại đất.
Điều 25. Chính sách phát triển hạ tầng xã hội phục vụ người lao động
trong khu công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch khu nhà ở và hệ
thống công trình hạ tầng xã hội liền kề hoặc xung quanh khu công nghệ cao, đảm
bảo kết nối giao thông thuận lợi, để phục vụ trực tiếp cho người lao động làm việc
trong khu công nghệ cao đồng thời với việc xác định phương án phát triển khu
công nghệ cao khi lập quy hoạch tỉnh và đảm bảo việc đầu tư xây dựng phù hợp
với nhu cầu, tiến độ xây dựng khu công nghệ cao.
2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân có đủ kinh nghiệm, năng
lực tham gia đầu tư xây dựng kinh doanh các công trình hạ tầng xã hội trong và
37
ngoài khu công nghệ cao và khu nhà ở nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ
trực tiếp cho người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.
3. Đối tượng được thuê, mua, thuê mua nhà ở, cơ sở lưu trú phục vụ người
lao động trong khu công nghệ cao (khu nhà ở chỉ bố trí bên ngoài ranh giới khu
công nghệ cao) bao gồm:
a) Tổ chức là nhà đầu tư và cá nhân là chuyên gia, người lao động làm việc
tại khu công nghệ cao được thuê nhà ở trong thời gian hoạt động, làm việc tại khu
công nghệ cao;
b) Người lao động làm việc trong Ban quản lý khu công nghệ cao, chuyên
gia và người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn với các nhà
đầu tư tại khu công nghệ cao được ưu tiên xét mua nhà ở.
Điều 26. Chính sách đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển, ươm
tạo, đào tạo về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Ngân sách nhà nước ưu tiên xây dựng tại khu công nghệ cao các cơ sở
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; các phòng thí
nghiệm có quy mô lớn, đạt tiêu chuẩn quốc tế về nghiên cứu, phân tích, kiểm thử,
kiểm chuẩn; cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược; cơ sở đào tạo nhân lực
công nghệ cao; cơ sở hạ tầng thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
2. Nhà nước ưu tiên triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo; các chương trình, hiệp định, thỏa thuận hợp tác song phương và đa
phương, đề án hội nhập quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại khu
công nghệ cao.
3. Nhà nước ưu tiên triển khai các chương trình, dự án, hoạt động thử
nghiệm có kiểm soát về công nghệ cao, công nghệ chiến lược và các chính sách
mới về quản lý công nghệ cao, công nghệ chiến lược tại khu công nghệ cao.
4. Khuyến khích tổ chức các hội chợ, triển lãm công nghệ quy mô quốc gia,
quốc tế tại khu công nghệ cao; ưu tiên quảng bá sản phẩm công nghệ cao, công
nghệ chiến lược trên các phương tiện thông tin của Bộ Khoa học và Công nghệ,
sàn giao dịch công nghệ quốc gia và địa phương.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân cung
ứng dịch vụ đánh giá, định giá, giám định công nghệ cao, tư vấn chuyển giao công
nghệ, sở hữu trí tuệ, dịch vụ pháp lý, môi giới, đầu tư, tài chính, bảo hiểm, các
dịch vụ khoa học và công nghệ và dịch vụ khác nhằm thúc đẩy hoạt động thương
mại hóa kết quả nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
38
Điều 27. Nguyên tắc đối với dự án đầu tư trong khu công nghệ cao
1. Ngoài việc đáp ứng các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật có liên
quan, dự án đầu tư vào khu công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc sau đây:
a) Mục tiêu và nội dung hoạt động của dự án đầu tư phù hợp với nhiệm vụ
của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 22 của Luật Công nghệ cao;
b) Áp dụng các biện pháp thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng;
c) Phù hợp với quy hoạch, khả năng cung cấp hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội của khu công nghệ cao và các quy định của pháp luật liên quan;
d) Nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư có khả năng tài chính hoặc huy động
nguồn lực hợp pháp khác để đáp ứng yêu cầu về nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy
trì, vận hành dự án; có năng lực công nghệ, năng lực quản lý, đảm bảo việc xây
dựng, triển khai dự án đầu tư theo đúng tiến độ, kế hoạch;
đ) Ưu tiên các dự án đầu tư có suất vốn đầu tư (chi phí đầu tư dự án tính
trên một đơn vị diện tích đất) cao hơn suất vốn đầu tư trung bình trong phân khu
chức năng đó;
e) Mỗi loại hình dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ
chiến lược phải đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại hình dự án đầu tư tương
ứng quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
2. Dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công
nghệ chiến lược thực hiện các hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 11, khoản
1 Điều 12 của Luật Công nghệ cao phải đáp ứng các nguyên tắc quy định tại khoản
1 Điều này và các tiêu chí sau:
a) Có mục tiêu, kế hoạch, lộ trình nghiên cứu và phát triển công nghệ cao,
công nghệ chiến lược trong giai đoạn ngắn hạn và dài hạn; có kế hoạch chuyển
giao, hợp tác, thương mại hóa, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược để
tạo ra sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược và dịch vụ công nghệ cao,
công nghệ chiến lược;
b) Công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư phù hợp với Danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích phát triển, Danh mục công nghệ chiến lược được ban hành kèm theo
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Trong trường hợp công nghệ hoặc sản phẩm của dự án đầu tư là mới, tiên
tiến cần thu hút đầu tư nhưng không nằm trong các danh mục nêu trên, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ để Bộ Khoa học và Công
nghệ xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm
nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư;
c) Số lượng người lao động có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp với
hoạt động nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư có hợp đồng lao động không
xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để trực
39
tiếp tham gia thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 70%
tổng số người lao động của dự án, trong đó số người lao động có bằng đại học trở
lên phải đạt ít nhất 85%;
d) Mỗi lĩnh vực nghiên cứu và phát triển chính của dự án đầu tư phải có ít
nhất một (01) thành viên tham gia trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển
có tối thiểu năm (05) năm kinh nghiệm thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát
triển trong lĩnh vực đó;
đ) Tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển hằng năm phải đạt ít
nhất 80% các khoản chi hoạt động hằng năm của dự án đầu tư.
Nội dung chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển tại khoản này theo quy
định tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này;
e) Có đầy đủ máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ hoạt động nghiên cứu và
phát triển phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu và phát triển của dự án đầu tư và được
bố trí trong không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh lao động theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Dự án đầu tư cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm
tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải đáp
ứng các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và quy định về điều kiện, tiêu
chí đối với cơ sở ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng
dẫn việc tổ chức lựa chọn các doanh nghiệp và dự án được lựa chọn ươm tạo quy
định tại điểm này.
4. Dự án đầu tư cung ứng dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải
đáp ứng các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này, đồng thời dịch vụ công
nghệ cao, công nghệ chiến lược được cung ứng phải thuộc Danh mục sản phẩm
công nghệ cao được khuyến khích phát triển hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược
thuộc Danh mục công nghệ chiến lược ban hành kèm theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
5. Dự án đầu tư quy định tại khoản 2, 3, 4 và 7 Điều này, Ban quản lý khu
công nghệ cao được tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
với điều kiện phải đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, công nghệ
chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh
mục công nghệ chiến lược do Thủ tướng Chính phủ ban hành; nhân lực có trình
độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất sản phẩm, cung ứng dịch
vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
40
b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
của Việt Nam.
Ban quản lý khu công nghệ cao có trách nhiệm theo dõi, giám sát và hướng
dẫn việc tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại
khoản này.
6. Đối với dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất hoặc đào tạo tại khu công nghệ
cao đã được thành lập trước ngày Luật Công nghệ cao có hiệu lực thi hành theo quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao thì thực hiện theo nguyên
tắc tương ứng quy định tại khoản 3 hoặc khoản 6 Điều 40 của Nghị định này.
Điều 28. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và
Chủ đầu tư hạ tầng trong khu công nghệ cao
1. Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghệ cao ngoài quyền
và nghĩa vụ chung của nhà đầu tư, doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp, Nghị định này và quy định khác của pháp luật
có liên quan còn có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các quy định về an ninh, trật tự, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao
động, chất lượng công trình, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy, nổ; nộp các
khoản thu, phí, lệ phí theo quy định;
b) Phối hợp với lực lượng công an và cơ quan có thẩm quyền xây dựng
phương án phòng chống cháy, nổ, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong
khu vực;
c) Báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống
kê tại địa phương về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định của pháp luật
về đầu tư;
d) Nhà đầu tư sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc phạm vi
khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 2 Điều
24 của Nghị định này có trách nhiệm trả tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư
quy định tại khoản 5 Điều 30 của Nghị định này; tiền bồi thường giải phóng mặt
bằng, tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư quy định tại khoản 7 Điều
30 của Nghị định này; tiền thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi và chi phí chuẩn
bị mặt bằng (nếu có);
đ) Nhà đầu tư sử dụng đất, nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc phạm vi
khu vực dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều
24 Nghị định này có trách nhiệm trả cho Chủ đầu tư hạ tầng tiền thuê đất, nhà
xưởng, văn phòng, kho bãi (nếu có); tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng
đầu tư quy định tại khoản 7 Điều 30 của Nghị định này.
2. Ngoài các quy định tại khoản 1 Điều này, nhà đầu tư sử dụng đất, văn
phòng, nhà xưởng, kho bãi để thực hiện dự án đầu tư thuộc đối tượng quy định tại
41
Điều 27 của Nghị định này phải đáp ứng các nguyên tắc đối với từng loại hình dự
án đầu tư tương ứng.
Cam kết thực hiện các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 của Nghị
định này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng
đất/Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất (cho thuê lại đất) hoặc văn bản
xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao quy định tại
Nghị định này làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi
phạm khi không thực hiện đúng, gồm: không được áp dụng ưu đãi đầu tư, ngừng
hoặc ngừng một phần, chấm dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động của dự án
nếu sau thời hạn 01 năm hoặc theo thời hạn quy định tại quyết định ngừng hoạt
động nhà đầu tư không khắc phục được vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ đầu tư hạ tầng có các quyền
và nghĩa vụ sau đây:
a) Thuê, thỏa thuận, hợp tác với nhà đầu tư khác để đầu tư xây dựng, duy tu,
bảo dưỡng và vận hành các công trình kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao hoặc dùng
chung các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài hàng rào khu công nghệ cao theo
quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Tổ chức thu các khoản tiền theo quy định tại khoản 8 Điều 30 của Nghị
định này;
c) Phối hợp với Ban quản lý khu công nghệ cao, cơ quan thuế và các cơ
quan liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với tình
hình thực hiện các quy định trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ cao;
d) Chủ đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định này phải
cam kết khi thực hiện thủ tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư về việc ngành
nghề, loại hình dự án đầu tư thu hút vào khu công nghệ cao căn cứ theo định
hướng phát triển khu công nghệ cao tại Quyết định thành lập, mở rộng khu công
nghệ cao hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh mục tiêu
hoạt động khu công nghệ cao; cam kết đối với việc thu hút các dự án đầu tư hiện
hoạt động công nghệ cao phải đáp ứng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27
của Nghị định này, thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát tình hình đáp ứng các
nguyên tắc, tiêu chí của các dự án đầu tư và báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về
kết quả thực hiện gửi Ban quản lý khu công nghệ cao.
Điều 29. Quản lý hoạt động đầu tư
1. Ban quản lý khu công nghệ cao phối hợp với các cơ quan liên quan, Chủ
đầu tư hạ tầng thực hiện việc giám sát, đánh giá hoạt động đầu tư, xây dựng và
phát triển khu công nghệ cao; giám sát, đánh giá, thanh tra, kiểm tra các nội dung
quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư hoặc văn bản xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công
42
nghệ cao quy định tại Nghị định này, việc thực hiện các yêu cầu về quy hoạch,
xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, khoa học và công nghệ và các quy định của
pháp luật có liên quan; hướng dẫn, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực
hiện các dự án đầu tư tại khu công nghệ cao; phối hợp xử lý các vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật, quyết định ngừng hoặc ngừng một phần, chấm
dứt hoặc chấm dứt một phần hoạt động dự án đầu tư tại khu công nghệ cao theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
Ban quản lý khu công nghệ cao định kỳ hằng năm hoặc đột xuất thực hiện
rà soát, đánh giá việc thực hiện các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại
Điều 27 của Nghị định này đối với các dự án đầu tư.
2. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại Điều 27 của Nghị định này thuộc
đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc
đảm bảo các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 của Nghị định
này theo từng loại hình dự án đầu tư tương ứng tại hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của
pháp luật về đầu tư tổ chức thẩm định hoặc đánh giá nội dung này trong trình tự
chấp thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chi tiết các
nội dung cam kết thực hiện điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27
của Nghị định này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư,
thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của
pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại khoản 2, 3, 4 và 7 Điều 27 của
Nghị định này không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải
trình và cam kết việc đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Điều 27 Nghị
định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng theo trình tự, thủ tục quy
định tại Điều 32 của Nghị định này.
4. Căn cứ chiến lược, kế hoạch phát triển từng thời kỳ, Ban quản lý khu
công nghệ cao xây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Danh mục
dự án thu hút đầu tư tại khu công nghệ cao.
Danh mục dự án thu hút đầu tư tại khu công nghệ cao được cập nhật ít nhất
mỗi hai (02) năm một lần, công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao.
Điều 30. Quản lý, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật
1. Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy
tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao do Nhà nước đầu tư và
các công trình được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao tại khoản 2 Điều này, trừ các
công trình quy định tại khoản 3 Điều này.
43
2. Chủ đầu tư hạ tầng tổ chức quản lý, khai thác, vận hành, duy tu các công
trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư hoặc có thể bàn giao lại cho Ban quản lý khu
công nghệ cao hoặc các doanh nghiệp nhà nước về cấp điện, nước, viễn thông để
quản lý, khai thác, vận hành, duy tu nhằm đảm bảo sự đồng bộ của toàn hệ thống.
3. Các doanh nghiệp nhà nước về cấp điện, nước, viễn thông tổ chức quản
lý, khai thác, vận hành, duy tu đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật điện,
nước, viễn thông do mình đầu tư và được Chủ đầu tư hạ tầng bàn giao tại khoản
2 Điều này.
4. Việc đầu tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng và vận hành các công trình kết
cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp với quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
b) Bảo đảm tính đồng bộ của các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong
khu công nghệ cao;
c) Bảo đảm hoạt động của các dự án đầu tư trong khu công nghệ cao.
5. Tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư (bao gồm cả tiền xử lý nước
thải) là khoản thu nhằm bù đắp chi phí quản lý, khai thác, vận hành, duy tu hệ
thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư, không bao gồm chi phí đầu tư
xây dựng. Hằng năm, Ban quản lý khu công nghệ cao ban hành hoặc trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành mức thu tiền sử dụng hạ tầng do Nhà nước đầu tư.
6. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng
toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn kinh phí thực
hiện công tác quản lý, khai thác, vận hành hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật do
nhà nước đầu tư được lấy từ nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng của nhà đầu tư và
được hỗ trợ của ngân sách nhà nước đề bù đắp chi phí trong giai đoạn khu công
nghệ cao chưa lấp đầy và thu chưa đủ bù chi. Việc hỗ trợ từ ngân sách nhà nước
thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.
7. Tiền sử dụng hạ tầng do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư là khoản thu nhằm bù
đắp chi phí quản lý, vận hành, duy tu hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đầu tư
xây dựng (trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng
quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này) do Chủ đầu tư hạ tầng đầu tư.
8. Chủ đầu tư hạ tầng định giá tiền sử dụng hạ tầng; chi phí chuẩn bị mặt
bằng; giá bán, cho thuê công trình nhà xưởng, văn phòng, kho bãi; giá cho thuê
lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các loại phí dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật và đăng ký với Ban quản lý khu công nghệ cao về khung giá
và các loại phí. Trường hợp Chủ đầu tư hạ tầng tại khu công nghệ cao được ngân
sách nhà nước đầu tư xây dựng một phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật theo
quy định tại khoản 2 Điều 24 của Nghị định này thì khung giá và các loại phí trên
phải được sự chấp thuận của Ban quản lý khu công nghệ cao.
44
Định kỳ 06 tháng một lần hoặc trong trường hợp có sự điều chỉnh tăng trên
10% so với mức đã đăng ký, Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký khung giá và các loại
phí với Ban quản lý khu công nghệ cao. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở đánh giá
các quy định có liên quan và mức độ ảnh hưởng đến môi trường đầu tư kinh doanh
trên địa bàn, Ban quản lý khu công nghệ cao tổ chức thẩm định khung giá và các
loại phí và đề nghị Chủ đầu tư hạ tầng đăng ký lại khung giá và các loại phí quy
định tại khoản này.
9. Việc quản lý, sử dụng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được hình thành
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định là tài sản công thực hiện theo
các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 31. Tạm trú, lưu trú trong khu công nghệ cao
1. Trong khu công nghệ cao không có nơi thường trú theo quy định của
pháp luật về cư trú.
2. Người lao động được phép tạm trú, lưu trú tại cơ sở lưu trú trong khu
công nghệ cao để phục vụ hoạt động trong khu công nghệ cao khi các điều kiện
sau đây được đáp ứng:
a) Khu vực lưu trú phải bố trí riêng biệt với khu sản xuất, văn phòng, bảo
đảm khoảng cách an toàn về môi trường và vệ sinh, an toàn lao động theo quy
định của pháp luật về xây dựng và quy định khác của pháp luật có liên quan; bảo
đảm an ninh, trật tự và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp trong khu công nghệ cao;
b) Người lao động là công dân Việt Nam thực hiện tạm trú, lưu trú theo quy
định của pháp luật về cư trú; người lao động là người nước ngoài thực hiện tạm
trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Trường hợp bất khả kháng do ảnh hưởng trực tiếp của thiên tai, thảm họa
môi trường, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh, biểu tình, bạo loạn hoặc các trường
hợp khẩn cấp khác, người lao động được phép lưu trú tại doanh nghiệp, ở lại
doanh nghiệp trong khu công nghệ cao theo quy định sau:
a) Người lao động là công dân Việt Nam được phép lưu trú ở doanh nghiệp
trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật về cư trú;
b) Người lao động là người nước ngoài được phép ở lại doanh nghiệp trong
khu công nghệ cao trong thời gian không quá 30 ngày và phải thực hiện việc khai
báo tạm trú theo quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều 32. Trình tự, thủ tục xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc
thực hiện hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược quy định tại khoản
3 Điều 29 của Nghị định này
1. Nhà đầu tư lập 01 bộ hồ sơ đăng ký xác nhận dự án đầu tư đáp ứng
nguyên tắc hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược gửi Ban quản lý khu
45
công nghệ cao qua cổng dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
nộp trực tiếp.
2. Hồ sơ xác nhận dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ
cao, công nghệ chiến lược bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, trong đó có cam kết về việc chịu
mọi chi phí, rủi ro nếu dự án đầu tư nhận được kết quả đánh giá không đạt yêu cầu;
b) Tài liệu về tư cách pháp nhân của nhà đầu tư;
c) Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: giải trình và cam
kết việc đáp ứng đối với từng nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị định này;
mục tiêu, quy mô, vốn, tiến độ đầu tư; nhu cầu sử dụng lao động, đất đai; đề xuất
hưởng ưu đãi đầu tư; đánh giá sơ bộ tác động môi trường;
d) Các tài liệu khác (nếu có).
3. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý
khu công nghệ cao gửi hồ sơ lấy ý kiến các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài
chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan khác căn cứ
theo phạm vi và lĩnh vực có liên quan;
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan được
lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chí quy định tại Nghị
định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.
5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban quản lý khu
công nghệ cao tổ chức đánh giá hồ sơ và lập báo cáo đánh giá việc đáp ứng nguyên
tắc quy định tại Nghị định này đối với từng loại hình dự án đầu tư tương ứng.
6. Trường hợp kết quả đánh giá đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày làm
việc Ban quản lý khu công nghệ cao gửi nhà đầu tư và Chủ đầu tư hạ tầng, nhà
đầu tư dự án cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi (nếu có) văn bản xác nhận
dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao để làm căn cứ thực
hiện thuê lại đất; thuê nhà xưởng, văn phòng, kho bãi.
7. Trường hợp hồ sơ đăng ký chưa đầy đủ, chưa hợp lệ hoặc kết quả đánh
giá theo quy định tại khoản 5 Điều này không đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoặc có kết quả đánh giá về dự án
đầu tư, Ban quản lý khu công nghệ cao thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và
Chủ đầu tư hạ tầng, nhà đầu tư dự án cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi
(nếu có) biết và nêu rõ lý do không đạt yêu cầu.
Mục 4. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 33. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong phạm
vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy
46
định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát
triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ cao.
2. Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về
khu công nghệ cao; chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong
quá trình đầu tư, quản lý hoạt động của khu công nghệ cao vượt thẩm quyền của
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý
nhà nước về khu công nghệ cao. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan:
a) Xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý và phát triển khu công
nghệ cao trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
b) Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm
của dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại
khoản 6 Điều 27 của Nghị định này;
c) Ban hành và thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả xây
dựng, hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghệ cao; xây dựng cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghệ cao tại Hệ thống thông tin
quốc gia về khoa học và công nghệ;
d) Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư xây dựng, và hoạt động
của khu công nghệ cao;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về khu công nghệ cao
theo thẩm quyền.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được phân công có trách nhiệm:
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm
quyền đối với khu công nghệ cao;
b) Hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công
nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật liên quan.
Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo sự ổn
định, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, hỗ trợ nhà đầu
tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghệ cao và phù hợp với
năng lực, trình độ tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao;
c) Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quản lý
nhà nước đối với Ban quản lý khu công nghệ cao và nhà đầu tư thực hiện dự án
đầu tư tại khu công nghệ cao.
47
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
phát triển khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động,
hiệu quả đầu tư của khu công nghệ cao.
a) Đề xuất phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch được cấp có thẩm
quyền phê duyệt; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao,
ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao và thành lập, tổ chức Ban
quản lý khu công nghệ cao; tổ chức đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ
cao đồng bộ với xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bên
ngoài khu công nghệ cao;
c) Xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương chi cho đầu tư, xây
dựng, hỗ trợ đầu tư và đảm bảo các hoạt động của khu công nghệ cao trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung
ương huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng và phát triển
khu công nghệ cao;
d) Ban hành và trình ban hành các chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu
tư để thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân lực và triển khai các chương trình khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo thẩm quyền;
đ) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công
nghệ cao; phân cấp, ủy quyền, chỉ đạo ủy quyền, phối hợp giữa các cơ quan thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ban quản lý khu công nghệ cao để đảm bảo giải
quyết thủ tục hành chính một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật
tại khu công nghệ cao;
e) Tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, khen thưởng; hướng dẫn, hỗ trợ và kịp thời xử lý các vướng mắc phát
sinh; thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết hoạt động khu công nghệ cao và các
nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác đối với khu công nghệ cao theo quy
định của pháp luật.
Điều 34. Ban quản lý khu công nghệ cao
1. Ban quản lý khu công nghệ cao là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý đối với khu công nghệ cao trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương theo các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị
định này, pháp luật về đầu tư công, đầu tư, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, pháp luật có liên quan và theo
phân cấp, ủy quyền; có vai trò hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư
thực hiện các thủ tục hành chính, triển khai các hoạt động trong khu công nghệ
cao thuận lợi và tăng cường hiệu quả kiểm tra, giám sát trong hoạt động quản lý
đối với khu công nghệ cao.
Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc báo
cáo cấp có thẩm quyền để quyết định tổ chức hợp nhất một đầu mối Ban quản lý

48
khu công nghệ cao và các đơn vị khác để thực hiện chức năng quản lý đối với khu
công nghệ cao và các khu chức năng khác theo quy định của pháp luật.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và ban hành chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định của pháp
luật có liên quan và các nội dung phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các cấp cho Ban quản lý khu công nghệ cao, cơ chế phối
hợp với các cơ quan liên quan để đảm bảo Ban quản lý khu công nghệ cao thực
hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao về đầu tư xây dựng và
phát triển khu công nghệ cao; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đầu tư;
đất đai; quy hoạch; xây dựng; bảo vệ môi trường; vận hành, duy tu hạ tầng kỹ
thuật; lao động; an toàn, vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm; thanh tra, kiểm tra,
giám sát; tuyên truyền phổ biến pháp luật và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác
trong khu công nghệ cao.
Điều 35. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban quản lý khu công nghệ cao
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ cấu tổ chức và việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo của Ban quản lý khu công nghệ cao phù hợp
với tình hình phát triển khu công nghệ cao, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý
khu công nghệ cao và quy định của pháp luật.
2. Việc thành lập, tổ chức bộ máy của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban
quản lý khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ
chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp công lập của Ban quản lý khu công nghệ cao được giao trên cơ sở vị trí
việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Ban quản lý khu công
nghệ cao thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công chức, vị trí việc
làm và biên chế công chức.
Chương V
CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH THU HÚT VÀ TRỌNG DỤNG
CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC XUẤT SẮC TRONG LĨNH VỰC
CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 36. Tiêu chuẩn, điều kiện
Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được xem xét tuyển chọn để thực hiện
chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược khi
đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

49
1. Có lý lịch rõ ràng, có đạo đức tốt; không thuộc trường hợp đang bị truy
cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết
định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích.
2. Có mong muốn cống hiến cho sự phát triển ngành công nghệ chiến lược
của Việt Nam;
3. Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác, đáp ứng ít
nhất một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Có học hàm giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ lĩnh vực công nghệ
chiến lược từ các trường đại học trong nhóm 200 đại học hàng đầu thế giới về lĩnh
vực công nghệ chiến lược theo một trong những bảng xếp hạng được công bố gần
nhất của các tổ chức: Quacquarelli Symonds của Anh, Times Higher Education
của Anh, Shanghai Ranking Consultancy của Trung Quốc, U.S. News & World
Report của Mỹ hoặc bảng xếp hạng theo công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(nếu có).
b) Có thành tích nghiên cứu, phát triển công nghệ được công nhận, phù hợp
với chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược dự
kiến tham gia thông qua một trong các kết quả sau:
b1) Là tác giả hoặc đồng tác giả sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ hoặc công nghệ lõi đã được ứng dụng, chuyển giao để tạo ra sản
phẩm có giá trị thực tiễn;
b2) Là tác giả hoặc đồng tác giả công trình nghiên cứu khoa học và công
nghệ xuất sắc, đã được ứng dụng rộng rãi mang lại hiệu quả thiết thực;
b3) Có sản phẩm, giải pháp công nghệ tạo ra giá trị thực tiễn, tác động kinh
tế - xã hội của quốc gia, quốc tế;
b4) Đạt giải thưởng khoa học, công nghệ hoặc đổi mới sáng tạo có uy tín
trong nước hoặc quốc tế
c) Đã chủ trì hoặc tham gia với vai trò chính trong các chương trình, dự án
nghiên cứu, phát triển, sản xuất hoặc triển khai công nghệ quy mô lớn tại tổ chức
nghiên cứu, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác trong và ngoài nước;
d) Là chuyên gia cao cấp, kỹ sư trưởng, kiến trúc sư công nghệ, nhà quản
lý kỹ thuật hoặc giữ vị trí chuyên môn cao tại tập đoàn doanh nghiệp công nghệ
hàng đầu, tổ chức khoa học và công nghệ có uy tín trong lĩnh vực liên quan.
đ) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản này nhưng có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn hoặc
thành tích chuyên môn đặc biệt, phù hợp với yêu cầu của chương trình, nhiệm vụ,
dự án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền có thể xem xét tuyển chọn theo
cơ chế đặc biệt và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
Việc tuyển chọn theo cơ chế đặc biệt phải thông qua Hội đồng tuyển chọn,
bảo đảm công khai, minh bạch, có căn cứ chuyên môn rõ ràng.

50
Điều 37. Quy trình tuyển chọn
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình, nhiệm
vụ, dự án nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược công bố nhu cầu tuyển chọn
chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, bao gồm:
vị trí, yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể, chính sách đãi ngộ cụ thể,
thời hạn tiếp nhận hồ sơ.
2. Đề cử, ứng cử:
a) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia, nhà khoa
học xuất sắc chủ động tìm kiếm, phát hiện ứng viên;
b) Cá nhân tự ứng cử;
c) Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước
ngoài và cộng đồng người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề cử ứng viên;
d) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, chuyên gia trong và ngoài nước đề cử ứng
viên.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đề cử và ứng viên tự ứng cử gửi hồ sơ
đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia, nhà khoa học xuất
sắc, thành phần hồ sơ gồm có:
a) Văn bản đề cử hoặc tự ứng cử;
b) Hồ sơ năng lực: Lý lịch khoa học (trong đó nêu rõ năng lực chuyên môn,
kinh nghiệm, thành tích nổi bật) của ứng viên và các văn bản, tài liệu chứng minh
việc đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định;
c) Dự thảo kế hoạch, đề án triển khai chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên
cứu, phát triển công nghệ chiến lược theo yêu cầu của vị trí dự kiến đảm nhận.
4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển chọn chuyên gia, nhà khoa
học xuất sắc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét, quyết định việc tuyển
chọn. Trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu
tuyển chọn chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc có thể thành lập Hội đồng tuyển
chọn để tư vấn, lựa chọn.
Thành phần Hội đồng gồm: Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu
được giao phụ trách về công nghệ chiến lược, đại diện Bộ Khoa học và Công
nghệ, đại diện cơ quan, đơn vị, cá nhân có chuyên môn về công nghệ chiến lược
(nếu có).
5. Trường hợp ứng viên đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện thì cơ quan, tổ chức,
đơn vị có thư mời ứng viên đến ký hợp đồng lao động.
Điều 38. Quyền và nghĩa vụ của chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc
Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc có quyền và nghĩa vụ của cá nhân hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại Điều 51 và Điều 52
Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Ngoài ra, căn cứ yêu cầu của vị
trí được giao đảm nhiệm, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được thực hiện một
số quyền và nghĩa vụ ghi trong hợp đồng lao động:

51
1. Được quyết định vấn đề kỹ thuật, công nghệ và giải quyết vướng mắc kỹ
thuật thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao;
2. Được chủ động lựa chọn và đề xuất cơ quan có thẩm quyền điều động
nhân lực khoa học, công nghệ; tổ chức khoa học, công nghệ tham gia thực hiện
nhiệm vụ; được chủ động lựa chọn, sử dụng nhân lực trong phạm vi nhiệm vụ
được giao;
3. Được chủ động quyết định sử dụng kinh phí, nguồn lực được giao, bao
gồm cả việc sử dụng kinh phí để mua trực tiếp công nghệ, sản phẩm, thiết bị nước
ngoài cần thiết, bí quyết công nghệ với giá thỏa thuận;
4. Được tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí khảo sát, trao đổi khoa học với nhà
khoa học nước ngoài để cập nhật công nghệ mới.
5. Được đề xuất hợp tác quốc tế và khai thác tài sản trí tuệ theo quy định
của pháp luật.
6. Được tham gia hoạt động đào tạo, hướng dẫn nhân lực lĩnh vực công
nghệ chiến lược.
Điều 39. Trách nhiệm của chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc
1. Tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan; bảo vệ
thông tin, dữ liệu về chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu, phát triển công
nghệ chiến lược trong phạm vi nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
Chịu trách nhiệm cá nhân nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng lao động đã ký kết gây
tổn thất về tài chính, làm thất thoát tài sản, hư hại sản phẩm hoặc làm lộ thông tin,
tài liệu bí mật nhà nước.
2. Tôn trọng văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam.
3. Tuân thủ các nguyên tắc liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ theo quy định tại Nghị định số
262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung.
Điều 40. Chính sách đãi ngộ đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc
1. Tiền lương, tiền thưởng, thu nhập:
a) Tiền lương được thỏa thuận trong hợp đồng lao động đối với chuyên gia,
nhà khoa học xuất sắc, bảo đảm tương xứng với nhiệm vụ được giao và phù hợp
với mặt bằng tiền lương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số tương ứng trên thị trường lao động.
b) Tiền thưởng hằng năm do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực
hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quyết định trên cơ sở kết quả đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
được giao, tối đa 06 tháng tiền lương ghi trong hợp đồng lao động.
c) Tiền thưởng thu được từ việc cho thuê, bán, chuyển nhượng, chuyển giao
quyền sử dụng, tự khai thác, sử dụng kết quả nghiên cứu, phát triển công nghệ
chiến lược; kết quả nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược khi góp

52
vốn, hợp tác, liên doanh, liên kết, kinh doanh dịch vụ hoặc thành lập doanh nghiệp
được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 28 Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
d) Được hỗ trợ ban đầu 01 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động để ổn
định chỗ ở, di chuyển, mua sắm thiết yếu;
đ) Được miễn thuế thu nhập cá nhân trong lĩnh vực khoa học công nghệ
theo quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,
bao gồm: Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo; Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ nghiên cứu,
phát triển công nghệ chiến lược khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo
quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về
sở hữu trí tuệ; Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án
khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu
tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
2. Điều kiện, môi trường làm việc
a) Được bảo đảm quyền tự chủ học thuật và chủ động triển khai các nội
dung chuyên môn trong phạm vi nhiệm vụ được giao, phù hợp với quy định.
b) Được ưu tiên tiếp cận, sử dụng phòng thí nghiệm trọng điểm, cơ sở
nghiên cứu, hạ tầng khoa học và công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát
triển công nghệ chiến lược.
c) Được thành lập nhóm nghiên cứu, lựa chọn nhân sự cho bộ phận giúp
việc; được đề xuất tuyển chọn nhân sự và mức thù lao phù hợp với yêu cầu chuyên
môn, trong phạm vi kinh phí và cơ chế tài chính được phê duyệt.
d) Được chi trả kinh phí tham gia hội nghị, hội thảo, hợp tác nghiên cứu,
trao đổi học thuật và công tác chuyên môn trong nước và nước ngoài phục vụ trực
tiếp cho nhiệm vụ được giao theo quy định.
3. Sử dụng và phát triển
a) Được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ
chiến lược sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 37 Nghị định số
263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều
của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách
nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải
thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc được thuê đảm nhiệm chức danh lãnh
đạo, quản lý tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại Điều
37 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực,
nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
c) Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc có quốc tịch Việt Nam có nguyện
vọng vào làm công chức, viên chức mà chưa đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện
theo quy định của pháp luật về công chức, viên chức thì cơ quan có thẩm quyền

53
xem xét, quyết định tiếp nhận vào vị trí việc làm công chức, viên chức phù hợp;
được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị
mà không nhất thiết bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
4. Chính sách cư trú và hỗ trợ chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc là người
Việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc người nước ngoài
a) Được miễn thị thực theo quy định tại Nghị định số 221/2025/NĐ-CP
ngày 08/08/2025 của Chính phủ quy định về việc miễn thị thực có thời hạn cho
người nước ngoài thuộc diện đối tượng đặc biệt cần ưu đãi phục vụ phát triển kinh
tế - xã hội;
b) Được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định
tại Chương II Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/08/2025 của Chính phủ
Quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
c) Được hỗ trợ thực hiện thủ tục xuất, nhập cảnh, cư trú và các thủ tục hành
chính khác tại Việt Nam.
d) Được bố trí chỗ ở phù hợp hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà, phương tiện đi lại
trong thời gian làm chuyên gia.
đ) Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc là người nước ngoài nếu có nguyện
vọng nhập quốc tịch Việt Nam được xem xét cho nhập quốc tịch không phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 19 Luật Quốc
tịch Việt Nam.
e) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi nhập hoặc trở lại quốc
tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài theo quy định của Luật Quốc tịch
Việt Nam.
5. Chăm sóc y tế, nghỉ dưỡng và các chính sách khác
a) Được cung cấp gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện theo năm không quá
1% tiền lương một năm ghi trong hợp đồng lao động.
b) Hằng năm, được hưởng 07 ngày nghỉ dưỡng trong nước và được hỗ trợ
kinh phí tối đa 01 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động cho bản thân cùng
thành viên gia đình (bao gồm vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi).
c) Được nghỉ phép theo quy định của pháp luật về lao động, được chi trả
kinh phí vé máy bay khứ hồi 01 lần/năm cho chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc
là người nước ngoài hoặc người Việt Nam ở nước ngoài cùng thành viên gia đình
(bao gồm vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi) về nước.
d) Được tôn vinh hoặc ghi nhận sự đóng góp của chuyên gia, nhà khoa học
xuất sắc khi chính thức nhận nhiệm vụ tại Việt Nam và khi kết thúc và hoàn thành
nhiệm vụ ghi trong hợp đồng lao động.
đ) Được lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước gặp mặt, biểu dương, nghe
báo cáo kiến nghị, đề xuất; được tham gia các diễn đàn trao đổi kinh nghiệm về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

54
e) Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng; được
nhận danh hiệu, giải thưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số trong nước và nước ngoài, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
6. Chính sách đối với gia đình
Ngoài chính sách được hưởng cùng với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc,
thành viên gia đình chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc (bao gồm: Vợ hoặc chồng,
con dưới 18 tuổi) còn được hưởng các chính sách sau:
a) Thành viên gia đình chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc là người nước
ngoài hoặc người Việt Nam định cư tại nước ngoài:
a1) Được hỗ trợ tìm trường học và hỗ trợ học phí cho con dưới 18 tuổi trong
các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập;
a2) Được xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; được hỗ trợ
giới thiệu, tạo điều kiện tiếp cận cơ hội việc làm phù hợp theo quy định của Bộ
luật Lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan;
a3) Được miễn hoặc cấp thị thực nhiều lần, thẻ tạm trú tương ứng với thời
gian làm việc của chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc (nếu có).
b) Được cung cấp gói chăm sóc sức khỏe tự nguyện cho gia đình theo năm
không quá 01% tiền lương một năm ghi trong hợp đồng lao động của chuyên gia.
7. Chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân đề cử, thu hút và sử dụng
chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc
a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị thu hút, sử dụng chuyên gia, nhà khoa học xuất
sắc được ưu tiên giao trực tiếp chủ trì chương trình, nhiệm vụ khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo với mức kinh phí tối đa 200.000.000.000 VNĐ.
b) Sau 12 tháng kể từ thời điểm ký hợp đồng lao động, nếu chuyên gia, nhà
khoa học xuất sắc đáp ứng yêu cầu chương trình, nhiệm vụ được giao thì cơ quan,
tổ chức, cá nhân đã đề cử chuyên gia được thưởng 01 tháng lương ghi trong hợp
đồng lao động của chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc.
8. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh căn cứ điều kiện thực tế, khả năng cân đối từ nguồn ngân sách và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác quy định chính sách, mức hỗ trợ cụ thể đối với các nội
dung quy định tại Điều này.
Điều 41. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chuyên gia, nhà khoa
học xuất sắc
1. Việc đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chuyên gia, nhà khoa học
xuất sắc do cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao chủ trì thực hiện chương trình,
nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thực hiện theo
định kỳ hằng năm hoặc sau mỗi giai đoạn triển khai nhiệm vụ, được quy định cụ
thể trong hợp đồng lao động.
2. Tiêu chí đánh giá:
a) Tiến độ triển khai nhiệm vụ theo hợp đồng lao động;
b) Số lượng và chất lượng sản phẩm đầu ra theo hợp đồng lao động;

55
c) Đề xuất, sáng kiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số;
d) Năng lực điều phối, kết nối, xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá
trình triển khai thực hiện nhiệm vụ;
đ) Ý thức trách nhiệm, tinh thần cống hiến, phối hợp trong công việc.
3. Kết quả đánh giá là cơ sở để cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu tuyển
chọn chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc thực hiện chế độ, chính sách; tiếp tục ký
hợp đồng hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đối với chuyên gia, nhà khoa học
xuất sắc.
Điều 42. Kinh phí thực hiện
1. Nhà nước bảo đảm nguồn lực để thực hiện chính sách thu hút, sử dụng
và trọng dụng chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trong lĩnh vực công nghệ chiến
lược trong cơ quan nhà nước.
2. Kinh phí chi trả chế độ, chính sách được bố trí trong kinh phí thực hiện
chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG
NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 43. Cơ chế thực hiện vai trò cơ quan đầu mối quản lý nhà nước
về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện vai trò cơ quan đầu mối giúp Chính
phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến
lược thông qua các biện pháp sau đây:
a) Chủ trì hướng dẫn, điều phối việc triển khai các chính sách, chương trình,
nhiệm vụ về công nghệ cao, công nghệ chiến lược trên phạm vi cả nước;
b) Chủ trì tổng hợp, xử lý các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực phát sinh
trong quá trình thực hiện Luật Công nghệ cao;
c) Là đầu mối trao đổi, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
d) Hướng dẫn tiêu chí, trình tự, thủ tục xác nhận sản phẩm công nghệ cao,
sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được
khuyến khích phát triển, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược do Thủ tướng
Chính phủ ban hành và được sản xuất tại Việt Nam.
Văn bản xác nhận sản phẩm công nghệ chiến lược là căn cứ để xem xét áp
dụng chính sách hỗ trợ tham gia chỉ định thầu, đặt hàng mua sắm công, hỗ trợ
mua sản phẩm thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher) hoàn thiện công nghệ,
mở rộng sản xuất và thương mại hóa theo quy định của pháp luật.
56
2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phối
hợp, cung cấp thông tin, dữ liệu và báo cáo theo yêu cầu của Bộ Khoa học và
Công nghệ để bảo đảm quản lý thống nhất.
Điều 44. Phát triển và vận hành cơ sở dữ liệu, hạ tầng số về công nghệ
cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì xây dựng, phát triển và vận hành hệ
thống cơ sở dữ liệu và hạ tầng số phục vụ quản lý nhà nước về công nghệ cao,
công nghệ chiến lược; kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu có liên
quan theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở dữ liệu và hạ tầng số quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm các
nội dung chủ yếu sau:
a) Thông tin về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; sản phẩm công nghệ
cao, sản phẩm công nghệ chiến lược; thông tin về khu công nghệ cao;
b) Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp, dự án, chương trình, nhiệm vụ có
liên quan;
c) Dữ liệu phục vụ đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ
chiến lược.
3. Các chủ thể được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo Nghị định này có trách nhiệm
cập nhật dữ liệu, báo cáo định kỳ hằng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu;
chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của số liệu báo cáo, có
nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ và giải trình khi được yêu cầu. Nội dung báo cáo thực hiện
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Việc xây dựng, vận hành và khai thác cơ sở dữ liệu, hạ tầng số phải bảo đảm:
a) Kết nối, liên thông với Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo;
b) An toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát
và hoạch định chính sách.
Điều 45. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Hệ thống chỉ số thống kê, tiêu chí
đo lường và hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện việc đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá hiệu
quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý; tổng
hợp, báo cáo kết quả đánh giá định kỳ hằng năm hoặc đột xuất gửi Bộ Khoa học
và Công nghệ để tổng hợp.

57
Điều 46. Kiểm tra trong hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền
thực hiện kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ cao, công nghệ chiến
lược theo quy định của pháp luật.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật
về công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; tổng hợp,
báo cáo kết quả kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 47. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 37 như sau:
“b) Đối với trường hợp được giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2
và điểm b khoản 2a Điều 40 Nghị định này thì số tiền thuê đất phải nộp được tính
như sau:
Tiền thuê
đất phải
nộp
=
Đơn giá thuê đất
trả một lần cho
cả thời gian thuê
(trừ đi thời gian
được miễn (nếu
có))
x
Diện tích tính
tiền thuê đất
-
Số tiền thuê đất
được giảm quy
định tại khoản
2 và điểm b khoản
2a Điều 40 Nghị
định này
2. Bổ sung điểm l vào khoản 1 Điều 39 như sau:
“l) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian thuê đối với Trung tâm nghiên
cứu và phát triển công nghệ cao, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ
chiến lược, doanh nghiệp công nghệ chiến lược.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 39 như sau:
a) Sửa đổi điểm a như sau:
“a) Miễn 15 (mười lăm) năm đối với dự án đầu tư không thuộc Danh mục
ngành, nghề ưu đãi đầu tư;”;
b) Bổ sung điểm d vào sau điểm c như sau:
“Miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu
hạ tầng tại khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng
hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật: Miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê
đối với diện tích đất để cho các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao,
công nghệ chiến lược thuê lại; miễn tiền thuê đất 15 năm đối với diện tích đất còn
lại (trừ đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao theo

58
quy định tại khoản 5 Điều 95 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai).
Chủ đầu tư hạ tầng không được tính tiền thuê đất đã được miễn vào giá cho
thuê lại đất.”.
4. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 40 như sau:
“2a. Giảm tiền thuê đất đối với diện tích đất được miễn tiền thuê đất 15 năm
của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng tại khu công nghệ cao
không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật quy định tại điểm d khoản 5 Điều 39 Nghị định này:
a) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Sau thời gian
miễn tiền thuê đất được giảm 50% tiền thuê đất hằng năm cho thời hạn thuê đất
còn lại;
b) Đối với trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, số tiền
thuê đất được giảm được tính như sau:
Số tiền thuê đất
được giảm
=
Số tiền thuê đất trả một
lần của cả thời hạn
thuê đất sau khi đã trừ
đi thời gian được miễn
theo quy định tại Điều
39 Nghị định này
x
Tỷ lệ giảm tiền thuê
đất theo quy định tại
khoản 1 Điều này và
điểm a khoản này
c) Chủ đầu tư hạ tầng không được tính tiền thuê đất đã được giảm vào giá
cho thuê lại đất.”.
Điều 48. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư trong khu công nghệ cao đã được cấp Giấy phép đầu tư/Giấy
chứng nhận đầu tư/Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nếu điều chỉnh dự
án đầu tư mà có sự thay đổi liên quan đến hoạt động công nghệ cao, công nghệ
chiến lược thì các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư phải đáp ứng các nguyên tắc
đối với các dự án đầu tư quy định tại Điều 27 Nghị định này; đối với dự án đầu tư
có mục tiêu sản xuất thì phải đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một
phần hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất
cho Ban quản lý khu công nghệ cao để quản lý mà trong quy hoạch xây dựng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/7/2014 đã có khu nhà ở, công
trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu
công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 12
Điều 112 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện các
công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt. Tổ chức là nhà
59
đầu tư và cá nhân là người lao động làm việc tại khu công nghệ cao được thuê nhà
ở tại khoản này trong thời gian làm việc tại khu công nghệ cao; người lao động
và thành viên gia đình (bao gồm bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con) được sinh sống và
đăng ký tạm trú trong khoảng thời gian làm việc tại khu công nghệ cao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định về việc thuê nhà và sinh sống
của người lao động và thành viên gia đình tại khoản này.
3. Khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục
thu hút dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất thì hoạt động đầu tư thực hiện theo quy
định tại Điều 29 của Nghị định này và pháp luật có liên quan; dự án đầu tư có mục
tiêu sản xuất phải có mục tiêu và nội dung hoạt động phù hợp với nhiệm vụ của
khu công nghệ cao, đáp ứng nguyên tắc quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản 1
Điều 27 Nghị định này và đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Công nghệ được ứng dụng trong dự án đầu tư thuộc Danh mục công nghệ
cao được ưu tiên đầu tư phát triển được ban hành kèm theo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ;
b) Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
c) Hệ thống quản lý chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế chuyên ngành;
d) Tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trong lĩnh
vực hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam. Khuyến
khích đạt được các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường ISO 14000 hoặc tiêu chuẩn
tương đương;
đ) Đáp ứng tiêu chí về tỷ lệ doanh thu, nhân lực, tỷ lệ chi cho hoạt động
nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Tiêu chí về tỷ lệ doanh thu, nhân lực, tỷ lệ chi cho hoạt động nghiên cứu,
phát triển và ứng dụng công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với dự án đầu tư có
mục tiêu sản xuất quy định tại khoản 3 Điều này:
a) Các sản phẩm của dự án đầu tư phải thuộc Danh mục sản phẩm công
nghệ cao được khuyến khích phát triển theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
trong đó tỷ lệ doanh thu từ sản xuất các sản phẩm nêu trên hằng năm của dự án
đầu tư phải đạt ít nhất 80% tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư;
b) Số lượng người lao động đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề
nghiệp hoặc văn bằng giáo dục đại học đạt ít nhất 75% tổng số người lao động
của dự án đầu tư;
c) Số lượng người lao động có trình độ từ cao đẳng trở lên trực tiếp tham
gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án đầu tư đáp ứng
yêu cầu sau:
c1) Đối với trường hợp dự án đầu tư thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ
đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
60
tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, đạt ít nhất 2,5% tổng số người lao động của
dự án đầu tư;
c2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 5% tổng số người lao động
của dự án đầu tư;
c3) Số lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công
nghệ cao của dự án đầu tư quy định tại khoản này phải có hợp đồng lao động
không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên để
trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao của dự án
đầu tư, trong đó, số người lao động có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ không vượt
quá 30%.
d) Tỷ lệ tổng chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
hằng năm trên tổng doanh thu hằng năm của dự án đầu tư đáp ứng yêu cầu sau:
d1) Đối với các dự án đầu tư thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng
trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc
chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đầu tư có tổng doanh thu đạt tối thiểu
10.000 tỷ mỗi năm trong thời gian chậm nhất sau 03 năm kể từ năm có doanh thu:
đạt ít nhất 0,5%;
d2) Đối với các trường hợp còn lại: đạt ít nhất 1%.
Nội dung chi hoạt động nghiên cứu và phát triển tại điểm này theo quy định
tại khoản 4 Điều 12 của Nghị định này.
đ) Dây chuyền công nghệ của dự án phải được đầu tư đồng bộ, đạt trình độ
tiên tiến, được tổ chức theo phương pháp chuyên môn hóa, tự động hóa, trong đó
có ít nhất 1/3 (một phần ba) số lượng thiết bị tự động được điều khiển theo chương
trình; được bố trí trong không gian làm việc đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh
lao động theo quy định của pháp luật Việt Nam. Ưu tiên đối với các trường hợp
đầu tư mới 100%.
5. Quy định về doanh nghiệp chế xuất trong khu công nghệ cao đã thành
lập trước ngày Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao.
a) Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp được thành lập để thực hiện dự
án đầu tư có mục tiêu sản xuất chuyên phục vụ xuất khẩu, được ngăn cách với
khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan tại pháp
luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp chế xuất sản xuất sản phẩm công nghệ cao được áp dụng
các quy định riêng đối với doanh nghiệp chế xuất hoạt động trong khu công
nghiệp, khu kinh tế theo quy định của pháp luật kể từ khi đáp ứng điều kiện về
kiểm tra, giám sát hải quan, quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định
tại pháp luật về thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu;
c) Việc đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp chế
xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và khoản 3 Điều này; hồ sơ
61
dự án đầu tư gồm các tài liệu quy định đối với dự án đầu tư có mục tiêu sản xuất
và Bản cam kết về khả năng đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan áp
dụng đối với khu phi thuế quan theo quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu; mục tiêu đầu tư doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản xác nhận
dự án đầu tư đáp ứng nguyên tắc hoạt động công nghệ cao quy định tại Điều 27
của Nghị định này.
6. Khu công nghệ cao đã thành lập trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Luật Công nghệ cao nếu tiếp tục thu hút dự
án đầu tư cơ sở hoạt động đào tạo thì dự án đầu tư phải có mục tiêu và nội dung hoạt
động phù hợp với nhiệm vụ của khu công nghệ cao, đáp ứng nguyên tắc quy định tại
các điểm b, c, d, đ khoản 1 Điều 27 của Nghị định này và đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Đào tạo nhân lực nghiên cứu và phát triển công nghệ cao thuộc Danh
mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban
hành; nhân lực có trình độ cao trong vận hành các thiết bị, dây chuyền sản xuất
sản phẩm, cung ứng dịch vụ công nghệ cao;
b) Tuân thủ các quy định hiện hành về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
của Việt Nam;
c) Định hướng hình thành tập thể nghiên cứu khoa học mạnh; phát triển cơ
sở đào tạo nhân lực công nghệ cao đạt trình độ quốc tế.
7. Trường hợp dự án đầu tư quy định tại khoản 1, 3 và 6 Điều này thuộc đối
tượng phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đảm
bảo các điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1, 3 và 6 Điều này theo
từng loại hình dự án đầu tư tương ứng tại hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương
đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư tổ chức thẩm định hoặc đánh giá nội dung này trong trình tự chấp
thuận chủ trương đầu tư/cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Chi tiết các nội
dung cam kết thực hiện điều kiện, nguyên tắc, tiêu chí quy định tại khoản 1, 3 và
6 Điều này của nhà đầu tư được ghi tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm căn cứ giám sát, đánh giá đầu tư, thanh
tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của Luật Đầu tư và quy định của pháp
luật có liên quan.
Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư
có trách nhiệm giải trình và cam kết việc đảm bảo các nguyên tắc, tiêu chí đối với
từng loại hình dự án đầu tư tương ứng theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 32
Nghị định này.
8. Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công
nghệ cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy
62
chứng nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
(sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định của Luật Công nghệ cao số
21/2008/QH12 được tiếp tục áp dụng theo các quy định tại thời điểm cấp cho đến
khi hết hạn được ghi trong Giấy chứng nhận. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
chứng nhận có trách nhiệm tiếp tục thực hiện kiểm tra, xử lý theo quy định của
pháp luật đối với tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp trước ngày Luật Công nghệ
cao số 133/2025/QH15 có hiệu lực thi hành cho đến khi hết thời hạn hiệu lực của
Giấy chứng nhận.
Điều 49. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ các nội dung quy định về khu công nghệ cao (khu công nghệ cao
quy định tại Điều 31 của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12) tại Nghị định số
10/2024/NĐ-CP ngày 01/02/2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao.
3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ
sung, thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 50. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thủ trưởng Ban quản lý khu công nghệ cao
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (02).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Lê Minh Hưng

Phụ lục
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỶ LỆ NỘI ĐỊA HÓA
(ban hành kèm theo Nghị định số /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao)
Khái niệm
- Tỷ lệ nội địa hóa được xác định thông qua giá trị gia tăng nội địa (DVA) là
phần giá trị của sản phẩm công nghệ cao hoặc sản phẩm công nghệ chiến lược
được tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm chi phí cho các hoạt động, yếu tố
sản xuất và giá trị của quyền sở hữu trí tuệ phát sinh tại Việt Nam.
- Giá trị của sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược được
tạo ra trong lãnh thổ Việt Nam là giá trị gia tăng của sản phẩm phát sinh từ các
hoạt động nghiên cứu, phát triển, thiết kế, sản xuất, tích hợp và cung ứng dịch vụ
được thực hiện tại Việt Nam, bao gồm chi phí hợp lệ và lợi nhuận phát sinh trong
nước (nếu có); không bao gồm giá trị của các yếu tố đầu vào nhập khẩu và các
hoạt động gia công, lắp ráp đơn giản không tạo ra giá trị công nghệ.
Công thức tính
Trong đó:
Ký hiệu
Nội dung
Chi phí nghiên cứu và phát triển công nghệ thực hiện tại Việt Nam
Chi phí tiền lương, bảo hiểm, đào tạo nhân lực trong nước
Giá trị linh kiện, vật tư, dịch vụ kỹ thuật mua từ nhà sản xuất trong
nước
Khấu hao tài sản cố định sử dụng tại Việt Nam
Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ phát sinh tại Việt Nam
Giá trị sản phẩm công nghệ cao (giá xuất xưởng chuẩn hóa)
Cách xác định từng thành phần cụ thể
(1)
– Chi phí nghiên cứu và phát triển trong nước (xác định theo sổ sách
kế toán, báo cáo quyết toán nghiên cứu và phát triển)
2
Bao gồm: Tiền lương nhân sự nghiên cứu và phát triển làm việc tại Việt
Nam; Chi phí phòng thí nghiệm, thử nghiệm, mô phỏng; Chi phí thuê chuyên gia
trong nước; Chi phí thuê chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Không bao gồm: nghiên cứu và phát triển thực hiện ở nước ngoài; Chi phí
mua công nghệ trọn gói từ nước ngoài.
(2)
– Chi phí lao động trong nước (dựa trên bảng lương, chứng từ bảo
hiểm xã hội)
Bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc; Chi phí đào tạo nghề, đào
tạo kỹ thuật; Chi phí thuê lao động thời vụ trong nước.
Không bao gồm: Lương trả cho lao động làm việc ở nước ngoài.
(3)
– Giá trị đầu vào từ nhà cung ứng trong nước (xác định theo hóa đơn
VAT, hợp đồng mua bán)
Bao gồm: Linh kiện, vật tư, bán thành phẩm sản xuất tại Việt Nam; Dịch vụ
kỹ thuật, phần mềm, kiểm định trong nước.
Không bao gồm: Hàng nhập khẩu từ nước ngoài (kể cả qua trung gian trong
nước).
(4)
– Khấu hao tài sản tại Việt Nam (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam)
Bao gồm: Máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất đặt tại Việt Nam; Phòng
thí nghiệm, hạ tầng công nghệ thông tin.
Cách tính: Theo mức khấu hao hợp lệ trong kỳ tính toán; Phân bổ tương ứng
cho sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược.
(5)
– Giá trị của quyền sở hữu trí tuệ phát sinh tại Việt Nam
Bao gồm: các đối tượng quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế, kiểu dáng công
nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh), giống cây trồng
đã được bảo hộ tại Việt Nam; phần mềm, thuật toán, cơ sở dữ liệu do doanh nghiệp
sở hữu hoặc đồng sở hữu được đăng ký theo quy định pháp luật.
Cách xác định (chọn 1): Chi phí hình thành quyền sở hữu trí tuệ (nghiên cứu
và phát triển đã hạch toán) hoặc giá trị của quyền sở hữu trí tuệ được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền/chủ thể quyền độc lập xác nhận.
Giới hạn:
không vượt quá 15%
.
(6)
– Giá trị sản phẩm
Cách xác định: Giá xuất xưởng bình quân (chưa VAT, chưa chiết khấu
thương mại). Trường hợp chưa thương mại hóa: Giá thành sản xuất chuẩn hóa
hoặc giá bán dự kiến được thẩm định.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công nghệ cao (sửa đổi)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.