• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 35-CV/ĐU TP.HCM 2025 thông tin tuyên truyền Nghị quyết 57-NQ/TW phát triển KHCN

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/06/2025 10:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 35-CV/ĐU Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Nguyễn Văn Hiếu
Trích yếu: Về thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch hành động 459-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT CÔNG VĂN 35-CV/ĐU

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 35-CV/ĐU

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 35-CV/ĐU PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
DANG trv
trv
BAN NHAN DAN THANH PHO BANG CONG SAN VIET NAM
DANG
Uy
sa
GIAo Dl)C VA DAO T
~o
TP, H6 Chi Minh, ngity ~ ~ thdng 6 ndm 2025
*
S6
~S"
-CV/DU
vJ
thong tin, tuyen truyen;phd bidn
cac
noi dung
Nghi
quydt
86
57-NQITW ngiry
22
thong
12
ndm
2024
cua
B()
Chinn tri
vJ
dot
phd phat
tritn
khoa
h9C,
cong ngh?,
ddi
mai sang tao
va
chuyen
ddt
s6 qu6c
gia
va
Ki hoach hanli dong
s6
459-KHITU
cua Ban
Thuong v~
Thanh
Uy
thuc hien Nghi
quyit s6
57-NQITW
Kinh
gui:
Cac dang bo, chi bQtnrc thuoc
Thuc hien Cong van s6 27-CV/BTGDVDU ngay 11 thang 6 nam 2025 cua
Ban Tuyen giao va Dan v?n Dang uy Uy ban nhan dan Thanh pho vS thong tin, tuyen
truyen, ph6 biSn cac noi dung Nghi quyet s6 57-NQ/TW ngay 22 thang 12 nam 2014
ella BQ Chinh tri vS dot pha phat triSn khoa hoc, cong nghe, d6i moi sang tao va
chuySn d6i s6 qu6c gia va
KS
ho~ch hanh dQng s6 459-KHlTU ella Ban Thuong V\l
Thanh uy thl)'e hi~n Nghi quYSt s6 57-NQ/TW. Dang llY Sa Giao d\lc va Dao t~o
dS nght cac dang bQ,chi bQ tfl)'Cthu<)cth\Tehi~n:
1. Cong tile qmin
tri~t,
tuyen
truy~n
- T6 ehuc quan tfi~t, tuyen tfuySn, ph6 biSn sau rQng mvc dich, yeu d.u cac nQi
dung, fi\lC tieu, nhi~m V\l, giai phap duQ'cxac dinh trong Nghi quySt s&57-NQ/TW
ngay 22 thang 12 nam 2024 ella BQ Chinh tIi vS dQt pha phat triSn khoa hQc,
cong ngh~, d6i mo'i sang t~o va ehuySn d6i s6 qu&c gia; KS ho~ch hanh dQng
s6
459-KHlTU ngay 21 thang 5 nam 2025 ella Ban Thll'ong V\lThanh llYth\fc hi~n
Nghi quySt s6 57-NQ/TW dSn can bQ,dang vien, giao vien va ngU'<Jilao dQng, nh~t 1a
can bQ Hinh d~o quan 1y, ngll'oi dung d~u cO'quan, dan vi, nh~m t~o chuySn biSn
111~nhme trong tll' duy, hanh dQng, trach nhi~m ella cac c~p llY,t6 ch{rc dang, dan vi;
dang thai thong tin, tuyen truySn nang cao nh~n thll'Cv~ vi tri, vai tro, dm quan trQng
ella dQtpha phat triSn khoa hQc, cong ngh~, d6i mo-isang t~o va chuySn d6i s&qu.6c
gia trong phat triSu kinh tS - van hoa - xii h9i Clla Thanh ph& va d~t Iluo-e, nhanh
chong dll'a d~t nuo-c bll'o-eVaGky nguyen mO-i.
- Tang CHang tuyen truySn tren cac Trang tin di~n tu cua dan
vi
vS vai tro, vi tri,
t~m quan trQng cua dQt pha phat triSn khoa l1Qc,cong ngh~, d6i mo-i sang t~o va
ehuySn d6i s6 qu&c gia trong s\l' nghi~p xay dvng va phat tri~n Thanh ph6, trong doi
s6ng xii h9i. Cac mo hinh, cach him hay, hi~u qua cua cae don vi. Hinh thuc t6 chuc
thong tin, tuyen truySn, ph6 biSn phai dUQ'eth\rc hi~n nghiem tuc va co hi~u qua, phu
bQ"pvo-idiSu ki~n thvc tS t~i dan vi, kSt hQ'phinh thlTCtuyen truySn truySn th6ng va
hi~n d~i; xay dl)'ng n9i dung va phuong phap tuyen truySn phu hQ'p vo-i tung d6i
tll'Q'ng,dam bao thiSt thvc, hi~u qua.
2
2.
Cac
dang bQ, chi bQ
true
thuQc
chi dao ~riSnkhai quyet liet, t6 chirc thuc
hien hieu qua, khan tnrong hoan thanh, cu thS hoa cac nQi dung, chi tieu, quan diSm
chl dao tai K@hoach hanh dong s6 459-KHJTU cua Ban Thuong vu Thanh uy thirc
hien Nghi quyet s6 57-NQ/TW gan voi d~c thu cua don vi; g~n voi phat dong thi dua,
danh gia, bieu duong, khen thuong, Dfmg thai, xay dung k@hoach giam sat, kiSm tra
cong tac quan triet, thong tin, tuyen truyen dS dam bao chu tnrong, chinh sach cua
Trung uong, Thanh pho v~ dQtpha phat trien khoa hoc, cong nghe, d6i rnoi sang tao
va chuyen o6i s6 duoc thuc hien thuong xuyen, lien tuc va hi~u qua. Tang cuang tv
kiSm tra, giam sat triSn khai th\1'chi~n cac nhi~m
Y\l,
gi~tiphap thea quy dinh, dinh ky
hang nam co sO'kSt, t6ng kSt dS rut kinh nghi~m, d~ ra cac giai phap th\1'chi~n trong
tho'i gian tai.
3. Bao cao k~t qua
v~
Dang iiy
So'
dinh
kY
h~ng quy va nam b~ng van ban dS
thea doi, t6ng hQP, bao cao Ban Tuyen giao va Dan v~n Dang uy thea quy dinh.
Tren day la thong tin, tuyen truy~n, ph6 biSn cac nQi dung Nghi quySt
s6 57-NQ/TW ngay 22 thang 12 nam 2024 eua BQ Chinh
tri
vS dQt phat phat triSn
khoa h9C, cong ngh~, d6i mai sang t~o va chuySn d6i s6 qu6c gia va KS ho~ch hanh
dQng s6 459-KHITU cua Ban Thuang
V\l
Thanh uy th\1'c hi~n Nghi quySt
s6 57-NQ/TW cua Dang uy Sa Giao d\lc va Dao t~o,
as
nghi cac don vi triSn khai
th\1'Chi~n.
Tran trQng.
NO'i ohan:
- Ban Tuyen giio va Dan v~n Bang uy
Uy
ban
ohan dan Thanh
ph6,
- Cac
dang
bQ.,chi bQtrvc tbuQc,
- Luu:
Bang
tty
S6".
TIM
BAN
TWaNG
VV
BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
*
S 57-NQ/TW
ĐẢNG CNG SN VIT NAM
________________________________
Hà Ni, ngày 22 tháng 12 năm 2024
NGH QUYT
CA B CHÍNH TR
v đột phá phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to và chuyn đi s quc gia
-----
Phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyển đổi s đang
yếu t quyết định phát trin ca các quc gia; điu kin tiên quyết, thời tt
nht để c ta phát trin giàu mnh, hùng ng trong k nguyên mi - k
nguyên vươn mình của Dân tc.
Thi gian qua, Đảng, Nhà nước ta đã nhiu ch trương, chính sách
đẩy mnh ng dng, phát trin khoa hc, công ngh, thúc đẩy đổi mi sáng to
chuyển đổi s, ch động, tích cc tham gia cuc Cách mng công nghip ln
th , đạt được nhiu kết qu quan trng. Tuy nhiên, tốc độ và s bt phá v
phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s quc gia còn
chm; quy , tim lc, trình độ khoa hc, ng ngh và đi mi sáng to quc
gia còn khong ch xa so vi nhóm các nước phát trin; nhn thc ca nhiu
cp, nhiu ngành, cán b, công chc và Nhân dân v chuyển đổi s chưa đầy đủ
sâu sc; nghiên cu, ng dng khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chưa
bước đột phá, chưa làm chủ đưc công ngh chiến lược, công ngh ct lõi;
th chế pháp lut, chế, chính sách chưa đáp ng yêu cu; ngun nhân lc
chất lượng cao còn thiếu; h tng chưa đồng b, nht h tng s còn nhiu
hn chế; an ninh, an toàn thông tin, bo v d liu còn nhiu thách thc.
Đất nước ta đang đứng trước u cu cn ch trương, quyết ch mnh
m, mang tính chiến c ch mng để to xung lc mi, đột phá phát trin
khoa hc, công ngh, đổi mi ng to chuyn đổi s, để đưa đất c phát
triển mạnh mẽ trong kỷ nguyên mới - kỷ ngun giàu mạnh, hùng cường, thực
hiện thắng li mục tiêu đến năm 2030, Việt Nam trở thành nước đang phát triển,
công nghiệp hiện đại, thu nhập trung nh cao, đến năm 2045, trthành nước
phát triển, thu nhập cao. Từ nh hình trên, Bộ Chính tryêu cầu quán triệt thực
hiện tốtc nội dung sau:
I- QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO
1. Phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyển đi s quc
gia đột phá quan trng hàng đầu, động lc chính để phát trin nhanh lc
ng sn xut hiện đi, hoàn thin quan h sn xut, đổi mới phương thức
2
qun tr quc gia, phát trin kinh tế - xã hi, ngăn chặn nguy cơ tt hu, đưa đất
c phát trin bt phá, giàu mnh trong k nguyên mi.
2. Tăng ng s lãnh đạo toàn din của Đảng, phát huy sc mnh tng
hp ca c h thng chính tr, s tham gia tích cc ca doanh nhân, doanh
nghip và Nhân dân đối vi phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
chuyển đổi s quc gia. Xác định đây cuộc cách mng sâu sc, toàn din trên
tt c các lĩnh vực; đưc trin khai quyết lit, kiên t, đồng b, nht quán, lâu
dài vi nhng giải pháp đột phá, mang nh cách mng. Người dân doanh
nghip là trung tâm, ch th, ngun lc, động lc cnh; nhà khoa hc
nhân t then cht; Nhà c gi vai trò dn dt, thúc đẩy, tạo điều kin thun
li nht cho phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s
quc gia.
3. Th chế, nhân lc, h tng, d liu công ngh chiến lược nhng
ni dung trng tâm, ct lõi, trong đó th chế điu kin tiên quyết, cn hoàn
thiện và đi trước một bước. Đi mới tư duy xây dựng pháp lut bo đảm yêu cu
qun khuyến khích đổi mi sáng to, loi b duy "không quản được thì
cm". Chú trng bảo đảm ngun nhân lc trình độ cao cho phát trin khoa hc,
công ngh, đổi mi sáng to chuyn đổi s quc gia; chế, chính ch
đặc bit v nhân tài. Phát trin h tng, nht h tng s, công ngh s trên
nguyên tc "hiện đại, đồng b, an ninh, an toàn, hiu qu, tránh lãng phí"; làm
giàu, khai thác tối đa tiềm năng của d liu, đưa dữ liệu thành liệu sn xut
chính, thúc đẩy phát trin nhanh sở d liu ln, công nghip d liu, kinh tế
d liu.
4. Phát trin nhanh bn vng, từng bước t ch v công ngh, nht
công ngh chiến lược; ưu tiên nguồn lc quốc gia đầu cho phát trin khoa
hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s. Phát huy tối đa tiềm năng,
trí tu Vit Nam gn vi nhanh chóng tiếp thu, hp th, làm ch ng dng
thành tu khoa hc, công ngh tiên tiến ca thế gii; đẩy mnh nghiên cu ng
dng, chú trng nghiên cứu cơ bản, tiến ti t ch và cnh tranh v công ngh
mt s lĩnh vực Vit Nam có nhu cu, tiềm năng, li thế.
5. Bảo đảm ch quyn quc gia trên không gian mng; bảo đảm an ninh
mng, an ninh d liu, an toàn thông tin ca t chc nhân yêu cu
xuyên sut, không th tách ri trong quá trình phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to và chuyển đổi s quc gia.
II- MỤC TIÊU
1. Đến năm 2030
- Tim lc, trình độ khoa hc, công ngh và đổi mi sáng to đạt mc tiên
tiến nhiều lĩnh vc quan trng, thuc nhóm dn đu trong các c thu
nhp trung bình cao; trình độ, năng lực công ngh, đổi mi sáng to ca doanh
3
nghip đạt mc trên trung bình ca thế gii; mt s lĩnh vực khoa hc, công
ngh đạt trình độ quc tế. Vit Nam thuc nhóm 3 c dẫn đầu Đông Nam Á,
nhóm 50 ớc đứng đầu thế gii v năng lực cnh tranh s ch s phát trin
Chính ph đin t; nhóm 3 c dẫn đu khu vực Đông Nam Á về nghiên cu
phát trin trí tu nhân to, trung m phát trin mt s ngành, lĩnh vực công
nghip công ngh s Vit Nam li thế. Ti thiu 5 doanh nghip công
ngh s ngang tầm các nước tiên tiến.
- Đóng góp của năng sut nhân t tng hp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế
mc trên 55%; t trng xut khu sn phm công ngh cao trên tng giá tr
ng h xut khẩu đạt ti thiu 50%. Quy kinh tế s đạt ti thiu 30% GDP.
T l s dng dch v công trc tuyến ca người dân và doanh nghip đt trên 80%;
giao dch không dùng tin mặt đạt 80%. T l doanh nghip hoạt động đổi
mi sáng to đt trên 40% trong tng s doanh nghip. Khoa hc, công ngh
đi mi sáng to góp phn quan trng xây dng, phát trin gtr văn h,
hi, con người Vit Nam, đóng góp vào chỉ s phát triển con người (HDI)
duy trì trên 0,7.
- Kinh phí chi cho nghiên cu phát trin (R&D) đạt 2% GDP, trong đó
kinh phí t hi chiếm hơn 60%; b trí ít nht 3% tng chi ngân sách hng
năm cho phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to, chuyển đổi s quc
gia và tăng dần theo yêu cu phát trin. H thng t chc khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng tạo được sp xếp li bảo đảm hiu lc, hiu qu, gn kết cht ch
gia nghiên cu - ng dng - đào to. Ngun nhân lc nghiên cu khoa hc,
phát trin công ngh, đi mi sáng to đt 12 ngưi tn mt vn dân; có t
40 - 50 t chc khoa hc và công ngh đưc xếp hng khu vc và thế gii;
s ng công b khoa hc quc tế tăng trung bình 10%/năm; s ng đơn
đăng ký sáng chế, văn bằng bo h sáng chế tăng trung bình 16 - 18%/năm, t l
khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
- H tng công ngh s tiên tiến, hiện đại, dung lượng siêu ln, băng
thông siêu rng ngang tầm các nước tiên tiến; từng bước làm ch mt s công
ngh chiến lược, ng ngh s như: Trí tu nhân to, Internet vn vt (IoT), d liu
ln, điện toán đám mây, chui khi, bán dn, công ngh ng t, nano, thông
tin di động 5G, 6G, thông tin v tinh và mt s công ngh mi ni. Ph sóng 5G
toàn quc. Hoàn thành xây dựng đô th thông minh đối vi các thành ph trc
thuộc Trung ương mt s tnh, thành ph đủ điu kin. Thu hút thêm ít
nht 3 t chc, doanh nghip công ngh hàng đầu thế giới đặt tr s, đầu
nghiên cu, sn xut ti Vit Nam.
- Quản lý nhà nước t Trung ương đến địa phương trên môi trường s, kết
ni vn nh thông sut gia c quan trong hệ thng chính tr. Hn thành
xây dng, kết ni, chia s đồng b sở d liu quc gia, sở d liu các
ngành; khai thác s dng hiu qu i nguyên s, d liu s, hình thành
4
sàn giao dch d liu. Phát trin Chính ph s, kinh tế s, hi s, công dân
s, công nghiệp văn hoá số đạt mc cao ca thế gii. Vit Nam thuc nhóm các
c dẫn đầu v an toàn, an ninh không gian mng, an ninh d liu bo v
d liu.
2. Tầm nhìn đến năm 2045
Khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s phát trin vng
chc, góp phn đưa Việt Nam tr thành c phát triển, thu nhập cao. Việt Nam
quy kinh tế s đạt ti thiu 50% GDP; mt trong các trung tâm công
nghip công ngh s ca khu vc thế gii; thuc nhóm 30 c dẫn đầu thế
gii v đổi mi sáng to, chuyển đổi s. T l doanh nghip công ngh s tương
đương các c phát trin; ti thiu 10 doanh nghip công ngh s ngang
tầm các c tiên tiến. Thu hút thêm ít nht 5 t chc, doanh nghip ng ngh
ng đầu thế gii đặt tr s, đầu nghiên cứu, sn xut ti Vit Nam.
III- NHIM V, GII PHÁP
1. Nâng cao nhn thc, đột phá v đổi mới tư duy, xác định quyết tâm
chính tr mnh m, quyết lit lãnh đạo, ch đo, to xung lc mi, khí thế
mi trong toàn hi v phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
và chuyn đi s quc gia
- Các cp u, t chức đảng, cán b, đảng viên cn nhn thức đầy đủ tm
quan trng quán trit sâu sắc các quan điểm, ch trương, chính sách ca
Đảng, Nhà nưc v chuyển đổi s, phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng
to, xác định trách nhim, ch động trin khai thc hin. Người đứng đầu
phi trc tiếp ph trách, ch đạo; cán b, đảng viên phi gương mẫu thc hin.
Nhim v chuyển đổi s, phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to đưc
xác đnh c th trong chương trình, kế hoch công tác hằng năm của cơ quan, t
chc, đơn vị, địa phương; kết qu thc hin tiêu chí đánh giá hiu qu thc
hin nhim v, đánh giá thi đua, khen thưởng hằng năm. B trí phù hp s
ng cán b có trình độ chuyên môn khoa hc k thut trong cp u các cp.
Phát huy tinh thn sáng to, dám nghĩ, dám làm, dám chu trách nhim của đội
ngũ cán b, đảng viên trong phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và
chuyển đổi s.
- Có chương trình tuyên truyn, giáo dc hiu qu để nâng cao nhn thc,
quyết tâm, phát trin khoa hc, công ngh đổi mi sáng to, thc hin
chuyển đổi s trong c h thng chính tr, ngưi dân doanh nghip, to nim
tin, khí thế mi trong xã hi. Trin khai sâu rng phong trào "hc tp s", ph
cp, nâng cao kiến thc khoa hc, công ngh, kiến thc s trong cán b, công
chc Nhân dân; các phong trào khi nghip, sáng to, ci tiến nâng cao hiu
qu công vic, năng sut lao động, khơi dậy tinh thn t ch, t tin, t lc, t
ng, t hào dân tc, phát huy trí tu Vit Nam thc hin thng li mc tiêu,
nhim v phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s
5
quc gia. M rộng đa dng các hình thc tôn vinh, biểu dương, khen thưởng kp
thi, xứng đáng các nhà khoa hc, nhà sáng chế, các doanh nghip, t chc,
nhân thành tích trong phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
chuyển đổi s; trân trng tng phát minh, sáng chế, ci tiến k thut, sáng kiến
nâng cao hiu qu công tác, hiu sut công vic, dù là nh nht.
2. Khẩn trương, quyết lit hoàn thin th chế; x b mọi tưởng,
quan nim, rào cn đang cn tr s phát trin; đưa thể chế thành mt li
thế cnh tranh trong phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to
chuyển đi s
Tiếp tc th chế hoá đầy đủ thc hin hiu qu các ngh quyết, ch
th, kết lun ca Ban Chp hành Trung ương Đảng, B Chính tr, Ban thư v
phát trin giáo dc đào tạo; khoa hc công ngh, đổi mi sáng to, chuyn
đổi s quc gia. Tp trung trin khai tt các ni dung sau:
- Khẩn trương sa đổi, b sung, hoàn thin đồng b các quy định pháp lut
v khoa hc, công ngh, đầu tư, đầu tư công, mua sm công, ngân sách nhà nước,
tài sn công, s hu trí tu, thuế… để tháo g các điểm nghn, o cn, gii
phóng các ngun lc, khuyến kch, phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng
to, chuyển đi s quc gia, phát trin ngun nhân lc; cải cách phương thức
qun , trin khai các nhim v khoa hc công ngh phù hp vi tng loi
hình nghiên cu; cải cách cơ chế qun lý i chính trong vic thc hin nhim v
khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to và chuyn đổi s, đơn giản h tối đa c
th tc hành chính; giao quyn t ch trong s dng kinh phí nghiên cu khoa
hc, pt trin ng ngh.
- cách tiếp cn m, vn dng sáng to, cho phép thí điểm đối vi
nhng vấn đề thc tin mới đặt ra. Chp nhn ri ro, đầu mạo him độ tr
trong nghiên cu khoa hc, phát trin công ngh, đổi mi ng to. chế
thí điểm để doanh nghiệp thử nghiệm công nghệ mới sự giám sát của Nhà
nước; có chính sách min tr trách nhiệm đối vi doanh nghip, t chc,
nhân trong trường hp th nghim công ngh mi, hình kinh doanh mi mà
thit hi v kinh tế do nguyên nhân khách quan. Hình thành các quỹ đầu tư
mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo, ươm tạo công nghệ và chuyển đổi số.
- Thống nhất, nâng cao hiệu quả quản nhà nước về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Phát triển các viện nghiên cứu, trường
đại học trở thành các chủ thể nghiên cứu mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nghiên
cứu, ứng dụng đào tạo. Đầu , nâng cấp Viện Hàn lâm Khoa học Công
nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học hội Việt Nam, cùng c sở
nghiên cứu khoa học đổi mới sáng tạo trọng điểm quốc gia. Sáp nhập, giải
thể các tổ chức khoa học công nghệ hoạt động không hiệu quả. Có chế,
chính sách h trợ, phát triển các tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ
công lập hoạt động hiệu quả; giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức,
6
cán bộ, tài chính, chuyên môn; được sử dụng ngân sách nhà nước thuê chuyên
gia, sử dụng tài sản hữu hình trí tuệ đliên kết, hợp tác khoa học công
nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp. Có cơ chế cho phép và khuyến khích các tổ
chức nghiên cứu, nhà khoa học thành lập tham gia điều hành doanh nghiệp
dựa trên kết quả nghiên cứu.
- Thu hút, s dng hiu qu mi ngun lực đầu cho phát trin khoa
hc, công ngh, đổi mi sáng to, chuyển đổi s quc gia. Ngân sách chi cho
nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ ưu tiên thực hiện theo chế quỹ,
thông qua các quỹ phát triển khoa học công nghệ. cấu lại nguồn ngân
sách chi sự nghiệp khoa học công nghệ bảo đảm tập trung, trọng tâm,
trọng điểm, không dàn trải. chế khuyến khích mua sắm ng đối vi các
sn phm, hàng hoá là kết qu nghiên cu khoa hc do doanh nghiệp trong nước
to ra. Có cơ chế đặc biệt trong nghiên cứu, tiếp cận, mua các bí mật công nghệ,
học hỏi, sao chép các công nghệ tiên tiến của nước ngoài.
3. Tăng cường đầu , hoàn thin h tng cho khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia
- Ban hành Chương trình phát trin công ngh công nghip chiến lược;
Qu đầu tư phát trin công nghip chiến lược (ưu tiên các lĩnh vc quc phòng,
không gian, năng lượng, môi trường, công ngh sinh hc, trí tu nhân to, vt
liu tiên tiến, bán dn, công ngh ng t, robot t động h…); chế
th nghim chính sách nhằm thúc đẩy nghiên cu, phát trin, ng dng, chuyn
giao công ngh chiến lược. B trí ít nht 15% ngân sách nnước chi s nghip
khoa hc phc v nghiên cu công ngh chiến lược; ban hành chế, chính
sách hợp tác công tư để nghiên cu và phát trin công ngh chiến lược.
- Ban hành các chiến ợc nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
trong khai thác, phát triển không gian biển, không gian ngầm, không gian
trụ. Chú trng phát trin h tầng năng ng, nhất năng ng mi, năng
ng sch bảo đảm an ninh năng ng cho phát trin khoa hc, công ngh,
các ngành công nghip chiến lược. Qun cht ch, khai thác, s dng hiu
qu các ngun tài nguyên khoáng sn của đất nước, nhất đất hiếm để phát
trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to.
- Phát triển hệ thống các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, c phòng thí
nghiệm trọng điểm quốc gia, tập trung cho công ngh chiến lược. cơ chế, chính
sách htrợ, khuyến khích các tổ chức, nhân, doanh nghiệp đầu , xây dựng
các phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển khoa học, công nghệ.
- Đẩy mnh ng dng phát trin công ngh s. Ban hành chính sách
khuyến khích đầu tư, mua, thuê các sn phm, dch v s; chính sách đặc bit để
đào tạo, phát trin, thu hút t chc, nhân, doanh nghiệp trong ngoài nước
hoạt động lĩnh vực chuyn đổi s, phát trin sn phm công ngh s, ng nghip
7
an ninh mng. Xây dng và dùng chung c nn tng s quc gia, vùng, bo đảm
hoạt động thng nht, liên thông ca các ngành, lĩnh vực trên môi trường s.
Thúc đẩy h sinh thái kinh tế s trên các lĩnh vực.
- chế hợp tác công đ phát trin h tng s hiện đi, trong đó
ngun lực nhà nước ch yếu. Phát trin h tng vin thông, Internet đáp ng
yêu cu d phòng, kết ni, an toàn, bn vng, h thng truyn dn d liu qua
v tinh, mạng cáp quang băng thông rng tốc độ cao ph sóng toàn quc, mng
thông tin di động 5G, 6G các thế h tiếp theo. Phát trin h tng vt s, h
tng tin ích s; tích hp cm biến, ng dng công ngh s vào h tng thiết
yếu. Phát trin ngành công nghip IoT, xây dng mt s cm công nghip IoT
di động.
- chế, chính ch h tr các doanh nghiệp trong nước đầu , xây
dng trung tâm d liu, điện toán đám mây; thu hút doanh nghiệp nước ngoài đt
trung tâm d liu, điện toán đám mây tại Vit Nam. Hình thành h tầng lưu trữ,
tính toán đt tiêu chun quc tế, tiêu chun xanh. Sm hoàn thành phát huy
hiu qu Trung tâm d liu quc gia; đầu xây dựng các trung tâm d liu
vùng. Xây dng, phát huy hiu qu d liu quc gia, d liu ca b, ngành, địa
phương bảo đảm liên thông, tích hp, chia s. cơ chế, chính ch bảo đảm d
liu thành nguồn tài nguyên liệu sn xut quan trng. Xác lp quyn s hu,
kinh doanh d liu phân phi giá tr to ra t d liu. Phát trin kinh tế d liu,
th trường d liu và các n giao dch d liu. Xây dng các sở d liu ln
ch quyn ca Vit Nam. Hình thành ngành công nghip d liu ln ca Vit
Nam. Phát trin mnh m ng dng trí tu nhân to da trên d liu lớn đối vi
các ngành, lĩnh vực quan trng.
4. Phát trin, trng dng nhân lc chất lượng cao, nhân tài đáp ng
u cu phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s
quc gia
- Tăng cường đầu tư, đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo,
bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số quốc gia. chế, chính sách
hấp dẫn về tín dụng, học bổng học phí để thu hút học sinh, sinh viên giỏi
theo học các lĩnh vực toán học, vật , sinh học, h học, kỹ thuật công nghệ
then chốt, nhất là ở các trình độ sau đại học. Xây dựng triển khai các chương
trình đào tạo tài năng trên các lĩnh vực. Ban hành chế đặc thù thu hút người
Việt Nam nước ngoài người nước ngoài trình độ cao về Việt Nam làm
việc, sinh sống. cơ chế đặc biệt về nhập quốc tịch, sở hữu nhà, đất, thu nhập,
môi trường làm việc nhằm thu hút, trọng dụng, giữ chân các nhà khoa học đầu
ngành, các chuyên gia, các "tổng công trình " trong ngoài nước kh
năng tổ chức, điều hành, chỉ huy, triển khai c nhiệm vụ trọng điểm quốc gia
về khoa học ng ngh, đổi mới ng tạo, chuyển đổi số, phát triển ng nghệ
8
trí tuệ nhân tạo đào tạo nguồn nhân lực. Xây dựng, kết nối phát triển
mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong nước và quốc tế.
- Xây dựng một số trường, trung tâm đào tạo tiên tiến chuyên sâu về trí
tuệ nhân tạo. chế đặc thù về hợp tác công trong đào tạo nhân lực công
nghệ số. Xây dng nn tng giáo dc, đào to trc tuyến, hình giáo dục đại
hc s, nâng cao năng lực s trong xã hi.
- Phát triển đội ngũ giảng viên, các nhà khoa học đủ năng lực, trình độ
đáp ng vic ging dy lĩnh vực khoa học cơ bản, ng ngh chip bán dẫn,
vi mạch, kthuật công ngh then chốt; đẩy mạnh hợp tác với các đại học
uyn của nước ngi; đổi mi mạnh mẽ chương trình đào tạo theo chuẩn quốc tế,
hiện đại h phương thức đào tạo ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhất trí
tuệ nhân tạo.
5. Đẩy mnh chuyển đổi s, ng dng khoa hc, công ngh, đổi mi
ng to trong hoạt động ca các cơ quan trong h thng chính tr; ng cao
hiu qu qun tr quc gia, hiu lc qun nnước trên các lĩnh vực,
bảo đảm quc phòng và an ninh
- kế hoch l trình đưa toàn bộ hoạt động của các quan trong h
thng chính tr lên môi trưng s, bảo đảm liên thông, đồng b, mt nhà
c. Xây dng nn tng s dùng chung quc gia, phát trin h thng giám sát,
điu hành thông minh nhm tăng cường qun công. Đổi mi toàn din vic
gii quyết th tc hành chính, cung cp dch v công không ph thuộc đa gii
hành chính; nâng cao chất lượng dch v công trc tuyến, dch v s cho người
dân doanh nghip, ng ti cung cp dch v công trc tuyến toàn trình,
nhân h da trên d liu; tăng cường giám sát, đánh giá trách nhiệm
gii trình của quan nhà c, người thm quyn trong phc v Nhân dân.
chính ch đặc thù để thu hút, tuyn dng, gi chân nhân lc v khoa hc,
công ngh và chuyển đổi s làm vic trong các cơ quan ca h thng chính tr.
- Phát trin các nn tng s an toàn tăng cường ng dng công ngh s,
hình thành công dân s. Phát trin mt s mng xã hi Vit Nam, xây dng
hi s an toàn, lành mnh. Phát triển văn h s bảo đảm gi gìn bn sc dân
tc, xây dng b quy tc ng x trên không gian mng, gim thiểu tác động tiêu
cc ca công ngh s đối vi hi. Xây dng nn tng s nhm giám sát, thu
thp d liu lĩnh vực tài nguyên, môi trường.
- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng ch quyn quc gia trên nn tng s
không gian mng; an ninh, an toàn d liu hp pháp ca t chc, nhân,
doanh nghip ch quyn an ninh d liu quc gia. Hiện đại hoá khí, trang
b k thut quân s, an ninh. Từng bước ng dng công ngh s trong ch huy,
điu hành tác chiến ca lực lượng trang cũng nlàm ch công ngh cao
9
trong hoạt động quc phòng, an ninh. Ngăn chặn hiu qu ti phạm lĩnh vực
chuyển đổi s, chng lừa đảo trc tuyến. Xây dng, phát huy sc mnh thế trn
chiến tranh nhân dân, thế trn lòng dân trên không gian mng để bo v T quc.
6. Thúc đẩy mnh m hoạt động khoa hc, công ngh, đổi mi sáng
to và chuyn đi s trong doanh nghip
- các chính sách ưu đãi, khuyến khích doanh nghip, nht doanh
nghip va nh đầu cho chuyển đổi s, nghiên cu, ng dng khoa hc,
đổi mi công ngh để nâng cao hiu qu sn xut kinh doanh, qun tr doanh
nghip; đẩy mnh chuyn giao tri thc, đào tạo nhân lc khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to thông qua doanh nghip vốn đầu trực tiếp nước ngoài
(FDI); hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ trong nước đầu tư ra nước ngoài.
- chính sách đủ mnh khuyến khích tinh thn khi nghip v khoa
hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s, cùng vi chính sách h tr
khi nghip thu hút các doanh nghip trong ngoài nước khi nghip ti
Vit Nam.
- chế, chính sách h tr hình thành phát trin mt s doanh
nghip công ngh s chiến lược trong nước quy lớn để phát trin h tng s,
dn dt chuyển đổi s quốc gia đủ năng lực cnh tranh quc tế; chế đặt
hàng, giao nhim v cho các doanh nghip công ngh s thc hin các nhim v
trọng điểm v chuyển đổi s; chế ưu đãi v đất đai, tín dng, thuế trong
nghiên cu, th nghim, ng dng, phát trin, sn xut sn phm, dch v công
ngh s. Phát trin mt s khu công nghip ng ngh s. Thúc đẩy doanh
nghiệp tái đầu tư hạ tng, đầu tư nghiên cứu và phát trin (R&D).
- Đẩy mnh tiêu dùng sn phm, dch v trên môi trường s, bảo đảm
kinh tế s các ngành, lĩnh vực chiếm ti thiu 70% kinh tế s; đẩy mnh sn
xut thông minh trong các ngành, nh vực: Nông nghip, thương mại, tài chính,
giáo dc, y tế, giao thông, logistics.
7. ng ng hp tác quc tế trong phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to và chuyn đi s
Tp trung đẩy mnh hp tác nghiên cu khoa hc, phát trin công ngh vi
các quốc gia có trình độ khoa hc và công ngh, chuyn đổi s phát trin, nht là
các lĩnh vực trí tu nhân to, công ngh sinh hc, công ngh ng t, bán dn,
năng ng nguyên t các công ngh chiến lược khác. chính ch mua,
chuyn giao công ngh tiên tiến phù hp với điu kin Vit Nam. Ch động, tích
cc tham gia xây dng các quy tc, tiêu chun quc tế v các công ngh mi bo
đảm an toàn ng li. Thúc đẩy ng cao năng lực chuyn giao công
ngh trong các tho thun quc tế, điều ước quc tế Vit Nam thành viên
tham gia.
10
IV- T CHC THC HIN
1. Thành lp Ban Ch đạo Trung ương về phát trin khoa hc, công ngh,
đổi mi sáng to và chuyển đổi s, do đồng chí Tổng thư Ban Chấp hành
Trung ương Đảng làm Trưởng Ban. Thành lp Hội đồng Tư vn quc gia v
phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đổi s vi s tham
gia của các chuyên gia trong và ngoài nước.
2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đo, ch đạo soát, hoàn thin pháp lut v
phát trin khoa hc, công ngh, đổi mi sáng to chuyển đi s; tăng cường
giám sát thc hiện theo quy định.
3. Ban cán s đảng Chính ph lãnh đạo, ch đạo xây dựng chương trình
hành động trin khai thc hin Ngh quyết; phi hp với Đảng đoàn Quốc hi
th chế h đầy đ các ch trương, chính sách nêu trong Ngh quyết này b
trí đủ ngun lực để thc hin, cơ bản hoàn thành trong năm 2025.
4. Mt trn T quc Vit Nam các t chc chính tr - hi lãnh đạo,
ch đạo xây dựng chương trình, kế hoch ng dn, vận động Nhân dân thc
hin Ngh quyết, phát huy vai trò giám sát, phn bin xã hi, tham gia xây dng
pháp lut, chế, chính sách v phát trin khoa hc, công ngh, đi mi sáng
to và chuyển đổi s.
5. Ban Tuyên giáo Trung ương ch trì, phi hp vi các quan liên
quan hướng dn vic quán trit thc hin Ngh quyết; ng dẫn tăng cường
tuyên truyn các ni dung ca Ngh quyết.
6. Văn phòng Trung ương Đng phi hp vi Ban Kinh tế Trung ương
theo dõi, kim tra, đánh giá kết qu thc hin Ngh quyết; định k 6 tháng o
cáo kết qu vi Ban Ch đạo Trung ương B Chính tr để ch đạo.
Ngh quyết này ph biến đến chi b.
Nơi nhận:
- Các ban đảng, cp u, t chức đảng
trc thuộc Trung ương,
- Các tnh u, thành u,
- Các đồng chí U viên
Ban Chấp hành Trung ương Đảng,
- Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.
T/M B CHÍNH TR
TỔNG BÍ THƯ
Tô Lâm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 35-CV/ĐU của Đảng ủy Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh về thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nội dung Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Kế hoạch hành động 459-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết 57-NQ/TW

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×