- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Thông tư 28/2011/TT-BTTTT ban hành các mẫu Tờ khai đăng ký, mẫu Đơn đề nghị cấp phép
| Cơ quan ban hành: | Bộ Thông tin và Truyền thông |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 28/2011/TT-BTTTT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Thông tư | Người ký: | Đỗ Quý Doãn |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
21/10/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông , Hành chính |
TÓM TẮT THÔNG TƯ 28/2011/TT-BTTTT
Ban hành mẫu đơn và giấy phép cho hoạt động truyền hình trả tiền
Ngày 21/10/2011, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Thông tư 28/2011/TT-BTTTT, quy định các mẫu tờ khai đăng ký, đơn đề nghị cấp phép, chứng nhận đăng ký và giấy phép liên quan đến quản lý hoạt động truyền hình trả tiền. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/12/2011.
Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động truyền hình trả tiền, bao gồm việc đăng ký, cấp phép và chứng nhận cho các hoạt động như thu tín hiệu truyền hình nước ngoài, sản xuất và biên tập kênh chương trình, cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền và danh mục kênh chương trình.
Các mẫu tờ khai và giấy phép
Tờ khai và chứng nhận thu tín hiệu truyền hình nước ngoài: Bao gồm mẫu tờ khai đăng ký và giấy chứng nhận cho việc thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO).
Đơn và giấy phép sản xuất kênh chương trình: Mẫu đơn đề nghị cấp phép và giấy phép cho việc sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền.
Đăng ký và chứng nhận đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài: Mẫu đơn đăng ký và giấy chứng nhận cho các đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
Cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài: Bao gồm đơn đề nghị cấp phép và giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
Cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền: Mẫu đơn đề nghị cấp phép và giấy phép cho việc cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
Đăng ký danh mục kênh chương trình: Mẫu đơn đăng ký và giấy chứng nhận cho danh mục kênh chương trình trên dịch vụ truyền hình trả tiền.
Đăng ký đơn vị cung cấp phim: Mẫu đơn đăng ký và giấy chứng nhận cho tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình trả tiền theo yêu cầu.
Thông tư này quy định rõ ràng các mẫu biểu cần thiết cho việc quản lý và cấp phép trong lĩnh vực truyền hình trả tiền, nhằm đảm bảo hoạt động này được thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
Xem chi tiết Thông tư 28/2011/TT-BTTTT có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2011
|
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG _______________ Số: 28/2011/TT-BTTTT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________ Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2011 |
THÔNG TƯ
Ban hành các mẫu Tờ khai đăng ký, mẫu Đơn đề nghị cấp phép, mẫu Chứng nhận đăng ký và mẫu Giấy phép quy định tại Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền
------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;
Căn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/06/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 20/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫu Tờ khai đăng ký, mẫu Đơn đề nghị cấp phép, mẫu Chứng nhận đăng ký và mẫu Giấy phép quy định tại Quy chế quản lý hoạt động truyền hình trả tiền, gồm:
1. Mẫu số 1: Tờ khai đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO).
2. Mẫu số 2: Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (TVRO).
3. Mẫu số 3: Đơn đề nghị cấp phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền.
4. Mẫu số 4: Giấy phép sản xuất kênh chương trình truyền hình trả tiền.
5. Mẫu số 5: Đơn đăng ký làm đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
6. Mẫu số 6: Giấy chứng nhận đại lý cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
7. Mẫu số 7: Đơn đề nghị cấp phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
8. Mẫu số 8: Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên truyền hình trả tiền.
9. Mẫu số 9: Đơn đề nghị cấp phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
10. Mẫu số 10: Giấy phép cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền.
11. Mẫu số 11: Đơn đăng ký cung cấp danh mục kênh chương trình trên dịch vụ truyền hình trả tiền.
12. Mẫu số 12: Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ truyền hình trả tiền.
13. Mẫu số 13: Đơn đăng ký tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình trả tiền theo yêu cầu.
14. Mẫu số 14: Giấy chứng nhận đăng ký tên đơn vị cung cấp phim kèm theo danh mục các chương trình phim trên dịch vụ truyền hình trả tiền theo yêu cầu.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2011.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc, Giám đốc các đài phát thanh, truyền hình, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận: - Như Điều 3; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng và các Thứ trưởng; - Công báo; - Website Bộ; - Lưu VT, Cục PTTH, TH(400). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (Đã Ký)
Đỗ Quý Doãn |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!