- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 61/2026/QĐ-UBND Hưng Yên Quy chế phối hợp thống kê và chia sẻ dữ liệu hành chính
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 61/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Lê Huy |
| Trích yếu: | Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thống kê và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính phục vụ hoạt động thống kê Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
02/11/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Hành chính | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 61/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN _______________ Số: 61/2026/QĐ-UBND | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _________________ Hưng Yên, ngày 02 tháng 11 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thống kê và cung cấp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính phục vụ hoạt động thống kê nhà nước
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 01/2021/QH15 và Luật số 138/2025/QH15;
Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 130/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực thống kê;
Căn cứ Nghị định số 62/2024/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 13/2026/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Trưởng Thống kê tỉnh tại Tờ trình số 27/TTr-TKT ngày 15/10/2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định về Quy chế phối hợp trong hoạt động thống kê và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính phục vụ hoạt động thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động thống kê và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính phục vụ hoạt động thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026 và thay thế Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về ban hành Quy chế phối hợp và chia sẻ thông tin thống kê giữa Cục Thống kê với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Trưởng Thống kê tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN _____________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ____________________ |
QUY CHẾ
Phối hợp trong hoạt động thống kê và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu
hành chính phục vụ hoạt động thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 61/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thống kê và cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính phục vụ hoạt động thống kê nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thống kê tỉnh và các đơn vị thuộc Thống kê tỉnh.
2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là các sở, ban, ngành tỉnh).
3. Các cơ quan, đơn vị của Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh).
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh.
5. Các tổ chức, đơn vị khác có liên quan trong trường hợp phối hợp cung cấp thông tin phục vụ hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về thống kê và các quy định pháp luật có liên quan; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Công tác phối hợp và cung cấp, chia sẻ thông tin phải chủ động, kịp thời, chính xác, thống nhất, bảo đảm hiệu quả và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, hoạt động thống kê.
3. Việc phối hợp không làm thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
4. Thông tin, dữ liệu được cung cấp, chia sẻ và khai thác đúng mục đích, phạm vi và thẩm quyền; tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, bảo mật thông tin thống kê, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng và các quy định có liên quan khác. Đối với thông tin, dữ liệu thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, có chứa bí mật nhà nước và dữ liệu thuộc các cơ sở dữ liệu do Bộ Công an quản lý, việc cung cấp, chia sẻ và khai thác phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền quản lý.
5. Việc cung cấp, chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu thực hiện theo nguyên tắc dữ liệu chỉ thu thập một lần, được cập nhật tại cơ quan, đơn vị quản lý dữ liệu và sử dụng nhiều lần. Không yêu cầu cơ quan, đơn vị cung cấp lại thông tin, dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của cơ quan nhà nước và có thể khai thác, chia sẻ theo quy định của pháp luật.
6. Việc kết nối, cung cấp, chia sẻ và khai thác thông tin, dữ liệu được thực hiện thông qua các phương thức phù hợp, ưu tiên kết nối, tích hợp và chia sẻ dữ liệu trên nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan theo quy định của pháp luật và Quy chế quản lý, vận hành, khai thác các nền tảng, hệ thống dữ liệu dùng chung của tỉnh.
7. Khuyến khích khai thác, sử dụng dữ liệu hành chính, dữ liệu đã được các cơ quan nhà nước thu thập, quản lý để phục vụ hoạt động thống kê theo quy định của pháp luật.
8. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp pháp của thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi quản lý. Cơ quan tiếp nhận thông tin có trách nhiệm quản lý, bảo quản, xử lý và khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua hội nghị sơ kết, tổng kết.
4. Thành lập các đoàn khảo sát liên ngành.
5. Thành lập đoàn kiểm tra, giám sát của các đoàn liên ngành.
6. Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành.
7. Phương thức phối hợp khác.
Điều 5. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
2. Phối hợp thực hiện điều tra, tổng điều tra thống kê.
3. Phối hợp thu thập thông tin các chỉ tiêu không thực hiện thu thập trực tiếp qua điều tra thống kê.
4. Phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ TRONG
THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 6. Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê
1. Thống kê tỉnh là cơ quan chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo thống kê thuộc phạm vi, trách nhiệm của Thống kê tỉnh quản lý, thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo thống kê thuộc phạm vi, trách nhiệm của ngành, lĩnh vực quản lý, thực hiện.
3. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chỉnh lý, bổ sung kịp thời báo cáo thống kê theo yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo hoặc khi tự phát hiện số liệu, thông tin thống kê còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.
4. Các cơ quan phối hợp, các tổ chức, đơn vị khác có liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, dữ liệu hành chính thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý để phục vụ tổng hợp báo cáo theo yêu cầu của cơ quan chủ trì.
5. Khi phát hiện thông tin, số liệu báo cáo thống kê chưa đầy đủ, chưa hợp lý, chưa thống nhất hoặc có biến động bất thường, cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin để rà soát, xác minh và xử lý. Cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin có trách nhiệm giải trình, bổ sung, điều chỉnh và xác nhận thông tin thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý.
Điều 7. Phối hợp thực hiện điều tra, tổng điều tra thống kê
1. Thống kê tỉnh chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh do Bộ Tài chính (Cục Thống kê) chủ trì hoặc các cuộc điều tra do Ủy ban nhân dân tỉnh giao Thống kê tỉnh chủ trì.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh do bộ, ngành chủ trì có liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp tổ chức triển khai thực hiện các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê trên địa bàn.
4. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì:
a) Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục đích, ý nghĩa, yêu cầu, đối tượng, phạm vi, nội dung, thời gian tiến hành và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê;
b) Phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu hành chính và danh sách các đơn vị thuộc phạm vi quản lý phục vụ xác định, cập nhật, rà soát và hoàn thiện danh sách đơn vị điều tra; phối hợp xác minh thông tin về đơn vị điều tra, bảo đảm đúng đối tượng, phạm vi, địa bàn, thời điểm và các yêu cầu quy định trong phương án điều tra, tổng điều tra thống kê;
c) Phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ, đôn đốc các đơn vị điều tra thực hiện trách nhiệm cung cấp thông tin theo phương án điều tra; tạo điều kiện để điều tra viên thực hiện nhiệm vụ theo phân công; phối hợp kiểm tra, rà soát, xác minh, bổ sung và hoàn thiện thông tin thu thập khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì;
d) Phối hợp thực hiện các nội dung khác theo quy định trong phương án điều tra, tổng điều tra thống kê.
Điều 8. Phối hợp thu thập thông tin các chỉ tiêu không thực hiện thu thập trực tiếp qua điều tra thống kê
1. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã khai thác, sử dụng nguồn thông tin hành chính, thông tin chuyên ngành và các nguồn thông tin hợp pháp khác để phục vụ tổng hợp, biên soạn và phân tích thông tin thống kê.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp thu thập, cung cấp, rà soát, xác minh, giải trình thông tin thuộc lĩnh vực, phạm vi địa bàn quản lý.
Điều 9. Phối hợp cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính
1. Các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật và cung cấp thông tin, dữ liệu hành chính thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý phục vụ công tác phối hợp theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Quy chế này hoặc nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao hoặc theo đề nghị của cơ quan sử dụng thông tin, dữ liệu hành chính phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và quy định của pháp luật. Cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin, số liệu chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, kịp thời và hợp pháp của thông tin, số liệu đó.
2. Cơ quan sử dụng thông tin, dữ liệu hành chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu hành chính theo nội dung, biểu mẫu, phạm vi, phương pháp, tần suất, thời hạn và phương thức cung cấp, phù hợp với chế độ báo cáo, phương án điều tra thống kê, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao; bảo đảm khả năng kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.
3. Khi thông tin, dữ liệu có nội dung chưa đầy đủ, chưa thống nhất, có biến động bất thường hoặc chưa đáp ứng yêu cầu tổng hợp, phân tích thống kê, cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp thông tin, dữ liệu hành chính có trách nhiệm phối hợp, trao đổi kịp thời với cơ quan sử dụng thông tin, dữ liệu hành chính để rà soát, giải thích, bổ sung và hoàn thiện thông tin, dữ liệu.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã có ý kiến bằng văn bản gửi Thống kê tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!