• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4340/QĐ-UBND Gia Lai 2026 Kế hoạch thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP định danh địa điểm

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4340/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4340/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4340/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4340/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 4340/QĐ-UBND
Gia Lai, ngày 13 tháng 10 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định
danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ
quy định về định danh địa điểm;
Căn cứ Quyết định số 4147/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu
số tỉnh Gia Lai;
Thực hiện Kế hoạch số 766/KH-BCA-C06, Công văn số 4834/BCA-C06 và Quyết
định số 5734/QĐ-BCA-C06 ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Bộ Công an về triển khai
thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP và Quy trình định danh địa điểm;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị
định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa
điểm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám
đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026
của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4340/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
Thực hiện Nghị định số 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định
về định danh địa điểm; Kế hoạch số 766/KH-BCA-C06 và Công văn số 4834/BCA-
C06 ngày 11/9/2026 của Bộ Công an; Quyết định số 5734/QĐ-BCA-C06 ngày
11/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Quy trình định danh địa điểm; căn cứ
Quy chế quản lý, kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu số tỉnh Gia Lai ban hành kèm
theo Quyết định số 4147/QĐ-UBND ngày 30/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Tờ trình số 11685/TTr-CAT-PC06 ngày
30/9/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số
326/2026/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Gia Lai như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Triển khai thực hiện thống nhất, hiệu quả các quy định về định danh địa điểm;
xác định trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thu
thập, kiểm tra, chuẩn hóa, cập nhật và cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
- Kế thừa kết quả đánh số nhà, dữ liệu đất đai, địa chỉ, bản đồ, công trình và các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành hiện có; bổ sung, chỉnh lý những thông tin còn thiếu hoặc
chưa chính xác, hạn chế việc điều tra, đo đạc, số hóa trùng lặp.
- Từng bước sử dụng thông tin, mã định danh địa điểm trong công tác quản lý nhà
nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và các hoạt động khác theo
quy định của pháp luật.
2. Yêu cầu
- Việc thu thập, tạo lập, cập nhật và chia sẻ dữ liệu phục vụ định danh địa điểm
phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; không thực hiện định danh đối với
các đối tượng thuộc Danh mục bí mật nhà nước theo phạm vi loại trừ của Nghị định số
326/2026/NĐ-CP.
- Xác định rõ cơ quan quản lý dữ liệu gốc, đầu mối nghiệp vụ, nơi lưu trữ, phương
thức đồng bộ và trách nhiệm thực hiện xác minh, bổ sung thông tin của Công an cấp
xã và trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ, dữ liệu của Ủy ban nhân dân cấp xã. Việc
quản lý, cập nhật tại nguồn, đối soát, kết nối, chia sẻ và xử lý sai lệch thực hiện theo
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 4147/QĐ-UBND, Quy trình định danh
địa điểm ban hành kèm theo Quyết định số 5734/QĐ-BCA-C06 (gọi tắt là Quy trình
định danh địa điểm) và quy định chuyên ngành; không thu thập lại dữ liệu đã có hoặc
lập thêm hệ thống, quy trình báo cáo trùng lặp.
- Kế thừa các nhiệm vụ tỉnh đã triển khai, nhất là công tác đánh số, gắn biển số
nhà theo các Quyết định phê duyệt phương án đánh số, gắn biển số nhà đối với các
xã, phường trên địa bàn tỉnh Gia Lai, kết quả số hóa dữ liệu đất đai và các mô hình
chuyển đổi số ở địa phương; chỉ bổ sung, hoàn thiện những nội dung còn thiếu, không
tổ chức thực hiện lại các công việc đã hoàn thành.
- Thực hiện Quy trình định danh địa điểm ban hành kèm theo Quyết định số
5734/QĐ-BCA-C06 và hướng dẫn của các bộ, ngành quản lý dữ liệu chuyên ngành.
Phân định trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ liệu gốc, Công an cấp xã, Công an tỉnh
và hệ thống định danh địa điểm trong từng công đoạn đồng bộ, kiểm tra tự động, chuyển
yêu cầu xác minh, bổ sung thông tin, phê duyệt kết quả và cấp mã; không xác định kết
quả hoàn thành khi dữ liệu chưa được hệ thống có thẩm quyền tiếp nhận, xác nhận.
- Cơ quan quản lý dữ liệu gốc chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉnh lý, cập nhật và
đồng bộ dữ liệu chuyên ngành theo thẩm quyền. Công an cấp xã thực hiện xác minh,
bổ sung và cập nhật các thông tin thuộc khoản 2 Điều 3 Quy trình định danh địa điểm
theo khoản 2 Điều 5 Quy trình. Kết quả định danh địa điểm được quản lý tại cơ sở dữ
liệu quốc gia do Bộ Công an chủ trì xây dựng; không xây dựng hệ thống cấp mã riêng
của tỉnh. Việc lưu giữ tạm thời dữ liệu chỉ thực hiện khi có căn cứ, xác định rõ nơi lưu
trữ, trách nhiệm quản lý, thời hạn và biện pháp bảo vệ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Rà soát, chuẩn hóa và cập nhật thông tin địa điểm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
tổ chức chuyển dữ liệu theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để phục
vụ cấp mã định danh địa điểm. Bảo đảm dữ liệu được quản lý thống nhất, cập nhật khi
có thay đổi, từng bước khai thác hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước và phục
vụ người dân, doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2026
- Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường xác định đầu mối thực
hiện, rà soát theo danh mục dữ liệu hiện có và nhóm, mã đối tượng tại Phụ lục II. Kết
quả kiểm kê thể hiện nguồn dữ liệu gốc, cơ quan chủ quản, mã đối tượng và mã chuyên
ngành, số lượng đối tượng, mức độ đầy đủ của các trường thông tin, dữ liệu sai lệch,
tình trạng sẵn sàng kết nối, thẩm quyền cập nhật và phần việc cần xử lý. Gửi kết quả
kiểm kê bước đầu về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội) trước ngày 15/11/2026 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh; tiếp tục rà soát, cập
nhật kết quả đến hết năm 2026 và báo cáo theo chế độ quy định tại Kế hoạch này.
- Rà soát kết quả đánh số, gắn biển số nhà; xác định địa chỉ còn thiếu, trùng lặp
hoặc chưa thống nhất; hướng dẫn sử dụng dữ liệu địa chính, bản đồ và tọa độ trong quá
trình đối chiếu, xác minh thông tin tại cấp xã.
- Công an tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan thực hiện công việc thuộc trách
nhiệm theo Quy trình định danh địa điểm. Các sở chuyên ngành tổ chức cập nhật dữ
liệu nguồn; chuẩn bị nhóm dữ liệu, địa bàn đại diện và điều kiện kỹ thuật để phối hợp
thử nghiệm theo phạm vi, tiến độ của Bộ Công an.
b) Từ năm 2027
- Tiếp tục chuẩn hóa, cập nhật dữ liệu tại cơ sở dữ liệu chuyên ngành; thực hiện
kết nối, chia sẻ theo lộ trình và hướng dẫn của Bộ Công an, bộ, ngành có thẩm quyền;
tiếp nhận kết quả cấp mã và cập nhật vào hệ thống quản lý chuyên ngành theo quy
định.
- Từng bước sử dụng mã định danh địa điểm trong các hệ thống thông tin của tỉnh
khi đáp ứng điều kiện về kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và được cơ quan có thẩm
quyền cho phép.
- Theo dõi riêng số lượng đối tượng trong dữ liệu nguồn, bản ghi được gửi, bị hệ
thống từ chối, yêu cầu chuyển Công an cấp xã, kết quả xác minh, phê duyệt “Đạt” hoặc
“Không đạt”, số mã được hệ thống cấp, kết quả đồng bộ về dữ liệu nguồn, phản ánh
sai sót và yêu cầu chấm dứt hiệu lực; theo dõi quá hạn xử lý, không cộng trùng các loại
bản ghi, yêu cầu và mã định danh.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn thực hiện
- Tổ chức phổ biến Nghị định số 326/2026/NĐ-CP, Quy trình định danh địa điểm
và các văn bản hướng dẫn có liên quan; làm rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý dữ
liệu, đơn vị phối hợp và tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp, kiểm tra và phản ánh sai
sót về thông tin địa điểm.
- Công an tỉnh hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong chuẩn bị
dữ liệu, tiếp nhận thông tin, xác minh và xử lý kết quả theo Quy trình định danh địa
điểm; sử dụng danh mục, đầu mối và chế độ báo cáo sẵn có để theo dõi, tổng hợp,
không ban hành quy trình nghiệp vụ hoặc biểu mẫu trùng lặp. Sở Khoa học và Công
nghệ phối hợp hướng dẫn về kết nối, chia sẻ dữ liệu; các sở chuyên ngành hướng dẫn
nghiệp vụ thuộc phạm vi quản lý.
2. Kiểm kê, phân loại, chuẩn hóa dữ liệu theo phạm vi quản lý
- Các sở, ngành tổng hợp từ danh mục cơ sở dữ liệu hiện có thuộc phạm vi quản
lý; xác định cơ quan chủ quản, hệ thống lưu trữ, số lượng đối tượng, mã quản lý chuyên
ngành, mức độ đầy đủ, tình trạng sai lệch, trùng lặp, quyền cập nhật và khả năng kết
nối. Đối với cơ sở dữ liệu do bộ, ngành Trung ương quản lý tập trung, việc cập nhật,
đồng bộ và xử lý lỗi thực hiện theo phân quyền, hướng dẫn của cơ quan chủ quản;
không tự thiết lập phương thức kết nối ngoài quy định.
- Rà soát các trường thông tin tối thiểu quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số
326/2026/NĐ-CP và các trường đồng bộ tại khoản 1 Điều 2 Quy trình định danh địa
điểm, gồm loại đối tượng, địa chỉ, tọa độ VN-2000 hoặc WGS-84, mã quản lý chuyên
ngành, tên cơ quan chủ quản dữ liệu và số định danh tổ chức; bổ sung mã định danh
địa điểm liên quan đối với trường hợp chia tách, hợp nhất đối tượng đã được định danh.
Đối chiếu dữ liệu nguồn để xử lý sai lệch trước khi đồng bộ.
- Đối với thông tin chưa được số hóa hoặc mới phát sinh chưa có trong cơ sở dữ
liệu chuyên ngành, cơ quan quản lý dữ liệu gốc rà soát, xác định phương án cập nhật
vào cơ sở dữ liệu chính thức trước khi tổ chức thu thập bổ sung. Không hình thành cơ
sở dữ liệu, kho dữ liệu hoặc biểu tổng hợp trung gian độc lập để thay thế cơ sở dữ liệu
gốc; trường hợp thật sự cần lưu giữ tạm thời phải báo cáo cấp có thẩm quyền, xác định
rõ mục đích, phạm vi, thời hạn, trách nhiệm quản lý và phương án cập nhật về cơ sở
dữ liệu chính thức.
- Cơ quan quản lý dữ liệu gốc kiểm tra hồ sơ, nguồn dữ liệu và chỉnh lý sai lệch
thuộc lĩnh vực phụ trách; việc kiểm tra tự động về định dạng, vị trí, địa chỉ và trùng lặp
của dữ liệu đã đồng bộ do hệ thống định danh địa điểm thực hiện theo Điều 2 Quy trình
định danh địa điểm. Dữ liệu không đủ điều kiện tiếp nhận được hệ thống trả kết quả
“Không đạt” kèm lý do về hệ thống nguồn; yêu cầu hợp lệ được hệ thống chuyển đến
Công an cấp xã để xác minh, bổ sung thông tin.
3. Kế thừa kết quả đánh số nhà và dữ liệu địa lý, địa chính
- Sở Xây dựng chủ trì rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các quyết định phê duyệt
phương án đánh số và gắn biển số nhà tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn
các địa phương xử lý những trường hợp số nhà chưa thống nhất, đường chưa được đặt
tên, khu dân cư mới hình thành và các khó khăn, vướng mắc trong quá trình đánh số,
gắn biển số nhà, công trình xây dựng; bảo đảm kế thừa, sử dụng thống nhất thông tin
địa chỉ, số nhà đã được xác lập hợp pháp, còn phù hợp với thực tế.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn khai thác dữ liệu địa chính, bản đồ,
tọa độ và hệ quy chiếu theo quy định; phối hợp kiểm tra, xử lý trường hợp thông tin vị
trí chưa chính xác. Việc đo đạc, chỉnh lý tọa độ thuộc dữ liệu gốc thực hiện theo pháp
luật chuyên ngành; không dùng tọa độ lối tiếp cận được thu nhận để xác minh địa điểm
thay thế kết quả đo đạc địa chính hoặc dữ liệu chuyên ngành có thẩm quyền.
- Việc thu nhận tọa độ lối tiếp cận và các thông tin bổ sung trong quá trình xác
minh địa điểm của Công an cấp xã thực hiện theo Quy trình định danh địa điểm và
hướng dẫn của Bộ Công an; không sử dụng kết quả này để thay thế dữ liệu đo đạc địa
chính hoặc dữ liệu chuyên ngành có thẩm quyền.
- Phân biệt nhiệm vụ đánh số, gắn biển số nhà với việc cấp mã định danh địa điểm;
kết quả đánh số nhà là nguồn thông tin phục vụ định danh, không thay thế kết quả cấp
mã trên hệ thống có thẩm quyền.
4. Kết nối, chia sẻ, xác minh và xử lý thông tin địa điểm
- Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành tham mưu nội dung hướng dẫn phối
hợp thực hiện Quy trình định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh; xác định đầu mối, trách
nhiệm xử lý ở từng công đoạn nhưng không quy định lại thẩm quyền hoặc quy trình do
Bộ Công an và bộ, ngành chuyên môn ban hành. Cơ quan quản lý dữ liệu gốc chịu
trách nhiệm chỉnh lý, đồng bộ dữ liệu chuyên ngành; Công an cấp xã thực hiện xác
minh, bổ sung thông tin và cập nhật một số thông tin qua quản lý địa bàn theo phân
quyền.
- Trước khi kết nối chính thức, Công an tỉnh làm việc với Bộ Công an để làm rõ
tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, phương thức kết nối, đầu mối hỗ trợ và điều kiện kiểm thử.
Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp đánh giá khả năng kết nối của các hệ thống do
tỉnh quản lý. Đối với dữ liệu do bộ, ngành quản lý tập trung, các sở, ngành địa phương
thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chủ quản.
- Cơ quan quản lý dữ liệu gốc chịu trách nhiệm kiểm tra, cập nhật, chỉnh lý và
đồng bộ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định, hướng dẫn của bộ, ngành chủ
quản. Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện việc tiếp nhận, xác minh, bổ sung
thông tin và phê duyệt kết quả theo Quy trình định danh địa điểm. Trường hợp dữ liệu
bị hệ thống từ chối hoặc kết quả xác minh không đạt, cơ quan quản lý dữ liệu gốc căn
cứ thông tin phản hồi để chỉnh lý, đồng bộ lại theo thẩm quyền.
- Trường hợp thông tin về một địa điểm được quản lý tại nhiều cơ sở dữ liệu, các
cơ quan có liên quan phối hợp đối chiếu, xác định nguồn thông tin có giá trị pháp lý và
cơ quan có trách nhiệm điều chỉnh trước khi thực hiện đồng bộ; bảo đảm phù hợp quy
định tại Điều 6 Nghị định số 326/2026/NĐ-CP.
5. Tổ chức kiểm thử và triển khai theo lộ trình phù hợp
- Khi được Bộ Công an lựa chọn địa bàn hoặc hướng dẫn thử nghiệm, Công an
tỉnh làm đầu mối phối hợp với các cơ quan chủ quản dữ liệu, Công an cấp xã, Sở Khoa
học và Công nghệ để chuẩn bị dữ liệu và điều kiện kiểm thử; đề xuất địa bàn đại diện
khu vực đô thị, nông thôn, miền núi trên cơ sở dữ liệu đã có, không tự quyết định phạm
vi triển khai ngoài lộ trình của Bộ Công an.
- Kết quả kiểm thử phải phản ánh được khả năng đồng bộ dữ liệu từ nguồn, xử lý
yêu cầu xác minh, cấp mã và đồng bộ kết quả về cơ sở dữ liệu nguồn; xác định rõ lỗi,
nguyên nhân, trách nhiệm xử lý và điều kiện chuyển sang triển khai chính thức theo
hướng dẫn của Bộ Công an.
6. Khai thác dữ liệu định danh địa điểm phục vụ quản lý nhà nước
- Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành rà soát
điều kiện kỹ thuật đối với hệ thống thuộc tỉnh có nhu cầu kết nối, khai thác. Cơ quan,
tổ chức đề nghị kết nối thực hiện thủ tục và chuẩn bị điều kiện theo Điều 8 Nghị định
số 326/2026/NĐ-CP; việc kiểm tra an ninh, an toàn và quyết định kết nối do cơ quan
có thẩm quyền thực hiện. Công an tỉnh phối hợp tiếp nhận, phổ biến tài liệu hướng dẫn
của Bộ Công an.
- Tổ chức khai thác, tái sử dụng thông tin định danh địa điểm trong quản lý nhà
nước và giải quyết thủ tục hành chính khi đáp ứng điều kiện kết nối, khai thác theo quy
định; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin đã khai thác được từ Cơ
sở dữ liệu định danh địa điểm. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với
Công an tỉnh và các sở, ngành rà soát các thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ, thông
tin liên quan đến địa điểm để tổ chức thực hiện nội dung này.
- Đối với cơ quan, tổ chức có nhu cầu kết nối, khai thác theo điểm b khoản 2 Điều
7 Nghị định số 326/2026/NĐ-CP, hệ thống thông tin đề nghị kết nối phải đáp ứng yêu
cầu bảo đảm an toàn thông tin tối thiểu cấp độ 3 và trình tự quy định tại Điều 8 Nghị
định. Việc gửi đề nghị, kiểm tra an toàn, kết nối, quản lý lịch sử và sử dụng dữ liệu
thực hiện đúng phạm vi được phép; đối với hệ thống, hoạt động khác, áp dụng yêu cầu
bảo đảm an toàn thông tin tương ứng theo quy định hiện hành.
7. Duy trì cập nhật và xử lý thông tin sai lệch
- Cơ quan quản lý dữ liệu gốc cập nhật biến động của đối tượng thuộc phạm vi
quản lý, đồng bộ theo khoản 1 Điều 5 Quy trình định danh địa điểm. Theo Điều 6 Quy
trình, cơ quan quản lý định danh địa điểm tiếp nhận, ghi nhận và chuyển phản ánh sai
sót đến cơ quan chủ quản dữ liệu có thẩm quyền; cơ quan quản lý dữ liệu gốc kiểm tra,
chỉnh lý, đồng bộ lại và cập nhật kết quả xử lý trên hệ thống để thông báo cho người
phản ánh theo quy định.
- Đối với những thông tin thuộc khoản 2 Điều 3 Quy trình định danh địa điểm có
thay đổi được phát hiện qua quản lý cư trú, quản lý địa bàn, kiểm tra hành chính hoặc
phản ánh đã xác minh, cán bộ Công an cấp xã cập nhật trên phần mềm và trình Trưởng
Công an cấp xã phê duyệt theo khoản 2 Điều 5 Quy trình. Việc này không thay thế
trách nhiệm quản lý, chỉnh lý dữ liệu nguồn của cơ quan chuyên ngành.
- Đối với yêu cầu chấm dứt hiệu lực mã định danh địa điểm do cơ quan quản lý
dữ liệu gốc gửi trong các trường hợp quy định tại Điều 7 Quy trình định danh địa điểm,
hệ thống kiểm tra và xử lý theo trạng thái của địa điểm; mã hết hiệu lực không được
tái sử dụng, thông tin lịch sử được lưu giữ. Trường hợp cùng một đối tượng vẫn tồn tại
nhưng đổi tên, điều chỉnh địa chỉ, lối tiếp cận, cải tạo, nâng cấp hoặc chuyển giao cơ
quan quản lý thì giữ nguyên mã và cập nhật biến động theo khoản 3 Điều 5 Quy trình,
không tự động cấp mã mới.
8. Nguồn lực bảo đảm thực hiện
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ dự toán ngân sách nhà nước đã
giao cho cơ quan, đơn vị, địa phương theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác. Ưu
tiên sử dụng dữ liệu, hạ tầng, phần mềm, thiết bị hiện có. Công an tỉnh rà soát tình trạng
tài khoản, phân quyền, nhân lực, phần mềm và thiết bị thu nhận tọa độ lối tiếp cận của
từng Công an cấp xã theo hướng dẫn của Bộ Công an; tổng hợp nhu cầu hỗ trợ, đề xuất
bổ sung nguồn lực khi thật sự cần thiết, tránh đầu tư trùng lặp.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đánh số, gắn biển số nhà
thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và quy định chuyên
ngành. Xác định đúng trách nhiệm chi trả của ngân sách nhà nước, chủ sở hữu, người
sử dụng hoặc chủ đầu tư đối với từng trường hợp. Sở Tài chính tham mưu bố trí kinh
phí theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
- Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch; hướng dẫn,
đôn đốc phối hợp theo chức năng và tổng hợp khó khăn, vướng mắc. Hướng dẫn phối
hợp liên ngành xác định đầu mối, trao đổi thông tin, xử lý sai lệch và trách nhiệm từng
cơ quan theo quy trình hiện hành.
- Chỉ đạo, hướng dẫn Công an cấp xã tiếp nhận yêu cầu, xác minh thực địa, bổ
sung thông tin, trình phê duyệt và cập nhật thông tin qua quản lý địa bàn theo Quy trình
định danh địa điểm. Rà soát, tổng hợp tình trạng tài khoản, phân quyền, phần mềm,
thiết bị thu nhận tọa độ lối tiếp cận và nhân lực tại từng Công an cấp xã; đề xuất hỗ trợ
theo hướng dẫn của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Theo dõi yêu
cầu quá hạn, kết quả “Đạt”, “Không đạt” và việc khắc phục vướng mắc.
- Làm đầu mối phối hợp với Bộ Công an về tài liệu nghiệp vụ, hướng dẫn kết nối,
điều kiện thử nghiệm và phương án xử lý lỗi; phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, cơ
quan quản lý dữ liệu chuyên ngành theo dõi kết quả kiểm tra tự động, chuyển yêu cầu,
cấp mã và đồng bộ về nguồn của hệ thống quốc gia theo đúng trách nhiệm từng cơ
quan.
- Trước ngày 31/10/2026, hoàn thành dự thảo hướng dẫn phối hợp liên ngành về
đầu mối, trách nhiệm trao đổi thông tin, hỗ trợ xử lý vướng mắc và chế độ tổng hợp
kết quả; lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và trình cấp có thẩm quyền xem xét.
Nội dung hướng dẫn không quy định lại quy trình xác minh, cấp mã và nghiệp vụ quản
lý dữ liệu đã ban hành.
2. Sở Xây dựng
- Chủ trì rà soát kết quả đánh số, gắn biển số nhà theo các phương án đã được phê
duyệt; tổng hợp nguồn dữ liệu địa chỉ, số nhà và công trình, khối lượng đã thực hiện,
dữ liệu cần đối soát và đầu mối cập nhật thuộc phạm vi quản lý. Tiếp tục hướng dẫn
địa phương xử lý số nhà chưa thống nhất, dữ liệu mới phát sinh; kế thừa dữ liệu đã đầy
đủ, chính xác.
- Phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương đối chiếu tên
đường, phố, công trình công cộng với thông tin địa chỉ, số nhà; xử lý hoặc đề xuất xử
lý vướng mắc về đánh số, gắn biển số nhà theo thẩm quyền.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì rà soát, chuẩn hóa dữ liệu đất đai, thửa đất, bản đồ địa chính, nền địa lý
thuộc phạm vi quản lý; xác định hệ thống dữ liệu nguồn, số lượng đối tượng, mã chuyên
ngành, thông tin tọa độ, tình trạng sai lệch và phương án cập nhật, đồng bộ theo thẩm
quyền, hướng dẫn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu gốc.
- Trên cơ sở kế thừa dữ liệu nền địa lý, bản đồ và dữ liệu không gian đã có, chủ
trì rà soát, xác định những nội dung còn thiếu, tổ chức tạo lập, bổ sung dữ liệu phục vụ
xây dựng bản sao số và phối hợp chia sẻ, đồng bộ về Cơ sở dữ liệu định danh địa điểm
theo quy định, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; tránh đo đạc, số hóa trùng lặp.
- Hướng dẫn kiểm tra, xử lý trường hợp dữ liệu đất đai trùng lặp, thiếu địa chỉ, sai
khác về diện tích, vị trí, tọa độ hoặc chưa thống nhất với hồ sơ quản lý; tổ chức đối
chiếu, xác nhận kết quả theo từng đợt. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường và
các cơ quan có liên quan thực hiện chia sẻ, cập nhật dữ liệu theo phân quyền, hướng
dẫn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu gốc.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật đối với hạ tầng số, hệ thống và nền tảng kết nối, chia
sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; phối hợp với cơ quan đề nghị kết nối xác
định điều kiện an toàn thông tin theo Điều 8 Nghị định số 326/2026/NĐ-CP khi áp
dụng.
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị sử dụng hạ tầng, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu hiện có; phối hợp xử lý nhu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu theo kiến trúc và quy định
hiện hành. Không đề xuất hình thành hệ thống, kho dữ liệu trung gian riêng để phục vụ
Kế hoạch khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
- Phối hợp Công an tỉnh xây dựng tài liệu hướng dẫn về kết nối và chia sẻ dữ liệu
của tỉnh trên cơ sở tài liệu đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành; hỗ trợ kiểm tra
việc chuyển, nhận thông tin, phát hiện lỗi kết nối và thực hiện các biện pháp bảo đảm
an toàn thông tin.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa phương rà soát, hướng dẫn công tác đặt tên,
đổi tên đường, phố, công trình công cộng theo thẩm quyền; chuẩn hóa thông tin về tên
đường, phố, công trình công cộng để phục vụ việc đối chiếu địa chỉ, định danh địa
điểm.
- Rà soát, cập nhật thông tin về di tích và các công trình văn hóa thuộc phạm vi
quản lý; phối hợp cung cấp dữ liệu phục vụ định danh địa điểm theo quy định.
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì rà soát, đối chiếu hồ sơ, mốc và dữ liệu địa giới hành chính thuộc phạm
vi quản lý; xác định nguồn chính thức, cơ quan quản lý, thông tin chưa thống nhất và
đầu mối cập nhật; phối hợp Sở Nông nghiệp và Môi trường và các địa phương cung
cấp, chỉnh lý dữ liệu theo thẩm quyền.
- Phối hợp kiểm tra sự thống nhất giữa thông tin địa giới hành chính, địa chỉ và cơ
sở dữ liệu nền địa lý trong phạm vi được giao; chuyển yêu cầu điều chỉnh đến cơ quan
quản lý dữ liệu có thẩm quyền.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo phối hợp các cơ quan, địa phương rà soát, cung cấp
và đối soát thông tin về cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý; xác định
nguồn hồ sơ, cơ quan chịu trách nhiệm và trường hợp cần bổ sung, chỉnh lý theo thẩm
quyền.
8. Ban Quản lý Khu kinh tế rà soát, cung cấp và đối soát thông tin địa điểm công
trình, kết cấu hạ tầng thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp trong phạm vi quản lý; phối
hợp cơ quan chuyên ngành, chủ đầu tư cập nhật thông tin tại hệ thống, hồ sơ có thẩm
quyền.
9. Các sở, ngành và cơ quan quản lý dữ liệu chuyên ngành khác theo chức
năng, nhiệm vụ, rà soát và cập nhật thông tin địa điểm đối với công trình, cơ sở, tài sản
và hạ tầng thuộc phạm vi quản lý; phối hợp cơ quan quản lý dữ liệu gốc, Công an cấp
xã và cơ quan Trung ương khi được yêu cầu. Đối tượng thuộc lĩnh vực quốc phòng
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và quy định bảo vệ bí mật nhà nước.
10. Sở Tài chính
- Trên cơ sở dự toán và nhu cầu kinh phí do các cơ quan, đơn vị, địa phương đề
xuất, căn cứ khả năng cân đối và phân cấp ngân sách, tham mưu cấp có thẩm quyền
xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp cung cấp, đối chiếu thông tin về địa điểm trụ sở, cơ sở nhà đất là tài
sản công thuộc phạm vi quản lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
11. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
- Phối hợp Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban
nhân dân tỉnh giao; chủ trì, phối hợp các sở, ngành rà soát các thủ tục hành chính có
thành phần hồ sơ, thông tin liên quan đến địa điểm và tổ chức tái sử dụng thông tin
định danh địa điểm trong Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh khi
đáp ứng điều kiện kết nối, khai thác theo quy định; không yêu cầu tổ chức, cá nhân
cung cấp lại thông tin đã khai thác được.
12. UBND các xã, phường
- Chỉ đạo cơ quan, bộ phận chuyên môn kiểm tra dữ liệu địa điểm, địa chỉ, số nhà
và công trình thuộc phạm vi quản lý; tổng hợp những thông tin cần bổ sung, điều chỉnh,
gửi đúng cơ quan quản lý dữ liệu theo hướng dẫn.
- Phân công đầu mối phối hợp với Công an cấp xã xác minh thực địa đối với yêu
cầu do hệ thống chuyển đến theo khoản 1 Điều 3 Quy trình định danh địa điểm; cung
cấp hồ sơ, thông tin địa bàn và hỗ trợ xử lý vướng mắc trong thời hạn quy định. Sai
lệch thuộc dữ liệu chuyên ngành được chuyển cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý.
- Đối với việc rà soát dữ liệu địa chỉ, số nhà thuộc phạm vi quản lý, Ủy ban nhân
dân các xã, phường ưu tiên sử dụng, đối chiếu hồ sơ, dữ liệu đã được xác nhận; chỉ tổ
chức khảo sát, thu thập bổ sung thông tin khi cần thiết theo quy định. Đối với yêu cầu
xác minh địa điểm do Hệ thống định danh địa điểm chuyển đến, Công an cấp xã chủ
trì thực hiện xác minh thực địa, bổ sung thông tin theo Quy trình định danh địa điểm;
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp, cung cấp hồ sơ, dữ liệu và thông tin
liên quan thuộc phạm vi quản lý để phục vụ công tác xác minh.
13. Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức quản lý dữ liệu và công trình liên
quan
- Phối hợp kiểm tra, cung cấp, cập nhật thông tin địa điểm đối với công trình, cơ
sở thuộc phạm vi quản lý, sử dụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của thông tin cung cấp và tuân thủ quy định về bảo
vệ dữ liệu, bí mật nhà nước.
- Đối với địa điểm thuộc lĩnh vực quốc phòng, biên giới, cửa khẩu, đường sắt,
hàng không, hàng hải và công trình do cơ quan Trung ương quản lý, các cơ quan, đơn
vị trên địa bàn tỉnh thực hiện phối hợp theo thẩm quyền và hướng dẫn của cơ quan
quản lý chuyên ngành.
14. Chế độ báo cáo, kiểm tra, đôn đốc
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Kế hoạch được ban hành, các sở,
ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, xác nhận hoặc thông báo thay
đổi đầu mối thực hiện về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật
tự xã hội).
- Trước ngày 15/11/2026, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường
gửi kết quả kiểm kê nguồn dữ liệu, khối lượng công việc đã thực hiện, những nội dung
còn tồn tại, vướng mắc và nhu cầu hỗ trợ về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản
lý hành chính về trật tự xã hội) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Định kỳ hằng tháng, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi
báo cáo kết quả thực hiện trong tháng về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội) trước ngày 05 của tháng tiếp theo. Công an tỉnh tổng hợp,
đánh giá kết quả thực hiện trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày
10 của tháng tiếp theo để theo dõi, chỉ đạo.
- Công an tỉnh tổng hợp kết quả từ hệ thống và nguồn báo cáo hiện có, bảo đảm
tách biệt số đối tượng thuộc dữ liệu nguồn, số bản ghi bị từ chối, yêu cầu được chuyển
đến Công an cấp xã, kết quả xác minh và phê duyệt “Đạt”/“Không đạt”, số mã được
hệ thống cấp, kết quả đồng bộ về dữ liệu nguồn, phản ánh sai sót, yêu cầu chấm dứt
hiệu lực và số hồ sơ quá hạn 05 ngày, 02 ngày làm việc theo Quy trình định danh địa
điểm. Không lập báo cáo độc lập trùng lặp và không cộng gộp các trạng thái xử lý
thành cùng một chỉ tiêu.
Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thuộc thẩm quyền. Trường hợp vượt thẩm quyền, tổng
hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4340/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 326/2026/NĐ-CP ngày 19/8/2026 của Chính phủ quy định về định danh địa điểm trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4340/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4340/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×