• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2305/QĐ-UBND Nam Định 2024 công bố TTHC nội bộ lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/10/2024 09:06 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2305/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2305/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2305/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2305/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Phụ lục
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG TỈNH NAM ĐỊNH
LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 10 năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Phần I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
STT
Tên thủ tục hành chính
Lĩnh vực
I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1
Phê duyệt kế hoạch quản chất lượng môi trường không khí cấp
tỉnh
Bảo vệ môi trường
2
Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
3
Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp
tỉnh
4
Xây dựng phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác
định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
5
Ban hành Quyết định về việc xác định vị trí, ranh giới của vùng
bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát triển trên địa bàn quản
trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch
6
Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa
bàn địa phương
Khoáng sản
7
Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản
8
Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
9
Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ để ng cấp, cải tạo các hạng
mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác
Tài chính
10
Ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng
nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc
thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
11
Xét thăng hạng địa chính viên hạng III
Tổ chức cán bộ
12
Xét thăng hạng điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III
13
Xét thăng hạng quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III
2
14
Xét thăng hạng đo đạc bản đồ viên hạng III
II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
15
Lập danh mục các cụm công nghiệp không hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn
Bảo vệ môi trường
III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
16
Phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho làng nghề do UBND
cấp xã trên địa bàn trình
Bảo vệ môi trường
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Phê duyệt kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp
tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đ
nghị cho lập nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản chất lượng môi trường không
khí cấp tỉnh.
- Bước 2: Sở Tài nguyên và Môi trường lập đề cương nhiệm vụ và dự toán
chi tiết của nhiệm vụ sau khi UBND tỉnh có văn bản đồng ý chủ trương.
- Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình Sở Tài chính
thẩm định dự toán chi tiết của nhiệm vụ;
- Bước 4: Sở Tài chính có văn bản thẩm định dự toán của nhiệm vụ.
- Bước 5: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị phê duyệt đề cương và dự toán của nhiệm vụ.
- Bước 6: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đề cương và dự toán
chi tiết của nhiệm vụ.
- Bước 7: Nếu nhiệm vụ dưới 100 triệu: Sở Tài nguyên Môi trường
tham u UBND tỉnh chỉ định thầu để lựa chọn đơn vị vấn thực hiện nhiệm
vụ.
- Bước 8: Nếu nhiệm vụ từ 100 triệu trở lên: Sở Tài nguyên Môi
trường tham mưu xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện nhiệm vụ trình
Sở Tài chính và UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 9: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu.
- Bước 10: Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu và ban hành quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu; hợp đồng
tư vấn với nhà thầu.
- Bước 11: Sở Tài nguyên và Môi trường thành lập ban quản lý đề
án/nhiệm vụ (nếu cần) phối hợp với nhà thầu thực hiện nhiệm vụ, xây dựng
dự thảo kế hoạch.
- Bước 12: Tổ chức tham vấn, lấy ý kiến của các sở, ban ngành, UBND
các huyện liên quan. Tiếp thu, chỉnh sửa dthảo kế hoạch và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch.
- Bước 13: UBND tỉnh ban hành kế hoạch quản chất lượng môi trường
không khí cấp tỉnh.
- Bước 14: Sở Tài nguyên và Môi trường nghiệm thu nhiệm vụ, thanh
4
hợp đồng với nhà thầu.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ:
+ Tờ trình/văn bản của Sở Tài nguyên Môi trường gửi UBND tỉnh/Sở
Tài chính.
+ Văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
+ Văn bản của UBND tỉnh về cho phép lập đề cương nhiệm vụ.
+ Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương chi tiết, dự toán
của nhiệm vụ.
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
+ Quyết định chỉ định thầu của UBND tỉnh hoặc Quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu.
+ Hợp đồng tư vấn.
+ Dự thảo Kế hoạch.
+ Dự thảo Quyết định ban hành Kế hoạch.
+ Văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan.
+ Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu hoàn thiện dự thảo kế hoạch.
+ Biên bản nghiệm thu, thanh lý hóa đơn chứng từ liên quan.
Số lượng: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Không quy định
Cơ quan giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả: Quyết định phê duyệt Kế hoạch và sản phẩm của nhiệm vụ.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị cho lập đề án chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên cấp tỉnh.
- Bước 2: UBND tỉnh có Văn bản đồng ý chủ trương cho lập đề án/nhiệm
5
vụ.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường lập đề cương nhiệm vụ và dự toán
chi tiết của đề án/nhiệm vụ.
- Bước 4: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình Sở Tài chính
thẩm định đề cương nhiệm vụ dự toán chi tiết của đề án/nhiệm vụ trình
UBND tỉnh phê duyệt; trình Sở Xây dựng thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật
của đề án/nhiệm vụ.
- Bước 5: Sở Tài chính có văn bản thẩm định dự toán của đề án/nhiệm vụ.
- Bước 6: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị phê duyệt đề cương và dự toán của đề án/nhiệm vụ.
- Bước 7: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đề cương và dự toán
của đề án/nhiệm vụ.
- Bước 8: Nếu đề án/nhiệm vụ dưới 100 triệu: Sở Tài nguyên Môi
trường tham mưu UBND tỉnh chỉ định thầu.
- Bước 9: Nếu đề án/nhiệm vtừ 100 triệu trở lên: Sở Tài nguyên và Môi
trường tham mưu xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình Sở Tài chính
UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 10: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu.
- Bước 11: Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu và ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Bước 12: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập BQL đán/nhiệm vụ
(nếu cần) và phối hợp với nhà thầu thực hiện .
- Bước 13: Sở Tài nguyên và Môi trường nghiệm thu đề án/nhiệm vụ.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình/văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi UBND tỉnh/Sở
Tài chính.
- Văn bản thẩm định của Sở Tài chính.
- Văn bản của UBND tỉnh về cho phép lập đề cương nhiệm vụ đề
án/nhiệm vụ.
- Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự
toán của đề án/nhiệm vụ.
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật thực hiện đề án/nhiệm vụ.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
6
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phê duyệt đề án chi trả dịch vụ hệ
sinh thái tự nhiên cấp tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí thực hiện do ngân sách sự nghiệp môi
trường tỉnh và ngân sách trung ương hỗ trợ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn cấp tỉnh
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì tham mưu UBND tỉnh lập
dự thảokế hoạch hành động thực hiện kinh tế tuần hoàn của tỉnh (sau đây gọi tắt
là Kế hoạch)
- Bước 2: Sở Tài nguyên Môi trường xin ý kiến các Sở ngành liên
quan, UBND các huyện, thành phố đối với dự thảo kế hoạch chỉnh sửa kế
hoạch theo ý kiến của các đơn vị.
- Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường tham mưu UBND tỉnh dự thảo
văn bản gửi các bộ quan ngang bộ liên quan (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, Bộ Công thương, Bộ y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,…..)
đối với dự thảo kế hoạch.
- Bước 4: Sở Tài nguyên Môi tờng chỉnh sửa, bổ sung dự thảo kế
hoạch theo ý kiến góp ý của các bộ, quan ngang bộ liên quan văn
bản trình UBND tỉnh.
- Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của Sở Tài nguyên Môi trường gửi UBND các huyện, thành
phố, các sở ngành có liên quan góp ý dự thảo kế hoạch.
- Văn bản UBND tỉnh gửi UBND các bộ, quan ngang bộ liên quan
góp ý dự thảo kế hoạch.
- Văn bản của Sở Tài nguyên Môi trường gửi UBND tỉnh về việc ban
hành kế hoạch.
- Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
7
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt kế hoạch.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
4. Xây dựng phương án xử lý, cải tạo phục hồi i trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được
tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm trên địa bàn
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị cho lập dự án/đề án/nhiệm vụ xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với
khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ
chức, nhân gây ô nhiễm trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt xử lý, cải tạo
phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất).
- Bước 2: UBND tỉnh văn bản đồng ý ch trương cho lập dự án/đề
án/nhiệm vụ.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường lập đề cương nhiệm vụ và dự toán
chi tiết của dự án.
- Bước 4: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình Sở Tài chính
thẩm định đề cương nhiệm vụ và dự toán chi tiết của dự án/đề án/nhiệm vụ trình
UBND tỉnh phê duyệt; trình Sở Xây dựng thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật
của dự án.
- Bước 5: Sở Tài chính văn bản thẩm định dự toán của d án/đề
án/nhiệm vụ.
- Bước 6: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị phê duyệt đề cương và dự toán của dự án/đề án/nhiệm vụ.
- Bước 7: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đề cương và dự toán
của dự án/đề án/nhiệm vụ.
- Bước 8:
+ Nếu dự án/đề án/nhiệm vụ dưới 100 triệu: Sở Tài nguyên và Môi trường
tham mưu UBND tỉnh chỉ định thầu.
+ Nếu dự án/đề án/nhiệm vụ từ 100 triệu trở lên: Sở Tài nguyên Môi
trường tham mưu xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình Sở Tài chính
UBND tỉnh phê duyệt.
8
- Bước 9: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu.
- Bước 10: Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu và ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Bước 11: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập ban quản dự án/đ
án/nhiệm vụ (nếu cần) và phối hợp với nhà thầu thực hiện.
- Bước 12: Sở Tài nguyên và Môi trường nghiệm thu dự án.
- Bước 13: UBND tỉnh công bố hoặc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và i
trường công bố thông tin cho cộng đồng về kết quả xử lý, cải tạo và phục hồi
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình/văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường gửi UBND tỉnh/Sở
Tài chính/Sở Xây dựng.
- Văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Sở Xây dựng.
- Văn bản của UBND tỉnh về cho phép lập đề cương nhiệm vdự án/đề
án/nhiệm vụ.
- Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự
toán của dự án.
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật thực hiện dự án.
Số lượng hồ sơ: 01 b.
Thời hạn giải quyết: Không quy định
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện: Khu vực ô nhiễm được xử lý, cải thiện.
Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí thực hiện do ngân sách sự nghiệp môi
trường tỉnh và ngân sách trung ương hỗ trợ.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tng 01 năm 2022 của B
trưởng Bộ i nguyên Môi trường quy định chi tiết thi nh một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường.
9
Mẫu số 05 - phụ lục I - Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Cấu trúc và
nội dung phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đt
Chương I: THÔNG TIN CHUNG
1. Căn cứ thực hiện
Liệt kê các văn bản pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật môi trường làm căn
cứ để thực hiện dự án.
2. Thông tin chung
2.1. Giới thiệu về phương án xử lý, cải tạo phục hồi môi trường (Nêu
tên phương án, địa điểm thực hiện...)
2.2. Giới thiệu về các bên liên quan chính:
Các bên liên quan chính bao gồm: chủ đầu tư, quan chủ quản, đơn vị
thực hiện, đơn vị phối hợp, quan vấn, đơn vị hưởng lợi v.v... Đối với mỗi
bên liên quan, cần trình bày những thông tin về tên, người đại diện/liên hệ chính,
địa chỉ, số điện thoại, email.
Chương II. HIỆN TRẠNG KHU VỰC BỊ Ô NHIỄM
Chương này trình bày những kết quả điều tra, đánh giá về phạm vi và mức
độ ô nhiễm của khu vực. Các báo cáo điều tra, đánh giá bộ chi tiết về khu
vực đã thực hiện cần được đính kèm. Những thông tin chính cần được nêu tại
chương này bao gồm:
1. Thông tin nền về địa phương
Liệt những thông tin bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế hội của
địa phương bao gồm:
1.1. Điều kiện tự nhiên
Nêu tóm tắt các nội dung sau: Các đặc điểm địa hình, địa chất thủy
văn; thông tin về tính chất đất tại khu vực ô nhiễm (tính chất , hóa, các đặc
trưng, hình thái phẫu diện các loại đất chính của địa phương); các đặc điểm
về khí hậu/thời tiết; các đặc điểm về thủy văn của địa phương, trong đó đặc biệt
là những thông tin về tầng nước ngầm và các đặc trưng dòng chảy bề mặt chính.
1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Nêu tóm tắt các nội dung sau: Dân số địa phương, đặc biệt là số hộ dân và
số người sống xung quanh khu vực ô nhiễm; hiện trạng s dụng đất quy
hoạch sử dụng đất của địa phương, các điều kiện sinh hoạt, vệ sinh nói chung và
sức khỏe của nhân dân, đề cập đến những ảnh hưởng đến sức khỏe do khu
vực bị ô nhiễm gây ra;
2. Thông tin về khu vực bị ô nhiễm
2.1. Vị t khu vực: Địa chỉ, vị trí địa lý, tọa độ đa lý, đ cao so với mc nước
bin, ranh gii của khu vực bô nhiễm, chsở hữu hin tại người liên hcnh.
10
2.2. Lịch shoạt động khu vực: Thời gian bắt đầu hoạt động, thời gian
đóng cửa; Các hoạt động tại khu vực; Những vấn đề/ý kiến phàn nàn hoặc khiếu
nại được ghi nhận liên quan đến hoạt động của khu vực.
2.3. Nguyên nhân ô nhiễm
2.4. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực: Nêu rõ hiện trạng sử dụng đất của
khu vực vùng xung quanh khu vực; Quy hoạch sử dụng đất của khu vực và
vùng xung quanh khu vực theo quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa
phương.
2.5. Bản đồ ảnh: Bản đồ phác thảo của khu vực; hình ảnh (tổng hợp
hình ảnh toàn cảnh, ảnh thể hiện ranh giới khu vực, ảnh của các đối tượng ô
nhiễm chính,...).
3. Phạm vi và mức độ ô nhiễm
3.1. Các đợt điều tra, khảo sát đã thực hiện:
Liệt kê các đợt khảo sát đã thực hiện, trình bày trong bảng sau:
a) Kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ;
b) Kết quả điều tra, đánh giá chi tiết;
c) Khảo sát, đánh giá bổ sung nhằm khoanh vùng chính xác khu vực ô
nhiễm có mức độ rủi ro cao.
3.2. Kết quả khoanh vùng phạm vi ô nhiễm: Cần nêu được các nguồn ô
nhiễm trong khu vực; phạm vi của khu vực bị ô nhiễm phạm vi của các
nguồn ô nhiễm trong khu vực (phạm vi cần được thể hiện cả về diện tích lẫn
chiều sâu).
3.3. Kết quả quan trắc và phân tích môi trường
Nêu rõ thuyết minh pơng pháp luận lấy mẫu gồm: sơ đồ và vị trí lấy mẫu,
phương pháp lấy mẫu, thời gian lấy mẫu, số lần lấy mẫu, loại mẫu, độ sâu lấy mẫu,
chtiêu phân ch. Trong phần y, phải kèm theo c hình vẽ, đồ về vị trí lấy
mẫu.
Diễn giải các kết quả phân tích (đất, trầm tích đáy, nước mặt nước
ngầm). thdiễn giải theo bảng biểu, so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật môi trường hiện hành.
3.4. Bản đồ khu vực bị ô nhiễm
Bản đồ khu vực bị ô nhiễm mô tả đầy đủ hiện trạng ô nhiễm của khu vực,
trong đó mô tả chi tiết các nguồn gây ô nhiễm tồn lưu, đường lan truyền ô nhiễm
và đối tượng bị tác động. Bản đồ khu vực bị ô nhiễm trước hết là sơ đồ mặt bằng
khu vực và sơ đồ lát cắt dọc địa hình.
3.5. Kết quả đánh giá mức độ rủi ro của khu vực bị ô nhiễm: tả được
việc áp dụng phương pháp đánh giá mức độ rủi ro của khu vực bị ô nhiễm.
3.6. Đánh g c động của khu vực bị ô nhiễm da trên 3 yếu tố: ảnh hưởng
11
đến sức khỏe con nời, môi trường, hsinh thái khng lan truyn ô nhiễm.
Chương III. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ
1. Các biện pháp kỹ thuật
Đối với từng đối tượng tồn tại trong khu vực bị ô nhiễm, đưa ra các biện
pháp kỹ thuật để cải tạo phục hồi môi trường khác nhau. Các biện pháp kỹ
thuật có thể được chia ra thành các giai đoạn như sau:
a) Các biện pháp bảo vệ đối tượng bị tác động trước khi xử
- Thông báo cho các đối tượng bị tác động, các nhóm đối tượng bị ảnh
hưởng về tình trạng của khu vực;
- Ngăn ngừa tiếp xúc với chất ô nhiễm bằng cách lập rào chắn cách ly khu
vực và niêm phong và đóng cửa khu nhà bị ô nhiễm;
- Hạn chế hoặc cấm sử dụng đất nước ngầm, hoặc di dời tạm thời các
đối tượng bị tác động ra khỏi khu vực ô nhiễm;
- Di dời các đối tượng bị tác động ra khỏi khu vực ô nhiễm.
b) Các biện pháp xử lý nguồn ô nhiễm và ngăn chặn lan truyền
- Xử lý tại chỗ hoặc bốc xúc, vận chuyển đi xử lý các nguồn ô nhiễm;
- Bao vây, cô lp lâu i c nguồn ô nhim các khu vực ô nhim xung
quanh;
- Bơm và xử lý nước ngầm (nếu có);
- Tiến hành các biện pháp cách ly các khu vực đất/trầm tích đáy bị ô
nhiễm còn lại, hoặc triển khai các biện pháp xử lý/cải tạo các khu vực này;
- Thiết lập các màng ngăn thẩm thấu để ngăn ngừa chất ô nhiễm lan
truyền thông qua nước ngầm.
c) Các biện pháp kiểm soát khu vực bị ô nhiễm sau khi xử lý
- Thông báo công khai, cảnh báo và duy trì cảnh báo khu vực bị ô nhiễm.
- Khoanh vùng, cô lập, cách ly nhằm ngăn ngừa các tác động của khu vực
bị ô nhiễm và chất gây ô nhiễm lan truyền ra môi trường xung quanh;
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức
cho các tổ chức, nhân liên quan, cộng đồng sống xung quanh khu vực bị ô
nhiễm để chủ động phòng tránh các tác động do ô nhiễm môi trường gây ra;
- Theo dõi, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường xung quanh công
bố thông tin.
2. Bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật
Lập bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật để xây dựng, lựa chọn phương
án tối ưu cho việc cải tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm. Việc xác
định các biện pháp kỹ thuật có thể dựa vào các tiêu chí sau:
a) Mức độ giảm thiểu rủi ro mà biện pháp k thuật có thể đạt được;
12
b) Mức độ tin cậy của công nghệ và/hoặc biện pháp đề xuất (những tác
động gây ra cho đất, nước ngầm và không khí trong và sau khi thực hiện phương
án; hiệu suất xử lý v.v...);
c) Chi phí thực hiện biện pháp kỹ thuật;
d) Thời gian thực hiện;
đ) Tính khả thi về mặt kỹ thuật, tính khả thi của công nghệ xử được
đề xuất khi triển khai;
e) Các tác động khác của biện pháp nếu được thực hiện.
Trên sở các phân tích các tiêu chí nêu trên, lựa chọn các biện pháp kỹ
thuật tối ưu của từng mức độ ưu tiên xử khu vực bị ô nhiễm để tổng hợp, lựa
chọn phương án xử ô nhiễm tối ưu nhất (có thể lựa chọn một hay kết hợp
nhiều biện pháp tùy thuộc đối tượng bị tác động và mức độ ô nhiễm).
Chương IV. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ ĐƯỢC LỰA CHỌN
1. Nội dung và kế hoạch xử lý:
1.1. Nội dung
Phần này stập trung nêu chi tiết các hạng mục công việc sẽ thực hiện,
với các khối lượng công việc được định lượng một cách cụ thể chi tiết, về cơ
bản, phần nội dung sẽ phụ thuộc vào từng dự án cụ thể, tuy nhiên thể tóm tắt
tổng quát như sau:
a) Ngăn ngừa, xử lý hoặc loại bỏ các nguồn ô nhiễm;
b) Ngăn chặn các đường lan truyền ô nhiễm;
c) Bảo vệ các đối tượng bị tác động.
1.2. Kế hoạch xử lý
Đối với từng hạng mục công trình hoặc các biện pháp để cải tạo phục
hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm, lập kế hoạch xử bao gồm các nội dung
sau:
- Thời gian, tiến độ thực hiện các hạng mục công trình hoặc các biện pháp
kỹ thuật;
- Liệt khối lượng công việc cần phải làm cho từng hạng mục công
trình, hoặc các biện pháp kỹ thuật;
- Liệt kê các thiết bị và nhân công để thực hiện;
- Phân công đơn vị, nhân sự để quản lý, giám sát triển khai từng hạng mục
công trình.
2. Các biện pháp bảo vệ môi trường trong quá trình xử lý, cải tạo
phục hồi môi trường
Xác định những tác động tiêu cực đến môi trường gây ra trong suốt quá
trình thực hiện phương án từ giai đoạn giải phóng mặt bằng đến giai đoạn giám
13
sát, quản sau xử (nêu những tác động tiêu cực đến môi trường không khí,
môi trường đất, môi trường nước,...).
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong suốt quá trình thực hiện phương
án (nêu những biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường không
khí, môi trường đất, môi trường nước,...).
Chương V. GIÁM SÁT TRONG VÀ SAU XỬ
1. Giám sát trong quá trình xử
Nêu kế hoạch cách thức giám sát chất lượng kỹ thuật của công tác x
lý, cải tạo phục hồi môi trường trong quá trình thực hiện phương án.
Căn cứ vào tng nội dung dự án cụ thể xác định các tác động môi trường,
xác định các rủi ro an toàn lao động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.
Đảm bảo phần kinh phí lấy mẫu độc lập để đánh giá giám sát trong quá
trình xử lý.
2. Kiểm soát sau xử lý
Trong trường hợp chưa thể loại bỏ hết những tác động đến sức khỏe
môi trường do tác động của các chất gây ô nhiễm tồn lưu; những công trình xử
lý, cải tạo phục hồi môi trường đã xây dựng cần quản duy tđể đảm
bảo các rủi ro được kiểm soát. Các nội dung cụ thể bao gồm:
a) Duy trì cảnh báo khu vực bị ô nhiễm;
b) Truyền thông, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, nhân liên quan,
cộng đồng sống xung quanh khu vực bị ô nhiễm;
c) Duy tu, bảo dưỡng các công trình xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường;
d) Theo dõi, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường tại khu vực bị ô
nhiễm và môi trường xung quanh; công bố thông tin về chất lượng môi trường.
Phụ lục
Hình ảnh về khu vực bị ô nhiễm: Cần đưa ra đầy đủ hình ảnh, bản đồ
đồ chi tiết về khu vực bị ô nhiễm bao gồm nguồn ô nhiễm tồn lưu, các đối
tượng bị tác động và môi trường xung quanh.
14
5. Ban hành Quyết định về việc xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo
vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát triển trên địa bàn quản lý trong quy
hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị cho lập dự án/đề án/nhiệm vụ thực hiện phân vùng môi trường
- Bước 2: UBND tỉnh văn bản đồng ý chủ trương cho lập dự án/đề
án/nhiệm vụ.
- Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường lập đề cương nhiệm vụ và dự toán
chi tiết của dự án/nhiệm vụ/dự án.
- Bước 4: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình Sở Tài chính
thẩm định đề cương nhiệm vụ và dự toán chi tiết của dự án/đề án/nhiệm vụ trình
UBND tỉnh phê duyệt;
- Bước 5: Sở Tài chính văn bản thẩm định dự toán của d án/đề
án/nhiệm vụ.
- Bước 6: Sở Tài nguyên Môi trường Tờ trình trình UBND tỉnh đề
nghị phê duyệt đề cương và dự toán của dự án/đề án/nhiệm vụ.
- Bước 7: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt đề cương và dự toán
của dự án/đề án/nhiệm vụ.
- Bước 8:
+ Nếu dự án/đề án/nhiệm vụ dưới 100 triệu: Sở Tài nguyên và Môi trường
tham mưu UBND tỉnh chỉ định thầu.
+ Nếu dự án/đề án/nhiệm vụ từ 100 triệu trở lên: Sở Tài nguyên Môi
trường tham mưu xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu trình Sở Tài chính
UBND tỉnh phê duyệt.
- Bước 9: UBND tỉnh ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn
nhà thầu.
- Bước 10: Sở Tài nguyên Môi trường tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu và ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu .
- Bước 11: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập BQL dự án/đề
án/nhiệm vụ (nếu cần) và phối hợp với nhà thầu thực hiện
- Bước 12: Sở Tài nguyên Môi trường nghiệm thu dự án/nhiệm vụ
dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ
nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong
quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch gửi xin ý kiến các Sở ngành liên quan
đăng tải công khai trên cổng thông tin của UBND tỉnh xin ý kiến.
- Bước 13: Sở Tài nguyên Môi trường tổng hợp ý kiến ca các Sở
ngành và UBND các huyện, thành phố Nam Định và thẩm định của Sở Tư pháp;
hoàn thiện Quyết định trình UBND tỉnh về xác định vị trí, ranh giới của vùng
15
bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản đã được xác
định trong quy hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
- Bước 14: UBND tỉnh công bố hoặc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi
trường công bố Quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm
ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản đã được xác định trong quy
hoạch tỉnh trong kỳ quy hoạch.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình/văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường gi UBND tỉnh/Sở
Tài chính/Sở Tư pháp.
- Văn bản thẩm định của Sở Tài chính, Sở pháp UBND các huyện,
thành phố Nam Định.
- Văn bản của UBND tỉnh về cho phép lập đề cương nhiệm vdự án/đề
án/nhiệm vụ.
- Quyết định của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự
toán của dự án.
- Quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Quyết định về xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt,
vùng hạn chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch
tỉnh trong kỳ quy hoạch.
Số lượng hồ sơ: 01 b
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả: Xác định vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn
chế phát thải trên địa bàn quản lý đã được xác định trong quy hoạch tỉnh trong
kỳ quy hoạch và lộ trình di dời các cơ sở theo quy định trong quyết định.
Phí, lệ phí (nếu có): Kinh phí thực hiện do ngân sách sự nghiệp môi
trường tỉnh và ngân sách trung ương hỗ trợ (nếu có).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 1729/QĐ-TTg ngày 29/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
16
6. Phê duyệt Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa
bàn địa phương
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với sở, ngành
liên quan UBND cấp huyện nơi khoáng sản để lập Phương án bảo vệ
khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh theo các nội dung chính quy định tại
Điều 18 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Bước 2: Sở Tài nguyên Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký Quyết định phê duyệt.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ: Không quy định.
Thời gian thực hiện: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
7. Khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời
cấm hoạt động khoáng sản
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Bộ, quan
ngang Bộ liên quan khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực
tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi
trường, các Bộ, ngành liên quan theo quy định tại Điều 23 của Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ khoanh định khu vực
cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Bước 4: Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định phê duyệt.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
17
Thành phần hồ :
- Công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Bản thuyết minh gồm các nội dung chính: Căn cứ pháp lý và tài liệu làm
sở khoanh định; nguyên tắc, phương pháp khoanh định; kết quả khoanh định
theo từng lĩnh vực tổng hợp danh mục các khu vực cấm hoạt động khoáng
sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản. Mỗi khu vực phải bảng tọa
độ các điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, trừ khu vực cấm, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản do quốc phòng, an ninh. Phụ lục chi tiết
kèm theo tả thông tin của từng khu vực đã khoanh định khu vực cấm hoạt
động khoáng sản, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.
- Bản đthể hiện các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm trên nền địa hình hệ tọa độ VN-2000, tỷ ltừ 1/200.000 - 1/100.000,
bao gồm cả đới hành lang bảo vệ, an toàn cho khu vực đã khoanh định (nếu có).
Đối với các khu vực phức tạp, thể hiện trên các bản vẽ chi tiết tỷ lệ từ 1/25.000 -
1/10.000 hoặc lớn hơn.
Thời gian lấy ý kiến kết quả khoanh định khu vực cấm hoạt động
khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản: Không quá 30 ngày
làm việc.
Đối tượng thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Cơ quan giải quyết: Thủ tướng Chính phủ.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của Th tướng Chính phủ.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
8. Khoanh định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với sở, ngành
liên quan Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi khoáng sản để khoanh định
khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo các tiêu chí quy định
tại Điều 22 Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Bước 2: Sở Tài nguyên Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản.
- Bước 3: Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định phê duyệt.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
18
Thành phần hồ sơ: Không quy định.
Thời gian thực hiện: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
9. Lập dự toán chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hng
mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác
Trình tự thực hiện
- Bước 1: UBND cấp huyện nơi có khoáng sản được khai thác lập dự tn
đề nghị ngân sách hỗ trđể nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình cho địa
phương gửi quan tài nguyên môi trường, đồng thời tổng hợp vào dự toán
năm sau để gửi quan tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Các hạng mục công trình được hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo phải đáp ứng các điều
kiện và tiêu chí theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 Nghị định số 158/2016/NĐ-
CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Bước 2: quan tài chính tổng hợp dự toán báo cáo UBND tỉnh xem
xét.
- Bước 3: UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán ngân sách
năm sau trong đó có nội dung chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng
mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác
- Bước 4: Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết thông qua dự toán
ngân sách trong đó nội dung chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các
hạng mục công trình cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.
ch thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ: Không quy định.
Thời gian thực hiện: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: UBND các huyện nơi có khoáng sản được khai thác.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
19
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Khoáng sản năm 2010.
- Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ.
- Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính ph.
10. Ban nh mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng
nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Sở Tài nguyên Môi trường trình UBND tỉnh phê duyệt chủ
trương thực hiện nhiệm vụ xây dựng mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể
đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh thuộc thẩm
quyền giao.
- Bước 2: Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp với các quan, đơn vị
liên quan thực hiện nhiệm vụ (tổ chức điều tra, khảo sát, phối hợp với UBND
cấp xã, cấp huyện nơi có khu vực biển).Tổng hợp hoàn thiện báo cáo thuyết
minh tổng hợp, xây dựng dự thảo quyết định ban hành mức thu tiền sử dụng khu
vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn
tỉnh.
- Bước 3: Đăng công khai lấy ý kiến của các quan, đơn vị liên
quan.
- Bước 4: Tổng hợp báo cáo giải trình các ý kiến góp ý gửi đơn v
chức năng thẩm định (nếu có).
- Bước 5: Kết thúc công khai, tổng hợp báo cáo (bao gồm cả văn bản của
đơn vị thẩm định - nếu có) gửi Sở Tư pháp thẩm định.
- Bước 6: Trình UBND tỉnh phê duyệt mức thu tiền sử dụng khu vực biển
cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh.
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ: Không quy định.
Thời gian thực hiện: Không quy định.
Đối tượng thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Cơ quan giải quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh.
Kết quả thực hiện: Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
20
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Biển Việt Nam năm 2012;
- Luật Tài nguyên Môi trường biển và Hải đảo năm 2015.
- Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.
- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ.
11. Xét thăng hạng địa chính viên hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường lập Đề án tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức trên sở đề nghị của các đơn vị snghiệp
công lâp thuộc sở; lập Tờ trình trình UBND tỉnh đề nghị đề nghị phê duyệt chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối vớiviên chức.
- Bước 2: UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường lập Kế hoạch tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Căn cứ kế hoạch tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, các đơn vị snghiệp công lập đăng danh
sách viên chức đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ.
- Bước 5: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 6: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ
chức thực hiện việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy
định. Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo o người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Bước 7: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng.
- Bước 8: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông
báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển
tới quan, đơn vị viên chức dxét thăng hạng; đồng thời thông báo công
khai trên trang thông tin điện thoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn
vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Bước 9: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương đối với các viên chức trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
21
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Thành phần hồ sơ:
Viên chức đăng kí dự xét thăng hạng có trách nhiệm chuẩn bị 01 bộ h
theo quy định tại Điều 36 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của
Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên
chức, gồm:
- Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm
nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng hoặc quản lý viên chức (theo
Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV).
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng
viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng CDNN của
viên chức theo quy định; nhận xét cụ thể về:
+ Trình độ đào tạo.
+ Từng tiêu chí theo yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ đối với các CDNN dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định.
+ Nhận xét về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Văn bản của quan thẩm quyền quản viên chức về đánh giá, xếp
loại chất lượng viên chức năm liền kề với năm dự xét thăng hạng CDNN (gồm:
Phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 bản photo công chứng,
Quyết định hoặc Thông báo kết quả xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 của
cả cơ quan, đơn vị).
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng được quan, đơn vị thẩm quyền chứng thực. Trường hợp
yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự
thay đổi với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp
chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy
định tại khoản 3 Điều 9 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của Bộ
Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sdụng quản viên
chức thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các Quyết định liên quan của nhân: Quyết định tuyển dụng,
quyết định hết tập sự và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lần đầu, các quyết
định CDNN khác (nếu thay đổi CDNN trong quá trình công tác) quyết định
lương hiện hưởng.
- Các minh chứng khác theo tiêu chuẩn, điều kiện của CDNN dxét do
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Thời hạn giải quyết: Không quy định
Cơ quan giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường.
22
Kết quả thực hiện: Quyết định ng nhận kết quả xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức, Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp
xếp lương đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: yếu lịch viên chức theo Mẫu số 2 ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV
Yêu cầu, điều kiện: Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08/12/2015, được sửa đổi tại Điều 1 Thông số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24/10/2022. Cụ thể:
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn
thám, địa lý.
- chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Am hiểu pháp luật đất đai.
- kiến thức chuyên môn vmột trong các chuyên ngành liên quan đến
đất đai.
- Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
và các quy định khác về đất đai.
- khả năng triển khai thực hiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất, đo đạc địa chính, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
thống kê, kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức danh
địa chính viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng IV ít
nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thviệc) tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức năm 2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
viên chức năm 2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
23
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông liên tịch số 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định
mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính.
- Thông số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
Môi trường về sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh
nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định về việc ban hành Quy định quản tổ chức bộ máy cán bộ,công chức,
viên chức, giáo viên mầm non hợp đồng, lao động hợp đồng trong các quan
hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; người giữ chức danh, chức v trong
doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp vốn góp của Nhà nước thuộc tỉnh
Nam Định.
24
Cơ quan quản lý viên chức…............……………………………Số hiệu viên chức……...........………
Đơn vị sử dụng viên chức ………….……………………………………………….....…………………
SƠ YẾU LÝ LỊCH VIÊN CHỨC
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):……………………………………………........
2) Tên gọi khác: …………………………………………………………………….........
3) Sinh ngày:………tháng…….......năm……... . Giới tính (nam, nữ):……………….....
4) Nơi sinh: Xã/Phường………...Huyện/Quận……….Tỉnh/Thành phố…..................…
5) Quê quán: Xã/Phường……… .Huyện/Quận………..Tỉnh/Thành phố………….........
6) Dân tộc:…………………………………………… 7) Tôn giáo:……………………………………
8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
9) Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:………………………………………………………………….
11) Ngày tuyển dụng: …../…../……… Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:…………………………………..
12.1- Chức danh (chức vụ) công tác hiện tại:......……………………………………………………….
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
12.2- Chức danh (chức vụ) kiêm nhiệm:.………..............………………………………………………
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
13) Công việc chính được giao:…………………………………………………………………………
14) Chức danh nghề nghiệp viên chức:………………………………….. Mã số:…......……………….
Bậc lương:….. Hệ số:…… Ngày hưởng: …/…../….. Phụ cấp chức danh:……. Phụ cấp khác:……
15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):……...........………………………...
15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất:…………………………………………………………………
(TSKH, TS, Th.s, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)
15.3-Lý luận chính trị:……………………15.4-Quản lý nhà nước: ……………….…….………….....
(Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự.)
15.5-Trình độ nghiệp vụ theo chuyên ngành:…………………………………………………………...
15.6-Ngoại ngữ:………………………..…15.7-Tin học: ……………….…….……………….............
(Tên ngoại ngữ + Trình độ: TS, Ths, ĐH, Bậc 1 đến bậc 6) (Trình độ: TS, Ths, ĐH, Kỹ năng 01 đến Kỹ năng 15)
16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……./………/……… Ngày chính thức:…...../……/………
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:…………………………………………………………..
(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, …. và làm việc gì trong tổ chức đó)
18) Ngày nhập ngũ:……/……/……… Ngày xuất ngũ:……/……/…… Quân hàm cao nhất:.………..
19.1- Danh hiệu được phong tặng cao nhất:…………………………………..………………………...
(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân ưu tú,…)
19.2- Học hàm được phong (Giáo sư, Phó giáo sư):…………………… Năm được phong:………………
20) Sở trường công tác:…………………………………………………………………………………
21) Khen thưởng:…………………………….22) Kỷ luật : ………………………….………….............
(Hình thức cao nhất, năm nào?) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào?)
23) Tình trạng sức khoẻ:…………...….. Chiều cao:…..… , Cân nặng:………kg, Nhóm máu:……….
24) Là thương binh hạng:……/……., Là con gia đình chính sách:……………………………………
Ảnh màu
(4 x 6 cm)
25
(Con thương binh, con liệt sĩ, ngườ nhiễm chất độc da cam, Dioxin)
25) Số chứng minh nhân dân:…………… Ngày cấp:……/……/……26) Sổ BHXH: ………………….
27) ĐÀO TO, BI DƯNG V CHUYÊN MÔN NGHIP V, LÝ LUN CHÍNH TR, NGOI NG, TIN
HỌC
Tên trường
Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Hình thức
đào tạo
Văn bằng,
chứng chỉ
Ghi chú:
- Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, từ xa, liên thông, bồi dưỡng.
- Văn bẳng, chứng chỉ: TSKH, TS, chuyên khoa II, Ths, chuyên khoa I, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chứng
chỉ,...
28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức hội)kể cả thời
gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …
29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN
- Khai rõ: bị bắt, bị (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo cho ai, những
vấn đề gì? Bản thân làm việc trong chế độ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gianm
việc…):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì,
tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ..?):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Có thân nhân(Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ …)?
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
26
30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC
Tháng/năm
Mã số
Bậc lương
Hệ số lương
32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
...………………………………………………………………………………………………………………..…
Người khai
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
…………, Ngày…….tháng………năm 20…
Thủ trưởng đơn vị sử dụng viên chức
(Ký tên, đóng dấu)
27
12. Xét thăng hạng Điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường lập Đề án tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức trên sở đề nghị của các đơn vị sự nghiệp
công lâp thuộc Sở; lập Tờ trình trình UBND tỉnh đề nghịđề nghị phê duyệt chỉ
tiêu xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
- Bước 2: UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường lập Kế hoạch tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; căn cứ kế hoạch tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, các đơn vị snghiệp công lập đăng danh
sách viên chức đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
- Bước 5: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 6: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ
chức thực hiện việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy
định. Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo o người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Bước 7: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng.
- Bước 8: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông
báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển
tới quan, đơn vị viên chức dxét thăng hạng; đồng thời thông báo công
khai trên trang thông tin điện thoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn
vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Bước 9: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương đối với các viên chức trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Thành phần hồ sơ:
Viên chức đăng kí dự xét thăng hạng có trách nhiệm chuẩn bị 01 bộ hồ
theo quy định tại Điều 36 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của
Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản viên
chức, gồm:
- Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm
28
nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng hoặc quản lý viên chức (theo
Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV).
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng
viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng CDNN của
viên chức theo quy định; nhận xét cụ thể về:
+ Trình độ đào tạo.
+ Từng tiêu chí theo yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ đối với các CDNN dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định.
+ Nhận xét về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Văn bản của quan thẩm quyền quản viên chức về đánh giá, xếp
loại chất lượng viên chức năm liền kề với năm dự xét thăng hạng CDNN (gồm:
Phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 bản photo công chứng,
Quyết định hoặc Thông báo kết quả xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 của
cả cơ quan, đơn vị).
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng được quan, đơn vị thẩm quyền chứng thực. Trường hợp
yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự
thay đổi với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp
chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy
định tại khoản 3 Điều 9 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của Bộ
Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sdụng quản viên
chức thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các Quyết định liên quan của nhân: Quyết định tuyển dụng,
quyết định hết tập sự và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lần đầu, các quyết
định CDNN khác (nếu thay đổi CDNN trong quá trình công tác) quyết định
lương hiện hưởng.
- Các minh chứng khác theo tiêu chuẩn, điều kiện của CDNN dự xét do
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận kết quả xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, Quyết định bổ nhiệm chức danh
nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: yếu lịch viên chức theo Mẫu số 2 ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV.
Yêu cầu, điều kiện: Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
29
theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08/12/2015, được sửa đổi tại Điều 1 Thông số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24/10/2022. Cụ thể:
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành địa chất, khoáng sản, tài nguyên nước, khí
tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải dương, đất đai, địa chính, địa lý, môi
trường, biển, biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.
- chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Am hiểu pháp luật môi trường.
- kiến thức chuyên môn về mt trong các chuyên ngành liên quan
đếnmôi trường.
- Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
và các quy định khác về điều tra tài nguyên môi trường.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường
hạng IV lên chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng III phải thời
gian giữ chức danh điều tra viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất 01 năm
trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ
đăng ký thăng hạng”.
Căn cứ pháp :
- Luật Viên chức năm 2010;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
viên chức năm 2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thông số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định. .
30
Cơ quan quản lý viên chức…............……………………………Số hiệu viên chức……...........………
Đơn vị sử dụng viên chức ………….……………………………………………….....…………………
SƠ YẾU LÝ LỊCH VIÊN CHỨC
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):……………………………………………........
2) Tên gọi khác: …………………………………………………………………….........
3) Sinh ngày:………tháng…….......năm……... . Giới tính (nam, nữ):……………….....
4) Nơi sinh: Xã/Phường………...Huyện/Quận……….Tỉnh/Thành phố…..................…
5) Quê quán: Xã/Phường……… .Huyện/Quận………..Tỉnh/Thành phố………….........
6) Dân tộc:…………………………………………… 7) Tôn giáo:……………………………………
8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
9) Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:………………………………………………………………….
11) Ngày tuyển dụng: …../…../……… Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:…………………………………..
12.1- Chức danh (chức vụ) công tác hiện tại:......……………………………………………………….
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
12.2- Chức danh (chức vụ) kiêm nhiệm:.………..............………………………………………………
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
13) Công việc chính được giao:………………………………………………………………………
14) Chức danh nghề nghiệp viên chức:………………………………….. Mã số:…......……………….
Bậc lương:….. Hệ số:…… Ngày hưởng: …/…../….. Phụ cấp chức danh:……. Phụ cấp khác:……
15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):……...........………………………...
15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất:…………………………………………………………………
(TSKH, TS, Th.s, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)
15.3-Lý luận chính trị:……………………15.4-Quản lý nhà nước: ……………….…….………….....
(Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự.)
15.5-Trình độ nghiệp vụ theo chuyên ngành:…………………………………………………………...
15.6-Ngoại ngữ:………………………..…15.7-Tin học: ……………….…….……………….............
(Tên ngoại ngữ + Trình độ: TS, Ths, ĐH, Bậc 1 đến bậc 6) (Trình độ: TS, Ths, ĐH, Kỹ năng 01 đến Kỹ năng 15)
16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……./………/……… Ngày chính thức:…...../……/………
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:…………………………………………………………..
(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, …. và làm việc gì trong tổ chức đó)
18) Ngày nhập ngũ:……/……/……… Ngày xuất ngũ:……/……/…… Quân hàm cao nhất:.………..
19.1- Danh hiệu được phong tặng cao nhất:…………………………………..………………………...
(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân ưu tú,…)
19.2- Học hàm được phong (Giáo sư, Phó giáo sư):…………………… Năm được phong:………………
20) Sở trường công tác:…………………………………………………………………………………
21) Khen thưởng:…………………………….22) Kỷ luật : ………………………….………….............
(Hình thức cao nhất, năm nào?) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào?)
23) Tình trạng sức khoẻ:…………...….. Chiều cao:…..… , Cân nặng:………kg, Nhóm máu:……….
24) Là thương binh hạng:……/……., Là con gia đình chính sách:……………………………………
Ảnh màu
(4 x 6 cm)
31
(Con thương binh, con liệt sĩ, ngườ nhiễm chất độc da cam, Dioxin)
25) Số chứng minh nhân dân:…………… Ngày cấp:……/……/……26) Sổ BHXH: ………………….
27) ĐÀO TO, BI DƯNG V CHUYÊN MÔN NGHIP V, LÝ LUN CHÍNH TR, NGOI NG, TIN
HỌC
Tên trường
Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Hình thức
đào tạo
Văn bằng,
chứng chỉ
Ghi chú:
- Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, từ xa, liên thông, bồi dưỡng.
- Văn bẳng, chứng chỉ: TSKH, TS, chuyên khoa II, Ths, chuyên khoa I, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chứng
chỉ,...
28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội)kể cả thời
gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …
29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN
- Khai rõ: bị bắt, bị (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo cho ai, những
vấn đề gì? Bản thân làm việc trong chế độ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gianm
việc…):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì,
tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ..?):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Có thân nhân(Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ …)?
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột
32
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC
Tháng/năm
Mã số
Bậc lương
Hệ số lương
32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
...………………………………………………………………………………………………………………..……
Người khai
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
…………, Ngày…….tháng………năm 20…
Thủ trưởng đơn vị sử dụng viên chức
(Ký tên, đóng dấu)
33
13. Xét thăng hạng Quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường lập Đề án tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức trên sở đề nghị của các đơn vị snghiệp
công lâp thuộc sở; lập Tờ trình trình UBND tỉnh đề nghị pduyệt chỉ tiêu xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
- Bước 2: UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường lập Kế hoạch tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Căn cứ kế hoạch tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, các đơn vị snghiệp công lập đăng danh
sách viên chức đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ.
- Bước 5: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 6: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ
chức thực hiện việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy
định. Trong thời hạn 15 ngày ktngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo o người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Bước 7: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng.
- Bước 8: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông
báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển
tới quan, đơn vị viên chức dxét thăng hạng; đồng thời thông báo công
khai trên trang thông tin điện thoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn
vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Bước 9: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương đối với các viên chức trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Thành phần hồ sơ: Viên chức đăng dự xét thăng hạng trách nhiệm
chuẩn bị 01 bộ hồ theo quy định tại Điều 36 Văn bản hợp nhất s01/VBHN
ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức, gồm:
- Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm
nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ thăng hạng chức danh nghề
nghiệp và có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng hoặc quản lý viên chức (theo
Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV).
34
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng
viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng CDNN của
viên chức theo quy định; nhận xét cụ thể về:
+ Trình độ đào tạo.
+ Từng tiêu chí theo yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ đối với các CDNN dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định.
+ Nhận xét về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Văn bản của quan thẩm quyền quản viên chức về đánh giá, xếp
loại chất lượng viên chức năm liền kề với năm dự xét thăng hạng CDNN (gồm:
Phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 bản photo công chứng,
Quyết định hoặc Thông báo kết quả xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 của
cả cơ quan, đơn vị).
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng được quan, đơn vị thẩm quyền chứng thực. Trường hợp
yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự
thay đổi với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp
chứng chỉ ngoại ngữ. Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy
định tại khoản 3 Điều 9 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của Bộ
Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sdụng quản viên
chức thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các Quyết định liên quan của nhân: Quyết định tuyển dụng,
quyết định hết tập sự và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lần đầu, các quyết
định CDNN khác (nếu thay đổi CDNN trong quá trình công tác) quyết định
lương hiện hưởng.
- Các minh chứng khác theo tiêu chuẩn, điều kiện của CDNN dxét do
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện: Quyết định công nhận kết quả xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức, Quyết định bnhiệm chức danh nghề nghiệp
xếp lương đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: yếu lịch viên chức theo Mẫu số 2 ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV.
Yêu cầu, điều kiện: Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV
ngày 08/12/2015, được sửa đổi tại Điều 5 Thông số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24/10/2022. Cụ thể:
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành khí tượng, thủy văn, thủy lợi, hải văn, hải
35
dương, môi trường, địa lý, tài nguyên nước, biển, biến đổi khậu, tài nguyên
vàmôi trường.
- Có chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chứcdanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quan trắc tài nguyên môi trường.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Thành thạo trong hoạt động quan trắc; lập được báo cáo quan trắc
thànhphần tài nguyên môi trường.
- Nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - k
thuật trong quan trắc kỹ thuật sử dụng trang thiết bị quan trắc, an toàn lao
động.
- Nắm được Điều kiện tự nhiên, hội, đặc Điểm tài nguyên và môi
trường, thông tin khoa học, kỹ thuật, công nghệ về quan trắc trong ngoài
nước.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc
tiếngdân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu
cầucủa vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường
hạng IV lên chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng III phải
thời gian giữ chức danh quan trắc viên tài nguyên môi trường hạng IV ít nhất 01
năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến ngày hết thời hạn nộp
hồ sơ đăng ký thăng hạng.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức năm 2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
viên chức năm 2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ Sửa đổi,
bổ sung mt số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020.
- Thông liên tịch số 56/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thông số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
36
Cơ quan quản lý viên chức…............……………………………Số hiệu viên chức……...........………
Đơn vị sử dụng viên chức ………….……………………………………………….....…………………
SƠ YẾU LÝ LỊCH VIÊN CHỨC
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):……………………………………………........
2) Tên gọi khác: …………………………………………………………………….........
3) Sinh ngày:………tháng…….......năm……... . Giới tính (nam, nữ):……………….....
4) Nơi sinh: Xã/Phường………...Huyện/Quận……….Tỉnh/Thành phố…..................…
5) Quê quán: Xã/Phường……… .Huyện/Quận………..Tỉnh/Thành phố………….........
6) Dân tộc:…………………………………………… 7) Tôn giáo:……………………………………
8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
9) Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:………………………………………………………………….
11) Ngày tuyển dụng: …../…../……… Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:…………………………………..
12.1- Chức danh (chức vụ) công tác hiện tại:......……………………………………………………….
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
12.2- Chức danh (chức vụ) kiêm nhiệm:.………..............………………………………………………
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
13) Công việc chính được giao:………………………………………………………………………
14) Chức danh nghề nghiệp viên chức:………………………………….. Mã số:…......……………….
Bậc lương:….. Hệ số:…… Ngày hưởng: …/…../….. Phụ cấp chức danh:……. Phụ cấp khác:……
15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):……...........………………………...
15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất:…………………………………………………………………
(TSKH, TS, Th.s, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)
15.3-Lý luận chính trị:……………………15.4-Quản lý nhà nước: ……………….…….………….....
(Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự.)
15.5-Trình độ nghiệp vụ theo chuyên ngành:…………………………………………………………...
15.6-Ngoại ngữ:………………………..…15.7-Tin học: ……………….…….……………….............
(Tên ngoại ngữ + Trình độ: TS, Ths, ĐH, Bậc 1 đến bậc 6) (Trình độ: TS, Ths, ĐH, Kỹ năng 01 đến Kỹ năng 15)
16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……./………/……… Ngày chính thức:…...../……/………
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:…………………………………………………………..
(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, …. và làm việc gì trong tổ chức đó)
18) Ngày nhập ngũ:……/……/……… Ngày xuất ngũ:……/……/…… Quân hàm cao nhất:.………..
19.1- Danh hiệu được phong tặng cao nhất:…………………………………..………………………...
(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân ưu tú,…)
19.2- Học hàm được phong (Giáo sư, Phó giáo sư):…………………… Năm được phong:………………
20) Sở trường công tác:…………………………………………………………………………………
21) Khen thưởng:…………………………….22) Kỷ luật : ………………………….………….............
(Hình thức cao nhất, năm nào?) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào?)
23) Tình trạng sức khoẻ:…………...….. Chiều cao:…..… , Cân nặng:………kg, Nhóm máu:……….
24) Là thương binh hạng:……/……., Là con gia đình chính sách:……………………………………
Ảnh màu
(4 x 6 cm)
37
(Con thương binh, con liệt sĩ, ngườ nhiễm chất độc da cam, Dioxin)
25) Số chứng minh nhân dân:…………… Ngày cấp:……/……/……26) Sổ BHXH: ………………….
27) ĐÀO TO, BI DƯNG V CHUYÊN MÔN NGHIP V, LÝ LUN CHÍNH TR, NGOI NG, TIN
HỌC
Tên trường
Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Hình thức
đào tạo
Văn bằng,
chứng chỉ
Ghi chú:
- Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, từ xa, liên thông, bồi dưỡng.
- Văn bẳng, chứng chỉ: TSKH, TS, chuyên khoa II, Ths, chuyên khoa I, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chứng
chỉ,...
28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNGC
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội)kể cả thời
gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …
29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN
- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo cho ai, những
vấn đề gì? Bản thân làm việc trong chế độ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gianm
việc…):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì,
tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ..?):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Có thân nhân(Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ …)?
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột
Mối
Họ và tên
Năm
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
38
quan hệ
sinh
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC
Tháng/năm
Mã số
Bậc lương
Hệ số lương
32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
...………………………………………………………………………………………………………………..……
……………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
Người khai
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
…………, Ngày…….tháng………năm 20…
Thủ trưởng đơn vị sử dụng viên chức
(Ký tên, đóng dấu)
39
14. Xét thăng hạng Đo đạc bản đ viên hạng III
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Sở Tài nguyên và Môi trường lập Đề án tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức trên sở đề nghị của các đơn vị snghiệp
công lâp thuộc Sở; lập Tờ trình trình UBND tỉnh đề nghịphê duyệt chỉ tiêu xét
thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.
- Bước 2: UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt chỉ tiêu thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 3: Sở Tài nguyên Môi trường lập Kế hoạch tổ chức xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Căn cứ kế hoạch tổ chức xét thăng hạng
chức danh nghề nghiệp viên chức, các đơn vị snghiệp công lập đăng danh
sách viên chức đủ điều kiện dự xét thăng hạng.
- Bước 4: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ
- Bước 5: Sở Tài nguyên Môi trường thành lập Hội đồng xét thăng
hạng chức danh nghề nghiệp viên chức.
- Bước 6: Hội đồng xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức tổ
chức thực hiện việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy
định. Trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ xét
thăng hạng xác định danh sách người trúng tuyển, Chủ tịch Hội đồng xét
thăng hạng văn bản báo o người đứng đầu quan, đơn vị tổ chức xét
thăng hạng phê duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng danh sách viên chức trúng
tuyển.
- Bước 7: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định phê duyệt
kết quả kỳ xét thăng hạng.
- Bước 8: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định phê
duyệt kết quả kỳ xét thăng hạng, Hội đồng xét thăng hạng trách nhiệm thông
báo bằng văn bản về kết quả xét thăng hạng danh sách viên chức trúng tuyển
tới quan, đơn vị viên chức dxét thăng hạng; đồng thời thông báo công
khai trên trang thông tin điện thoặc Cổng thông tin điện tử của quan, đơn
vị, tổ chức xét thăng hạng.
- Bước 9: Sở Tài nguyên Môi trường ban hành quyết định bổ nhiệm
chức danh nghề nghiệp xếp lương đối với các viên chức trúng tuyển kỳ xét
thăng hạng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Thành phần hồ sơ: Viên chức đăng dxét thăng hạng trách nhiệm
chuẩn bị 01 bộ hồ theo quy định tại Điều 36 Văn bản hợp nhất s01/VBHN
ngày 08/01/2024 của Bộ Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sử
dụng và quản lý viên chức, gồm:
- Bản sơ yếu lý lịch của viên chức theo quy định hiện hành được lập chậm
nhất là 30 ngày trước thời hạn cuối cùng nộp hồ thăng hạng chức danh nghề
40
nghiệp và có xác nhận của cơ quan, đơn vị sử dụng hoặc quản lý viên chức (theo
Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV).
- Bản nhận xét, đánh giá của người đứng đầu quan, đơn vị sử dụng
viên chức về các tiêu chuẩn, điều kiện đăng dự xét thăng hạng CDNN của
viên chức theo quy định; nhận xét cụ thể về:
+ Trình độ đào tạo.
+ Từng tiêu chí theo yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ đối với các CDNN dự xét thăng hạng của viên chức theo quy định.
+ Nhận xét về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
Văn bản của quan thẩm quyền quản viên chức về đánh giá, xếp
loại chất lượng viên chức năm liền kề với năm dự xét thăng hạng CDNN (gồm:
Phiếu đánh giá xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 bản photo công chứng,
Quyết định hoặc Thông báo kết quả xếp loại chất lượng viên chức năm 2023 của
cả cơ quan, đơn vị).
- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu chức danh nghề nghiệp dự
xét thăng hạng được quan, đơn vị thẩm quyền chứng thực. Trường hợp
yêu cầu về ngoại ngữ ở hạng chức danh nghề nghiệp xét thăng hạng không có sự
thay đổi với yêu cầu ở hạng chức danh nghề nghiệp đang giữ thì không phải nộp
chứng chỉ ngoại ng. Trường hợp một trong các văn bằng, chứng chỉ quy
định tại khoản 3 Điều 9 Văn bản hợp nhất số 01/VBHN ngày 08/01/2024 của Bộ
Nội vụ hợp nhất Nghị định quy định về tuyển dụng, sdụng quản viên
chức thì được sử dụng thay thế chứng chỉ ngoại ngữ.
- Bản sao các Quyết định liên quan của nhân: Quyết định tuyển dụng,
quyết định hết tập sự và bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp lần đầu, các quyết
định CDNN khác (nếu thay đổi CDNN trong quá trình công tác) quyết định
lương hiện hưởng.
- Các minh chứng khác theo tiêu chuẩn, điều kiện của CDNN dự xét do
Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: Sở Tài nguyên và Môi trường.
Kết quả thực hiện: Quyết định ng nhận kết quả xét thăng hạng chức
danh nghề nghiệp viên chức, Quyết định bnhiệm chức danh nghề nghiệp
xếp lương đối với viên chức.
Phí, lệ phí (nếu có): Không.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: yếu lịch viên chức theo Mẫu số 2 ban
hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT- BNV.
Yêu cầu, điều kiện: Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
theo quy định tại Điều 5, Thông tư liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV
41
ngày 08/12/2015, được sửa đổi tại Điều 1 Thông số 12/2022/TT-BTNMT
ngày 24/10/2022. Cụ thể:
Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
- bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí
việc làm hoặc ngành, chuyên ngành bản đồ, trắc địa, đất đai, địa chính, địa lý,
viễn thám.
- chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành đo đạc bản đồ.
Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
- Am hiểu pháp luật đất đai.
- kiến thức chuyên môn vmột trong các chuyên ngành liên quan đến
đo đạc bản đồ;
- Nắm vững tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật
và các quy định khác về đo đạc bản đồ.
- Có khả năng triển khai thực hiện công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
- kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ng hoặc tiếng
dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu
của vị trí việc làm.
Viên chức thăng hạng từ chức danh đo đạc bản đồ viên hạng IV lên chức
danh đo đạc bản đồ viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh đo đạc bản đồ
viên hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính đến
ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký thăng hạng”.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Viên chức năm 2010.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức Luật
viên chức năm 2019.
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về
tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông liên tịch số 57/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
- Thông số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24/10/2022 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
- Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 20/8/2019 của UBND tỉnh Nam
Định.
42
Cơ quan quản lý viên chức…............……………………………Số hiệu viên chức……...........………
Đơn vị sử dụng viên chức ………….……………………………………………….....…………………
SƠ YẾU LÝ LỊCH VIÊN CHỨC
1) Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa):……………………………………………........
2) Tên gọi khác: …………………………………………………………………….........
3) Sinh ngày:………tháng…….......năm……... . Giới tính (nam, nữ):……………….....
4) Nơi sinh: Xã/Phường………...Huyện/Quận……….Tỉnh/Thành phố…..................…
5) Quê quán: Xã/Phường……… .Huyện/Quận………..Tỉnh/Thành phố………….........
6) Dân tộc:…………………………………………… 7) Tôn giáo:……………………………………
8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
9) Nơi ở hiện nay:……………………………………………………………………………………….
(Số nhà, đường phố, thành phố: xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)
10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:………………………………………………………………….
11) Ngày tuyển dụng: …../…../……… Cơ quan, đơn vị tuyển dụng:…………………………………..
12.1- Chức danh (chức vụ) công tác hiện tại:......……………………………………………………….
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
12.2- Chức danh (chức vụ) kiêm nhiệm:.………..............………………………………………………
(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể)
13) Công việc chính được giao:………………………………………………………………………
14) Chức danh nghề nghiệp viên chức:………………………………….. Mã số:…......……………….
Bậc lương:….. Hệ số:…… Ngày hưởng: …/…../….. Phụ cấp chức danh:……. Phụ cấp khác:……
15.1-Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):……...........………………………...
15.2-Trình độ chuyên môn cao nhất:……………………………………………………………………
(TSKH, TS, Th.s, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)
15.3-Lý luận chính trị:……………………15.4-Quản lý nhà nước: ……………….…….………….....
(Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự.)
15.5-Trình độ nghiệp vụ theo chuyên ngành:…………………………………………………………...
15.6-Ngoại ngữ:………………………..…15.7-Tin học: ……………….…….……………….............
(Tên ngoại ngữ + Trình độ: TS, Ths, ĐH, Bậc 1 đến bậc 6) (Trình độ: TS, Ths, ĐH, Kỹ năng 01 đến Kỹ năng 15)
16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam: ……./………/……… Ngày chính thức:…...../……/………
17) Ngày tham gia tổ chức chính trị - xã hội:…………………………………………………………..
(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội, …. và làm việc gì trong tổ chức đó)
18) Ngày nhập ngũ:……/……/……… Ngày xuất ngũ:……/……/…… Quân hàm cao nhất:.………..
19.1- Danh hiệu được phong tặng cao nhất:…………………………………..………………………...
(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang: nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân ưu tú,…)
19.2- Học hàm được phong (Giáo sư, Phó giáo sư):…………………… Năm được phong:………………
20) Sở trường công tác:…………………………………………………………………………………
21) Khen thưởng:…………………………….22) Kỷ luật : ………………………….………….............
(Hình thức cao nhất, năm nào?) (về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào?)
23) Tình trạng sức khoẻ:…………...….. Chiều cao:…..… , Cân nặng:………kg, Nhóm máu:……….
24) Là thương binh hạng:……/……., Là con gia đình chính sách:……………………………………
Ảnh màu
(4 x 6 cm)
43
(Con thương binh, con liệt sĩ, ngườ nhiễm chất độc da cam, Dioxin)
25) Số chứng minh nhân dân:…………… Ngày cấp:……/……/……26) Sổ BHXH: ………………….
27) ĐÀO TO, BI DƯNG V CHUYÊN MÔN NGHIP V, LÝ LUN CHÍNH TR, NGOI NG, TIN
HỌC
Tên trường
Chuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Hình thức
đào tạo
Văn bằng,
chứng chỉ
Ghi chú:
- Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, từ xa, liên thông, bồi dưỡng.
- Văn bẳng, chứng chỉ: TSKH, TS, chuyên khoa II, Ths, chuyên khoa I, đại học, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp, chứng
chỉ,...
28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
Từ tháng, năm
đến tháng, năm
Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội)kể cả thời
gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …
29) ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ BẢN THÂN
- Khai rõ: bị bắt, bị (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo cho ai, những
vấn đề gì? Bản thân làm việc trong chế độ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm
việc…):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì,
tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ..?):
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
- Có thân nhân(Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ …)?
.....................................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................................
30) QUAN HỆ GIA ĐÌNH
a) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột
44
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
b) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột
Mối
quan hệ
Họ và tên
Năm
sinh
Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác,
học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính
trị - xã hội …?)
31) DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC
Tháng/năm
Mã số
Bậc lương
Hệ số lương
32) NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ SỬ DỤNG VIÊN CHỨC
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
...………………………………………………………………………………………………………………..……
Người khai
Tôi xin cam đoan những lời
khai trên đây là đúng sự thật
(Ký tên, ghi rõ họ tên)
…………, Ngày…….tháng………năm 20…
Thủ trưởng đơn vị sử dụng viên chức
(Ký tên, đóng dấu)
45
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
1. Lập danh mục các cụm công nghiệp không hệ thống thu gom,
thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND cấp huyện soát, lập danh mục các cụm công nghiệp
không có hệ thống thu gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn
huyện báo cáo UBND tỉnh.
- Bước 2: UBND tỉnh tổng hợp hoặc giao Sở Tài nguyên Môi
trường/Sở Công thương tổng hợp.
Cách thức thực hiện: Không quy định
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.
Kết quả thực hiện: Danh mục các cụm công nghiệp không có hệ thống thu
gom, thoát nước và xử lý nước thải tập trung trên địa bàn huyện.
Phí, lệ phí: Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
III. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Phê duyệt phương án bảo vmôi trường cho làng nghề do UBND
cấp xã trên địa bàn trình
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: UBND cấp chủ trì xây phương án bảo vmôi trường cho
các làng nghề trên địa bàn xã.
- Bước 2: Phòng Tài nguyên Môi trường cấp huyện chủ trì, phối hợp
với Phòng Nông nghiệp Phát triển nông thôn thẩm định, trình UBND cấp
huyện phê duyệt.
- Bước 3: UBND cấp huyện phê duyệt phương án bảo vệ môi trường cho
làng nghề.
46
Cách thức thực hiện: Không quy định.
Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình của UBND xã.
- Văn bản thẩm định của Phòng i nguyên và Môi trường tnh UBND
huyện.
- Quyết định của UBND cấp huyện về việc phê duyệt phương án bảo vệ
môi trường cho làng nghề.
Số lượng hồ sơ:
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
Cơ quan giải quyết: UBND cấp xã.
Kết quả thực hiện: Quyết định phê duyệt phương án bảo vệ môi trường
cho làng nghề.
Phí, lệ phí (nếu có):Không quy định.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
Yêu cầu, điều kiện: Không quy định.
Căn cứ pháp lý:
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/2020.
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2305/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ trong tỉnh Nam Định lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2305/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×