• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 407/KH-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 số hóa hồ sơ tài liệu lưu trữ cơ quan tổ chức

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/07/2026 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 407/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Giai đoạn tài liệu hình thành từ năm 1975 đến ngày 30/6/2025)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 407/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 407/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 407/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đ án sa hồ sơ, i liệu u trữ của các quan,
tổ chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Giai đoạn tài liệu hình thành từ năm 1975 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025)
Thực hiện Quyết định số 4002/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân n Thành phố về việc ban nh Đề án số hóa hồ , tài liệu lưu trữ
của các cơ quan, tổ chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh (Giai đoạn tài liệu hình thành từ năm 1975 đến ngày 30 tháng 6
m 2025);
Theo đ ngh của SNội vụ tại Tờ tnh số 13575/TTr-SNV ngày 18
tháng 7 năm 2026; Ủy ban nhân dân Thành ph ban hành Kế hoch trin khai
thc hin Đ án số hóa hồ sơ, tài liệuu trữ của các cơ quan, tổ chức sau sắp xếp
tổ chức bộ máy tn địa bàn Tnh phHồ C Minh (Giai đoạn tài liệu nh thành
từ năm 1975 đến ngày 30 tháng 6 năm 2025) (sau đây gọi tắt Đề án), cụ thể
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức trin khai đồng b, thống nhất và hiệu quc mục tiêu,
nhim v, giải pháp của Đán s a hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan,
tổ chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Đẩy nhanh tiến độ chuyn đổi số trong nh vực văn thư, lưu trữ; từng ớc
y dựng sở dữ liệu tài liệu lưu trữ số thống nhất, đồng bộ, bảo đảm quản
tập trung, an toàn, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của
chính quyền các cấp, đồng thời đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu của
cơ quan, tổ chức và người dân.
c) Chuẩn hóa quy tnh lựa chn, chuẩn bị, số a, kiểm tra cht ng, tạo lập
sở dữ liệu, lưu trữ, khai thác chia sẻ dữ liệu tài liệu lưu trữ theo quy định
của pp luật, bảo đảm nh toàn vẹn, c thực, khng kết nối, chia sẻ sử dụng
lâu dài.
d) Bảo đảm việc triển khai số hóa hồ sơ, tài liệuu trgắn với việc sắp xếp
tổ chức b y, cải cách nh cnh, phát triển cnh quyền s, kinh tế số và
407
27
7
2
hội số của Thành phố.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện phải bảo đảm đúng mục tiêu, nguyên tắc, yêu cầu,
nội dung, quy trình, ltrình và phạm vi của Đề án; phù hp với chc năng, nhiệm vụ,
thm quyền của từng quan, tchức đáp ng nh động 100 ngày xlý
c đim nghn về Chuyển đổi số trong hệ thống chính trị Thành phố
Hồ Chí Minh.
b) Xác định trách nhiệm của từng quan, đơn vị, người đứng đầu trong
tổ chức thực hiện; tăng ờng s phối hợp chặt chẽ gia c quan, đơn v,
bảo đảm triển khai đồng bộ, thống nhất, hiệu quả trên phạm vi toàn Thành phố.
c) Việc chuẩn bị, lựa chọn hồ sơ, tài liu và thực hiện số a tài liệu lưu tr
phải tuân thđầy đủ quy trình, tu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn dliệu u cu
nghiệp vụ theo quy định của pháp luật về lưu trcác văn bản hướng dẫn
liên quan.
d) Phần mềm phục vụ số hóa, quản lưu trữ dữ liệu sau số a phải
đáp ứng các yêu cầu về k thuật,ng nghệ, bảo đảm khả năng quản lý, khai tc,
chia sdữ liệu, an tn tng tin, an ninh mạng đáp ng các quy định, tiêu chuẩn
kỹ thuật hiện hành.
đ) Dữ liệu i liệu u trữ sau số a phải bảo đảm chất ợng, nh đầy đủ,
chính xác, toàn vẹn và khả năng tích hợp, đồng bộ vào Hệ thống quản lý tài liệu
lưu trữ điện tử, Kho lưu trữ số chuyên dụng và các Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành, c sở dữ liệu, nền tảng s hệ thống thông tin ng chung của
Thành phố theo quy định.
e) Vic lựa chn hsơ, tài liu đ s hóa phi đúng đối tượng, đúng
quy đnh của pháp luật về lưu trữ Đề án; ưu tiên tài liệu lưu trữ thời hạn
bảo qun vĩnh vin, tài liệu có giá trị lịch sử, tài liu tn sut khai thác,
sử dụng cao, tài liệu phục vthường xun công tác quản , điều hành và gii quyết
thủ tục hành chính.
g) Bảo đm an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và
an tn i liệu lưu trtrong toàn b quá trình chuẩn bị, vận chuyển, s hóa,
quản, lưu trữ, khai thác sử dụng dữ liu tài liu lưu tr theo quy định của
pháp luật.
h) Kinh phí thực hiện phải được quản lý, sử dụng đúng mc đích, đúng
quy định, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm, tránh đầu trùng lặp, không lãng p,
thất thoát nn ch n nước; ưu tn khai thác, sử dụng hiệu qu htầng công ngh
thông tin, trung tâm dữ liệu, nền tảng số, phần mềm ng chung và c nguồn lực
hiện có của Thành phố.
3
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. y dựng, hn thiện cơ sở pháp lý, tham mưu ban hành các văn bản
hướng dẫn ch đạo về số hóa để thực hiện Đề án
Các quan, tổ chức trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thẩm quyền
được giao có trách nhiệm rà soát các quy định của pháp luật, các văn bản ch đạo,
hướng dẫn liên quan đến việc triển khai thực hiện Đề án; kịp thời xây dựng,
sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn, quy trình
nghiệp vụ nhằm bảo đảm cơ sở pháp đầy đủ, thống nhất trong tổ chức triển khai
thực hiện Đề án trên địa bàn Thành phố.
2. Kinh phí thực hiện Đề án
a) Kinh phí thực hiện: Ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo phân cấp
ngân sách hiện hành theo khả năng cân đối ngân sách hằng năm của Thành phố.
b) Vic bố trí kinh phí thc hiện Đán theo đúng quy định của Luật Ngân ch
nnước, các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quanphù hợp với khả năng
cân đối ngân sách hằng năm của Thành phố.
c) Việc sử dụng kinh phí đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định, hiệu qu,
tiết kiệm đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ của Đề án; thanh, quyết toán đúng
tnh t, thủ tc quy định của pp luật. Kng được sdụng kinh phí s hóa
được cấp vào mục đích khác khi chưa được sự đồng ý của quan thẩm quyền.
d) Đối vi các quan thc hin s a tài liệu lưu tr trong năm 2026:
n c Quyết đnh s 4002/-UBND ny 30 tng 6 m 2026, ch đng
soát đầy đủ hin trng, nhu cu thc tế, d kiến kinh p, lp d tn, tnh
cp thm quyn phê duyt ch trương ch động cân đối s dng t ngun
d toán đã được giao đầu năm đ thc hin theo đúng quy định.
- Trường hợp cơ quan, tổ chc ch động cân đối kinh phí t ngun d toán
đã được giao đầu năm để t chc thc hin s hóa trước thi gian tại Đề án thì gi
các h sơ, tài liệu liên quan đến S Ni v để tng hp, S Tài chính để biết.
- Trường hợp các cơ quan, tổ chc không th n đối s dng t ngun d tn
được giao đầu năm để thc hin thì lp d toán (kèm h sơ, tài liệu liên quan) gi
S Ni v tng hp nhu cu kinh phí cn b sung cho các quan, t chc gi
S Tài chính trình cp thm quyn b trí ngun kinh phí thc hin t ngun
ngân sách nhà nước theo phân cp ngân sách hin hành, theo kh năng cân đối
ngân sách hằng năm của Thành ph.
- Thi hn các cơ quan, tổ chc gi v S Ni v: đến hết ngày 30 tháng 7
năm 2026.
- Thi hn S Ni v tng hp nhu cu kinh pcn b sung ca c quan,
t chc gi S Tài chính: trước ngày 05 tháng 8 năm 2026.
4
đ) Đối với các quan, tổ chức thực hiện s hóa tài liệu lưu trữ trong các
m từ 2027 - 2035: ng năm, chđộng thực hiện dự trù kinh phí trong dự toán
ngân sách hàng năm gi S i chính tham u y ban nhân dân Thành ph
bố trí kinh phí thực hiện.
3. Tổ chức thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ
Tổ chức thực hiện số hóa 75.371 mét giá tài liệu, tương đương khoảng
602.970.024 trang, trong đó: 20.460 mét giá tài liệu có thời hạn lưu tr vĩnh viễn
của các cơ quan, đơn v đã và đang thu nộp v Trung tâm Lưu tr lch s
Thành ph theo chỉ đạo Ủy ban nhân dân Thành phố và 54.911 mét giá tài liệu
được hình thành tm 1975 đến ngày 30 tng 6 m 2025 hin đang đưc bảo qun
tại kho lưu trữ của các quan, tổ chức trên địa bàn Thành phố (trong đó: cp tnh
21.558 mét giá; cp xã: 33.353 mét giá) cụ thể:
a) Giai đoạn 1 (2026 - 2030): Thực hiện s a khối tài liệu lưu trđã
hoàn thành việc chỉnh lý hn chỉnh trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 ca 159
quan, t chức: khi lượng 54.348 t giá tài liệu, tương đương khoảng
434.784.640 trang, tổng số tiền: 1.925.226.385.920 đồng.
b) Giai đoạn 2 (2031 - 2035): Thực hiện số a khối tài liệu u trđã
hoàn thành vic chnh lý hoàn chnh tc 2030 ca 181 cơ quan, t chc:
khi lưng 21.023 mét giá, tương đương khoảng 168.185.384 trang, tổng số tiền:
744.724.880.352 đồng.
c) Các cơ quan, tổ chức đẩy nhanh tiến đthc hiện tối thiểu hoàn thành
số hóa 100% tài liu lưu tr trong 03 năm gần nhất theo đúng quy định tại
Chương trình số 02-CTr/BCĐTW ngày 02 tháng 02 năm 2026 của Ban Chỉ đạo
Trung ương thực hiện Nghị quyết 57 và các chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nội vụ.
4. Hoàn thiện, nâng cấp hạ tầng kthuật phục vụ số hóa tài liệu lưu trữ
soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin, trang thiết bị
các điều kiện kỹ thuật phục vụ công tác số hóa tài liệu lưu trữ.
Đầu, nâng cấp, mua sắm trang thiết bị, máy móc chun dụng phục vụ
số hóa, lưu trữ, quản lý và khai thác tài liệu số theo lộ trình và khả năng cân đối.
5. Kiểm tra, giámt và đánh giá kết quả thực hiện Đề án
a) Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát việc triển khai thc hiện các nội dung
của Đề án tại các cơ quan, đơn vị theo từng giai đoạn và hằng năm.
b) Tổ chức kiểm tra, giámt, đánh giá việc thc hin công c số hóa i liu
lưu trữ tại các quan, tổ chức; đánh giá tiến độ, cht lượng, hiệu qu thực hiện
việc tn thủ các quy định, quy tnh, tiêu chuẩn kỹ thuật v số hóa i liệu lưu tr.
5
6. Sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đán
a) Tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án theo từng giai đoạn để
kịp thời rút kinh nghiệm, điều chỉnh các nội dung triển khai phù hợp với thực tiễn.
b) T chức tổng kết việc thực hiện Đề án; đánh giá toàn diện kết quả đt được,
những tồn tại, hạn chế, ngun nhân và đề xuất các giải pháp tiếp tục duy trì,
phát huy hiu qu công tác s hóa và qun lý tài liu lưu tr trong thi gian
tiếp theo.
7. Chế độ báo cáo
Các cơ quan, tổ chức định kỳ báo cáo tiến độ thực hiện Đề án về Sở Nội vụ
trước ngày 10 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu (nếu có) để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Si chính, Sở Khoa học và ng ngh và các
quan, đơn v liên quan t chc triển khai thc hin Kế hoạch bảo đảm
thống nhất, đồng bộ trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu,
tiến độ, quy trình số hóa và các quy định của pháp luật về lưu trữ.
b) Hướng dẫn các quan, tổ chức soát, thống kê, xác định khối lượng
tài liệu cần số hóa, lập hồ sơ, mc lục tài liệu số hóa theo các quy định hiện hành,
bảo đảm chính xác, tiết kiệm, tránh trùng lặp; tổng hợp nhu cầu kinh phí của các
quan, tổ chức gửi Sở Tài chính đtham mưu cấp thẩm quyền xem xét, bố trí
theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số
hướng dẫn, kiểm tra chất lượng kết quả số hóa tại các cơ quan, tổ chức trước khi
thực hiện các thủ tục nghiệm thu, hoàn thành gói thầu số hóa.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi
số cùng các quan, đơn vị liên quan tchức bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
nghip v v công tác văn thư, lưu tr và s hóa tài liu lưu tr; hưng dn
s dng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ số.
đ) Chđạo Trung m Lưu trữ lịch s Thành phố xây dng tổ chc
thực hiện kế hoch s a tài liệu lưu trcó thi hn bảo quản vĩnh viễn đang
bảo qun tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố theo lộ trình của Đề án.
e) Tổng hợp, theo dõi, đánh giá tiến độ, kết quả thực hiện Đề án; định kỳ
hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định; chủ trì tổ chức
kết, tổng kết việc thực hiện Đề án và tham mưu đề xuất điều chỉnh, bổ sung các
nội dung của Đề án, Kế hoạch triển khai khi cần thiết nhằm bảo đảm phù hợp với
6
quy định của pháp luật và tình hình thực tế.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Nội vtham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí
kinh phí thực hiện Đề án theo khả năng cân đối ngân sách và phân cấp ngân sách
hiện hành, đảm bảo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước các văn bản
quy định, hướng dẫn có liên quan.
b) Phối hợp kiểm tra việc quản, sử dụng kinh phí trong q trình triển khai
thực hiện.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hp với SNội v hướng dẫn c u cầu kthut về tiêu chuẩn
dữ liệu, kết nối, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm khả năng tích hợp với các nền tảng số
của Thành phố.
b) Phối hp giải quyết các k khăn, vướng mắc v công ngh; đề xuất
gii pháp ứng dụng c công ngh mới nhằm ng cao chất lượng hiệu qu
số hóa.
c) Phối hợp đánh giá mức độ đáp ng vtiêu chuẩn kỹ thuật của sở dữ liệu,
i liệu lưu trữ điện tử.
d) Phối hợp Sở Nội vụ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố kiểm tra
chất lượng kết quả số hóa tại các cơ quan, t chức trước khi thực hiện các thủ tục
nghiệm thu, hoàn thành gói thầu số hóa.
4. Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phđầu tư, ng cấp hạ tầng ng ngh
thông tin, hạ tầng số, trang thiết bnền tảng dùng chung phục vụ côngc số hóa,
quản lý, lưu trữ, chia sẻ khai thác tài liệu lưu trsố theo l trình, khnăng
n đối nguồn lực của Thành phố và đúng quy định.
b) Chủ trì xây dựng, vận hành và duy trì hạ tầng kỹ thuật, trung tâm dữ liệu
phục vụ lưu trữ tập trung cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử của Thành phố.
c) Bảo đảm phần mềm quản tài liệu lưu trữ điện tử hoạt động ổn định,
thông suốt; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức tích hợp, đồng bộ dữ liệu.
d) Thực hiện cấp quyền sử dụng, quản trị hệ thống; bảo đảm an toàn thông tin,
sao lưu, phục hi dữ liệu và vận hành hệ thống 24/7.
đ) Phi hp chun hóa dliu đã đưc s a trưc đây đ bo đm
thng nht trong toàn Thành phố.
e) Phi hp SNội v, Sở Khoa học và Công ngh kiểm tra cht lượng kết quả
s hóa ti các cơ quan, t chức trước khi thc hin các th tục nghim thu,
hoàn thành gói thầu số hóa.
7
5. Công an Thành phố
a) Hướng dẫn các quan, tổ chức thực hiện số hóa hồ sơ, tài liệu thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.
b) Phối hợp hướng dẫn các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh
mạng trong quá trình số hóa, truyền nhận, lưu trữ và khai thác dữ liệu.
6. Các sở, ban, ngành Tnh phố; Ủy ban nhân dân pờng, , đặc khu
a) n cứ Kế hoạch y, các cơ quan, tổ chức chủ động xây dựng và ban nh
Kế hoạch triển khai thực hiện tại quan, tổ chức bảo đảm phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ và tình hình thực tế của đơn vị.
b) Trước khi tổ chức số hóa, rà st hiện trạng, nhu cầu thực tế, xác định
khối lượng hồ sơ, tài liệu; lựa chọn tài liệu số hóa đảm bảo đúng quy định theo
Thông tư 05/2025/TT-BNV ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
quy định nghiệp vụ lưu trữ tài liệu lưu trữ số Công văn số 7197/BKHCN-
SQG ngày 29 tháng 11 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn
vic số hóa hồ sơ, i liệu thống nhất trong hệ thống chính tr. Thủ tởng các
quan, tổ chc chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối ng i liệu số hóa,
kinh phí thc hiện số hóa, tổ chức trin khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả,
đúng tiến độ quy định của pháp luật; không để xảy ra mất mát, thất lạc, hỏng
tài liệu, thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước hoc tiêu cực trong quá trình
thực hin.
c) Việc sử dụng dịch vụ số hóa tài liệu lưu trữ phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về đấu thầu các quy định liên quan; lựa chọn nhà thầu tư cách
pháp nhân, đ điu kin và năng lực hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định.
T chc thc hin s hóa tài liu đúng quy trình, tiêu chun k thut các
quy định của pháp luật, văn bản ch đo, hướng dẫn hin hành đm bảo đúng
tiến đ, theo lộ trình của Đề án. Trong quá trình triển khai, các quan, tổ chức
chu tch nhim kim tra, giám sát cht lượng sản phm s hóa; thc hiện
nghiệm thu gói thầu theo quy định của pháp luật. Phối hợp Sở Nội vụ, Sở Khoa học
Công nghệ, Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố kiểm tra chất lượng kết quả
số hóa trước khi thực hiện các thủ tục nghiệm thu, hoàn thành gói thầu số hóa.
d) Chịu trách nhiệm vtính đầy đủ, chính xác của dữ liệu; thực hiện n giao,
ch hợp và đng bộ d liệu vào Hệ thống quản lý tài liệu lưu tr điện tcủa
Thành phố.
đ) Liên hệ, phối hợp với Trung tâm Chuyển đổi số để được cấp quyền sử
dụng Nền tảng số hóa dùng chung của Thành phố.
e) Bố t công chức, vn chức tham gia quản, vận hành và khai thác sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ sau khi hoàn thành số hóa.
8
g) Thực hiện chế độ o o định k đột xuất theo đề ngh của Sở Nội vụ.
7. Các quan, tổ chức Trung ương ngành dọc tại Thành phố, c
đơn vị sự nghiệp công lập, các Tổng Công ty, Công ty thuộc Thành phố
a) Căn cnội dung Đ án và Kế hoch y bố t kinh phí p hợp với
nh nh thc tế; chủ động xây dựng kế hoạch số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ của
quan, t chức; thực hiện s a i liệu u trđm bảo việc bảo v mật
nhà ớc kết nối, chia sẻ dliệu với Hệ thống quản tài liệu lưu trữ điện tử
của Thành phố theo quy định. Kinh phí số hóa hồ sơ, tài liệu của quan thực hiện
trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí không làm ảnh hưởng đến hoạt động thường
xuyên của cơ quan, tổ chức.
b) Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện kiểm tra chấtợng số a i liệu u trữ;
thực hiện báo cáo kết quả sa tài liệu lưu trữ theo quy định.
Trên đây Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án số hóa hồ sơ, tài liệu lưu
trữ của các quan, tổ chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh (Giai đoạn tài liệu nh tnh t m 1975 đến ny 30 tháng 6
m 2025). Đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức tập trung chỉ đạo, triển khai
thực hiện và hoàn tnh theo Kế hoạch đã đề ra; trong quá tnh triển khai thực hiện
nếu k khăn, ớng mắc, kịp thời o o Ủy ban nhân n Thành ph
(thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (để báo cáo);
- Thưng trc Thànhy (đ báo cáo);
- TTUB: CT, các PCT;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Kho bc nhà nưc Khu vc II;
- Công an Thành ph;
- UBND các phường, xã, đặc khu;
- Trung tâm LTLS Thành ph;
- VPUB: CVP, PCVP/VTHM;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Ng.A).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 407/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện Đề án số hóa hồ sơ, tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức sau sắp xếp tổ chức bộ máy trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Giai đoạn tài liệu hình thành từ năm 1975 đến ngày 30/6/2025)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 4470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bãi bỏ Quyết định 68/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định 30/2009/QĐ-UBND ngày 14/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Trang thông tin điện tử Công báo tỉnh Bình Dương

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×