• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định quy định thủ tục hành chính hàng hóa xuất nhập khẩu theo cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/12/2025 15:15 (GMT+7)
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu Hành chính Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Đang cập nhật... Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: Đang cập nhật... Link góp ý: Đang cập nhật...
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tài chính Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: Đang cập nhật...

Phạm vi điều chỉnh

Dự thảo Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN.

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tải Dự thảo Nghị định PDF

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
DỰ THẢO
10/12/2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo
cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 61/2014/QH13;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14 Luật số
70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa s05/2007/QH12 được sửa
đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12;
Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả số 50/2010/QH12
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 28/2018/QH14 Luật số
77/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xuất bản số 19/2012/QH13;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
2
Căn cứ Luật Thú y số 79/2015/QH13;
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 được sửa đổi, bsung bởi Luật số
28/2018/QH14 và Luật số 44/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng khí, vật liệu nổ công cụ hỗ trợ số
42/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng số 86/2015/QH13;
Để thực hiện Nghị định thư sửa đổi Hiệp định Marrakesh thành lập Tổ
chức Thương mại thế giới Hiệp định về thành lập thực hiện chế một
cửa ASEAN;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban nh Nghị định quy định thực hin thủ tục hành chính đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, qcảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về việc thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh theo chế một cửa quốc gia, chế một cửa ASEAN; quản lý, vận
hành, trao đổi, chia sẻ dữ liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. quan, tổ chức, nhân thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh.
2. quan, tổ chức, nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh của người, phương
tiện vận tải.
3. Tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu, tổ chức cung cấp chữ ký
và chứng thư số, tổ chức cung cấp phần mềm.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa quốc gia việc
người khai gửi thông tin, chứng từ điện tử để thực hiện thủ tục hành chính đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. quan giải quyết
3
thủ tục hành chính quyết định cho phép hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh; phương tiện vận tải được xuất cảnh, nhập cảnh, qcảnh trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia; quan hải quan quyết định thông quan và trả kết
quả xử lý đến Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Cổng thông tin một cửa quốc gia là một hệ thống thông tin tích hợp để
thực hiện thủ tục hải quan thủ tục hành chính khác liên quan đến hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; người phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh.
3. Hệ thống xchuyên ngành hệ thống thông tin của các bộ quản
ngành, lĩnh vực có chức năng xử lý hồ sơ của người khai, kết nối, trao đổi thông
tin thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đthực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa quốc gia.
4. quan giải quyết thủ tục hành chính (sau đây gọi là cơ quan xử lý)
cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật
đối với việc xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh,
quá cảnh người và phương tiện vận tải.
5. Hồ sơ hành chính là các thông tin, chứng từ, tài liệu do người khai khai,
nộp, xuất trình theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với từng thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia.
6. Chứng từ điện tử thông tin được tạo ra, gửi đi, nhận lưu trữ bằng
phương tiện điện tử để thực hiện các thủ tục hành chính thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia. Chứng từ điện tmột hình thức của thông điệp dliệu,
bao gồm các thông tin: thông tin khai, nộp của người khai, kết quả xử của cơ
quan xử lý, thông báo của quan xử gửi người khai thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia.
7. Người khai tổ chức, nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
8. Người sử dụng hệ thống các đối tượng được phép truy cập vào Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
9. chế một cửa ASEAN môi trường cho các chế một cửa quốc
gia của các nước thành viên ASEAN kết nối với nhau.
Điều 4. Chức năng của Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Tiếp nhận chứng từ điện tử, thông tin khai các thông tin liên
quan, xác thực chữ ký số của người khai và các cơ quan xử lý.
2. Chuyển chứng từ điện tử, thông tin khai các thông tin liên quan
của người khai đến hệ thống xử lý chuyên ngành đồng thời lưu trữ thông tin tiếp
nhận từ người khai trên Cổng thông tin một cửa quốc gia nhằm mục đích tra
cứu, thống kê.
3. Tiếp nhận kết quả xử lý và thông báo từ hệ thống xử lý chuyên ngành.
4
4. Phản hồi kết quả xử cho người khai hệ thống xử chuyên ngành
có liên quan.
Thông báo kết quả xử thủ tục hành chính chuyên ngành đến Hệ thống
xử dữ liệu điện tử hải quan phục vụ việc thông quan hàng hóa. Đồng thời
phản hồi kết quả xử lý thông quan đến hệ thống xử lý chuyên ngành.
5. Lưu trữ trạng thái của các giao dịch điện tử, chứng từ điện tử được thực
hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thời hạn u trữ trạng thái các giao
dịch điện tử chứng từ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao
dịch điện tử và quy định lưu trữ hồ sơ của pháp luật chuyên ngành.
6. Cung cấp thông tin bao gồm: thông tin giải quyết thủ tục hành chính,
thống số liệu theo yêu cầu từ các quan xử người khai phù hợp chức
năng, thẩm quyền của cơ quan xử lý và quyền, trách nhiệm của người khai.
7. Đăng tải quy định của pháp luật chuyên ngành về chính sách quản ,
thủ tục hành chính và người thực hiện theo quy định của Nghị định này.
8. Kết nối với hệ thống thông tin của các quốc gia vùng lãnh thổ theo
thỏa thuận quốc tế đã kết, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội ch
nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 5. Nguyên tắc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia
Việc vận hành Cổng thông tin một cửa quốc gia phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ mật nhà nước, mật
thương mại, bí mật kinh doanh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo tính chính xác, minh bạch, khách quan, đầy đủ và kịp thời của
các thủ tục hành chính được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
3. Tạo thuận lợi cho nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều 6. Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia
Các giao dịch điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (sau đây gọi là
các giao dịch điện tử) bao gồm:
1. Khai, nhận, phản hồi thông tin về việc xử lý hồ để thực hiện thủ tục
hành chính một cửa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Tiếp nhận và chuyển thông tin khai từ Cổng thông tin một cửa quốc gia
đến các hệ thống xử lý chuyên ngành.
3. Nhận kết quả xđược gửi từ các hệ thống xử chuyên ngành tới
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử chuyên ngành hệ thống
xử lý dữ liệu điện tử hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
5
5. Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia Việt Nam với
hệ thống thông tin của các quốc gia vùng lãnh thổ theo thỏa thuận quốc tế đã
kết, các điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên.
6. Thông báo kết quả xử thủ tục hành chính phục vụ việc thông quan
hàng hóa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia đến Hệ thống xử dliệu điện
tử hải quan.
Toàn bộ các thủ tục nh chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo chế một
cửa quốc gia, chế một cửa ASEAN; quản lý, vận hành, trao đổi, chia sẻ dữ
liệu thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều 7. Quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia là Cục Hải quan thuộc
Bộ Tài chính.
2. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia có trách nhiệm:
a) Quản kỹ thuật, vận hành, bảo trì, nâng cấp các hệ thống phần cứng,
hệ thống mạng, hệ thống an ninh an toàn phục vụ cho vận hành Cổng thông tin
một cửa quốc gia; thiết lập duy trì hạ tầng mạng kết nối Cổng thông tin một
cửa quốc gia với các hệ thống xử lý chuyên ngành;
b) Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bảo đảm kết nối Cổng thông tin một cửa
quốc gia với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia. Các Bộ, ngành có trách
nhiệm bảo đảm kết nối hệ thống xử thủ tục hành chính của mình, bao gồm cả
phần được phân cấp cho địa phương, với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc
gia;
c) Quản lý, vận hành, bảo trì và nâng cấp Cổng thông tin một cửa quốc gia
đáp ứng yêu cầu của các bên liên quan;
d) Quản cấp tài khoản cho người sử dụng Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
đ) Đảm bảo duy trì hoạt động của Cổng thông tin một cửa quốc gia 24 giờ
trong một ngày và 07 ngày trong một tuần;
e) Thông báo đến các quan xử vphương án thời gian dkiến
khắc phục sự cố trong trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia có sự cố;
g) vấn, hỗ trợ kỹ thuật đối với các hệ thống xử chuyên ngành
người khai khi yêu cầu; hướng dẫn người khai về việc sử dụng tài khoản đã
đăng ký để truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp có vướng
mắc phát sinh;
h) u trữ và bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 9
Nghị định này;
6
i) Tham gia đàm phán và thực hiện các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc
tế liên quan đến việc trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia
với hệ thống thông tin của các quốc gia và vùng lãnh thổ.
Điều 8. Thẩm quyền và mức độ truy cập Cổng thông tin một cửa quốc
gia
1. Người khai thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia được truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để khai thông tin,
nhận phản hồi thông tin về việc xử hồ để thực hiện thủ tục hành chính,
nhận chứng từ hành chính, kết quả xử khác đối với thủ tục hành chính tra
cứu các thông tin được công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. quan hải quan, các quan xử thủ tục hành chính xử trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia được truy cập vào Cổng thông tin một cửa
quốc gia để tiếp nhận thông tin, xử lý và phản hồi kết quả xử lý thủ tục hành
chính theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 9. Lưu trữ và bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu
1. Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia chịu trách nhiệm lưu
trữ, sao lưu, đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu của các giao dịch được thực hiện
trên Cổng thông tin một cửa quốc gia; áp dụng các biện pháp chuyên môn,
nghiệp vụ, kỹ thuật cần thiết để bảo mật thông tin, dữ liệu trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia, bảo đảm sự chia sẻ thông tin, dữ liệu chính xác, kịp thời, hiệu
quả cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.
2. Các cơ quan xử lý có trách nhiệm lưu trữ bảo đảm an toàn thông tin, dữ
liệu đã gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia tại các hệ thống xử chuyên
ngành.
3. Người khai chịu trách nhiệm lưu trữ bảo đảm an toàn thông tin dữ
liệu đã cung cấp đến Cổng thông tin một cửa quốc gia phù hợp với quy định
pháp luật chuyên ngành.
4. Tổ chức cung cấp dịch vụ truyền nhận dữ liệu phải đảm bảo về sự
thông suốt, toàn vẹn an toàn của thông tin, dữ liệu được truyền nhận thông
qua dịch vụ truyền nhận do tổ chức cung cấp.
5. quan quản Cổng thông tin một cửa quốc gia các bộ quản
ngành, nh vực đảm bảo Cổng thông tin một cửa quốc gia hệ thống x
chuyên ngành đáp ứng các quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ vbảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo
cấp độ và các quy định của pháp luật về an ninh, an toàn thông tin.
Điều 10. Trách nhiệm của c bộ quản ngành, lĩnh vực trong việc
thực hiện cơ chế một cửa quốc gia
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành,
lĩnh vực:
7
a) Công bố Danh mục thủ tục hành chính thời điểm thực hiện thủ tục
hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Thống nhất hình hệ thống kết nối trao đổi thông tin, yêu cầu về
phương thức kết nối, tiêu chuẩn kỹ thuật và chỉ tiêu thông tin phục vụ triển khai
cơ chế một cửa quốc gia;
c) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, lưu trữ thông tin dữ liệu x
sự cố của Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Công bố thông tin, định dạng biểu mẫu các chứng từ điện tử quy định
tại điểm đ khoản 2 Điều này.
2. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực liên quan có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Tài chính các đơn vị liên quan triển khai các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản để quy định cách
thức thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa quốc gia phù hợp với
Nghị định này thực hiện việc công bố thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật;
c) Quản các giao dịch điện tử liên quan đến xử lý thủ tục hành chính
của bộ, ngành mình;
d) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành, lưu trữ thông tin dữ liệu và xử lý
sự cố hệ thống xử lý chuyên ngành của bộ, ngành mình;
đ) Quy định thông tin, định dạng biểu mẫu các chứng từ điện tử thuộc
phạm vi quản của bộ, ngành mình theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành
và phù hợp với các chuẩn mực quốc tế.
Chương II
QUY ĐỊNH CHUNG VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Điều 11. Đăng ký, khóa, kích hoạt, thu hồi tài khoản người sử dụng hệ
thống công nghệ thông tin hải quan và chữ ký số
1. Đăng ký tài khoản người sử dụng là người khai:
Người sử dụng đăng ký tài khoản và chữ ký số tại Cổng thông tin một cửa
quốc gia. Tổ chức, cá nhân được sử dụng tài khoản VNeID để đăng tham gia
kết nối với Hệ thống; Người sử dụng đăng ký thông tin theo Mẫu số 01 ban hành
kèm theo Nghị định này;
Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện kiểm tra, đối
chiếu thông tin của người khai trong thời hạn 01 ngày làm việc ktừ khi tiếp
nhận thông tin. Trường hợp thông tin khai không đầy đủ, không chính xác thì
8
thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc không chấp nhận qua thư điện tử, nêu
do tới người khai. Trường hợp chấp thuận thì thông báo cho người khai
bằng thư điện tử.
2. Đăng tài khoản người sử dụng tổ chức đánh giá sự phù hợp, công
chức của các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực:
a) Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổng hợp danh sách người sử dụng cần
cấp mới tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, thông tin gồm: Đơn vị
quản lý, họ tên, chức danh, đơn vcông tác, số điện thoại, email, căn cước công
dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu, quyền hạn sử dụng các chức năng thuộc bộ
quản ngành, lĩnh vực trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định này gửi văn bản thông báo đến Đơn vị quản
Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày các bộ quản ngành, lĩnh
vực cung cấp danh sách người sử dụng cần cấp mới tài khoản theo đúng yêu
cầu, Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia căn cứ các yêu cầu kỹ
thuật về bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thực hiện xem xét số lượng người sử
dụng do các bộ quản lý ngành, lĩnh vực yêu cầu cấp tài khoản, thực hiện cấp tài
khoản thông báo bằng văn bản vtên truy cập, mật khẩu mặc định đến bộ
quản ngành, lĩnh vực đó. Trường hợp số lượng tài khoản cấp mới ít hơn số
lượng các bộ quản ngành, lĩnh vực yêu cầu, Đơn vị quản Cổng thông tin
một cửa quốc gia phải nêu do trong văn bản thông báo gửi các bộ quản
ngành, lĩnh vực.
3. Khóa tài khoản người sử dụng hệ thống
a) Trong trường hợp cần khóa tài khoản, người khai hoặc các bộ quản
ngành, lĩnh vực trách nhiệm gửi cho Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa
quốc gia bằng văn bản trước 05 ngày kể từ thời điểm đề nghị khóa tài khoản
trong đó nêu rõ thông tin tài khoản, lý do khóa tài khoản, thời điểm đề nghị khóa
tài khoản;
b) Trong trường hợp khẩn cấp ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu,
người sdụng hệ thống hoặc các bộ quản ngành, lĩnh vực gửi thông báo về
Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thông qua hình thức điện thoại
hoặc thư điện tử để Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện
khóa ngay tài khoản. Chậm nhất trong thời gian 05 giờ làm việc kể từ thời điểm
khóa tài khoản, Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện thông
báo cho người khai hoặc các bộ quản lý ngành, lĩnh vực dưới một trong các hình
thức: văn bản, email, điện thoại;
c) Trong trường hợp Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia phát
hiện các nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu thì thực hiện khóa ngay
tài khoản thông báo tới người khai, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực ngay sau
khi hoàn thành việc khóa tài khoản.
4. Kích hoạt tài khoản đã khóa
9
a) Đtiếp tục sử dụng tài khoản đã khóa, người khai hoặc các bộ quản
ngành, lĩnh vực có văn bản gửi Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia,
nêu thông tin tài khoản, do đề nghị kích hoạt tài khoản, thời điểm kích
hoạt;
b) Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện kích hoạt tài
khoản đã khóa theo thời điểm đề nghị kích hoạt nêu tại điểm a khoản này. Trong
trường hợp thời điểm đề nghị kích hoạt sớm hơn thời điểm nhận được văn bản
đề nghị kích hoạt hoặc thời điểm đề nghị kích hoạt muộn hơn dưới 01 ngày so
với thời điểm nhận được văn bản đnghị kích hoạt thì thời gian kích hoạt 01
ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được văn bản đề nghị kích hoạt.
5. Thu hồi tài khoản
Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện thu hồi tài
khoản trong các trường hợp sau:
a) Người khai, tổ chức đánh giá sự phù hợp có văn bản đề nghị thu hồi tài
khoản của mình;
b) Bộ quản ngành, lĩnh vực thông báo về việc giải thể, phá sản,
dừng, tạm dừng hoạt động của người khai, tổ chức đánh giá sự phù hợp;
c) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực thông o về việc thu hồi tài khoản của
người sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hoặc đối tượng khác được các
bộ, quản ngành, lĩnh vực giao quyền truy cập Cổng thông tin một cửa quốc
gia;
d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Người đề nghị thu hồi tài khoản phải có văn bản gửi Đơn vị quản lý Cổng
thông tin một cửa quốc gia trong đó nêu thông tin tài khoản, do thu hồi tài
khoản, thời điểm thu hồi; đối với trường hợp giải thể, phá sản, dừng, tạm dừng
hoạt động của người khai, tổ chức đánh giá sự phù hợp thì phải nêu rõ thời điểm
giải thể, phá sản, dừng, tạm dừng hoạt động.
Chậm nhất trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
thu hồi tài khoản, Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện thu
hồi tài khoản gửi văn bản thông báo kết quả thực hiện tới người đề nghị thu
hồi tài khoản.
6. Quản lý tài khoản
a) Trách nhiệm của người sử dụng hệ thống
Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin tài khoản của mình đã được cấp để truy
cập trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. Kịp thời thông báo cho Đơn vị quản
lý Cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp bị mất hoặc lộ thông tin tài
khoản có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn dữ liệu.
b) Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
10
Quản việc sử dụng tài khoản trên Cổng thông tin một cửa quốc gia của
cán bộ, công chức, viên chức và các tổ chức đánh giá sự phù hợp; kịp thời thông
báo cho Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia vviệc điều chỉnh, bổ
sung, thông tin người sử dụng tài khoản truy cập Cổng thông tin một cửa
quốc gia, việc giải thể, phá sản, dừng hoặc tạm dừng hoạt động, thu hồi quyết
định chỉ định đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Điều 12. Sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hành chính thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
1. Việc sử dụng chữ ký số giá trị pháp của chữ số thực hiện theo
quy định của pháp luật về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Chữ số được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính phải được
chứng thực bởi chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng; chứng thư số nước ngoài được cấp giấy phép sử dụng tại Việt Nam.
3. Trường hợp thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, chứng thư số được gia
hạn, thay đổi cặp khóa; người khai phải đăng ký lại các thông tin nêu tại khoản 1
Điều 11 với Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Điều 13. Thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia
1. Quy trình thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia:
a) Người khai, các quan xử gửi thông tin về thủ tục hành chính đến
Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Cổng thông tin một cửa quốc gia tiếp nhận, cấp mã số hồ sơ chuyển
tiếp thông tin đến các hệ thống xử lý chuyên ngành;
c) Các quan xử tiếp nhận, xử thông tin, phản hồi trạng thái tiếp
nhận, xử lý, trả kết quả xử lý đến Cổng thông tin một cửa quốc gia;
d) Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi trạng thái tiếp nhận, xử lý,
trả kết quả xử lý thông tin tới người khai và hệ thống xử lý chuyên ngành có liên
quan.
2. Trách nhiệm của người khai:
a) Khai, nộp hồ hành chính thực hiện theo các yêu cầu xử lý thủ tục
theo quy định của quan xử khi thực hiện thủ tục hành chính thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Người khai thể sử dụng công cụ do tổ chức cung cấp dịch vụ truyền
nhận dữ liệu cung cấp để tạo lập thông tin thực hiện trách nhiệm quy định tại
điểm này;
b) Nộp thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
11
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự chính xác và trung thực của nội
dung đã khai của các chứng từ đã nộp, xuất trình; sự thống nhất về nội dung
thông tin giữa chứng từ giấy và chứng từ điện tử.
3. Trách nhiệm của cơ quan xử lý:
a) Thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật liên quan;
b) quan xử gửi giấy phép hoặc kết quả xử đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) quan hải quan quyết định thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh trên sở giấy phép kết quả xử của quan xử lý được
chuyển đến hệ thống xử dliệu điện tử hải quan thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
4. Trường hợp sự cố kỹ thuật hoặc trường hợp bất khả kháng không thể
thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, thủ tục
hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định này.
Điều 14. Hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia
1. Chứng từ thuộc hồ hành chính theo chế một cửa quốc gia
chứng từ điện tử, chứng từ giấy.
2. Chứng từ điện tử gồm: tờ khai, đơn đăng ký, xác nhận đăng ký hoặc các
hình thức khác được khai, thông báo thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
để thực hiện thủ tục hành chính.
Chứng từ điện tử bao gồm cả chứng từ điện tử được chuyển đổi từ chứng
từ giấy.
3. Chứng từ điện tđược nộp để thực hiện thủ tục hành chính thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Chứng tđiện tử phải được lập theo đúng tiêu chí, định dạng mẫu do
bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định;
b) Việc gửi, nhận, lưu trữ và giá trị pháp của chứng từ điện tử được
thực hiện theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử các quy định khác của
pháp luật có liên quan;
c) Chứng t điện tử phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của pháp luật
chuyên ngành về thủ tục hành chính;
d) Chứng từ điện tử phải chữ ký scủa người thẩm quyền theo quy
định của pháp luật chuyên ngành về thủ tục hành chính trong trường hợp thủ tục
hành chính đó yêu cầu sử dụng chữ ký số.
4. Chứng từ giấy được nộp cho các cơ quan xử lý thủ tục hành chính trong
các trường hợp sau:
12
a) Theo quy định của pháp luật chuyên ngành phải nộp, xuất trình dưới
dạng bản giấy;
b) Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc hệ thống xchuyên ngành
gặp sự cố hoặc có lỗi không thể tiếp nhận, trao đổi thông tin điện tử.
Hình thức, nội dung, phương thức nộp, xuất trình phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật chuyên ngành.
5. Người khai phải lưu trữ chứng từ điện tử chứng từ giấy theo quy
định của pháp luật.
Điều 15. Chuyển đổi chứng từ điện tử sang chứng từ giấy, chuyển đổi
chứng từ giấy sang chứng từ điện tử
1. Việc tạo lập, chuyển đổi chứng từ điện tử từ chứng từ giấy và ngược lại
được thực hiện theo pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật chuyên ngành và
quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Chứng từ điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy được khai báo hoặc xuất
trình với cơ quan xử lý nếu đảm bảo các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ giấy;
b) chữ số đã được đăng tham gia Cổng thông tin một cửa quốc
gia của người khai trên chứng từ điện tử được chuyển đổi từ chứng từ giấy.
3. Chứng từ giấy chuyển đổi từ chứng từ điện tử được cấp thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia nếu đảm bảo các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của chứng từ điện tử;
b) Có dấu hiệu nhận biết trên chứng từ giấy được chuyển đổi từ chứng từ
điện tử được in ra từ Cổng thông tin một cửa quốc gia. Dấu hiệu nhận biết gồm:
Các thông tin thể hiện chứng từ đã được sbởi quan cấp phép hoặc Đơn
vị quản Cổng thông tin một cửa quốc gia, tên địa chỉ email, điện thoại liên
hệ của quan ký, thời gian số. Dấu hiệu nhận biết do Đơn vị quản Cổng
thông tin một cửa quốc gia công bố tại địa chỉ: https://vnsw.gov.vn;
c) Có chữ ký, họ tên con dấu hợp pháp của người thực hiện chuyển đổi
(người khai) trên chứng từ giấy được chuyển đổi từ chứng từ điện tử.
Điều 16. Tiếp nhận x các vướng mắc của người sử dụng hệ
thống
1. Người sử dụng hệ thống phản ánh vướng mắc thông qua một trong các
hình thức: điện thoại đến tổng đài, hòm thư điện tử, gửi văn bản tới bộ phận h
trợ của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
Thông tin về tổng đài, hòm thư điện tử được đăng tải trên Cổng thông tin
điện tử/trang thông tin điện tử của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
2. Bộ phận hỗ trợ của các bộ quản ngành, lĩnh vực nơi được phản ánh
vướng mắc có trách nhiệm:
13
a) Tiếp nhận, chủ động xử vướng mắc thuộc phạm vi, chức năng của
bộ, ngành mình;
b) Kịp thời chuyển vướng mắc thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành khác
hoặc thuộc phạm vi xử lý liên ngành đến bộ phận hỗ trợ liên quan.
3. Bộ phận hỗ trợ trực tuyến của Đơn vị quản Cổng thông tin một cửa
quốc gia có trách nhiệm:
a) Đầu mối tiếp nhận, chủ trì xử vướng mắc liên quan đến Cổng thông
tin một cửa quốc gia, xliên ngành các vấn đề vượt phạm vi xử của bộ,
ngành;
b) Xây dựng cơ sở dữ liệu Hỏi - đáp làm căn cứ hỗ trợ người sử dụng.
Điều 17. Xử lý sự cố
Trường hợp Cổng thông tin một cửa quốc gia xảy ra sự cố hoặc trường
hợp bất khả kháng không thể trao đổi, cung cấp thông tin dưới hình thức điện tử,
việc xử lý sự cố được thực hiện như sau:
1. Đơn vị quản lý Cổng thông tin một cửa quốc gia đăng tải ngay thông tin
sự cố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và thông báo thông tin nêu tại điểm
e khoản 2 Điều 7 cho các quan xử liên quan bằng hình thức công văn,
điện thoại hoặc thư điện tử theo địa chỉ đã thông báo với Đơn vị quản Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. Các quan xử thực hiện thông báo cho người khai bằng văn bản
hoặc qua thư điện tử theo địa chỉ đăng ký thông tin người khai để hoàn thành các
thủ tục đang được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
3. Trong thời gian khắc phục sự cố, các thủ tục hành chính được thực hiện
thông qua một trong các phương thức sau:
a) Bằng hồ sơ giấy;
b) Thông qua hệ thống xử chuyên ngành theo hướng dẫn của quan
xử lý hoặc theo hướng dẫn của các cơ quan xử lý phù hợp với quy định của pháp
luật chuyên ngành.
4. Đơn vquản Cổng thông tin một cửa quốc gia trách nhiệm thông
báo danh sách thủ tục hành chính được thực hiện không thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia trong thời gian hệ thống gặp sự cố.
5. Khi sự cố đã được khắc phục xong, chậm nhất trong 01 ngày m việc
quan xử phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu dữ liệu chuyển dữ liệu đến
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Chương III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU,
NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
14
Điều 18. Khai, sửa đổi, bổ sung thông tin khai nộp các chứng từ
trong hồ sơ hành chính
1. Việc khai, sửa đổi, bổ sung thông tin khai thể được thực hiện theo
một trong các hình thức tạo lập thông tin khai điện tử sau:
a) Tạo lập thông tin Bản khai chung theo chuẩn dữ liệu do đơn vị quản lý
Cổng thông tin một cửa quốc gia hướng dẫn với c chỉ tiêu thông tin theo Mẫu
số 03 ban hành kèm theo Nghị định này; gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc
gia hoặc khai Bản khai chung trực tiếp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) Tạo lập thông tin khai theo các tiêu chí, định dạng do các bộ quản
ngành, nh vực xây dựng theo chuẩn dliệu do Đơn vị quản Cổng thông tin
một cửa quốc gia hướng dẫn; gửi đến Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Khai trực tiếp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Việc sửa đổi, bổ sung thông tin khai được thực hiện theo quy định của
pháp luật về thủ tục hành chính có liên quan.
3. Việc nộp các chứng từ trong hồ hành chính thực hiện theo quy định
tại Điều 14 Nghị định này.
4. Người khai hải quan được sử dụng kết quả thủ tục hành chính đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tờ khai để thông quan đối với trường hợp số
lượng hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu nhiều hơn so với số lượng đã khai
báo trên tờ khai hải quan nhưng nằm trong dung sai số lượng, trọng lượng hàng
hóa trên kết quả thtục hành chính nếu quy định hàng , hàng rời,
hàng lỏng, đồng nhất, cùng nhà nhập khẩu, cùng xuất xứ, cùng nhà sản xuất,
được vận chuyển trên cùng phương tiện vận tải, cùng vận tải đơn trừ hàng hóa là
máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thì người khai hải quan được sử dụng kết
quả kiểm tra thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của tờ
khai đó để thông quan sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ về thuế quyết định
xử lý (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 19. Tiếp nhận, xử lý hồ sơ hành chính và thông báo kết quả
1. Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện:
a) Tiếp nhận thông tin khai điện tử theo thời gian 24 giờ trong một ngày
và 07 ngày trong một tuần;
b) Phản hồi thông tin khai điện tử đến người khai và chuyển thông tin khai
điện tử đến các hệ thống xử lý chuyên ngành theo chế độ tự động.
2. Cơ quan xử lý thực hiện:
a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hành chính;
b) Thông báo tình trạng tiếp nhận đến người khai và các cơ quan liên quan
đến thực hiện thủ tục hành chính thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia
15
dưới hình thức chấp nhận hoặc từ chối hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hành
chính;
c) Thông báo kết quả xử lý cho người khai và các cơ quan liên quan thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Thời hạn xử lý, thông báo tình trạng tiếp nhận hồ hành chính, thông
báo kết quả xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 20. Trao đổi thông tin giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với
các hệ thống xử lý chuyên ngành và Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Trao đổi thông tin tự động giữa Cổng thông tin một cửa quốc gia với các
hệ thống xchuyên ngành Hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan được
thực hiện như sau:
1. Cổng thông tin một cửa quốc gia
a) Gửi thông tin khai hồ sơ hành chính sang hệ thống xử lý chuyên ngành
của các cơ quan xử lý;
b) Nhận thông báo tình trạng tiếp nhận hồ hành chính kết quả xử
từ hệ thống xử lý chuyên ngành, chuyển kết quả xử lý tới hệ thống xử lý chuyên
ngành khác có liên quan;
c) Cung cấp thông tin tkhai hải quan kết quả xử của quan hải
quan đến hệ thống xử lý chuyên ngành của cơ quan xử lý liên quan trong trường
hợp thủ tục hành chính của quan xử yêu cầu cung cấp tờ khai hải quan
kết quả xcủa cơ quan hải quan liên quan đến các thủ tục của quan xử
lý.
d) Cung cấp thông tin kết quả thủ tục hành chính chuyên ngành của
quan xử liên quan đến Hệ thống xdữ liệu điện thải quan để phục vụ
việc thông quan hàng hóa.
2. Hệ thống xử lý chuyên ngành
a) Tiếp nhận thông tin khai hồ hành chính từ Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
b) Phản hồi thông tin tiếp nhận thành công hoặc thông báo lỗi tới Cổng
thông tin một cửa quốc gia;
c) Thông báo kết quả tiếp nhận của quan xử chấp nhận hoặc từ
chối hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hành chính tới Cổng thông tin một cửa
quốc gia;
d) Phản hồi kết quxử hồ sơ hành chính của quan xử đến Cổng
thông tin một cửa quốc gia dưới hình thức thông điệp dữ liệu với các chỉ tiêu
thông tin theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
16
Cung cấp thông tin tờ khai hải quan và kết quả xử lý của cơ quan hải quan
đến Cổng thông tin một cửa quốc gia trong trường hợp thủ tục hành chính của
quan xử liên quan yêu cầu cung cấp tờ khai hải quan kết quả xử
của cơ quan hải quan liên quan đến các thủ tục của cơ quan xử lý.
Điều 21. Trách nhiệm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
1. Thực hiện các biện pháp quản lý đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
trên sở áp dụng quản rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật chuyên
ngành của tổ chức, nhân trong kiểm tra chuyên ngành nhằm bảo đảm hiệu
quả, hiệu lực quản lý nhà nước tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh;
2. Ban hành công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự quản lý của các bộ ngành, lĩnh vực.
a) Hàng hóa đưa vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu s
quản của các bộ ngành, lĩnh vực phải tên gọi chi tiết kèm số HS phù
hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
b) Hàng hóa đưa vào Danh mục hàng hóa nhập khẩu chịu sự quản của
các bộ ngành, lĩnh vực trước thông quan phải đáp ứng yêu cầu quản lý hàng hóa
trong từng thời kỳ thuộc một trong các khả năng: gây mất an toàn cao, gây
lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm
môi trường, ảnh hưởng đến đạo đức hội, thuần phong mỹ tục, nguy hại cho
kinh tế, cho an ninh quốc gia.
Điều 22. Phối hợp trong việc thực hiện các biện pháp quản đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. quan hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện hàng
hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu sự quản của các Bộ, ngành, lĩnh vực
dấu hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng thì thông báo
cho quan quản của các Bộ, ngành, lĩnh vực lưu ý trong quá trình kiểm tra
hàng hóa, không cho đưa hàng về bảo quản.
2. Bộ quản ngành, lĩnh vực, quan thực hiện thủ tục hành chính đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông tin về hàng hóa dự kiến nhập khẩu
dấu hiệu không đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc xác định hàng
hóa nhập khẩu cùng chủng loại với mặt hàng bị kiểm tra trong lưu thông không
đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng biện pháp kiểm tra phù hợp,
đồng thời thông báo cho cơ quan hải quan không cho đưa hàng về bảo quản.
3. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chđịnh trong quá trình kiểm tra, lấy
mẫu đối với hàng hóa được đưa về bảo quản, nếu phát hiện hàng hóa nhập khẩu
số lượng, chủng loại không phù hợp với hồ đăng ký kiểm tra; tự ý tiêu thụ
một phần hoặc toàn bộ hàng hóa thì thông báo cho cơ quan hải quan để phối hợp
xử lý.
17
4. Tchức đánh giá sự phù hợp trách nhiệm tiến hành hoạt động đánh
giá sự phù hợp, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật chuyên
ngành; gửi kết quả đánh giá sự phù hợp đến người khai hải quan, quan thực
hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quan hải
quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Chương IV
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI
NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Mục 1
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TÀU BAY NHẬP CẢNH, XUẤT
CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 23. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với tàu bay nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế
1. Việc thực hiện thủ tục, trao đổi, chia sẻ khai thác thông tin đối với
tàu bay nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; thông tin trước về hành khách hàng
hóa tại các cảng hàng không quốc tế được thực hiện thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công an và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây
dựng và kết nối hệ thống với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử
thông tin hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp
nhận, xử lý thông tin.
Điều 24. Thủ tục khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với tàu bay
nhập cảnh
1. Người khai nộp hồ dưới dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với
tàu bay nhập cảnh theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số 08/2015/NĐ-
CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Thời hạn nộp hồ sơ dưới dạng điện tvà các chỉ tiêu thông tin của các
chứng từ khai báo tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều
61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
18
2. Trường hợp quy định của pháp luật chuyên ngành yêu cầu phải nộp,
xuất trình chứng từ giấy thì việc nộp, xuất trình chứng tgiấy thực hiện theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận phản hồi về việc
đã tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Các quan xử lý tại cảng hàng không có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý,
xác nhận hoàn thành thủ tục đối với tàu bay nhập cảnh thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia cho người khai các bên liên quan trong thời hạn không quá
01 giờ kể từ khi người khai nộp, xuất trình đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cảng vhàng không tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để hỗ trợ cho việc thực hiện quản
chuyên ngành.
6. quan quản lý, kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh (Bộ ng an) tiếp
nhận thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh sách tổ lái nhân
viên làm việc trên tàu bay và thông tin về đặt chỗ của hành khách (thông tin
PNR) thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
7. Cơ quan hải quan tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều này, xác
nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu bay nhập cảnh thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
8. quan kiểm dịch y tế biên giới, tiếp nhận các thông tin liên quan đến
chuyến bay thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện quản
chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm dịch y tế.
9. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong bộ chứng tkhai báo thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia:
a) Người khai khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong chứng từ khai báo
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) quan xử tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung để thực hiện
thủ tục điện tử đối với tàu bay nhập cảnh;
c) Việc khai sửa đổi, bổ sung thông tin của người khai khi làm thủ tục cho
tàu bay nhập cảnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 61 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
Điều 25. Thủ tục khai báo, cung cấp và xử lý thông tin đối với tàu bay
xuất cảnh
1. Người khai nộp hồ dưới dạng dữ liệu điện tử để làm thủ tục đối với
tàu bay xuất cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định s08/2015/NĐ-
CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ.
19
Thời hạn nộp hồ sơ dưới dạng điện tvà các chỉ tiêu thông tin của các
chứng từ khai báo tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
61 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
2. Trường hợp quy định của pháp luật chuyên ngành yêu cầu phải nộp,
xuất trình chứng từ giấy thì việc nộp, xuất trình chứng từ giấy thực hiện theo
quy định của pháp luật chuyên ngành.
3. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận phản hồi về việc
đã tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều này.
4. Các quan xử lý tại cảng hàng không có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý,
xác nhận hoàn thành thủ tục đối với tàu bay xuất cảnh thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia cho người khai các bên liên quan trong thời hạn không quá
01 giờ kể từ khi người khai nộp, xuất trình đủ hồ sơ theo quy định.
5. Cảng vhàng không tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để hỗ trợ cho việc thực hiện quản
chuyên ngành, phản hồi thông tin hành khách thuộc danh sách cấm vận chuyển
bằng đường hàng không (nếu có).
6. quan quản lý, kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh (Bộ ng an) tiếp
nhận thông tin về chuyến bay, danh sách hành khách, danh sách tổ lái nhân
viên làm việc trên tàu bay và thông tin về đặt chỗ của hành khách (thông tin
PNR) thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
7. Cơ quan hải quan tiếp nhận các chứng từ nêu tại khoản 1 Điều này, xác
nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu bay xuất cảnh thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
8. Tổ chức kiểm dịch y tế biên giới, quan kiểm dịch động vật, quan
kiểm dịch thực vật tiếp nhận các thông tin liên quan đến chuyến bay thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia để hỗ trợ cho việc thực hiện quản chuyên
ngành trong lĩnh vực kiểm dịch y tế, kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật.
9. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong bộ chứng từ khai báo thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia:
a) Người khai khai sửa đổi, bổ sung thông tin trong chứng từ khai báo
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
b) quan xử tiếp nhận thông tin khai sửa đổi, bổ sung để thực hiện
thủ tục điện tử đối với tàu bay xuất cảnh;
c) Việc khai sửa đổi, bổ sung thông tin của người khai khi làm thủ tục cho
tàu bay xuất cảnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 32 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ.
20
Điều 26. Khai báo, cung cấp xử thông tin để thực hiện thủ tục
cho tàu bay quá cảnh
Khi tàu bay nhập cảnh, việc khai báo, cung cấp và xử thông tin thực
hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định này. Khi tàu bay xuất cảnh, nếu sự
thay đổi thông tin trên hồ sơ so với khi nhập cảnh thì thực hiện theo quy định tại
Điều 25 Nghị định này.
Mục 2
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TÀU THUYỀN NHẬP CẢNH, XUẤT
CẢNH, QUÁ CẢNH, ĐẾN, RỜI CẢNG BIỂN, CẢNG THỦY NỘI ĐỊA,
CẢNG DẦU KHÍ NGOÀI KHƠI VÀ HOẠT ĐỘNG TRONG VÙNG BIỂN
VIỆT NAM
Điều 27. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng
dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
1. Việc trao đổi thông tin thực hiện thủ tục đối với tàu thuyền nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí
ngoài khơi hoạt động trong vùng biển Việt Nam được thực hiện thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế và Bộ Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và kết
nối hệ thống với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xthông tin
hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử
thông tin.
Điều 28. Hồ sơ, thời hạn khai báo làm thủ tục đối với tàu thuyền
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng
dầu khí ngoài khơi và hoạt động trong vùng biển Việt Nam
1. Hồ sơ làm thủ tục
Hồ phải khai báo, xuất trình để làm thủ tục đối với tàu thuyền nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển, cảng thủy nội địa, cảng dầu khí
ngoài khơi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10
tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật hàng
hải Việt Nam về quản hoạt động hàng hải; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị
định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về
quản lý, bảo vệ an ninh trật tự tại cửa khẩu cảng Nghị định số 89/2018/NĐ-
CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng chống các bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.
2. Thời hạn khai báo hồ
21
Người khai thực hiện thông báo tàu thuyền đến cảng, rời cảng, quá cảnh
theo quy định tại Điều 87 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP; xác báo tàu thuyền đến
cảng biển theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Đối với các
chứng từ khác, thời hạn khai báo thực hiện như sau:
a) Đối với tàu thuyền nhập cảnh:
a.1) Bản khai chung, bản khai hàng hóa, vận đơn chủ, vận đơn thứ cấp:
Đối với các chuyến tàu thuyền hành trình dưới 05 ngày, chậm nhất 12 giờ
trước khi tàu dự kiến cập cảng; đối với các chuyến tàu thuyền hành trình
khác, chậm nhất 24 giờ trước khi tàu dự kiến cập cảng;
a.2) Danh sách thuyền viên, danh sách hành khách, bản khai dự trữ của
tàu, Bản khai hành thuyền viên, nhân viên làm việc trên tàu thuyền, Bản khai
hàng hóa nguy hiểm: Chậm nhất 08 giờ trước khi dự kiến cập cảng;
a.3) Giấy khai báo y tế hàng hải: Trước 12 giờ kể từ khi tàu thuyền dự
kiến nhập cảnh.
a.4) Các chứng từ khác: Chậm nhất 02 giờ kể từ khi tàu thuyền đã vào neo
đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ kể từ khi tàu thuyền đã vào neo đậu tại các vị trí
khác trong vùng nước cảng. Trường hợp nhập cảnh cảng dầu khí ngoài khơi:
Chậm nhất 12 giờ sau khi trở lại bờ.
b) Đối với tàu thuyền xuất cảnh:
b.1) Danh sách thuyền viên, danh sách hành khách, bản khai vũ khí và vật
liệu nổ, bản khai người trốn trên tàu thuyền: Chậm nhất 02 giờ trước khi tàu
thuyền dkiến rời cảng. Các chứng từ khác: Chậm nhất 01 giờ trước khi tàu
thuyền dự kiến rời cảng.
b.2) Riêng tàu thuyền chkhách tàu thuyền chuyên tuyến, thực hiện
ngay trước thời điểm tàu thuyền dự kiến rời cảng.
c) Đối với tàu thuyền quá cảnh: Khi nhập cảnh, thực hiện theo quy định
tại điểm a khoản này. Khi xuất cảnh, nếu sự thay đổi về các chứng từ so với
khi nhập cảnh thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
Điều 29. Trách nhiệm của các quan xử tại cảng biển, cảng thủy
nội địa
1. quan xử chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nộp theo phương
thức điện thoặc chứng từ xuất trình (bản giấy) làm thủ tục cho tàu thuyền
theo chức năng nhiệm vụ và quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này.
2. Trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và
ý kiến khác nhau đối với cùng một chứng từ do người khai khai báo, cơ quan
xử đảm nhiệm vai trò đầu mối thẩm quyền quyết định cuối cùng được
xác định như sau:
a) Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa chịu trách nhiệm
chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Bản khai chung;
22
b) quan hải quan chịu trách nhiệm chính và thẩm quyền quyết định
cuối cùng đối với các chứng từ: Bản khai hàng hóa, Bản khai hàng hóa nguy
hiểm, Bản khai hành lý, Bản khai dự trữ tàu;
c) quan kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh (Bộ Quốc phòng) chịu trách
nhiệm chính và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các chứng từ: Danh
sách hành khách, Danh sách thuyền viên, Bản khai người trốn trên tàu, Bản khai
vũ khí vật liệu nổ;
d) Cơ quan kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm chính và có thẩm quyền quyết
định cuối cùng đối với các chứng từ: Bản khai y tế hàng hi, Giấy chứng nhận
miễn xử vệ sinh tàu thuyền/chứng nhận xử lý vệ sinh tàu thuyền, Giấy chứng
nhận kiểm tra/xử y tế hàng hóa (trên tàu thuyền), tàu thuyền, Giấy khai báo y
tế thi thể, hài cốt, tro cốt (nếu có), Giấy khai báo y tế đối với mẫu vi sinh y học,
sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có).
3. Cấp phép điện tử
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thủ tục đã khai, xuất trình đủ các
giấy tờ theo quy định, các quan quản nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục
theo quy định của pháp luật chuyên ngành phản hồi kết quả xcho Cảng
vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa để hoàn thành thủ tục đối với tàu
thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh. Việc xử lý được thực hiện như sau:
a) Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận
hoàn thành thủ tục hải quan đối với tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Đối với tàu thuyền nhập cảnh
vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không
đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quan hải quan thông
báo cho thuyền trưởng, doanh nghiệp kinh doanh cảng, cảng vụ biết để không
dỡ hàng hóa xuống cảng, trừ trường hợp giấy phép của quan thẩm
quyền;
b) quan kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu xử theo quy
định của pháp luật chuyên ngành đối với thủ tục về hành khách, thuyền viên, thủ
tục an ninh đối với tàu thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia;
c) Cơ quan kiểm dịch y tế xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành
đối với thủ tục đăng kiểm dịch y tế tàu thuyền xuất phát hoặc đi qua vùng
dịch hoặc trên tàu thuyền người xuất phát hoặc đi qua vùng dịch hoặc đang
người chết trên tàu thuyền, tàu thuyền mang tro cốt, thi hài, hoặc bộ
phận cơ thể người;
d) Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa xác nhận hoàn
thành thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển,
cảng thủy nội địa, cảng dầu kngoài khơi hoạt động trong vùng biển Việt
Nam thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Phối hợp trong tiếp nhận, trao đổi thông tin
23
a) Trường hợp không cho phép tàu thuyền nhập cảnh hoặc quá cảnh theo
quy định tại điều ước quốc tế Cộng a hội chủ nghĩa Việt Nam thành
viên hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam, quan xử phải thông báo
do thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho các bên liên quan để phối
hợp xử lý.
b) Quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, quan xử liên quan
không phản hồi kết quả xử lý, cơ quan cảng vụ quyết định các nội dung quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp phát hiện thông tin khai báo không chính xác hoặc không
đầy đủ, hợp lệ, cơ quan xử hướng dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung
thông báo cho các quan liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
d) Trường hợp một cơ quan từ chối hồ sơ điện tử nhưng vẫn tiếp tục xử lý
bên ngoài hệ thống dựa trên hồ giấy, cơ quan từ chối hồ phải ghi do
từ chối trên hệ thống và phản hồi kết quả cho các bên liên quan thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Các cơ quan xử còn lại thể quyết định tiếp tục
xử lý hồ sơ trên hệ thống hoặc chuyển sang xử lý hồ sơ giấy.
Mục 3
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ĐƯỜNG BỘ XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH
Điều 30. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với phương tiện
vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
1. Thủ tục hành chính đối với phương tiện vận tải đường bộ được thực
hiện theo quy định tại Nghị định này.
Việc thực hiện thủ tục, trao đổi, chia sẻ khai thác thông tin đối với
phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh; thông tin trước về hành
khách hàng hóa tại các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu song phương (cửa khẩu
chính) được thực hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Xây dựng Ủy ban nhân dân
các tỉnh biên giới có trách nhiệm xây dựng, kết nối hệ thống với Cổng thông tin
một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử thông tin hoặc trực tiếp truy cập Cổng
thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận, xử lý thông tin.
Điều 31. Hsơ làm thủ tục, thời hạn khai báo, thời hạn khai sửa đổi,
bổ sung đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
1. Hồ sơ làm thủ tục:
Hồ phải khai báo, xuất trình để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải
đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số
24
08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ quy
định về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử và Nghị định số 89/2018/NĐ-
CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng chống các bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.
2. Thời hạn khai báo hồ sơ
Chậm nhất 30 phút trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh
đến khu vực cửa khẩu.
3. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung
a) Đối với phương tiện nhập cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau
khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu. Riêng bản thông tin hàng hóa nhập
khẩu được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan
việc sửa đổi, bsung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước
khi tàu dự kiến đến cảng hoặc khi có biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác,
thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan;
b) Đối với phương tiện xuất cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau
khi phương tiện vận tải đến khu vực cửa khẩu.
Điều 32. Khai báo, cung cấp xthông tin đối với phương tiện
vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
1. Đối với phương tiện nhập cảnh:
Trước khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu nhập, người khai nộp hồ
dưới dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 05 ban hành kèm
theo Nghị định này để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải nhập cảnh thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; nội dung chỉ tiêu thông tin của các chứng
từ thuộc hồ khai báo được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động kiểm tra tính đầy đcủa c
thông tin khai báo, đối chiếu với thông tin Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
do quan thẩm quyền cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để cấp số
tiếp nhận thông tin phương tiện vận tải nhập cảnh, phản hồi cho người khai biết
tự động chia sẻ thông tin tờ khai hải quan (nếu có), dữ liệu phương tiện vận
tải người điều khiển phương tiện vận tải cho các lực lượng chức năng,
quan quản chuyên ngành tại cửa khẩu theo trường dữ liệu tại Mẫu số 05 ban
hành kèm theo Nghị định này.
Phương tiện vận tải chỉ được phép nhập cảnh sau khi được quan hải
quan cửa khẩu xác nhận phương tiện hoàn thành thủ tục nhập cảnh trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. Đối với phương tiện xuất cảnh:
25
Trước khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu xuất, người khai nộp hồ
dưới dạng dữ liệu điện tử theo các chỉ tiêu thông tin theo Mẫu số 05 ban hành
kèm Nghị định này để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh thông
qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; nội dung chỉ tiêu thông tin của các chứng
từ thuộc hồ khai báo được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
Trường hợp phương tiện vận tải chở hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ
tục hải quan, quan hải quan thực hiện việc chia sẻ dữ liệu thông tin tờ khai
hải quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia chuyển đến các quan chức
năng tại cửa khẩu để phục vụ yêu cầu quản lý theo chức năng, nhiệm vụ.
Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động kiểm tra tính đầy đcủa các
thông tin khai báo, đối chiếu với thông tin Giấy phép vận tải đường bộ quốc tế
do quan thẩm quyền cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để cấp số
tiếp nhận thông tin phương tiện vận tải xuất cảnh, phản hồi cho người khai biết
tự động chia sthông tin, dữ liệu phương tiện vận tải người điều khiển
phương tiện vận tải cho các lực lượng chức năng, cơ quan quản lý chuyên ngành
tại cửa khẩu theo trường dữ liệu tại Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định
này.
Phương tiện vận tải chỉ được phép xuất cảnh sau khi được quan hải
quan cửa khẩu xác nhận phương tiện hoàn thành thủ tục nhập cảnh trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
Điều 33. Tiếp nhận, phản hồi, xử lý thông tin khai báo hồ đối với
phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh
1. quan xử tại cửa khẩu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý, xác nhận
hoàn thành thủ tục đối với chứng từ có liên quan thuộc bộ hồ sơ thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia phản hồi cho người khai các bên liên quan
trong thời hạn không quá 01 giờ ktừ thời điểm người khai nộp hồ nhận
thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp thông tin khai không đầy đủ, không hợp lệ thì quan xử lý
phản hồi thông tin từ chối hồ kèm do cho người khai thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. quan xử tại cửa khẩu thực hiện quy trình kiểm tra, xử kết quả
kiểm tra chứng từ có liên quan thuộc hồ theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
a) Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới
quan kiểm dịch y tế biên giới tiếp nhận, x thông tin, kiểm tra hồ
sơ, kiểm tra thực tế và xử lý kết quả kiểm tra y tế theo quy định tại Nghị định số
89/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế
biên giới. Xác nhận thời gian hoàn thành thủ tục đăng kiểm dịch y tế đối với
trường hợp phương tiện vận tải xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc trên
26
phương tiện vận tải người xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc đang
người chết trên tàu, tàu mang tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ phận thể người.
Phản hồi kết quả lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Cơ quan Hải quan cửa khẩu biên giới:
Hải quan cửa khẩu biên giới tiếp nhận, xử lý thông tin, kiểm tra hồ sơ và
thực hiện thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bsung tại
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Kết thúc kiểm tra, nếu phù hợp
thì phản hồi hoàn thành thủ tục xuất nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
Trường hợp phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, quan hải quan phản hồi cho người điều khiển phương tiện
biết, đưa phương tiện vào khu lưu giữ riêng tại khu vực cửa khẩu để xử theo
quy định của pháp luật.
c) Cơ quan kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh (Bộ đội biên phòng)
Bộ đội biên phòng cửa khẩu tiếp nhận, xử thông tin đối với người điều
khiển, phương tiện vận tải hành khách xuất nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia theo Quyết định số 31/2025/QĐ-TTg ngày 02 tháng
09 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thtục biên phòng điện tử
tại các cửa khẩu do B Quốc phòng quản sửa đổi các Quyết định số
15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2019 Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg
ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ đxác nhận hoàn thành
thtục đối với người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương tiện vận tải thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
d) Trạm Quản lý vận tải Bộ Xây dựng (nếu có)
Tiếp nhận, kiểm tra thông tin Giấy phép vận tải thực hiện xác nhận
theo quy định tại Nghị định số 158/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2024
của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ; cập nhật thông tin trên
Cổng thông tin một cửa quốc gia.
đ) Ban quản lý khu kinh tế cửa khẩu (Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới)
Tiếp nhận thông tin về phương tiện vận chuyển hàng hóa để triển khai thu
phí sử dụng kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 34. Trách nhiệm của quan quản nhà nước tại khu vực cửa
khẩu
quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu biên giới căn cứ chức năng nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật chịu trách nhiệm: Tiếp nhận, phản hồi việc đã
tiếp nhận đối với thông tin/chứng từ cung cấp theo phương thức điện tử; tiếp
nhận đối với chứng từ nộp bản giấy; kiểm tra đối với chứng từ xuất trình bản
giấy; xác nhận hoàn thành thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh. Việc
27
tiếp nhận, phản hồi việc tiếp nhận xác nhận hoàn thành thủ tục thực hiện tự
động thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho người làm thủ tục các
bên liên quan theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
1. Thời hạn thực hiện thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh
Thời hạn thực hiện thủ tục đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh không quá 01 giờ ktừ khi người làm thủ tục khai báo thông tin đầy đủ,
hợp lệ và gửi thông tin chứng từ điện tử tới hệ thống;
Trường hợp hệ thống gặp sự cố thì thời hạn thực hiện thủ tục đối với
phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh ngay khi người làm thủ tục nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ hợp lệ theo quy định.
2. Trách nhiệm của các cơ quan xử lý
a) quan xử chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nộp theo phương
thức điện tử hoặc chứng txuất trình (bản giấy) làm thủ tục cho phương tiện
vận tải theo chức năng nhiệm vụ và quy định pháp luật chuyên ngành;
b) Trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và
ý kiến khác nhau đối với cùng một chứng từ do người khai khai báo, cơ quan
xử đảm nhiệm vai trò đầu mối thẩm quyền quyết định cuối cùng được
xác định như sau:
quan hải quan chịu trách nhiệm chính và thẩm quyền quyết định
cuối cùng đối với các chứng từ: Giấy giao tiếp hàng hóa; Vận đơn; Bản trích
lược khai hàng hóa nhập khẩu; Bảng nhiên liệu, dụng cụ, thực phẩm mang
theo trên phương tiện vận tải (nếu có).
Bộ đội biên phòng cửa khẩu chịu trách nhiệm chính thẩm quyền
quyết định cuối cùng đối với các chứng từ: Người điều khiển phương tiện; Danh
sách hành khách trên phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh.
quan kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm chính thẩm quyền quyết
định cuối cùng đối với các chứng từ: Bản khai y tế; Giấy chứng nhận kiểm tra
phương tiện vận tải; Giấy chứng nhận kiểm tra/xử lý y tế hàng hóa (trên phương
tiện vận tải); Giấy khai báo y tế thi thể, hài cốt, tro cốt, Giấy khai báo y tế đối
với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người (nếu có).
c) Phối hợp trong tiếp nhận, trao đổi thông tin
Trường hợp không cho phép phương tiện vận tải nhập cảnh hoặc quá cảnh
theo quy định tại điều ước quốc tế Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam, quan xử
phải thông báo do thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho các bên
liên quan để phối hợp xử lý.
Trường hợp qthời hạn khai sửa đổi bổ sung được quy định tại khoản 3
Điều 31 Nghị định này, nếu quan xử liên quan không phản hồi kết quả xử
lý thì cơ quan hải quan sẽ quyết định các nội dung theo quy định.
28
Trường hợp phát hiện thông tin khai báo không chính xác hoặc không đầy
đủ, hợp lệ, quan xử hướng dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung thông
báo cho các cơ quan liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Trường hợp một quan từ chối hồ điện tử nhưng vẫn tiếp tục xử
bên ngoài hệ thống dựa trên hồ giấy, cơ quan từ chối hồ phải ghi do
từ chối trên hệ thống và phản hồi kết quả cho các bên liên quan thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Các cơ quan xử còn lại thể quyết định tiếp tục
xử lý hồ sơ trên hệ thống hoặc chuyển sang xử lý hồ sơ giấy.
Điều 35. Đối với phương tiện vận tải đặc thù
1. Trường hợp hàng hóa vận chuyển qua cửa khẩu biên giới đường bộ
bằng phương thức vận tải khác theo thỏa thuận của Việt Nam với các nước
chung biên giới (phương tiện vận tải hàng hóa vận hành t động, không
người điều khiển qua lại cửa khẩu biên giới đất liền trong phạm vi xác định,
băng tải, ống dẫn, đường truyền hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp
luật hoặc theo thỏa thuận giữa quan có thẩm quyền của Việt Nam và quan
thẩm quyền của nước chung đường biên giới), tổ chức nhân chịu trách
nhiệm cung cấp trước thông tin hàng hóa, thời gian vận chuyển cho quan hải
quan để thực hiện giám sát theo quy định.
Chủ phương tiện hoặc đơn vị quản lý vận hành phương tiện phải cung cấp
cho quan hải quan danh sách các phương tiện qua lại cửa khẩu theo mục III
Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này lên Cổng thông tin một cửa quốc
gia không phải làm thtục hải quan đối với phương tiện xuất cảnh, nhập
cảnh. Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động kiểm tra tính đầy đủ của các
thông tin khai báo để cấp số tiếp nhận thông tin phương tiện vận tải, tự động
chia sẻ thông tin phương tiện vận tải cho các lực lượng chức năng, cơ quan quản
lý chuyên ngành tại cửa khẩu.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể về quy trình, thủ tục, kiểm tra,
giám sát và kiểm soát hải quan đối với phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ phương tiện hoặc đơn vị quản vận hành phương tiện được nêu
tại khoản 1 Điều này xây dựng Hệ thống quản vận hành phương tiện kết
nối hệ thống với hệ thống xử dữ liệu điện tử hải quan để tiếp nhận, xử
thông tin qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
4. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hoá nội địa ra vào khu vực cửa
khẩu để giao, nhận hàng hoá nhưng không xuất cảnh nhập cảnh, Uỷ ban nhân
dân các tỉnh, thành phố có cửa khẩu biên giới phối hợp với Bộ Tài chính để thực
hiện việc khai báo, tiếp nhận, chia sẻ thông tin về phương tiện trên Cổng thông
tin một cửa quốc gia để triển khai thu p sử dụng kết cấu hạ tầng cửa khẩu theo
quy định.
Mục 4
29
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI TÀU HỎA LIÊN VẬN QUỐC
TẾ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH
Điều 36. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục với tàu hỏa liên vận
quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Việc trao đổi thông tin thực hiện thủ tục đối với tàu hỏa liên vận
thông tin trước về hành khách hàng hóa tại các ga liên vận quốc tế được thực
hiện thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia; nội dung chỉ tiêu thông tin của
các chứng từ thuộc hồ khai báo được thực hiện theo quy định của pháp luật
chuyên ngành.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng có trách nhiệm
xây dựngkết nối hthống với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận,
xử thông tin hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp
nhận, xử lý thông tin.
Điều 37. Hồ m thủ tục đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
Hồ phải khai báo, xuất trình để làm thủ tục đối với tàu hỏa liên vận
quốc tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh thực hiện theo quy định tại Nghị định số
08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;
Quyết định số 03/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2025 sửa đổi, bổ sung
Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng 03 năm 2019 của Chính phủ quy
định về việc thực hiện thủ tục biên phòng điện tử và Nghị định số 89/2018/NĐ-
CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Phòng chống các bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới.
Điều 38. Thời hạn khai báo hồ đối với u hỏa liên vận quốc tế
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh: Chậm nhất 30 phút trước
khi tàu đến ga liên vận quốc tế ở biên giới.
2. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh: Chậm nhất 30 phút trước
khi tàu rời ga đối với tàu khách hoặc 01 giờ đối với tàu hàng.
3. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế quá cảnh: Khi nhập cảnh, thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này, khi xuất cảnh, nếu sự thay đổi về các
chứng từ so với khi nhập cảnh thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 39. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung đối với tàu hỏa liên vận quốc
tế nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh
1. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế nhập cảnh:
a) Giấy giao tiếp hàng hóa; Vận đơn; Bản trích lược khai hàng hóa nhập
khẩu: Được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.
30
Riêng việc sửa đổi, bổ sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực
hiện trước khi tàu dự kiến đến ga hoặc khi biên bản chứng nhận vhàng hóa
sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan.
b) Các chứng từ khác: Được thực hiện trước hoặc ngay sau khi tàu đến ga.
2. Đối với tàu hỏa liên vận quốc tế xuất cảnh:
a) Danh sách thành viên tàu, danh sách hành khách, bản khai vũ khí và vật
liệu nổ, bản khai người trốn trên tàu thuyền: Trước thời điểm tàu rời ga liên vận
quốc tế.
b) Các chứng từ khác: Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tàu rời ga.
Riêng việc sửa đổi, bổ sung thông tin về tên hàng, số lượng được thực
hiện trước khi tàu rời ga hoặc khi biên bản chứng nhận về hàng hóa sai khác,
thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan.
3. Đối với tàu quá cảnh thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này khi
nhập cảnh hoặc thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này khi xuất cảnh.
Điều 40. Trách nhiệm của các cơ quan xử lý
1. Các cơ quan xử tại ga liên vận quốc tế trách nhiệm tiếp nhận, xử
lý, xác nhận hoàn thành thủ tục đối với chứng từ liên quan thuộc bộ hồ
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia phản hồi cho người khai và các
bên liên quan trong thời hạn không quá 01 giờ kể từ thời điểm người khai nộp
hồ nhận thông tin đầy đủ, hợp lệ.
Trường hợp thông tin khai không đầy đủ, không hợp lệ thì quan xử lý
phản hồi thông tin từ chối hồ kèm do cho người khai thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
2. Các cơ quan xử tại ga liên vận quốc tế thực hiện quy trình kiểm tra,
xử lý kết quả kiểm tra chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ theo quy định của pháp
luật chuyên ngành.
a) Cơ quan kiểm dịch y tế biên giới
quan kiểm dịch y tế biên giới tiếp nhận, x thông tin, kiểm tra hồ
sơ, kiểm tra thực tế và xử kết quả kiểm tra y tế theo quy định tại Nghị định số
89/2018/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế
biên giới. Xác nhận thời gian hoàn thành thủ tục đăng kiểm dịch y tế đối với
trường hợp phương tiện vận tải xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc trên
phương tiện vận tải người xuất phát hoặc đi qua vùng dịch, hoặc đang
người chết trên tàu, tàu mang tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ phận thể người.
Phản hồi kết quả lên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
b) Cơ quan hải quan cửa khẩu biên giới
Hải quan cửa khẩu biên giới tiếp nhận, xử thông tin, kiểm tra hồ sơ,
thực hiện thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá
31
cảnh theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bsung tại
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Kết thúc kiểm tra, nếu phù hợp
thì phản hồi hoàn thành thủ tục xuất nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
Trường hợp phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa cấm nhập khẩu,
tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường, quan hải quan phản hồi cho người điều khiển phương tiện
biết, đưa phương tiện vào khu lưu giữ riêng tại khu vực cửa khẩu để xử theo
quy định của pháp luật.
c) Cơ quan kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh (Bộ đội biên phòng)
Bộ đội biên phòng cửa khẩu tiếp nhận, xử thông tin đối với người điều
khiển, phương tiện vận tải hành khách xuất nhập cảnh, quá cảnh trên Cổng
thông tin một cửa quốc gia theo Quyết định số 15/2019/QĐ-TTg ngày 28 tháng
3 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện thủ tục biên phòng điện tử
tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý, đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết
định số 03/2025/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
xác nhận hoàn thành thủ tục đối với người xuất cảnh, nhập cảnh trên phương
tiện vận tải thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Mục 5
THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN
TẢI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH QUA CỬA
KHẨU ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Điều 41. Trao đổi thông tin để thực hiện thủ tục đối với phương tiện
vận tải đường thủy nội địa nhập cảnh, xuất cảnh
1. Việc thực hiện thủ tục, trao đổi, chia sẻ khai thác thông tin đối với
phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh; thông tin trước về hành khách và hàng
hóa tại cửa khẩu đường thủy nội địa được thực hiện thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia.
2. Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng và Bộ Xây dựng có trách nhiệm
xây dựngkết nối hthống với Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp nhận,
xử thông tin hoặc trực tiếp truy cập Cổng thông tin một cửa quốc gia để tiếp
nhận xử lý thông tin.
Điều 42. Hồ sơ, thời hạn khai báo làm thủ tục, thời hạn khai sửa
đổi, bổ sung đối với phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập
cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa
1. Hồ sơ làm thủ tục
Hồ phải khai báo, xuất trình để làm thủ tục đối với phương tiện vận tải
đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường thủy nội
32
địa thực hiện theo quy định tại Điều 79 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày
21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47 Điều 1 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết biện pháp
thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan, Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ
quy định về quản lý, bảo vệ an ninh trật ttại cửa khẩu cảng, Nghị định số
89/2018/NĐ-CP ngày 25/6/2018 của Chính phủ quy đnh chi tiết thi hành một số
điều của Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
theo chỉ tiêu thông tin được Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
2. Thời hạn khai báo hồ
Chậm nhất 30 phút trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh
đến khu vực cửa khẩu.
3. Thời hạn khai sửa đổi, bổ sung
a) Đối với phương tiện nhập cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau
khi phương tiện vận tải đến cửa khẩu. Riêng bản thông tin hàng hóa nhập
khẩu được thực hiện trước khi đưa hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan
việc sửa đổi, bsung thông tin về tên hàng, số lượng được thực hiện trước
khi phương tiện vận tải dự kiến đến cửa khẩu hoặc khi biên bản chứng nhận
về hàng hóa sai khác, thừa, thiếu có xác nhận của cơ quan hải quan;
b) Đối với phương tiện xuất cảnh: Được thực hiện trước hoặc ngay sau
khi phương tiện vận tải đến khu vực cửa khẩu.
4. Thủ tục đối với tàu thuyền nước ngoài quá cảnh Việt Nam đến
Campuchia, tàu thuyền nước ngoài từ Campuchia quá cảnh Việt Nam ra nước
ngoài; tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền Campuchia có hô hiệu (IMO) xuất cảnh,
nhập cảnh qua đường sông Tiền, sông Hậu thực hiện theo quy định tại Mục 2
Nghị định này.
Điều 43. Trách nhiệm của các quan xử tại khu vực cửa khẩu
đường thủy nội địa
1. quan xử chịu trách nhiệm kiểm tra chứng từ nộp theo phương
thức điện tử hoặc chứng txuất trình (bản giấy) làm thủ tục cho phương tiện
vận tải đường thủy nội địa theo chức năng nhiệm vụ quy định tại Nghđịnh
số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, Nghị định số 89/2018/NĐ-CP
ngày 25/6/2018 của Chính phủ.
2. Trong trường hợp các cơ quan quản lý nhà nước cùng tham gia xử lý và
ý kiến khác nhau đối với cùng một chứng từ do người khai khai báo, quan
xử đảm nhiệm vai trò đầu mối thẩm quyền quyết định cuối cùng được
xác định như sau:
a) quan hải quan chịu trách nhiệm chính thẩm quyền quyết định
cuối cùng đối với các chứng từ: các chứng từ theo quy định tại Điều 79 Nghị
33
định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 47
Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ;
b) Bộ đội biên phòng cửa khẩu chịu trách nhiệm chính thẩm quyền
quyết định đối với Danh sách hành khách trong trường hợp phương tiện vận tải
đường thủy nội địa vận chuyển hành khách, Danh sách thuyền viên, nhân viên
làm việc trên phương tiện vận tải đường thủy (nếu có).
c) quan kiểm dịch y tế chịu trách nhiệm chính thẩm quyền cuối
cùng đối với các chứng từ: Giấy khai báo y tế, Giấy khai báo y tế của thi thể, hài
cốt, tro cốt (nếu có), Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học,
mô, bộ phận cơ thể người (nếu có).
3. Cấp phép điện tử
Chậm nhất 01 giờ kể từ khi người làm thtục đã khai, xuất trình đủ các
giấy tờ theo quy định, các quan quản nhà nước xử lý, giải quyết thủ tục
theo quy định của pháp luật chuyên ngành thông báo kết quả xử cho Cảng
vụ đường thủy nội địa hoặc Cảng vụ hàng hải để hoàn thành thủ tục đối với
phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên
giới đường thủy nội địa. Việc xử lý được thực hiện như sau:
a) Cơ quan hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan đối với phương
tiện vận tải đường thủy nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới
đường thủy nội địa thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
Cổng thông tin một cửa quốc gia tự động tiếp nhận, kiểm tra, xác nhận
hoàn thành thủ tục hải quan đối phương tiện vận tải đường thủy nội địa xuất
cảnh, nhập cảnh thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Đối với phương
tiện vận tải đường thủy nội địa nhập cảnh vận chuyển hàng hóa cấm nhập
khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, hàng hóa không đáp ứng quy định của pháp luật về
bảo vệ môi trường, quan hải quan thông báo cho thuyền trưởng, doanh
nghiệp kinh doanh cảng, cảng vụ biết đkhông dhàng hóa xuống cảng, trừ
trường hợp có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền;
b) Bộ đội biên phòng cửa khẩu xử theo quy định của pháp luật chuyên
ngành đối với thủ tục v hành khách, thuyền viên, thủ tục an ninh đối với
phương tiện đường thuỷ nội địa xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng thông tin một
cửa quốc gia
c) Cơ quan kiểm dịch y tế xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành
đối với thủ tục đăng kiểm dịch y tế đối với phương tiện vận tải đường thủy
nội địa xuất phát hoặc đi qua vùng dịch hoặc trên phương tiện vận tải đường
thủy nội địa người xuất phát hoặc đi qua vùng dịch hoặc đang người chết
trên phương tiện vận tải đường thủy nội địa, phương tiện vận tải đường thủy nội
địa có mang tro cốt, thi hài, mô hoặc bộ phận cơ thể người;
d) Cảng vụ đường thủy nội địa xác nhận phương tiện vận tải đường thủy
nội địa xuất cảnh, nhập cảnh và cấp giấy phép đến, rời cảng thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
34
4. Phối hợp trong tiếp nhận, trao đổi thông tin
a) Trường hợp không cho phép phương tiện vận tải đường thủy nội địa
theo quy định tại điều ước quốc tế Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
thành viên hoặc theo quy định của pháp luật Việt Nam, cơ quan xử lý phải thông
báo do thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia cho các bên liên quan đ
phối hợp xử lý.
b) Quá thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này, quan xử liên quan
không phản hồi kết quả xử lý, cơ quan cảng vụ quyết định các nội dung quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
c) Trường hợp phát hiện thông tin khai báo không chính xác hoặc không
đầy đủ, hợp lệ, cơ quan xử hướng dẫn người khai khai sửa đổi, bổ sung
thông báo cho các quan liên quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
d) Trường hợp một cơ quan từ chối hồ sơ điện tử nhưng vẫn tiếp tục xử lý
bên ngoài hệ thống dựa trên hồ giấy, cơ quan từ chối hồ phải ghi do
từ chối trên hệ thống và phản hồi kết quả cho các bên liên quan thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia. Các quan xử n lại thể quyết định tiếp tục
xử lý hồ sơ trên hệ thống hoặc chuyển sang xử lý hồ sơ giấy.
Chương V
THỰC HIỆN CÁC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ VỀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN,
CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ ĐỂ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA QUỐC GIA
Điều 44. Thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế về trao đổi thông
tin và chứng từ điện tử
1. Cổng thông tin một cửa quốc gia là đầu mối tiếp nhận và trao đổi thông
tin, chứng từ điện tử của cơ quan nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam với quan, tổ chức, nhân thuộc các quốc gia, vùng lãnh thổ kết
các thỏa thuận, điều ước về trao đổi thông tin và chứng từ điện tử với nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Nội dung trao đổi và tiêu chuẩn kỹ thuật được thực hiện theo thỏa thuận
quốc tế đã kết, điều ước quốc tế mà Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
Điều 45. Giá trị pháp của thông tin chứng từ điện tử được trao
đổi theo các thỏa thuận, điều ước quốc tế về trao đổi thông tin chứng từ
điện tử
Các thông tin, chứng từ điện tử được trao đổi giữa cơ quan nhà nước nước
Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam với quan, tổ chức thuộc các quốc gia,
vùng lãnh thổ kết các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế về trao đổi
35
thông tin chứng từ điện tử với nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia Việt Nam giá trị pháp như
chứng từ giấy khi đảm bảo các điều kiện sau:
1. Đáp ứng đầy đủ những điều kiện được quy định tại các thỏa thuận quốc
tế, điều ước quốc tế về trao đổi thông tin và chứng từ điện tử mà nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết, tham gia.
2. Được công nhận có giá trị pháp lý như chứng từ giấy tại các thỏa thuận,
điều ước quốc tế về trao đổi thông tin và chứng từ điện tử mà nước Cộng hòa
hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết, gia nhập.
3. Đáp ứng đầy đnhững điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị
định này.
Điều 46. Thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN
1. Việc trao đổi, sử dụng chia sẻ các thông tin chứng từ điện tử
thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia đ thực hiện chế một cửa
ASEAN phải phù hợp với thỏa thuận mà Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
đã kết hoặc tham gia với ch thành viên trong việc thực hiện Cơ chế một
cửa ASEAN.
2. Thông tin dữ liệu được trao đổi chia sẻ bởi Cổng thông tin một
cửa quốc gia của một nước thành viên đến Cổng thông tin một cửa quốc gia của
một quốc gia thành viên khác thông qua môi trường chế một cửa ASEAN sẽ
được sử dụng lưu trữ theo các quy định của thỏa thuận mà Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam đã kết hoặc tham gia với cách thành viên trong việc
thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN.
3. Thông tin và chứng từ điện tử được truyền và trao đổi thông qua Cơ chế
một cửa ASEAN được quan hải quan sử dụng để thông quan đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trao đổi, chia sẻ thông tin với các bộ,
ngành đối với lĩnh vực liên quan.
Điều 47. Trách nhiệm của các bộ quản ngành, lĩnh vực trong việc
trao đổi thông tin để thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế vtrao đổi
thông tin và chứng từ điện tử
1. Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan:
a) Xây dựng triển khai Cổng thông tin một cửa quốc gia để triển khai
chế một cửa ASEAN và trao đổi thông tin với với các quốc gia, vùng lãnh
thổ kết thỏa thuận, điều ước về trao đổi thông tin chứng từ điện tử với
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Đề xuất việc công nhận lẫn nhau đối với thông tin chứng từ điện tử
được trao đổi với các quốc gia và vùng lãnh thổ để đơn giản hóa hồ sơ chứng từ,
thủ tục nhằm giảm thời gian thông quan và giải phóng hàng hóa nhập khẩu, xuất
khẩu, quá cảnh; người và phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh.
36
2. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp Môi trường, Bộ Y tế, Bộ Xây
dựng, Bộ Tài chính bộ, ngành liên quan trách nhiệm phối hợp với nhau
trong việc trao đổi thông tin chứng từ xuất xứ hàng hóa điện tử, giấy kiểm dịch
điện tử, chứng từ vận tải các chứng từ thương mại liên quan khác với các
nước thành viên ASEAN các quốc gia, vùng lãnh thổ khác thông qua Cổng
thông tin một cửa quốc gia.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 48. Hiệu lực thi hành
Nghị định này hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm thay
thế Nghị định số 85/2019/NĐ-CP.
Điều 49. Điều khoản chuyển tiếp
Thủ tục hành chính thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước
thời điểm Nghđịnh này hiệu lực nhưng chưa thực hiện khai Bản khai chung
theo điểm a khoản 1 Điều 18 của Nghị định này, chưa phản hồi kết quả xử
theo điểm d khoản 2 Điều 20 của Nghị định này tiếp tục thực hiện cho đến hết
ngày (dự kiến 12 tháng kể từ ngày Nghị định có hiệu lực). Các bộ, cơ quan xử lý
thực hiện sửa đổi pháp luật chuyên ngành; nâng cấp, sửa đổi hệ thống xử
chuyên ngành để thực hiện khai Bản khai chung theo điểm a khoản 1 Điều 18
của Nghị định này, phản hồi kết quả xử theo điểm d khoản 2 Điều 20 của
Nghị định này kể từ ngày ….”.
Điều 50. Trách nhiệm thực hiện
1. Bộ Tài chính, các bộ quản ngành, lĩnh vực hướng dẫn, tổ chức thi
hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng quan ngang bộ, Thủ trưởng quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,
đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
37

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Nghị định quy định thực hiện thủ tục hành chính đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×