• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 423/KH-UBND Gia Lai triển khai Đề án Trung tâm dữ liệu, giám sát giao thông 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/11/2026 16:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 423/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lâm Hải Giang
Trích yếu: Triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Giao thông

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 423/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 423/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 423/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
Căn cứ Quyết định số 456/QĐ-TTg ngày 20/3/2026 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi
phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Căn cứ Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 29/9/2026 của Chính phủ về việc
ban hành kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/ĐU ngày 12/6/2026 của Đảng
ủy Chính phủ về áp dụng cơ chế, chính sách triển khai Đề án “Xây dựng trung
tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn
2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”;
Theo đề nghị của Công an tỉnh tại Công văn số 12740/CAT-PC08 ngày
23/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
“Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao
thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ YÊU CẦU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành
giao thông theo mô hình thống nhất trên phạm vi toàn quốc; vận hành trên nền
tảng dữ liệu dùng chung; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo để hỗ trợ phân tích,
dự báo và điều hành. Qua đó, đổi mới phương thức quản lý giao thông từ mô hình
chủ yếu xử lý vi phạm sang mô hình điều hành chủ động dựa trên dữ liệu; góp
phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm trật tự, an toàn giao
thông (TTATGT) và phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028
- Hình thành và đưa vào vận hành, khai thác thống nhất theo kiến trúc, tiêu
chuẩn và nền tảng dùng chung với Trung tâm cấp 2 đặt tại Phòng Cảnh sát giao
thông, Công an tỉnh Gia Lai, có chức năng vận hành theo phân cấp, kết nối liên
423
26
10
2
thông với Trung tâm cấp 1 do Cục Cảnh sát giao thông, Bộ Công an vận hành; bảo
đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu liên thông 02 cấp.
- Hoàn thiện chuẩn dữ liệu, siêu dữ liệu, cơ chế kiểm soát chất lượng, phân
loại và truy vết dữ liệu; bảo đảm dữ liệu có tính toàn vẹn và giá trị pháp lý phục vụ
xử lý vi phạm theo quy định.
- Triển khai hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, an ninh, trật tự
(ANTT) đạt các yêu cầu tối thiểu:
(1)
100% tuyến cao tốc thuộc tỉnh quản lý, quốc
lộ, tỉnh lộ, đường sắt và đường thủy nội địa trọng điểm trên địa bàn;
(2)
tối thiểu 50%
số đơn vị hành chính xã, phường trung tâm của các đô thị lớn và tối thiểu 30% số
đơn vị hành chính xã, phường trung tâm còn lại theo lộ trình của Đề án.
- Hoàn thành phát triển và đưa vào sử dụng các nền tảng, phần mềm ứng
dụng dùng chung phục vụ quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông
trên môi trường số.
b) Đến năm 2030
- Mở rộng hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT trên tuyến
cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và các tuyến giao thông trọng điểm; từng
bước mở rộng trên đường sắt và đường thủy nội địa.
- Hoàn thiện nền tảng điều hành giao thông dựa trên dữ liệu và trí tuệ nhân
tạo phục vụ phát hiện vi phạm, phân tích, dự báo và điều phối giao thông theo
thời gian thực.
- Phát triển và cung cấp dịch vụ giao thông số phục vụ người dân, doanh
nghiệp thông qua thiết bị di động và các nền tảng số theo quy định; góp phần nâng
cao chất lượng dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông.
c) Đến năm 2050
- Hoàn thiện hệ thống quản trị giao thông số hiện đại, liên thông toàn quốc,
bao phủ toàn bộ các tuyến đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.
- Nâng cấp năng lực công nghệ của Trung tâm cấp 2 đạt trình độ tiên tiến,
tự động hóa cao; ứng dụng hiệu quả dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong điều hành
giao thông.
- Hình thành nền quản trị giao thông quốc gia hiện đại, chủ động, có khả
năng dự báo, phòng ngừa rủi ro; góp phần giảm tai nạn giao thông, hạn chế ùn tắc
và nâng cao mức độ an toàn, thông suốt của hệ thống giao thông.
3. Chỉ tiêu đến năm 2030
- Hoàn thành xây dựng Trung tâm cấp 2 và kết nối với Trung tâm cấp 1
quốc gia.
3
- 100% dữ liệu về TTATGT, dữ liệu giao thông trọng yếu được kết nối,
chia sẻ.
- Tối thiểu 90% xử lý vi phạm hành chính về TTATGT bằng phương thức
điện tử.
- Giảm tối thiểu 50% thời gian từ khi phát hiện đến khi điều phối xử lý sự
cố giao thông, tai nạn giao thông so với trước khi triển khai Đề án.
- Mức độ sẵn sàng của hệ thống đạt tối thiểu 99,5%.
- Mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ giao
thông số đạt tối thiểu 90%.
- Hệ thống tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn về dữ liệu và an toàn
thông tin.
4. Yêu cầu
- Việc triển khai Đề án phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư công,
đấu thầu, ngân sách nhà nước, an ninh mạng, dữ liệu và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ
thuật chuyên ngành. Đồng thời đảm bảo việc áp dụng các cơ chế, chính sách đặc
thù đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thẩm quyền và đúng quy định; huy động,
bố trí và sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo đúng quy định của pháp luật, phù
hợp với khả năng cân đối ngân sách, kế hoạch đầu tư công.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, trách nhiệm của các sở, ngành, UBND xã,
phường trong tổ chức thực hiện.
- Bảo đảm tính khả thi, hiệu quả lâu dài, phù hợp điều kiện thực tiễn của tỉnh
và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị hiện có, tránh lãng phí.
II. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Thời gian thực hiện Đề án từ năm 2026 đến năm 2050, chia làm 03
giai đoạn:
a) Giai đoạn 1 (2026 - 2028): Hình thành hệ thống, hoàn thiện nền tảng và
đưa vào vận hành đồng bộ bước đầu.
b) Giai đoạn 2 (2029 - 2030): Mở rộng phạm vi triển khai, nâng cao năng
lực điều hành dựa trên dữ liệu.
c) Giai đoạn 3 (2031 - 2050): Phát triển, hiện đại hóa và hoàn thiện hệ thống
quản trị giao thông số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, cơ chế, chính sách
4
a) Rà soát, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính
sách liên quan đến xây dựng, quản lý và vận hành Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám
sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông, bảo đảm thống nhất với pháp luật về
giao thông, chuyển đổi số, dữ liệu, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ số trong quản lý, điều hành giao thông;
hoàn thiện cơ chế phân cấp, phối hợp liên ngành.
c) Áp dụng một số cơ chế, chính sách triển khai Đề án:
- Về thực hiện cơ chế đầu tư: Rà soát, xác định các dự án, nhiệm vụ thuộc
Đề án đáp ứng điều kiện áp dụng cơ chế dự án đầu tư công đặc biệt, khẩn cấp theo
quy định của pháp luật; lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện, trình tự, thủ tục đầu
tư, mua sắm, lựa chọn nhà thầu và tổ chức triển khai phù hợp với quy mô, tính chất,
yêu cầu kỹ thuật và mức độ cấp bách của từng dự án; lựa chọn tổ chức tư vấn trong
nước, nước ngoài có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện tư vấn, thiết kế, quản
lý, vận hành, quản trị, bảo trì và bảo dưỡng hệ thống.
- Về tổ chức huy động, bố trí và điều phối nguồn lực: ưu tiên bố trí kinh phí
để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc phạm vi quản lý trong kế hoạch đầu tư trung
hạn; ưu tiên bố trí nguồn lực cho các nhiệm vụ, nền tảng có tính kết nối, chia sẻ và
ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành, vận hành thống nhất của toàn hệ thống;
tập trung bố trí vốn ngân sách địa phương, thực hiện lồng ghép với các chương
trình, dự án có liên quan trên địa bàn tỉnh và tận dụng tối đa hạ tầng, trang thiết bị
và các nguồn lực hiện có để giảm chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn;
chủ động cân đối, phối hợp giữa nguồn lực trung ương và nguồn lực địa phương và
các nguồn vốn hợp pháp khác.
- Tổ chức triển khai đồng bộ các dự án thành phần thuộc Đề án theo đúng
mục tiêu, phạm vi, tiến độ và lộ trình được phê duyệt; bảo đảm thống nhất về
kiến trúc tổng thể, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, công nghệ, kết nối,
chia sẻ dữ liệu và khả năng vận hành đồng bộ với các hệ thống trên phạm vi
toàn quốc; thiết lập cơ chế kiểm soát, thẩm tra và đánh giá sự phù hợp, mức độ
đồng bộ, liên thông, hiệu quả kết nối của các dự án; kịp thời phát hiện, xử lý
các trường hợp không bảo đảm yêu cầu đồng bộ, liên thông hoặc không phù
hợp với kiến trúc tổng thể của Đề án.
2. Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông
a) Vai trò, vị trí và mô hình tổ chức
- Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều
hành giao thông trở thành thiết chế quản trị giao thông quốc gia theo mô hình 02
cấp thống nhất, liên thông toàn quốc, giữ vai trò trung tâm trong chỉ huy, điều
5
hành, giám sát, xử lý vi phạm và cung cấp dịch vụ công về giao thông; bảo đảm
quản lý tập trung, điều hành linh hoạt theo địa bàn, kết nối thông suốt giữa trung
ương và địa phương.
- Từng bước chuyển đổi mô hình quản lý giao thông từ phân tán sang quản
trị tích hợp dựa trên dữ liệu và công nghệ số; bảo đảm chỉ huy thống nhất, kịp thời,
hiệu quả.
b) Kiến trúc tổng thể và nguyên tắc thiết kế hệ thống
- Thiết kế hệ thống theo mô hình liên thông phân tán - quản lý tập trung; áp
dụng kiến trúc, tiêu chuẩn và nền tảng dùng chung, triển khai theo cấu trúc mô-đun,
không phụ thuộc nhà cung cấp; bảo đảm tích hợp các hệ thống hiện có, kết nối với
các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành.
- Thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu, xác định rõ chủ thể quản lý, mục đích và
phạm vi sử dụng; bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật
nghiệp vụ.
- Tổ chức vận hành linh hoạt, hiệu quả; bảo đảm các địa bàn trọng điểm vận
hành 24/7; các địa bàn còn lại triển khai theo lộ trình phù hợp.
c) Quy mô, cấu phần và hạ tầng kỹ thuật chủ yếu
- Đầu tư xây dựng Trung tâm cấp 2 để trực tiếp quản lý, tổ chức vận hành
theo phân cấp; bảo đảm đồng bộ, kết nối liên thông với Trung tâm cấp 1 và các
Trung tâm cấp 2 khác.
- Tổ chức đầu tư phù hợp với quy mô dân số, mật độ phương tiện, mức độ
phức tạp về TTATGT và nhu cầu thực tiễn của tỉnh; bảo đảm hiệu quả đầu tư và
khả năng mở rộng trong dài hạn.
d) Cụm xử lý - lưu trữ vùng và hạ tầng truyền dẫn
- Quy hoạch các cụm xử lý - lưu trữ vùng trên các tuyến và địa bàn trọng
điểm nhằm tiếp nhận - xử lý sơ bộ - đồng bộ về Trung tâm, nhằm tối ưu hóa băng
thông truyền dẫn và độ trễ.
- Phát triển hạ tầng truyền dẫn dữ liệu phù hợp, đồng bộ, an toàn, bảo mật;
kết hợp hạ tầng hữu tuyến và vô tuyến; bảo đảm truyền tải dữ liệu ổn định, an toàn,
liên tục, phục vụ vận hành 24/7 theo nguyên tắc tận dụng tối đa hạ tầng, thiết bị
hiện có; ưu tiên chuẩn hóa, tích hợp, nâng cấp trước khi đầu tư mới.
3. Phát triển hệ thống giám sát giao thông thông minh phục vụ quản
lý, điều hành và bảo đảm TTATGT
a) Xây dựng hệ thống giám sát giao thông thông minh tích hợp các nền tảng
ứng dụng, thiết bị, phương tiện; ứng dụng công nghệ số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân
tạo để tự động hóa, phục vụ chỉ huy, điều hành giao thông theo thời gian thực; hỗ
6
trợ điều tra, xử lý tai nạn giao thông.
b) Từng bước mở rộng phạm vi giám sát trên các tuyến cao tốc, quốc lộ,
đường tỉnh, đô thị, đường sắt, đường thủy nội địa và các khu vực trọng điểm; bảo
đảm khép kín tuyến, địa bàn theo lộ trình.
4. Quản lý, khai thác dữ liệu giao thông; quản trị dữ liệu, bảo vệ quyền
riêng tư và bảo đảm an ninh, an toàn thông tin
a) Đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và công nghệ phân tích
thông minh; cung cấp, chia sẻ dữ liệu giao thông theo quy định pháp luật; phát
triển dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng giao thông số hỗ trợ người dân,
doanh nghiệp tham gia giao thông an toàn và giải quyết các thủ tục hành chính
trong lĩnh vực giao thông thuận tiện.
b) Xây dựng khung quản trị dữ liệu thống nhất; thực hiện phân loại, phân
quyền truy cập, kiểm soát khai thác và lưu trữ dữ liệu đúng mục đích, đúng thẩm
quyền; tuân thủ quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
c) Triển khai các giải pháp an ninh, an toàn thông tin nhiều lớp theo nguyên
tắc “không tin cậy mặc định”; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, đáp
ứng yêu cầu bảo mật theo quy định pháp luật.
d) Thiết lập cơ chế quản lý, lưu trữ và kiểm soát dữ liệu, bằng chứng điện
tử; bảo đảm tính toàn vẹn, khả năng truy vết và giá trị pháp lý phục vụ xử lý vi
phạm giao thông.
đ) Xây dựng khung quản trị rủi ro trí tuệ nhân tạo; giám sát hiệu năng, cập
nhật và kiểm soát vòng đời mô hình; bảo đảm sự kiểm soát của con người trong
xử lý vi phạm; lấy dữ liệu chất lượng làm nền tảng cho ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
5. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ
a) Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý, vận hành Trung tâm dữ liệu và các hệ
thống liên quan theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả; xác định rõ chức
năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp.
b) Thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ có
trình độ về công nghệ thông tin, dữ liệu, an toàn thông tin và nghiệp vụ giao thông;
nâng cao năng lực khai thác, vận hành và sử dụng hệ thống.
c) Xây dựng, triển khai chương trình đào tạo, chuyển đổi năng lực phù hợp
với yêu cầu quản lý, vận hành hệ thống trên nền tảng công nghệ số và trí tuệ nhân
tạo; kết hợp đào tạo tập trung và tại chỗ, gắn đào tạo với chuyển giao công nghệ;
bảo đảm đội ngũ có khả năng vận hành hệ thống ổn định, hiệu quả lâu dài.
6. Bảo đảm tính đồng bộ trong triển khai thực hiện Đề án
a) Việc triển khai Đề án phải bảo đảm thống nhất về kiến trúc tổng thể,
7
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mô hình dữ liệu, định hướng công nghệ và yêu
cầu kết nối, chia sẻ thông tin trên phạm vi toàn quốc. Các hệ thống được đầu tư
trong khuôn khổ Đề án phải tuân thủ kiến trúc chung, có khả năng tích hợp, liên
thông và tương thích về công nghệ; không phát sinh các giải pháp riêng lẻ, cục
bộ, làm suy giảm khả năng kết nối, chia sẻ và khai thác chung. Mọi đề xuất đầu
tư, nâng cấp, mở rộng phải được rà soát về mức độ phù hợp với kiến trúc tổng
thể trước khi phê duyệt, nhằm phòng ngừa trùng lặp, phân tán nguồn lực và bảo
đảm hiệu quả lâu dài.
b) Các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường căn cứ chức năng nhiệm vụ
và phân cấp quản lý, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai, bố trí nguồn lực phù
hợp với lộ trình chung của Đề án; đồng thời, chịu trách nhiệm bảo đảm sự đồng
bộ về công nghệ, dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật theo tiêu chuẩn dùng chung. Việc
tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu phải thực hiện theo nguyên tắc thống nhất, bảo
đảm chất lượng dữ liệu, an toàn thông tin và khả năng vận hành ổn định trên phạm
vi toàn quốc.
7. Sơ kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá
Tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh giá định kỳ tình hình, kết quả thực hiện
bằng hình thức phù hợp, bảo đảm thực chất, hiệu quả. Thực hiện sơ kết, tổng kết
để rút kinh nghiệm; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh nội dung
chưa phù hợp. Chú trọng công tác hướng dẫn, đôn đốc thực hiện; khen thưởng,
động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cực.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Đề án được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và
nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm: Nguồn đầu tư phát
triển; nguồn chi thường xuyên; nguồn chi an ninh, trật tự, an toàn giao thông;
nguồn kinh phí thu từ xử phạt vi phạm hành chính về TTATGT đường bộ;
nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ, ngân sách địa phương; các nguồn ngoài
ngân sách nhà nước như đóng góp, viện trợ và tài trợ của tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân trong nước, ngoài nước.
2. Nguyên tắc bố trí và sử dụng kinh phí
a) Bảo đảm quản lý chi phí theo vòng đời hệ thống; cân đối giữa đầu tư ban
đầu, duy trì, nâng cấp và vận hành lâu dài; ưu tiên đầu tư hạng mục trọng điểm và
địa bàn phức tạp về TTATGT; tận dụng tối đa hạ tầng, thiết bị, dữ liệu đã đầu tư;
tránh trùng lặp, lãng phí.
b) Tổ chức triển khai theo hình thức mua sắm, tự phát triển hoặc thuê dịch
vụ, hợp tác công tư theo quy định của pháp luật, trên cơ sở đánh giá hiệu quả chi
phí vòng đời, yêu cầu an toàn thông tin, yêu cầu quản trị dữ liệu và năng lực vận
8
hành; bảo đảm cạnh tranh, minh bạch, hạn chế phụ thuộc nhà cung cấp.
c) Trường hợp cần thiết tăng nguồn lực để bố trí trọng tâm, đẩy mạnh
tiến độ thực hiện các dự án thuộc Đề án, phối hợp Bộ Công an tổng hợp nhu
cầu kinh phí thực hiện Đề án (bao gồm nhu cầu của các dự án do Bộ Công an
chủ trì và các dự án do địa phương chủ trì), báo cáo cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật,
bảo đảm thực hiện theo tiến độ.
d) Hằng năm, căn cứ tình hình TTATGT và mục tiêu của Đề án, Công an
tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh bố trí
kinh phí để lập dự án đầu tư hệ thống camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT
trên các tuyến giao thông do Công an tỉnh quản lý, kết nối, tích hợp về Trung tâm
cấp 2.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
a) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai Đề án; chủ
trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tiến độ; phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát
kiến trúc tổng thể, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, nền tảng dùng chung
và kiểm soát sự phù hợp của các dự án thành phần. Kịp thời tổng hợp khó khăn,
vướng mắc, tham mưu UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo.
b) Triển khai các dự án thành phần theo phân cấp quản lý, bảo đảm tuân
thủ đúng quy định của pháp luật; tiêu chuẩn, kiến trúc và nền tảng dùng chung do
Bộ Công an hướng dẫn.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan trong việc tích hợp, chia sẻ
dữ liệu, vận hành hệ thống giám sát và điều hành giao thông.
d) Triển khai thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với: Hệ thống
camera giám sát bảo đảm TTATGT, ANTT; thiết bị giám sát hành trình, thiết bị
ghi nhận hình ảnh người lái xe, thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách…
đ) Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định và hướng dẫn về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng
Trung tâm cấp 2.
e) Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền
ưu tiên bố trí kinh phí để triển khai nhiệm vụ của Đề án, bảo đảm đồng bộ, đúng
tiến độ, đáp ứng mục tiêu và yêu cầu đề ra.
g) Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ liên quan, Công an xã, phường triển khai
các dự án thuộc Đề án theo chức năng, nhiệm vụ; bảo đảm thống nhất, đồng bộ
về kiến trúc tổng thể, mô hình dữ liệu và hạ tầng của Trung tâm cấp 2; tổ chức
9
khảo sát tuyến, địa bàn quản lý để xác định số lượng camera, lý trình, vị trí lắp
đặt hệ thống camera giám sát TTATGT, bảo đảm phát huy hiệu quả đầu tư, phù
hợp điều kiện thực tiễn.
h) Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ngành liên quan, UBND xã, phường thực
hiện nhiệm vụ được phân công trong Đề án; kịp thời báo cáo, đề xuất lãnh đạo
UBND tỉnh xem xét điều chỉnh nội dung Đề án khi cần thiết; tổ chức sơ kết, đánh
giá, rút kinh nghiệm và báo cáo theo quy định.
i) Kiện toàn tổ chức bộ máy; bố trí nhân lực quản lý, vận hành, khai thác
và sử dụng Trung tâm cấp 2 bảo đảm hiệu quả; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội
ngũ cán bộ, chiến sĩ phục vụ triển khai Đề án, trong đó ưu tiên đào tạo cán bộ có
trình độ công nghệ thông tin, chuyển đổi số, dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo.
k) Chủ trì tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an trước ngày
15/12 hằng năm, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
2. Sở Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các sở, ngành liên quan, UBND các
xã, phường tham mưu, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách địa
phương và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Đề án theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công; đồng thời, phối hợp sử dụng
có hiệu quả các nguồn ngân sách trung ương được cấp.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi thường xuyên đối với lĩnh vực
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các sở, ngành, UBND
xã, phường theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật liên quan,
gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Sở Xây dựng
a) Theo chức năng, nhiệm vụ, chỉ đạo tham gia ý kiến xây dựng, sửa đổi,
bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật theo nhiệm vụ được giao tại Đề án.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan liên quan bảo đảm
các điều kiện về kết cấu hạ tầng, hành lang an toàn giao thông và kỹ thuật phục
vụ triển khai hệ thống giám sát, quản lý, điều hành giao thông; chỉ đạo các đơn
vị quản lý công trình giao thông thuộc phạm vi quản lý tạo điều kiện lắp đặt,
tích hợp, kết nối và khai thác hệ thống theo quy định.
5. Sở Tư pháp Phối hợp với Công an tỉnh và Sở Xây dựng trong việc xây
dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan theo quy định.
10
6. Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh
a) Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các nội dung có liên quan của Đề
án thuộc phạm vi quản lý.
b) Bố trí kinh phí để thực hiện việc kết nối, chia sẻ, liên thông dữ liệu giữa
các sở, ngành theo quy định của pháp luật.
7. UBND xã, phường
a) Tổ chức triển khai Đề án trên địa bàn theo phân cấp.
b) Quan tâm hỗ trợ kinh phí để nâng cấp, sửa chữa cụm xử lý - lưu trữ
vùng trên địa bàn quản lý.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ
liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Yêu cầu Thủ trưởng các
sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC;
- Lưu: VT, V1, X2, V9.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
Phụ lục I
DANH MỤC 20 NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THEO KẾ HOẠCH
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm đầu
ra
Chỉ số kiểm soát
I
TỔ CHỨC QUÁN TRIỆT, XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1
Tổ chức phổ biến, quán triệt và
triển khai thực hiện Kế hoạch
này của UBND tỉnh
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Sau 10 ngày
Kế hoạch được
ban hành
Hội nghị quán
triệt
100% các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
2
Xây dựng, ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện
Các sở, ban,
ngành,
UBND các
xã, phường
Công an tỉnh
Sau 15 ngày
Kế hoạch được
ban hành
Kế hoạch triển
khai
100% các sở, ban,
ngành, UBND các
xã, phường
3
Thành lập Ban Chỉ đạo triển
khai Đề án và ban hành Quy chế
hoạt động của UBND tỉnh nhằm
chỉ đạo, điều phối, theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra và xử lý khó khăn,
vướng mắc trong quá trình triển
khai Đề án
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành, UBND
các xã, phường
Sau 15 ngày
Kế hoạch được
ban hành
Quyết định của
Chủ tịch UBND
tỉnh về thành lập
Ban Chỉ đạo và
ban hành Quy
chế hoạt động
Ban Chỉ đạo được
thành lập và cơ chế
điều phối, phối hợp
triển khai Đề án
được thiết lập, vận
hành thống nhất
II
TỔ CHỨC THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẦU TƯ
2
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm đầu
ra
Chỉ số kiểm soát
4
Rà soát, cập nhật, xác định các
dự án thuộc Đề án đáp ứng điều
kiện áp dụng cơ chế đầu tư công
đặc biệt hoặc trình tự, thủ tục
đầu tư công khẩn cấp; lập hồ sơ,
trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định
của pháp luật
Công an tỉnh
Sở Tài chính
và các cơ quan
có liên quan
Quý IV/2026
đến năm 2030
Danh mục dự án
và hồ sơ trình
cấp có thẩm
quyền
100% dự án, nền
tảng được rà soát
5
Lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ
năng lực, kinh nghiệm để thực
hiện tư vấn, thiết kế, quản lý,
vận hành, quản trị, bảo trì và bảo
dưỡng hệ thống Trung tâm dữ
liệu giao thông theo quy định
của pháp luật; bảo đảm hệ thống
được xây dựng, quản lý và vận
hành đồng bộ, thống nhất về
kiến trúc, công nghệ, nền tảng
dùng chung, kết nối, chia sẻ dữ
liệu và an toàn hệ thống; duy trì
hoạt động thường xuyên, liên
tục, ổn định, an toàn và đáp ứng
yêu cầu sau khi đưa vào vận
hành
Công an tỉnh
Sở Tài chính
và các cơ quan
có liên quan
Quý IV/2026 -
Quý II/2027
Báo cáo cấp có
thẩm quyền về
phương án lựa
chọn tổ chức,
doanh nghiệp
tham gia triển
khai Đề án và
các quyết định
có liên quan
theo quy định
Hoàn thành việc
lựa chọn tổ chức,
doanh nghiệp đáp
ứng yêu cầu triển
khai đồng bộ,
thống nhất hệ
thống trên phạm vi
toàn quốc.
3
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm đầu
ra
Chỉ số kiểm soát
6
Tổ chức thực hiện các trình tự,
thủ tục chuẩn bị đầu tư, đầu tư,
mua sắm, lựa chọn nhà thầu theo
cơ chế đặc thù phù hợp với từng
dự án
Chủ đầu tư
các dự án
Quý IV/2026 -
Quý II/2027
Hồ sơ đầu tư;
hợp đồng
≥ 95% hồ sơ hoàn
thành đúng tiến độ
III
HUY ĐỘNG VÀ ĐIỀU PHỐI NGUỒN LỰC
7
Xây dựng phương án huy động,
phân bổ nguồn lực thực hiện các
dự án thuộc Đề án giai đoạn
2026-2030, trong đó bao gồm
kinh phí bố trí từ lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số
Công an
tỉnh, chủ trì
tổng hợp
nhu cầu,
phối hợp Sở
Tài chính
tổng hợp
trình cấp có
thẩm quyền
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Theo tiến độ
thực hiện và
nhu cầu vốn
của dự án
- Các báo cáo đề
xuất nhu cầu của
Công an tỉnh, Sở
Khoa học và
Công nghệ.
- Các báo cáo
của Sở Tài chính
trình cấp có
thẩm quyền
Bảo đảm nguồn
lực theo tiến độ
8
Xây dựng phương án bố trí ngân
sách địa phương và các nguồn
vốn hợp pháp khác để thực hiện
các dự án thuộc Đề án theo phân
cấp
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính
Theo tiến độ
thực hiện và
nhu cầu vốn
của dự án
Quyết định giao
dự toán của cấp
có thẩm quyền
Bảo đảm nguồn
lực theo tiến độ
9
Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình
hình huy động, bố trí, quản lý và
Công an tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ;
Sở Tài chính
Định kỳ
Các báo cáo
định kỳ
Các dự án được bố
trí đủ vốn theo tiến
độ thực hiện; tổng
4
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm đầu
ra
Chỉ số kiểm soát
sử dụng vốn của các dự án,
nhiệm vụ thuộc Đề án
vốn bố trí; tỷ lệ
giải ngân đạt kế
hoạch
IV
TRIỂN KHAI CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN
10
Triển khai các dự án thuộc Phụ
lục II của Kế hoạch
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Theo Phụ lục II
Các dự án hoàn
thành
Theo KPI Phụ lục
II
11
Kiểm soát, thẩm tra và đánh giá
sự phù hợp, mức độ đồng bộ,
liên thông, hiệu quả kết nối của
các dự án, nhiệm vụ đề xuất đầu
tư, nâng cấp hoặc mở rộng hệ
thống thuộc phạm vi Đề án
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Định kỳ hằng
tháng/quý/năm
Báo cáo kiểm
soát, đánh giá
100% dự án được
rà soát, 100% hệ
thống được nghiệm
thu trước khi vận
hành
V
KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
12
Bố trí đầu mối tham gia triển
khai Đề án
Các sở, ban,
ngành có
liên quan
Công an tỉnh
Quý IV/2026
Văn bản của các
sở, ban, ngành
có liên quan
100% cơ quan bố
trí đầu mối
13
Kiện toàn tổ chức bộ máy phục
vụ quản lý, vận hành Trung tâm
dữ liệu quản lý, giám sát, xử lý vi
phạm và điều hành giao thông
Công an tỉnh
Các sở, ngành
có liên quan
Năm 2027
Quyết định kiện
toàn của cấp có
thẩm quyền
Trung tâm dữ liệu
giao thông có đơn
vị quản lý, vận
hành chuyên trách,
bảo đảm tinh gọn,
5
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm đầu
ra
Chỉ số kiểm soát
chuyên nghiệp,
hiệu quả
14
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
chuyển giao công nghệ phục vụ
triển khai Đề án
Công an tỉnh
Các sở, ngành
có liên quan
Hằng năm
Kế hoạch,
chương trình
đào tạo
Hoàn thành kế
hoạch đào tạo
15
Rà soát, xây dựng và thực hiện
chính sách thu hút, tuyển dụng,
phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao
Công an tỉnh
Sở Nội vụ, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Quý IV/2026
đến 2030
Chính sách, kế
hoạch nhân lực
Đáp ứng yêu cầu
nhân lực triển khai
Đề án
VI
THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
16
Tổ chức kiểm tra, giám sát tiến
độ thực hiện các nhiệm vụ, dự án
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Thường xuyên
Báo cáo kết quả
kiểm tra
100% dự án được
giám sát
17
Tổ chức kiểm tra, giám sát
chuyên đề đối với các nhiệm vụ,
dự án trọng điểm và các cơ chế
đặc thù
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Hằng năm
Báo cáo kiểm tra
chuyên đề
Thực hiện theo Kế
hoạch kiểm tra
được phê duyệt
18
Tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề
án giai đoạn 2026-2028
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Năm 2028
Báo cáo sơ kết
Hoàn thành báo
cáo trình UBND
tỉnh
6
STT
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan phối
hợp
Thời gian hoàn
thành
Sản phẩm đầu
ra
Chỉ số kiểm soát
19
Tổ chức tổng kết việc thực hiện
Đề án giai đoạn 2026-2030
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Năm 2030
Báo cáo tổng kết
Hoàn thành báo
cáo trình UBND
tỉnh
20
Rà soát, đề xuất điều chỉnh
nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành có liên
quan
Thường xuyên
Báo cáo, đề xuất
Được cấp có thẩm
quyền xem xét
7
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRIỂN KHAI
A. TÊN DỰ ÁN
STT
Dự án
Cơ quan chủ trì
Nguồn vốn
Tiến độ
KPI đầu ra
1
Trung tâm dữ liệu, quản lý,
giám sát, xử lý vi phạm và
điều hành giao thông cấp
tỉnh
Công an tỉnh
Nguồn vốn địa
phương và
nguồn vốn hợp
pháp khác
Năm 2026 -
2028
Trung tâm
vận hành
1.1
Xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa nhà trạm
Trung tâm vận hành
1.2
Vỏ trạm, trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, bảo đảm an ninh
toàn hệ thống, kết nối với Trung tâm cấp 1; trang thiết bị khác
Trung tâm vận hành
1.3
Kết nối hệ thống tín hiệu giao thông phục vụ điều khiển giao thông, hệ thống camera
giao thông của địa phương, camera giao thông của tổ chức, cá nhân
Hoàn thành kết nối theo lộ
trình
1.4
Hệ thống truyền dẫn và kết nối dữ liệu
Kết nối với Trung tâm cấp 1
1.5
Nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn
2.
Hệ thống giám sát đảm bảo
trật tự, an toàn giao thông,
an ninh, trật tự trên các
tuyến giao thông do tỉnh
quản lý
Công an tỉnh
Nguồn vốn địa
phương và
nguồn vốn hợp
pháp khác
Năm 2026 -
2028
Hoàn thành theo quy
hoạch địa phương
8
2.1
Trang thiết bị công nghệ số, công nghệ thông tin, phần mềm, trang thiết bị khác
Đầu tư trang thiết bị công
nghệ số, công nghệ thông
tin; phần mềm; trang thiết bị
khác theo thiết kế
2.2
Hạ tầng truyền dẫn
Hạ tầng truyền dẫn theo thiết
kế
2.3
Lắp đặt hệ thống camera trên các tuyến giao thông
Hoàn thành lắp đặt hệ thống
camera trên các tuyến giao
thông theo thiết kế kết nối
với Trung tâm dữ liệu cấp 1
2.4
Hệ thống xử lý - lưu trữ vùng
Hoàn thành hệ thống xử lý -
lưu trữ vùng theo thiết kế
2.5
Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu thực tiễn
B. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông cấp tỉnh
- Chủ đầu tư dự án: Công an tỉnh
- Địa điểm đầu tư: Tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028
2. Đầu tư hệ thống giám sát bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an ninh, trật tự trên các tuyến giao thông do địa
phương quản lý
9
- Chủ đầu tư dự án: Công an tỉnh
- Địa điểm đầu tư: Tại Phòng Cảnh sát giao thông, Công an tỉnh; trên các tuyến giao thông do địa phương quản lý; nơi đặt
cụm xử lý - lưu trữ vùng.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2028
Quá trình thực hiện dự án, căn cứ vào yêu cầu thực tiễn, tình hình trật tự, an toàn giao thông, Chủ tịch UBND tỉnh điều
phối linh hoạt nguồn kinh phí 02 dự án bảo đảm hiệu quả đầu tư, đúng tiến độ và theo quy định của pháp luật.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 423/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng Trung tâm dữ liệu, quản lý, giám sát, xử lý vi phạm và điều hành giao thông giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050” trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 423/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 423/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×