• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong hàng không dân dụng

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 09/09/2026
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Giao thông Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 23/09/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng, Cục hàng không Việt Nam Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 09/09/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ XÂY DỰNG

____________

Số: /2026/TT-BXD

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

Dự thảo lần 1

 

THÔNG TƯ

Quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường
trong hoạt động hàng không dân dụng

 

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13 và Luật số 137/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 223/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về tàu bay và khai thác tàu bay;

Căn cứ Nghị định số 205/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cảng hàng không và bãi cất, hạ cánh;

Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026;

Căn cứ Phụ ước 16 Tập IV của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế quy định Chương trình bù trừ và giảm phát thải các-bon đối với hàng không quốc tế (CORSIA) của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO);

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về:

a) Giám sát, báo cáo, xác minh phát thải CO2 và thực hiện bù trừ phát thải các-bon đối với chuyến bay quốc tế theo Chương trình bù trừ và giảm phát thải các-bon đối với hàng không quốc tế (CORSIA) của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO); giám sát, báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 đối với chuyến bay nội địa.

b) Xây dựng lộ trình, phát triển nhiên liệu hàng không bền vững và ghi nhận mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA;

c) Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng.

2. Thông tư này không điều chỉnh các nội dung về đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác, cung cấp dịch vụ hàng không dân dụng, hoạt động giảm phát thải khí nhà kính trong tiêu thụ nhiên liệu, sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực hàng không dân dụng tại Việt Nam.

2. Các quy định về CORSIA, giám sát, báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 từ tàu bay không áp dụng đối với tàu bay nhà nước thực hiện hoạt động quân sự, hải quan, công an và hoạt động công vụ khác theo quy định của pháp luật; các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay vẫn được thực hiện theo quy định có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chuyến bay là việc khai thác tàu bay từ khi cất cánh tại một sân bay đến khi hạ cánh tại sân bay khác.

2. Chuyến bay quốc tế là chuyến bay có ít nhất một sân bay cất cánh hoặc sân bay hạ cánh nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam. Hai hoặc nhiều chuyến bay liên tục có cùng số hiệu chuyến bay được xem là các chuyến bay riêng biệt.

3. Chuyến bay nội địa là chuyến bay có sân bay cất cánh và sân bay hạ cánh cùng nằm trong lãnh thổ Việt Nam.

4. Cặp sân bay là nhóm hai sân bay, bao gồm sân bay đi và sân bay đến.

5. Cặp quốc gia là nhóm hai quốc gia, bao gồm quốc gia bay đi và quốc gia bay đến.

6. Phương pháp giám sát nhiên liệu tiêu thụ là một trong các phương pháp giám sát nhiên liệu tiêu thụ quy định tại Phụ ước 16 Tập IV.

7. Kế hoạch giám sát phát thải khí CO2 của người khai thác tàu bay (sau đây gọi là Kế hoạch giám sát phát thải) được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ ước 16 Tập IV.

8. Báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải khí CO2 từ tàu bay (sau đây gọi là Báo cáo phát thải) được xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ ước 16 Tập IV.

9. Báo cáo xác minh là tài liệu do tổ chức xác minh lập sau khi đánh giá, xác minh các thông tin liên quan đến kết quả và quá trình giám sát nhiên liệu tiêu thụ, phát thải khí CO2 của người khai thác tàu bay theo Phụ ước 16 Tập IV.

10. Tổ chức xác minh là tổ chức được cơ quan công nhận công nhận theo ISO/IEC 17029:2019, ISO 14065:2020 và các yêu cầu có liên quan của Phụ ước 16 Tập IV.

11. Cơ quan công nhận là pháp nhân hoạt động phù hợp với Tiêu chuẩn ISO/IEC 17011, có phạm vi công nhận phù hợp và được thừa nhận quốc tế theo thỏa thuận thừa nhận đa phương của Diễn đàn Công nhận quốc tế hoặc thỏa thuận tương đương.

12. CORSIA là Chương trình bù trừ và giảm phát thải các-bon đối với hàng không quốc tế do ICAO thiết lập theo Phụ ước 16 Tập IV.

13. Nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA là nhiên liệu hàng không bền vững CORSIA hoặc nhiên liệu hàng không các-bon thấp CORSIA đáp ứng tiêu chí bền vững, yêu cầu chứng nhận và các điều kiện được ICAO công nhận để tính mức giảm phát thải theo CORSIA.

14. Hệ số tăng trưởng ngành là tỷ lệ phản ánh mức tăng phát thải CO2 của ngành hàng không quốc tế so với mức phát thải cơ sở, do ICAO xác định và công bố để tính nghĩa vụ bù trừ theo CORSIA.

15. Đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA là đơn vị giảm phát thải khí nhà kính, đại diện cho một tấn CO2 tương đương, được phát hành theo chương trình phát thải do ICAO công nhận đủ điều kiện và được sử dụng để thực hiện nghĩa vụ bù trừ theo CORSIA.

16. Hủy bỏ đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA là việc loại bỏ vĩnh viễn và sử dụng duy nhất một lần đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA trên hệ thống đăng ký của chương trình phát hành, bảo đảm đơn vị đó không được sử dụng lại cho bất kỳ nghĩa vụ hoặc yêu cầu giảm phát thải nào khác.

17. Kỳ báo cáo là khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của một năm. Thời điểm khởi hành của chuyến bay theo giờ phối hợp quốc tế được sử dụng để xác định kỳ báo cáo.

18. Giai đoạn tuân thủ là khoảng thời gian ba năm liên tiếp để xác định và thực hiện tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng của người khai thác tàu bay theo CORSIA.

19. Nhiên liệu hàng không bền vững CORSIA là nhiên liệu hàng không có nguồn gốc tái tạo hoặc từ chất thải, đáp ứng tiêu chí bền vững CORSIA.

20. Nhiên liệu hàng không các-bon thấp CORSIA là nhiên liệu hàng không có nguồn gốc hóa thạch, đáp ứng tiêu chí bền vững CORSIA.

21. Người khai thác tàu bay mới tham gia là người khai thác tàu bay bắt đầu thực hiện hoạt động hàng không thuộc phạm vi áp dụng CORSIA và hoạt động đó không phải là toàn bộ hoặc một phần hoạt động được tiếp nối từ người khai thác tàu bay khác.

22. Báo cáo hủy bỏ đơn vị phát thải là báo cáo của người khai thác tàu bay chứng minh việc đã hủy bỏ số lượng đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA để thực hiện tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng của một giai đoạn tuân thủ.

23. MRV là hoạt động giám sát, báo cáo và xác minh phát thải CO2 theo CORSIA.

24. CERT là Công cụ báo cáo và ước tính phát thải của ICAO được sử dụng theo Phụ ước 16 Tập IV.

25. Airport Carbon Accreditation (ACA) là chương trình công nhận tự nguyện về quản lý và giảm phát thải các-bon tại cảng hàng không.

Điều 4. Nguyên tắc chung về bảo vệ môi trường hàng không

1. Hoạt động bảo vệ môi trường hàng không phải tuân thủ pháp luật có liên quan và được thực hiện trong suốt vòng đời của công trình, phương tiện, thiết bị và hoạt động hàng không; ưu tiên phòng ngừa, giảm tác động tại nguồn trước khi bù trừ hoặc khắc phục.

2. Yêu cầu và biện pháp bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động, điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật, phạm vi kiểm soát, mức độ rủi ro và nguồn lực; đồng thời xem xét tổng thể tác động đến khí hậu, chất lượng không khí, tiếng ồn, tài nguyên, năng lực khai thác và chi phí xã hội.

3. Số liệu môi trường phải đầy đủ, nhất quán, có thể truy xuất, kiểm tra và xác minh. Kế hoạch, chương trình và giải pháp môi trường phải có mục tiêu, chỉ tiêu, số liệu năm gốc, trách nhiệm và cơ chế theo dõi, đánh giá; không tính trùng kết quả giảm phát thải, thuộc tính môi trường của nhiên liệu hoặc lợi ích môi trường.

Chương II

QUẢN LÝ NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ, PHÁT THẢI CO2 VÀ THỰC HIỆN CORSIA

Mục 1

QUẢN LÝ PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG

Điều 5. Kế hoạch hành động giảm phát thải CO2 của ngành hàng không

1. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì xây dựng, cập nhật Kế hoạch hành động giảm phát thải CO2 trong hoạt động hàng không dân dụng Việt Nam, trình Bộ Xây dựng phê duyệt và đệ trình ICAO.

2. Kế hoạch phải bao gồm kịch bản cơ sở; dự báo hoạt động vận tải; kiểm kê phát thải; danh mục biện pháp về công nghệ tàu bay, cải thiện khai thác, quản lý không lưu, cảng hàng không, SAF và cơ chế thị trường; hỗ trợ kỹ thuật.

3. Kế hoạch được rà soát định kỳ 03 năm một lần hoặc khi ICAO điều chỉnh mục tiêu, phương pháp, phạm vi báo cáo có ảnh hưởng đáng kể đến Việt Nam.

4. Cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp số liệu và đề xuất biện pháp theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 6. Kiểm kê phát thải khí nhà kính trong hoạt động hàng không

1. Cơ sở thuộc đối tượng kiểm kê khí nhà kính thực hiện kiểm kê theo pháp luật về bảo vệ môi trường và biến đổi khí hậu.

2. Hãng hàng không Việt Nam, doanh nghiệp cảng hàng không và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không có trách nhiệm tổng hợp hằng năm số liệu về nhiên liệu, điện năng tiêu thụ và lượng phát thải thuộc phạm vi quản lý.

3. Không cộng phát thải hàng không quốc tế thuộc CORSIA vào nghĩa vụ giảm nhẹ trong nước nếu việc cộng gộp dẫn đến tính trùng; việc tổng hợp thống kê quốc gia phải ghi rõ phạm vi và phương pháp.

Điều 7. Thích ứng với biến đổi khí hậu

1. Cục Hàng không Việt Nam chủ trì tổ chức đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng không dân dụng theo phân công của Bộ Xây dựng; quản lý, khai thác, cập nhật kết quả đánh giá và bản đồ phân cấp tính dễ bị tổn thương, rủi ro.

2. Doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và tổ chức có liên quan có trách nhiệm:

a) Cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu về hiện trạng công trình, thiết bị, hoạt động khai thác, ảnh hưởng của thời tiết cực đoan, tổn thất và thiệt hại thuộc phạm vi quản lý;

b) Phối hợp đánh giá rủi ro; xây dựng và thực hiện giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, duy trì hoạt động thiết yếu và giảm thiểu gián đoạn khai thác.

3. Việc đánh giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, có xem xét các yếu tố khí hậu và hiện tượng thời tiết cực đoan phù hợp với vị trí, điều kiện và đặc điểm khai thác của từng cảng hàng không, sân bay và công trình bảo đảm hoạt động bay.

4. Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cảng hàng không, sân bay và công trình bảo đảm hoạt động bay phải xem xét kết quả đánh giá rủi ro, kịch bản biến đổi khí hậu trong lựa chọn vị trí, thiết kế, xây dựng và phương án khai thác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Giảm tác động môi trường trong hoạt động bảo đảm hoạt động bay

1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với người khai thác tàu bay, người khai thác cảng hàng không, sân bay và tổ chức có liên quan áp dụng các giải pháp phù hợp để tối ưu đường bay, phương thức bay, quản lý luồng không lưu, hoạt động cất cánh, hạ cánh, lăn và chờ của tàu bay nhằm tiết kiệm nhiên liệu, giảm phát thải và hạn chế tiếng ồn.

2. Việc áp dụng các giải pháp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm an ninh, an toàn hàng không, quốc phòng và phù hợp với điều kiện vùng trời, thời tiết, hạ tầng, năng lực khai thác và điều kiện thực tế.

3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện trên cơ sở dữ liệu sẵn có; tổng hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm. Việc cung cấp, chia sẻ dữ liệu thực hiện theo quy định của pháp luật.

Mục 2

QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CORSIA

Điều 9. Yêu cầu quản lý CORSIA

Các quy định về CORSIA tại Chương này chỉ áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay quốc tế, bao gồm: xác định chuyến bay và người khai thác tàu bay thuộc phạm vi áp dụng; giám sát, báo cáo, xác minh lượng nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2; quản lý cơ sở dữ liệu; xác định và thực hiện yêu cầu bù trừ phát thải CO2; ghi nhận mức giảm phát thải từ việc sử dụng nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA; hủy bỏ đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan. Việc giám sát, báo cáo đối với chuyến bay nội địa không phải là nghĩa vụ CORSIA.

Điều 10. Xác định chuyến bay và người khai thác tàu bay

1. Chuyến bay quốc tế được xác định thuộc người khai thác tàu bay theo mã định danh ba chữ của ICAO ghi tại mục 7 của kế hoạch bay không lưu. Trường hợp mục 7 ghi dấu hiệu quốc tịch hoặc dấu hiệu chung và dấu hiệu đăng ký của tàu bay được liệt kê rõ trong Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hoặc giấy tờ tương đương thì chuyến bay được xác định thuộc người khai thác có giấy chứng nhận đó; nếu vẫn không xác định được thì chuyến bay được xác định thuộc chủ sở hữu tàu bay.

2. Việc thuê tàu bay, thuê tàu bay có tổ bay hoặc thỏa thuận khai thác khác không làm thay đổi nguyên tắc xác định chuyến bay quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong trường hợp chia chỗ chuyến bay, phát thải được phân bổ cho người khai thác tàu bay có mã định danh ICAO ghi trong kế hoạch bay không lưu.

4. Người khai thác tàu bay thuộc thẩm quyền quản lý của Việt Nam được xác định theo thứ tự: có mã định danh ICAO và Việt Nam là quốc gia thông báo mã định danh; không có mã định danh ICAO nhưng có Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hoặc giấy tờ tương đương do Việt Nam cấp; không thuộc hai trường hợp trên nhưng được đăng ký là pháp nhân tại Việt Nam hoặc, đối với cá nhân, cư trú và đăng ký tại Việt Nam.

5. Trường hợp công ty mẹ và công ty con đều là người khai thác tàu bay, được đăng ký hợp pháp tại Việt Nam và công ty con do công ty mẹ sở hữu toàn bộ, các bên có thể đề nghị được quản lý như một người khai thác duy nhất. Hồ sơ chứng minh quan hệ sở hữu phải được thể hiện trong Kế hoạch giám sát nhiên liệu và được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

6. Người khai thác tàu bay có thể giao cho bên thứ ba thực hiện các công việc hành chính theo Chương này, trừ tổ chức xác minh do người khai thác tàu bay thuê; trách nhiệm tuân thủ của người khai thác tàu bay không được chuyển giao.

7. Trường hợp người khai thác tàu bay thay đổi mã định danh ICAO, Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay hoặc nơi đăng ký pháp lý và được xác định thuộc quốc gia khác nhưng không thành lập pháp nhân hoặc công ty con mới, việc thay đổi quốc gia quản lý CORSIA được thực hiện từ đầu giai đoạn tuân thủ tiếp theo.

Mục 3

THU THẬP, GIÁM SÁT, BÁO CÁO VÀ XÁC MINH NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ, PHÁT THẢI CO2 ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY QUỐC TẾ

Điều 11. Phạm vi áp dụng yêu cầu giám sát, báo cáo và xác minh

1. Người khai thác tàu bay có tổng phát thải CO₂ hằng năm lớn hơn 10.000 tấn từ tàu bay có khối lượng cất cánh tối đa được chứng nhận lớn hơn 5.700 kg thực hiện chuyến bay quốc tế phải thu thập, giám sát, báo cáo và xác minh theo Mục này.

2. Yêu cầu tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với chuyến bay nhân đạo, y tế, chữa cháy; chuyến bay ngay trước hoặc ngay sau các chuyến bay này bằng cùng tàu bay để thực hiện hoạt động liên quan hoặc đưa tàu bay tới hoạt động tiếp theo. Người khai thác tàu bay phải cung cấp tài liệu chứng minh cho tổ chức xác minh hoặc Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu.

3. Người khai thác tàu bay mới tham gia thực hiện yêu cầu tại khoản 1 Điều này từ năm liền sau năm đầu tiên đáp ứng phạm vi áp dụng.

4. Người khai thác tàu bay có phát thải dưới ngưỡng quy định tại khoản 1 Điều này phải theo dõi khả năng vượt ngưỡng và thông báo Cục Hàng không Việt Nam khi dự kiến hoặc thực tế vượt ngưỡng; trường hợp năm trước thuộc phạm vi áp dụng nhưng năm báo cáo không còn thuộc phạm vi áp dụng thì phải thông báo Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 12. Thu thập, giám sát nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 đối với chuyến bay quốc tế

1. Người khai thác tàu bay thu thập, giám sát dữ liệu nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 của chuyến bay quốc tế theo phương pháp được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt trong Kế hoạch giám sát phát thải.

2. Đối với các chuyến bay thuộc cặp quốc gia phải bù trừ:

a) Người khai thác có phát thải hằng năm từ 50.000 tấn CO2 trở lên phải áp dụng một trong các phương pháp giám sát nhiên liệu quy định tại Phụ ước 16 Tập IV.

b) Người khai thác có phát thải hằng năm dưới 50.000 tấn CO2 được lựa chọn phương pháp giám sát nhiên liệu hoặc Công cụ báo cáo và ước tính phát thải của ICAO (CERT).

3. Đối với chuyến bay quốc tế không thuộc cặp quốc gia phải bù trừ, người khai thác được lựa chọn phương pháp giám sát nhiên liệu hoặc CERT.

4. Việc thay đổi phương pháp giám sát nhiên liệu được thực hiện như sau:

a) Trường hợp lượng phát thải CO2 hằng năm từ các chuyến bay thuộc cặp quốc gia phải bù trừ đạt từ 50.000 tấn trở lên trong hai năm liên tiếp, người khai thác tàu bay phải gửi Cục Hàng không Việt Nam Kế hoạch giám sát phát thải cập nhật chậm nhất ngày 30 tháng 9 của năm tiếp theo và áp dụng phương pháp giám sát nhiên liệu từ ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau đó;

b) Trường hợp lượng phát thải CO2 hằng năm từ các chuyến bay thuộc cặp quốc gia phải bù trừ dưới 50.000 tấn trong hai năm liên tiếp, người khai thác tàu bay được thay đổi sang phương pháp giám sát nhiên liệu hoặc sử dụng Công cụ báo cáo và ước tính phát thải của ICAO (CERT); Kế hoạch giám sát phát thải cập nhật phải được gửi Cục Hàng không Việt Nam chậm nhất ngày 30 tháng 9 của năm tiếp theo và phương pháp mới được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm liền kề sau đó.

Điều 13. Kế hoạch giám sát phát thải

1. Người khai thác tàu bay thuộc phạm vi áp dụng phải lập và gửi Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt Kế hoạch giám sát phát thải theo biểu mẫu phù hợp với biểu mẫu ICAO tại Phụ ước 16 tập 4.

2. Người khai thác mới tham gia hoặc lần đầu thuộc phạm vi áp dụng phải gửi Kế hoạch giám sát phát thải trong thời hạn ba tháng kể từ ngày thuộc phạm vi áp dụng. Trong thời hạn hai tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam xem xét, phê duyệt Kế hoạch.

3. Người khai thác phải gửi lại Kế hoạch để phê duyệt khi có thay đổi trọng yếu ảnh hưởng đến phạm vi áp dụng, tính đủ điều kiện của phương pháp giám sát.

4. Thay đổi về tên, địa chỉ, đầu mối liên hệ hoặc thông tin khác ảnh hưởng đến hoạt động giám sát của Cục Hàng không Việt Nam phải được thông báo trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Điều 14. Tính toán phát thải CO2

1. Khi lượng nhiên liệu nạp được xác định theo thể tích, người khai thác áp dụng khối lượng riêng thực tế ghi trên chứng từ nhiên liệu. Trường hợp không có số liệu thực tế, được sử dụng khối lượng riêng tiêu chuẩn 0,8 kg/lít; phương pháp và nguồn số liệu phải được nêu trong Kế hoạch giám sát phát thải.

2. Phát thải CO2 được tính bằng khối lượng nhiên liệu tiêu thụ nhân với hệ số chuyển đổi nhiên liệu: 3,16 kg CO2/kg nhiên liệu đối với Jet-A, Jet-A1, TS-1 hoặc No. 3 Jet; 3,10 kg CO2/kg nhiên liệu đối với AvGas hoặc Jet-B.

3. Lượng nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA không được trừ trực tiếp khỏi tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ hoặc tổng phát thải CO2; mức giảm phát thải từ loại nhiên liệu này được xác định riêng theo Điều 22 của Thông tư này.

Điều 15. Báo cáo phát thải đối với chuyến bay quốc tế

1. Hằng năm, người khai thác tàu bay tổng hợp lượng nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 của các chuyến bay quốc tế trong năm báo cáo, lập Báo cáo phát thải như sau:

a) Người khai thác tàu bay thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư này lập Báo cáo phát thải theo Mục 1.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Người khai thác tàu bay không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này lập Báo cáo phát thải theo Mục 1.2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Chậm nhất ngày 01 tháng 3 hằng năm, người khai thác tàu bay quy định tại điểm b khoản 1 Điều này gửi Cục Hàng không Việt Nam Báo cáo phát thải của năm liền trước.

3. Chậm nhất ngày 30 tháng 4 hằng năm, người khai thác tàu bay quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và tổ chức xác minh gửi độc lập cho Cục Hàng không Việt Nam Báo cáo phát thải đã được xác minh và Báo cáo xác minh của năm liền trước. Việc tổ chức xác minh gửi báo cáo phải được người khai thác tàu bay cho phép.

4. Người khai thác tàu bay có thể đề nghị bảo mật số liệu theo cặp quốc gia hoặc cặp sân bay nếu việc công khai có khả năng gây phương hại đến lợi ích thương mại. Đề nghị phải nêu rõ căn cứ và phạm vi thông tin cần bảo mật. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định và thực hiện tổng hợp dữ liệu theo yêu cầu của ICAO.

Điều 16. Xác minh Báo cáo phát thải

1. Người khai thác tàu bay lựa chọn tổ chức xác minh có phạm vi công nhận phù hợp với CORSIA để xác minh Báo cáo phát thải.

2. Việc xác minh thực hiện theo ISO 14064-3:2019 và các yêu cầu xác minh của Phụ ước 16 Tập IV. Tổ chức xác minh phải được công nhận theo ISO/IEC 17029:2019, ISO 14065:2020 và các yêu cầu bổ sung của Phụ ước 16 Tập 4 bởi cơ quan công nhận hoạt động theo ISO/IEC 17011:2017.

3. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lý về quy mô, tính đầy đủ và nhất quán của Báo cáo phát thải, Báo cáo xác minh; yêu cầu người khai thác hoặc tổ chức xác minh giải trình, bổ sung, điều chỉnh khi cần thiết.

Điều 17. Xử lý sai số, thiếu dữ liệu

1. Người khai thác áp dụng CERT để bù dữ liệu thiếu đối với phương pháp giám sát nhiên liệu, với điều kiện số chuyến bay bị thiếu dữ liệu trong giai đoạn tuân thủ không vượt quá 5% tổng số chuyến bay thuộc cặp quốc gia phải bù trừ.

2. Người khai thác phải khắc phục kịp thời khiếm khuyết của hệ thống quản lý dữ liệu; điền đầy đủ dữ liệu thiếu; sửa sai sót có tính hệ thống và sai lệch trọng yếu trước khi gửi Báo cáo phát thải. Khi tỷ lệ thiếu dữ liệu vượt 5%, người khai thác phải báo cáo tỷ lệ, nguyên nhân, biện pháp khắc phục và phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam xử lý.

3. Trường hợp người khai thác không gửi Báo cáo phát thải đúng hạn, Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu cung cấp thông tin; nếu không thu thập được đầy đủ, Cục Hàng không Việt Nam ước tính phát thải trên cơ sở thông tin và công cụ tốt nhất hiện có, bao gồm CERT.

4. Khi phát hiện sai sót sau khi số liệu đã được báo cáo ICAO, Cục Hàng không Việt Nam cập nhật số liệu, đánh giá ảnh hưởng đến nghĩa vụ bù trừ của người khai thác và thực hiện điều chỉnh trong giai đoạn tuân thủ phát hiện sai sót; đồng thời báo cáo ICAO theo quy định.

Mục 4

GIÁM SÁT, BÁO CÁO ĐỐI VỚI CHUYẾN BAY NỘI ĐỊA

Điều 18. Phương pháp giám sát nhiên liệu tiêu thụ đối với chuyến bay nội địa

Người khai thác tàu bay lựa chọn một trong các phương pháp giám sát nhiên liệu quy định tại Phụ ước 16 Tập IV hoặc sử dụng Công cụ báo cáo và ước tính phát thải của ICAO (CERT) để giám sát lượng nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO₂ của chuyến bay nội địa.

Điều 19. Báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 đối với chuyến bay nội địa

1. Chậm nhất ngày 01 tháng 3 hằng năm, người khai thác tàu bay gửi Cục Hàng không Việt Nam Báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2 của năm liền trước theo Mục 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Báo cáo quy định tại khoản 1 Điều này không bắt buộc xác minh độc lập theo CORSIA, trừ trường hợp pháp luật về bảo vệ môi trường có quy định khác.

Mục 5

NHIÊN LIỆU ĐỦ ĐIỀU KIỆN CORSIA

Điều 20. Điều kiện ghi nhận mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA

1. Người khai thác tàu bay chỉ được đề nghị ghi nhận mức giảm phát thải đối với nhiên liệu đáp ứng tiêu chí bền vững CORSIA do ICAO công bố và chứng nhận theo chương trình chứng nhận tính bền vững được ICAO chấp thuận.

2. Trường hợp không chứng minh được nhiên liệu đáp ứng tiêu chí bền vững CORSIA thì không được ghi nhận là nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA và không được sử dụng để giảm nghĩa vụ bù trừ.

3. Việc ghi nhận dựa trên khối lượng nhiên liệu nguyên chất đủ điều kiện CORSIA theo hồ sơ mua bán và phối trộn; không phụ thuộc vào việc nhiên liệu đó có được nạp vật lý vào chính tàu bay của người khai thác hay không.

4. Người khai thác phải trừ khối lượng nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA đã bán hoặc chuyển giao cho bên thứ ba khỏi tổng khối lượng đề nghị ghi nhận; kê khai các cơ chế giảm phát thải khí nhà kính khác có liên quan và cam kết không yêu cầu ghi nhận trùng lặp đối với cùng lô nhiên liệu.

Điều 21. Hồ sơ và báo cáo nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA

1. Hồ sơ đề nghị ghi nhận gồm chứng từ mua nhiên liệu, báo cáo giao dịch, hồ sơ phối trộn, chứng nhận tính bền vững, thông tin về nguyên liệu đầu vào, giá trị phát thải vòng đời, chương trình chứng nhận và tài liệu phòng ngừa tính trùng.

2. Người khai thác báo cáo thông tin nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA trong Báo cáo phát thải theo biểu mẫu phù hợp với biểu mẫu ICAO đối với toàn bộ lượng nhiên liệu được cơ sở phối trộn tiếp nhận trước khi kết thúc giai đoạn tuân thủ.

3. Người khai thác phải có quyền kiểm tra hồ sơ sản xuất đối với nhiên liệu đã mua và cung cấp quyền tiếp cận hồ sơ cho tổ chức xác minh, Cục Hàng không Việt Nam khi được yêu cầu.

4. Nhà cung cấp nhiên liệu ở khâu sau phối trộn có trách nhiệm chuyển giao đầy đủ hồ sơ cần thiết cho người khai thác tàu bay để chứng minh tính đủ điều kiện và mức giảm phát thải.

Điều 22. Tính mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA

1. Người khai thác tính mức giảm phát thải trong năm theo công thức: ERᵧ = FCF × Σ[MSf,ᵧ × (1 − LCEF/LC)].

2. Trong công thức tại khoản 1 Điều này:

 a) ERᵧ là mức giảm phát thải trong năm y, đơn vị tấn CO2;

 b) FCF là hệ số chuyển đổi nhiên liệu;

 c) MSf,ᵧ là tổng khối lượng nhiên liệu nguyên chất đủ điều kiện CORSIA loại f đề nghị ghi nhận trong năm y, đơn vị tấn;

d) LCEF là giá trị phát thải vòng đời của nhiên liệu, đơn vị gCO2e/MJ;

đ) LC là giá trị phát thải vòng đời cơ sở, bằng 89 gCO2e/MJ đối với Jet-A, Jet-A1, Jet-B, TS-1 hoặc No. 3 Jet và bằng 95 gCO2e/MJ đối với AvGas.

3. Mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA được ghi nhận khi được kê khai trong Báo cáo phát thải, có đầy đủ hồ sơ chứng minh, được tổ chức xác minh xác nhận và được Cục Hàng không Việt Nam rà soát, chấp thuận. Không ghi nhận mức giảm phát thải đối với nhiên liệu đã chuyển nhượng, bán cho bên thứ ba hoặc đã được sử dụng để ghi nhận mức giảm phát thải theo chương trình khác.

Mục 6

XÁC ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BÙ TRỪ CORSIA

Điều 23. Phạm vi chuyến bay phải bù trừ

1. Nghĩa vụ bù trừ áp dụng đối với phát thải từ chuyến bay quốc tế giữa các quốc gia có tên trong Danh sách quốc gia CORSIA áp dụng cho cặp quốc gia do ICAO công bố cho từng năm.

2. Người khai thác mới tham gia được miễn nghĩa vụ bù trừ trong ba năm đầu kể từ năm đáp ứng ngưỡng áp dụng tại Điều 11 hoặc cho đến khi phát thải hằng năm vượt 0,1% tổng phát thải CO2 của hàng không quốc tế năm 2019, tùy thời điểm nào đến trước; nghĩa vụ áp dụng từ năm kế tiếp.

Điều 24. Xác định nghĩa vụ bù trừ hằng năm

1. Cục Hàng không Việt Nam tính nghĩa vụ bù trừ hằng năm của từng người khai thác tàu bay trước khi trừ mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA.

2. Trong giai đoạn từ năm 2026 đến hết năm 2035, nghĩa vụ bù trừ hằng năm được tính theo công thức: ORᵧ = %Sᵧ × (OEᵧ × SGFᵧ) + %Oᵧ × (OEᵧ × OGFᵧ).

3. Trong công thức tại khoản 2 Điều này:

a) ORᵧ là nghĩa vụ bù trừ của người khai thác trong năm y;

b) OEᵧ là phát thải CO2 của người khai thác thuộc phạm vi bù trừ trong năm y;

c) %Sᵧ là tỷ lệ thành phần tăng trưởng ngành;

 d) %Oᵧ là tỷ lệ thành phần tăng trưởng riêng của người khai thác, bằng 100% trừ %Sᵧ;

đ) SGFᵧ là hệ số tăng trưởng ngành do ICAO công bố;

e) OGFᵧ là hệ số tăng trưởng của người khai thác.

4. Tỷ lệ áp dụng: từ năm 2026 đến hết năm 2032, %Sᵧ bằng 100% và %Oᵧ bằng 0%; từ năm 2033 đến hết năm 2035, %Sᵧ bằng 85% và %Oᵧ bằng 15%.

5. Hệ số tăng trưởng của người khai thác được tính theo công thức OGFᵧ = (OEᵧ − OEB,ᵧ)/OEᵧ; trong đó OEB,ᵧ bằng 85% phát thải CO2 năm 2019 của người khai thác trên các cặp quốc gia thuộc phạm vi bù trừ của năm y. Trường hợp người khai thác không có phát thải thuộc phạm vi bù trừ năm 2019 và không phải người khai thác mới tham gia, sử dụng giá trị 10.000 tấn CO2 làm OEB,ᵧ.

6. Chậm nhất ngày 30 tháng 11 hằng năm, Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho người khai thác nghĩa vụ bù trừ của năm liền trước.

Điều 25. Xác định tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng của giai đoạn tuân thủ

1. Tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng của giai đoạn tuân thủ được tính theo công thức: FORc = (OR1,c + OR2,c + OR3,c) − (ER1,c + ER2,c + ER3,c).

2. Trong công thức tại khoản 1 Điều này: FORc là tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng; OR1,c, OR2,c, OR3,c là nghĩa vụ bù trừ của từng năm; ER1,c, ER2,c, ER3,c là mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA được chấp thuận của từng năm trong giai đoạn tuân thủ.

3. Nếu tổng nghĩa vụ bù trừ của ba năm trước khi trừ mức giảm phát thải nhỏ hơn 3.000 tấn CO2 thì người khai thác không phải thực hiện nghĩa vụ bù trừ của giai đoạn đó.

4. Nếu FORc có giá trị âm thì tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng bằng không; phần giá trị âm không được chuyển sang giai đoạn tuân thủ tiếp theo.

5. FORc được làm tròn lên đến một tấn CO2. Cục Hàng không Việt Nam thông báo tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng cho người khai thác chậm nhất ngày 30 tháng 11 của năm liền sau năm cuối giai đoạn tuân thủ.

Điều 26. Hủy bỏ đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA

1. Người khai thác tàu bay thực hiện nghĩa vụ bù trừ bằng việc hủy bỏ số lượng đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA bằng tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng đã được Cục Hàng không Việt Nam thông báo.

2. Đơn vị phát thải được sử dụng phải thuộc danh mục đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA do ICAO công bố, phù hợp với giai đoạn tuân thủ, thời kỳ phát hành và các điều kiện sử dụng tương ứng.

3. Việc hủy bỏ phải được thực hiện trên hệ thống đăng ký do chương trình đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA chỉ định, chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm thứ hai sau năm cuối giai đoạn tuân thủ.

4. Người khai thác yêu cầu hệ thống đăng ký công khai thông tin về từng đơn vị đã hủy bỏ, gồm tối thiểu tên chương trình, tên hệ thống đăng ký, số lượng, số sê-ri hoặc mã định danh, ngày hủy bỏ, giai đoạn tuân thủ, tên và mã định danh ICAO của người khai thác, mục đích hủy bỏ cho CORSIA; trừ thông tin được ICAO xác định không phải công khai.

Điều 27. Báo cáo và xác minh việc hủy bỏ đơn vị phát thải

1. Người khai thác tàu bay lập Báo cáo hủy bỏ đơn vị phát thải theo Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này và thuê tổ chức xác minh đáp ứng yêu cầu tại Điều 16 của Thông tư này thực hiện xác minh theo ISO 14064-3:2019 và Phụ ước 16 Tập IV.

2. Chậm nhất ngày 30 tháng 4 của năm thứ hai sau năm cuối giai đoạn tuân thủ, người khai thác tàu bay và tổ chức xác minh gửi độc lập cho Cục Hàng không Việt Nam Báo cáo hủy bỏ đơn vị phát thải đã được xác minh và Báo cáo xác minh; việc tổ chức xác minh gửi báo cáo phải được người khai thác cho phép.

3. Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra tính hợp lý về quy mô, tính đầy đủ, tính duy nhất và khả năng truy xuất của đơn vị phát thải đã hủy bỏ; yêu cầu giải trình, bổ sung hoặc khắc phục khi cần thiết; báo cáo ICAO chậm nhất ngày 31 tháng 7 cùng năm.

4. Người khai thác tàu bay được coi là hoàn thành nghĩa vụ bù trừ khi số lượng đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA đã hủy bỏ hợp lệ không nhỏ hơn tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng và hồ sơ đã được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận.

Mục 7

LƯU TRỮ VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU CORSIA

Điều 28. Yêu cầu đối với cơ sở dữ liệu nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2

1. Cơ sở dữ liệu được xây dựng từ Kế hoạch giám sát phát thải; dữ liệu nhiên liệu, chuyến bay và phát thải; Báo cáo phát thải; Báo cáo xác minh; dữ liệu nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA; kết quả tính yêu cầu bù trừ; dữ liệu đơn vị phát thải đã hủy bỏ; Báo cáo hủy bỏ đơn vị phát thải và thông tin trao đổi với ICAO.

2. Cơ sở dữ liệu được xử lý, lưu trữ dưới dạng số hóa; có giao diện truy cập phù hợp để khai thác qua môi trường mạng và có khả năng kết xuất dữ liệu; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ, toàn vẹn, khả năng truy xuất, an toàn thông tin và được lưu trữ tối thiểu 10 năm.

Điều 29. Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO2

1. Cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng phục vụ quản lý nhiên liệu tiêu thụ, giảm phát thải CO2, thực hiện CORSIA, nghĩa vụ quốc gia thành viên ICAO và công tác quản lý nhà nước về hàng không dân dụng.

2. Việc khai thác, chia sẻ và công khai dữ liệu thực hiện theo pháp luật về dữ liệu, an toàn thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và yêu cầu báo cáo của ICAO. Việc cấp quyền khai thác, sử dụng dữ liệu phải đúng mục đích, phạm vi được cấp; không làm lộ, mất, sai lệch dữ liệu và không sử dụng cho mục đích thương mại khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 30. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chương này; phê duyệt Kế hoạch giám sát phát thải; rà soát Báo cáo phát thải, Báo cáo xác minh, hồ sơ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA và Báo cáo hủy bỏ đơn vị phát thải.

2. Quản lý danh sách người khai thác tàu bay thuộc thẩm quyền của Việt Nam; cập nhật danh sách tổ chức xác minh được công nhận; thông báo ICAO qua Cơ quan đăng ký trung tâm CORSIA theo thời hạn quy định.

3. Tính và thông báo nghĩa vụ bù trừ hằng năm, tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng; kiểm tra việc hủy bỏ đơn vị phát thải; tổng hợp, báo cáo ICAO và Bộ Xây dựng theo quy định.

4. Xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu; thực hiện kiểm tra, đối chiếu, chia sẻ thông tin với cơ quan có thẩm quyền của quốc gia khác trên cơ sở thỏa thuận và phù hợp với pháp luật Việt Nam.

Điều 31. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay

1. Xây dựng, cập nhật và thực hiện Kế hoạch giám sát phát thải; giám sát, báo cáo và thuê tổ chức xác minh theo đúng phương pháp, biểu mẫu và thời hạn.

2. Bảo đảm chất lượng dữ liệu; phòng ngừa, phát hiện, khắc phục dữ liệu thiếu và sai lệch; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ.

3. Chứng minh tính đủ điều kiện, tính bền vững, nguồn gốc, khối lượng và giá trị phát thải vòng đời của nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA; phòng ngừa ghi nhận trùng.

4. Hủy bỏ đủ, đúng hạn đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA; công khai thông tin hủy bỏ; lập, xác minh và gửi Báo cáo hủy bỏ đơn vị phát thải.

5. Lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm; cung cấp hồ sơ, dữ liệu và quyền tiếp cận cần thiết cho tổ chức xác minh, Cục Hàng không Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Điều 32. Trách nhiệm của tổ chức xác minh và cơ quan công nhận

1. Tổ chức xác minh thực hiện xác minh độc lập, khách quan, đúng phạm vi được công nhận; bảo mật thông tin; gửi độc lập báo cáo cho Cục Hàng không Việt Nam khi được người khai thác cho phép; chịu trách nhiệm về kết luận xác minh.

2. Cơ quan công nhận thực hiện công nhận và giám sát năng lực tổ chức xác minh theo tiêu chuẩn quy định; hàng năm cung cấp cho Cục Hàng không Việt Nam thông tin về tình trạng, phạm vi công nhận, đình chỉ hoặc thu hồi công nhận của tổ chức xác minh.

Chương III

PHÁT TRIỂN, CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG BỀN VỮNG

Điều 33. Lộ trình cung ứng và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững

1. Người khai thác tàu bay Việt Nam, người khai thác tàu bay nước ngoài thực hiện chuyến bay thương mại khởi hành từ cảng hàng không tại Việt Nam và doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không thực hiện lộ trình cung ứng, sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững theo quy định tại Điều này.

Việc thực hiện đối với người khai thác tàu bay nước ngoài được xác định trên cơ sở lượng nhiên liệu hàng không tra nạp tại Việt Nam, điều kiện cung ứng thực tế và phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Đối với chuyến bay quốc tế khởi hành từ cảng hàng không tại Việt Nam, tỷ lệ nhiên liệu hàng không bền vững tối thiểu được áp dụng như sau:

a) Năm 2030: 1%;

b) Năm 2031: 2%;

c) Năm 2032: 3%;

d) Từ năm 2033 đến hết năm 2034: 4%;

đ) Từ năm 2035 đến hết năm 2037: 5%;

e) Từ năm 2038 đến hết năm 2039: 7%;

g) Từ năm 2040: 10%.

3. Đối với chuyến bay nội địa, tỷ lệ nhiên liệu hàng không bền vững tối thiểu được áp dụng như sau:

a) Từ năm 2032 đến hết năm 2034: 1%;

b) Từ năm 2035 đến hết năm 2037: 2%;

c) Từ năm 2038 đến hết năm 2039: 3%;

d) Từ năm 2040: 5%.

4. Cục Hàng không Việt Nam định kỳ hàng năm rà soát hoặc khi có biến động lớn về năng lực sản xuất, khả năng cung ứng, giá nhiên liệu hàng không bền vững, điều kiện khai thác, tác động đến người khai thác tàu bay và yêu cầu giảm phát thải; báo cáo Bộ Xây dựng xem xét, quyết định điều chỉnh lộ trình, tỷ lệ sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững theo quy định của pháp luật.

5. Khuyến khích người khai thác tàu bay và doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không sử dụng, cung ứng nhiên liệu hàng không bền vững trước thời hạn hoặc cao hơn tỷ lệ tối thiểu quy định tại Điều này.

Điều 34. Yêu cầu đối với việc cung ứng và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững

1. Nhiên liệu hàng không bền vững được cung ứng, sử dụng phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với nhiên liệu hàng không; yêu cầu về chất lượng, an toàn khai thác, bảo vệ môi trường và quy định khác có liên quan.

2. Nhiên liệu hàng không bền vững sử dụng cho chuyến bay quốc tế để đề nghị ghi nhận mức giảm phát thải theo CORSIA phải đáp ứng yêu cầu đối với nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA quy định tại Chương II của Thông tư này.

3. Doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không có trách nhiệm:

a) Xây dựng kế hoạch cung ứng, phối trộn, vận chuyển và tra nạp nhiên liệu hàng không bền vững phù hợp với lộ trình quy định tại Điều 33 của Thông tư này;

b) Bảo đảm khả năng cung ứng nhiên liệu hàng không bền vững phù hợp với nhu cầu của người khai thác tàu bay và điều kiện thực tế tại cảng hàng không, sân bay;

c) Kiểm tra, duy trì chất lượng nhiên liệu trong quá trình tiếp nhận, phối trộn, vận chuyển và tra nạp;

d) Cung cấp cho người khai thác tàu bay hồ sơ, chứng từ chứng minh nguồn gốc, chất lượng, tính bền vững và khối lượng thành phần nhiên liệu hàng không bền vững đã cung ứng;

đ) Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu về nhiên liệu hàng không bền vững đã cung ứng và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không và người khai thác tàu bay trong việc chuẩn bị điều kiện hạ tầng, tổ chức cung ứng, tra nạp nhiên liệu hàng không bền vững phù hợp với phạm vi quản lý và điều kiện thực tế.

5. Yêu cầu kỹ thuật đối với phối trộn, chất lượng, bảo quản, vận chuyển, cung ứng và tra nạp nhiên liệu hàng không bền vững thực hiện theo quy định về bảo đảm kỹ thuật nhiên liệu hàng không; việc sử dụng phải phù hợp với giới hạn khai thác của tàu bay, động cơ và hệ thống cung ứng nhiên liệu, bảo đảm an toàn, an ninh hàng không.

Điều 35. Báo cáo cung ứng, sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững

1. Chậm nhất ngày 31 tháng 3 hằng năm, doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không gửi Cục Hàng không Việt Nam báo cáo tình hình cung ứng nhiên liệu hàng không bền vững của năm trước, bao gồm:

a) Tổng khối lượng nhiên liệu hàng không và khối lượng thành phần nhiên liệu hàng không bền vững đã cung ứng;

b) Tỷ lệ nhiên liệu hàng không bền vững đã cung ứng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa;

c) Nguồn gốc và khối lượng thành phần nhiên liệu hàng không bền vững sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu;

d) Cảng hàng không, sân bay và người khai thác tàu bay được cung ứng;

đ) Khả năng cung ứng, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

2. Chậm nhất ngày 30 tháng 4 hằng năm, người khai thác tàu bay gửi Cục Hàng không Việt Nam báo cáo tình hình sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững của năm trước, bao gồm:

a) Tổng khối lượng nhiên liệu hàng không đã tra nạp tại Việt Nam cho chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa;

b) Khối lượng thành phần nhiên liệu hàng không bền vững đã sử dụng và tỷ lệ sử dụng đối với từng nhóm chuyến bay;

c) Doanh nghiệp cung ứng, cảng hàng không, sân bay tra nạp và hồ sơ chứng minh;

d) Khối lượng nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA và mức giảm phát thải đề nghị ghi nhận, nếu có;

đ) Khó khăn, vướng mắc và kiến nghị.

3. Đối với người khai thác tàu bay thuộc phạm vi thực hiện CORSIA do Việt Nam quản lý, thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều này được sử dụng từ Báo cáo phát thải đã gửi theo Chương II của Thông tư này; Cục Hàng không Việt Nam đối chiếu trên cơ sở dữ liệu sẵn có, không yêu cầu lập hoặc gửi lại báo cáo riêng đối với cùng nội dung, cùng kỳ báo cáo.

4. Hồ sơ, số liệu báo cáo phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, có khả năng kiểm tra, đối chiếu, truy xuất và không ghi nhận trùng.

Điều 36. Ghi nhận và quản lý thông tin giảm phát thải từ nhiên liệu hàng không bền vững

1. Việc theo dõi, ghi nhận mức giảm phát thải từ sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững phải căn cứ vào hồ sơ chứng minh nguồn gốc, khối lượng thành phần nhiên liệu hàng không bền vững nguyên chất và tính bền vững của nhiên liệu.

2. Đối với chuyến bay quốc tế, việc xác định và ghi nhận mức giảm phát thải từ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA thực hiện theo quy định tại Chương II của Thông tư này.

3. Đối với chuyến bay nội địa, việc sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững được tổng hợp, báo cáo phục vụ công tác kiểm kê khí nhà kính và giảm phát thải theo quy định của pháp luật.

4. Khối lượng thành phần nhiên liệu hàng không bền vững và mức giảm phát thải tương ứng không được kê khai, ghi nhận trùng.

Điều 37. Phát triển nguồn cung và thúc đẩy sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững

1. Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng để phối hợp với Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan trong việc trao đổi thông tin, nghiên cứu, đánh giá khả năng sản xuất, nhập khẩu và cung ứng nhiên liệu hàng không bền vững phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam.

2. Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, phối trộn, cung ứng và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững; hợp tác, chuyển giao công nghệ và phát triển nguồn nguyên liệu theo quy định của pháp luật.

3. Trên cơ sở nhu cầu thực tế và đề xuất của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng xem xét biện pháp thúc đẩy sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững trong hoạt động hàng không.

Điều 38. Trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiên liệu hàng không bền vững

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện lộ trình cung ứng và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững;

b) Tiếp nhận, tổng hợp báo cáo; cập nhật thông tin về nhu cầu, khả năng cung ứng và tình hình sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững;

c) Báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện và đề xuất biện pháp xử lý khó khăn, vướng mắc.

2. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm:

a) Thực hiện lộ trình sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững quy định tại Điều 33 của Thông tư này;

b) Phối hợp với doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không để bảo đảm nguồn cung phù hợp với nhu cầu khai thác;

c) Lưu trữ hồ sơ, báo cáo việc sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu;

d) Phối hợp với Cục Hàng không Việt Nam và các tổ chức có liên quan trong việc kiểm tra, đối chiếu dữ liệu khi được yêu cầu.

3. Doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu hàng không có trách nhiệm:

a) Tổ chức cung ứng nhiên liệu hàng không bền vững phù hợp với lộ trình quy định tại Điều 33 của Thông tư này và nhu cầu của người khai thác tàu bay;

b) Thực hiện các yêu cầu về chất lượng, hồ sơ, chứng từ và an toàn cung ứng theo quy định tại Điều 34 của Thông tư này;

c) Báo cáo tình hình cung ứng theo quy định tại Điều 35 của Thông tư này;

d) Kịp thời thông báo cho Cục Hàng không Việt Nam và người khai thác tàu bay khi nguồn cung không đáp ứng nhu cầu.

Chương IV

QUẢN LÝ TIẾNG ỒN TÀU BAY
TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

 

Điều 39. Xác định và đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay theo dõi, nhận diện ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay đối với khu vực xung quanh cảng hàng không trên cơ sở tình hình khai thác và thông tin phản ánh của tổ chức, cá nhân.

2. Trường hợp phát sinh phản ánh về tiếng ồn người khai thác cảng hàng không phối hợp với Cảng vụ hàng không và các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá, đề xuất biện pháp quản lý phù hợp.

3. Việc đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn được thực hiện phù hợp với quy mô khai thác, điều kiện thực tế và khả năng tiếp cận thông tin, dữ liệu tại từng cảng hàng không, sân bay.

Điều 40. Xây dựng và cập nhật bản đồ tiếng ồn

1. Căn cứ kết quả đánh giá ảnh hưởng của tiếng ồn, quy mô khai thác, vị trí cảng hàng không, sân bay và điều kiện thực tế, người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng, cập nhật bản đồ tiếng ồn phù hợp với yêu cầu quản lý, mức độ ảnh hưởng và khả năng thực hiện.

2. Bản đồ tiếng ồn thể hiện các đường đồng mức tiếng ồn tại khu vực cảng hàng không và vùng lân cận, được xây dựng trên cơ sở thông tin, dữ liệu về hoạt động bay, phương thức khai thác đường cất hạ cánh và các yếu tố liên quan; tham khảo phương pháp tính toán tại Tài liệu 9911 của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay gửi hoặc cung cấp kết quả xây dựng, cập nhật bản đồ tiếng ồn cho Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không khi có yêu cầu quản lý; phối hợp cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức có liên quan theo quy định.

Điều 41. Áp dụng phương thức, quy trình khai thác giảm tiếng ồn

1. Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và người khai thác tàu bay phối hợp rà soát, đề xuất phương thức, quy trình hoặc biện pháp khai thác nhằm giảm ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Việc xây dựng, công bố và áp dụng phương thức, quy trình khai thác giảm tiếng ồn thực hiện theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, quản lý, bảo đảm hoạt động bay và tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

3. Phương thức, quy trình hoặc biện pháp khai thác giảm tiếng ồn phải bảo đảm an toàn hàng không, phù hợp với điều kiện khai thác và khả năng cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; không làm phát sinh thủ tục hành chính, thẩm quyền phê duyệt ngoài quy định của pháp luật.

Điều 42. Kiểm soát tiếng ồn từ hoạt động mặt đất và thử động cơ tàu bay

1. Người khai thác cảng hàng không phối hợp với người khai thác tàu bay và các đơn vị liên quan rà soát khu vực thử động cơ, vị trí đỗ tàu bay và hoạt động mặt đất có khả năng gây ảnh hưởng tiếng ồn; áp dụng biện pháp giảm thiểu phù hợp với điều kiện thực tế.

2. Việc thử động cơ tàu bay được thực hiện tại khu vực phù hợp với tài liệu khai thác cảng hàng không, sân bay và quy định có liên quan; cơ sở bảo dưỡng tàu bay phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay áp dụng biện pháp giảm tiếng ồn, khí thải phù hợp, bảo đảm an toàn hàng không và an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 43. Phối hợp quy hoạch và quản lý sử dụng đất

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp cung cấp thông tin về ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay, bản đồ tiếng ồn và đường đồng mức tiếng ồn đã được xây dựng cho cơ quan có thẩm quyền phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch theo quy định.

2. Trên cơ sở thông tin về ảnh hưởng của tiếng ồn tàu bay, các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét giải pháp quy hoạch, bố trí công trình và sử dụng đất phù hợp tại khu vực xung quanh cảng hàng không, sân bay.

Điều 44. Áp dụng cách tiếp cận cân bằng trong quản lý tiếng ồn tàu bay

1. Việc lựa chọn biện pháp quản lý tiếng ồn tại cảng hàng không, sân bay phải căn cứ vào mức độ ảnh hưởng thực tế, hiệu quả giảm tiếng ồn, điều kiện khai thác, chi phí thực hiện và yêu cầu bảo đảm an toàn hàng không.

2. Các nhóm biện pháp được xem xét bao gồm:

a) Giảm tiếng ồn tại nguồn thông qua việc sử dụng tàu bay đáp ứng quy định, tiêu chuẩn tiếng ồn áp dụng.

b) Phối hợp quy hoạch và quản lý sử dụng đất tại khu vực xung quanh cảng hàng không.

c) Áp dụng phương thức, quy trình khai thác giảm tiếng ồn phù hợp với điều kiện thực tế.

3. Việc áp dụng các nhóm biện pháp quy định tại khoản 2 Điều này phải phù hợp với đặc điểm của từng cảng hàng không; không làm ảnh hưởng đến an toàn hàng không và không tạo ra yêu cầu vượt quá khả năng thực hiện của cơ quan, đơn vị liên quan.

Điều 45. Tiếp nhận phản ánh và cung cấp thông tin về tiếng ồn

1. Người khai thác cảng hàng không cử đầu mối tiếp nhận phản ánh của tổ chức, cá nhân về tiếng ồn tàu bay; phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, xử lý hoặc phản hồi theo quy định.

2. Thông tin về tình hình ảnh hưởng của tiếng ồn, phản ánh của tổ chức, cá nhân và biện pháp đã thực hiện được tổng hợp trong báo cáo về công tác bảo vệ môi trường hàng năm.

3. Việc cung cấp, chia sẻ và công khai thông tin về tiếng ồn tàu bay phải phù hợp với quy định về tiếp cận thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh, quốc phòng và bảo đảm an ninh, an toàn hàng không.

 

Chương V

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CHUYỂN ĐỔI XANH TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Mục 1

HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Điều 46. Chính sách và trách nhiệm quản lý môi trường

1. Người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay xây dựng, ban hành hoặc lồng ghép chính sách bảo vệ môi trường vào quy chế, quy trình quản lý phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động và điều kiện thực tế.

2. Chính sách bảo vệ môi trường phải bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật; phòng ngừa ô nhiễm; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, năng lượng; giảm thiểu tác động đến môi trường và được phổ biến đến người lao động, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Người đứng đầu doanh nghiệp phân công bộ phận hoặc người phụ trách công tác môi trường; bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý.

4. Người khai thác cảng hàng không tổ chức phối hợp với các doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay trong việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường có liên quan đến khu vực, công trình và hạ tầng sử dụng chung.

Điều 47. Xác định nội dung quản lý môi trường và xây dựng kế hoạch

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay xác định các nội dung cần quản lý về môi trường trong phạm vi hoạt động, bao gồm tiếng ồn, khí thải, phát thải khí nhà kính, sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước, nước thải, chất thải, hóa chất và nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; biện pháp kiểm soát cụ thể thực hiện theo quy định tương ứng tại Chương IV và Mục 2, Mục 3 Chương này.

2. Việc xác định nội dung quản lý môi trường căn cứ quy định của pháp luật, quy mô hoạt động, mức độ tác động đến môi trường, nguy cơ xảy ra sự cố và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

3. Trên cơ sở các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp xây dựng hoặc lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh và quản lý phát thải vào kế hoạch hoạt động của mình; rà soát, điều chỉnh khi cần thiết; không bắt buộc lập riêng từng kế hoạch đối với các nội dung đã được tích hợp.

4. Người khai thác cảng hàng không tổ chức phối hợp với các doanh nghiệp có liên quan để xác định và thực hiện biện pháp quản lý môi trường đối với khu vực, công trình và hạ tầng sử dụng chung.

Điều 48. Kiểm soát hoạt động

1. Người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không lồng ghép yêu cầu bảo vệ môi trường vào quy trình quản lý, khai thác, cung cấp dịch vụ và phân công trách nhiệm thực hiện trong phạm vi quản lý.

2. Doanh nghiệp hướng dẫn, phổ biến yêu cầu bảo vệ môi trường, quy trình vận hành và biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cho người lao động phù hợp với vị trí việc làm.

3. Người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không quy định hoặc thỏa thuận các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với nhà thầu, đơn vị thuê mặt bằng, tổ chức cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi quản lý.

4. Doanh nghiệp tiếp nhận, xử lý phản ánh liên quan đến môi trường thuộc trách nhiệm quản lý; phối hợp với người khai thác cảng hàng không, cơ quan có thẩm quyền và các tổ chức có liên quan khi cần thiết.

Điều 49. Theo dõi, quản lý thông tin và dữ liệu môi trường

1. Người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không theo dõi tình hình thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý, bao gồm việc sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước; phát sinh chất thải; quan trắc môi trường; sự cố môi trường và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.

2. Thông tin, dữ liệu môi trường được thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu giữ thống nhất; được sử dụng chung cho việc quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá chuyển đổi xanh và lập báo cáo theo quy định của Thông tư này; không yêu cầu cung cấp lặp lại cùng thông tin, dữ liệu.

3. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay cung cấp thông tin, dữ liệu, hồ sơ môi trường thuộc phạm vi quản lý cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Điều 50. Xử lý các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; kịp thời phát hiện, xử lý các tồn tại và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

2. Việc kiểm tra, đánh giá được thực hiện phù hợp với quy mô hoạt động, mức độ tác động đến môi trường và điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

3. Khi phát hiện tồn tại, vi phạm hoặc nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, doanh nghiệp thực hiện biện pháp khắc phục, xử lý hậu quả và điều chỉnh quy trình quản lý khi cần thiết.

4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay phối hợp với doanh nghiệp có liên quan xử lý các vấn đề môi trường phát sinh tại khu vực, công trình và hạ tầng sử dụng chung.

5. Kết quả kiểm tra, xử lý và khắc phục tồn tại được lưu giữ, cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Điều 51. Công tác rà soát công tác bảo vệ môi trường

1. Người đứng đầu doanh nghiệp khai thác cảng hàng không, sân bay và doanh nghiệp hoạt động tại cảng hàng không, sân bay tổ chức rà soát công tác bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý khi cần thiết.

2. Nội dung rà soát bao gồm tình hình thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường; kết quả kiểm tra; phản ánh, sự cố môi trường; các tồn tại và việc thực hiện biện pháp khắc phục.

3. Trên cơ sở kết quả rà soát, doanh nghiệp điều chỉnh biện pháp quản lý, phân công trách nhiệm và bố trí nguồn lực phù hợp với điều kiện thực tế.

Mục 2

CHUYỂN ĐỔI CẢNG HÀNG KHÔNG XANH

Điều 52. Yêu cầu bảo vệ môi trường, chuyển đổi xanh đối với đầu tư xây dựng, cải tạo và mở rộng cảng hàng không, sân bay

1. Khi lập dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo hoặc mở rộng cảng hàng không, sân bay, chủ đầu tư xem xét, lựa chọn các giải pháp phù hợp với quy mô, tính chất dự án và điều kiện thực tế, bao gồm:

a) Thiết kế công trình tiết kiệm năng lượng; sử dụng hiệu quả hệ thống chiếu sáng, thông gió, điều hòa không khí và các thiết bị kỹ thuật.

b) Sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và thiết bị có hiệu suất năng lượng phù hợp.

c) Bố trí hạ tầng thu gom, thoát nước mưa, nước thải; lựa chọn giải pháp sử dụng nước tiết kiệm, thu gom nước mưa, tuần hoàn và tái sử dụng nước phù hợp với quy mô dự án, yêu cầu kỹ thuật, vệ sinh và an toàn.

d) Bố trí khu vực, công trình và hạ tầng phục vụ phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải; xem xét tái sử dụng vật liệu xây dựng, vật liệu phá dỡ theo quy định;

đ) Bố trí nguồn điện mặt đất, thiết bị điều hòa không khí mặt đất, trạm sạc và hạ tầng phục vụ phương tiện, thiết bị phát thải thấp phù hợp với nhu cầu và điều kiện khai thác;

e) Lựa chọn giải pháp thiết kế, bố trí công trình và thiết bị để kiểm soát tiếng ồn, bụi, khí thải, nước thải, nhiên liệu, hóa chất và nước mưa chảy tràn.

g) Tăng khả năng chống chịu đối với ngập lụt, mưa lớn, bão, nhiệt độ cao, nước biển dâng, xâm nhập mặn và các rủi ro khí hậu phù hợp với vị trí dự án.

h) Bố trí cảnh quan, cây xanh và áp dụng giải pháp dựa vào tự nhiên phù hợp với quy định về an toàn hàng không, không làm gia tăng nguy cơ chim, động vật hoang dã uy hiếp an toàn hoạt động bay.

2. Việc lựa chọn giải pháp quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, dự án đầu tư, yêu cầu kỹ thuật, an toàn hàng không, phòng cháy, chữa cháy, khả năng vận hành, bảo trì và hiệu quả đầu tư.

3. Khuyến khích áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận công trình xanh đối với nhà ga hành khách và các công trình thuộc cảng hàng không, sân bay.

Điều 53. Sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng sạch và phương tiện, thiết bị phát thải thấp

1. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm:

a) Theo dõi, quản lý mức tiêu thụ điện năng, nhiên liệu và các dạng năng lượng khác đối với công trình, phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý;

b) Xây dựng và thực hiện giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động và điều kiện khai thác;

c) Tối ưu vận hành hệ thống chiếu sáng, điều hòa không khí, băng chuyền, máy bơm, thiết bị kỹ thuật và các công trình thuộc phạm vi quản lý;

d) Bảo trì, kiểm tra hiệu suất thiết bị và khắc phục tình trạng tiêu thụ năng lượng bất thường;

đ) Đánh giá khả năng sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sạch và các giải pháp năng lượng phát thải thấp;

e) Xây dựng lộ trình đầu tư, thay thế phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý bằng phương tiện, thiết bị sử dụng điện hoặc công nghệ phát thải thấp, phù hợp với nhu cầu khai thác, khả năng cấp điện, tuổi thọ thiết bị, điều kiện kỹ thuật và hiệu quả đầu tư;

g) Phối hợp với người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và các đơn vị có liên quan trong việc sử dụng hiệu quả hạ tầng năng lượng, nguồn điện mặt đất, thiết bị điều hòa không khí mặt đất và trạm sạc.

2. Người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không có trách nhiệm:

a) Theo dõi mức sử dụng điện năng, nhiên liệu và các dạng năng lượng khác đối với phương tiện, thiết bị, công trình thuộc phạm vi quản lý;

b) Xây dựng và thực hiện giải pháp tiết kiệm năng lượng, giảm tiêu thụ nhiên liệu, giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với hoạt động của mình;

c) Từng bước đầu tư, thay thế phương tiện, thiết bị mặt đất sử dụng nhiên liệu hóa thạch bằng phương tiện, thiết bị sử dụng điện hoặc công nghệ phát thải thấp phù hợp với điều kiện thực tế;

d) Phối hợp khai thác, sử dụng hạ tầng năng lượng, nguồn điện mặt đất và trạm sạc tại cảng hàng không, sân bay;

đ) Cung cấp cho người khai thác cảng hàng không thông tin, dữ liệu về sử dụng năng lượng, nhiên liệu và phương tiện, thiết bị thuộc phạm vi quản lý phục vụ việc xây dựng, thực hiện kế hoạch chuyển đổi xanh và quản lý phát thải.

Điều 54. Quản lý các-bon và giảm phát thải khí nhà kính tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng, tổ chức thực hiện hoặc lồng ghép nội dung quản lý các-bon, giảm phát thải khí nhà kính vào kế hoạch bảo vệ môi trường, kế hoạch hoạt động hoặc kế hoạch chuyển đổi xanh phù hợp với quy mô khai thác, điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý các-bon và giảm phát thải khí nhà kính bao gồm:

a) Xác định phạm vi quản lý, nguồn phát thải trực tiếp, nguồn phát thải gián tiếp từ năng lượng mua vào và các nguồn phát thải khác có liên quan đến hoạt động tại cảng hàng không.

b) Sử dụng, đối chiếu dữ liệu về điện năng, nhiên liệu, hoạt động của phương tiện, thiết bị, tàu bay và các nguồn phát thải đã được thu thập theo quy định của Thông tư này, phù hợp với phạm vi đánh giá.

c) Xác định năm cơ sở, phương pháp tính toán, mục tiêu và lộ trình giảm phát thải.

d) Xây dựng và thực hiện giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; sử dụng năng lượng sạch; điện hóa phương tiện, thiết bị; cải thiện hiệu quả công trình và giảm phát thải từ các hoạt động liên quan.

đ) Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, lưu giữ thông tin, dữ liệu và hồ sơ phục vụ quản lý, kiểm tra, giám sát và xác nhận kết quả khi cần thiết.

e) Người khai thác cảng hàng không phối hợp với người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không để xây dựng và thực hiện biện pháp giảm phát thải.

3. Người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm:

a) Xác định, theo dõi các nguồn phát thải khí nhà kính thuộc phạm vi quản lý của mình tại cảng hàng không.

c) Phối hợp xây dựng, thực hiện mục tiêu, kế hoạch và biện pháp giảm phát thải khí nhà kính đối với hoạt động thuộc phạm vi quản lý.

d) Cung cấp tài liệu, giải trình và phối hợp kiểm tra, xác nhận thông tin, dữ liệu khi cần thiết.

đ) Bảo đảm tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu do mình cung cấp.

4. Dữ liệu phục vụ quản lý các-bon, giảm phát thải khí nhà kính được lựa chọn từ dữ liệu môi trường và dữ liệu chuyển đổi xanh đã được thu thập theo quy định của Thông tư này, bao gồm, tùy theo tính chất hoạt động:

a) Điện năng, nhiên liệu và năng lượng khác được sử dụng.

b) Số lượng, chủng loại, thời gian hoạt động và mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị mặt đất.

c) Thông tin liên quan đến hoạt động cất cánh, hạ cánh, sử dụng động cơ phụ, nguồn điện mặt đất và thiết bị điều hòa không khí mặt đất.

d) Dữ liệu về hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa và các hoạt động khác có phát sinh khí nhà kính trong phạm vi đánh giá.

đ) Các thông tin cần thiết khác phục vụ xác định nguồn phát thải, tính toán lượng phát thải và đánh giá kết quả giảm phát thải.

5. Người khai thác cảng hàng không chịu trách nhiệm đối với nguồn phát thải thuộc quyền sở hữu hoặc kiểm soát của mình; đối với nguồn phát thải của người khai thác tàu bay và các tổ chức, cá nhân khác, thực hiện vai trò chủ trì tổng hợp, điều phối, phối hợp và tạo điều kiện giảm phát thải, không chịu trách nhiệm thay cho chủ nguồn phát thải.

6. Khuyến khích người khai thác cảng hàng không chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng tham gia chương trình Airport Carbon Accreditation hoặc chương trình công nhận các-bon sân bay phù hợp.

Điều 55. Quản lý tài nguyên, sử dụng nước tuần hoàn và kinh tế tuần hoàn

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên và nước; theo dõi lượng nước sử dụng, thực hiện biện pháp giảm thất thoát trong phạm vi quản lý.

2. Khuyến khích thu gom, sử dụng nước mưa; sử dụng nước tuần hoàn và tái sử dụng nước thải sau xử lý cho các mục đích phù hợp tại cảng hàng không khi đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu vệ sinh, an toàn và mục đích sử dụng nước.

3. Việc sử dụng nước thải sau xử lý phải bảo đảm có biện pháp quản lý, kiểm soát chất lượng nước; không gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người, an toàn hàng không và hoạt động khai thác tại cảng hàng không.

4. Khuyến khích giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần; giảm chất thải thực phẩm; sử dụng vật liệu tái chế, tái sử dụng vật liệu xây dựng, vật liệu phá dỡ và thực hiện mua sắm xanh phù hợp với yêu cầu chất lượng, an toàn và hiệu quả.

Điều 56. Thu thập, cung cấp dữ liệu và đánh giá kết quả chuyển đổi xanh

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay chủ trì tổng hợp, quản lý và sử dụng dữ liệu môi trường sẵn có để xây dựng, thực hiện, đánh giá hoạt động chuyển đổi xanh, quản lý các-bon và giảm phát thải khí nhà kính; chỉ bổ sung dữ liệu cần thiết chưa được thu thập theo chế độ quản lý, báo cáo hiện hành.

2. Người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không, doanh nghiệp cung ứng nhiên liệu, đơn vị vận tải, đơn vị thuê mặt bằng và tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng hàng không, sân bay có trách nhiệm phối hợp trong phạm vi hoạt động và trên cơ sở dữ liệu sẵn có:

a) Theo dõi, tổng hợp và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời cho người khai thác cảng hàng không, sân bay thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động thuộc phạm vi quản lý;

b) Phối hợp rà soát, đối chiếu, giải trình và cập nhật thông tin, dữ liệu khi có yêu cầu phù hợp với phạm vi quản lý và thỏa thuận giữa các bên;

c) Tham gia xây dựng, thực hiện và đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp chuyển đổi xanh, quản lý các-bon và giảm phát thải khí nhà kính tại cảng hàng không;

d) Bố trí đầu mối phối hợp khi cần thiết, phù hợp với tổ chức, quy mô hoạt động và điều kiện thực tế.

3. Thông tin, dữ liệu cung cấp bao gồm, tùy theo tính chất hoạt động:

a) Điện năng, nhiên liệu, năng lượng và nước sử dụng.

b) Số lượng, chủng loại, tình trạng khai thác và mức tiêu thụ năng lượng của phương tiện, thiết bị.

c) Lượng nước thải, chất thải phát sinh; kết quả thu gom, xử lý, tái sử dụng và tái chế.

d) Nguồn phát thải, thông tin phục vụ tính toán phát thải khí nhà kính và kết quả thực hiện biện pháp giảm phát thải.

đ) Thông tin liên quan đến hoạt động tàu bay, phương tiện, thiết bị mặt đất và hoạt động vận tải tại cảng hàng không, sân bay.

4. Người khai thác cảng hàng không, sân bay thỏa thuận hoặc quy định trong phạm vi thẩm quyền về nội dung, phương thức, thời điểm phối hợp cung cấp thông tin, dữ liệu phù hợp với điều kiện thực tế; lồng ghép yêu cầu phối hợp vào quy chế phối hợp, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng thuê mặt bằng hoặc văn bản thỏa thuận có liên quan; không yêu cầu gửi lại dữ liệu đã được cung cấp hợp lệ.

5. Việc thu thập, cung cấp, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu phải bảo đảm đúng mục đích; tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh, bảo vệ dữ liệu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mục 3

KIỂM SOÁT CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG

Điều 57. Bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay và quản lý chất thải từ tàu bay

1. Người khai thác tàu bay thực hiện trách nhiệm quản lý, chuyển giao chất thải phát sinh từ tàu bay; giảm phát thải, cung cấp dữ liệu theo quy định về tàu bay và khai thác tàu bay, quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Việc sử dụng hóa chất diệt côn trùng, diệt khuẩn và vệ sinh trong tàu bay phải tuân thủ pháp luật về hóa chất, y tế, kiểm dịch và bảo đảm an ninh, an toàn hàng không.

Điều 58. Giảm phát thải từ hoạt động khai thác tàu bay tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác tàu bay có trách nhiệm:

a) Áp dụng giải pháp khai thác, bảo dưỡng và sử dụng tàu bay phù hợp để giảm tiêu thụ nhiên liệu, giảm khí thải theo điều kiện kỹ thuật và khai thác.

b) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay tối ưu thời gian khởi hành, thời gian cất cánh nhằm giảm thiểu thời gian tàu bay nổ máy chờ trên sân đỗ, đường lăn, đường cất hạ cánh.

2. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm phối hợp với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay, người khai thác tàu bay giảm thiểu thời gian hoạt động của động cơ tàu bay trong khu bay.

Điều 59. Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay

Hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường của cảng hàng không, sân bay bao gồm:

1) Hệ thống thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải.

2) Hệ thống, thiết bị quan trắc môi trường.

3) Các công trình bảo vệ môi trường khác.

Điều 60. Kiểm soát bụi, khí thải tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức tuyến giao thông nội cảng, hoạt động của phương tiện, thiết bị và việc kiểm soát bụi, khí thải tại khu vực thuộc phạm vi quản lý phù hợp với điều kiện khai thác; phối hợp với các đơn vị liên quan giảm thời gian chờ, hạn chế động cơ hoạt động không cần thiết.

2. Người quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị mặt đất, cơ sở bảo dưỡng tàu bay và tổ chức có nguồn phát thải tại cảng hàng không, sân bay thực hiện bảo dưỡng, kiểm soát khí thải theo quy định; việc thử động cơ tàu bay thực hiện theo điều về kiểm soát tiếng ồn từ hoạt động mặt đất và thử động cơ tàu bay tại Chương IV của Thông tư này.

3. Chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng, cải tạo, nâng cấp, bảo trì, sửa chữa công trình hoặc thiết bị trong khu vực cảng hàng không, sân bay áp dụng biện pháp kiểm soát bụi, khí thải; không làm phát tán bụi gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến an toàn hàng không trong quá trình thi công.

Điều 61. Kiểm soát nước thải tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay quản lý, vận hành hệ thống thu gom, xử lý, thoát nước thải thuộc phạm vi quản lý và hạ tầng dùng chung; phối hợp, hướng dẫn việc đấu nối theo thỏa thuận; thực hiện quan trắc khi thuộc đối tượng phải quan trắc theo quy định; phối hợp kiểm soát rò rỉ nhiên liệu, dầu mỡ, hóa chất và xử lý nước thải từ tàu bay khi có yêu cầu về kiểm dịch, phòng, chống dịch bệnh.

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và tổ chức có phát sinh nước thải thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý chung của cảng hàng không, sân bay hoặc trước khi xả thải theo hồ sơ môi trường, thỏa thuận đấu nối và quy định của pháp luật.

3. Cơ sở bảo dưỡng tàu bay, phương tiện, trang thiết bị phải ngăn chặn rò rỉ nhiên liệu, dầu mỡ, hóa chất; phân tách dầu mỡ khỏi nước thải; thực hiện bảo dưỡng, rửa tại khu vực có hệ thống thu gom và phân tách dầu mỡ.

4. Người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mặt đất hoặc tổ chức được giao thu gom chất thải lỏng từ tàu bay thực hiện thu gom, chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý theo quy định của pháp luật; không xả trực tiếp ra khu bay, hệ thống thoát nước mưa hoặc môi trường.

Điều 62. Kiểm soát chất thải rắn sinh hoạt tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và tổ chức, cá nhân có phát sinh chất thải rắn sinh hoạt phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao hoặc xử lý theo quy định của pháp luật; bố trí điểm tập kết phù hợp, không ảnh hưởng an toàn hàng không; chất thải từ tàu bay được xử lý theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi phát sinh nguy cơ dịch bệnh.

2. Người khai thác cảng hàng không, sân bay và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không có trách nhiệm lắp đặt thiết bị đựng, phân loại chất thải tại nhà ga hành khách và hướng dẫn phân loại tại nguồn.

3. Việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải áp dụng biện pháp ngăn ngừa phát tán bụi và rơi vãi; đồng thời kiểm soát nước rỉ, côn trùng, vật ngoại lai và nguy cơ thu hút động vật hoang dã.

Điều 63. Kiểm soát chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại tại cảng hàng không, sân bay

1. Tổ chức phát sinh chất thải rắn công nghiệp thông thường có trách nhiệm phân loại tại nguồn, xử lý hoặc chuyển giao cho cơ sở có chức năng; trường hợp chất thải có lẫn chất thải nguy hại mà không thể phân loại thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại.

2. Chủ nguồn thải phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, kê khai và chuyển giao chất thải nguy hại cho tổ chức có giấy phép, chức năng phù hợp theo quy định; chỉ thực hiện xử lý chất thải nguy hại tại cảng hàng không, sân bay khi đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật về bảo vệ môi trường, an toàn hàng không và được cơ quan có thẩm quyền cho phép.

Điều 64. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường tại cảng hàng không, sân bay

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay xây dựng, tổ chức thực hiện hoặc lồng ghép nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường vào kế hoạch, phương án khẩn nguy hoặc kế hoạch ứng phó sự cố hiện có; bố trí phương tiện, lực lượng phù hợp với nguy cơ, quy mô hoạt động và phạm vi quản lý.

2. Kế hoạch phải mô tả hoạt động, dự báo nguy cơ, khu vực có thể bị ảnh hưởng, đầu mối liên hệ và kịch bản quản lý hiện trường, làm sạch dầu tràn, hóa chất rò rỉ, vật liệu nguy hại, thiết bị khẩn nguy, quan trắc, xử lý và phục hồi môi trường.

3. Khi xảy ra sự cố, tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc gây ra sự cố phải kịp thời thông báo người khai thác cảng hàng không, sân bay, Cảng vụ hàng không và cơ quan có thẩm quyền theo tính chất, mức độ sự cố; người khai thác cảng hàng không, sân bay tổ chức phối hợp ứng phó trong phạm vi quản lý và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam đối với sự cố nghiêm trọng hoặc khi có yêu cầu.

4. Doanh nghiệp có khả năng xảy ra sự cố phải xây dựng kế hoạch phù hợp với kế hoạch của người khai thác cảng hàng không, sân bay; thực hiện biện pháp khẩn cấp, cứu người, tài sản và thông báo để phối hợp xử lý.

5. Nội dung phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường được lồng ghép với phương án, kế hoạch ứng phó sự cố, khẩn nguy hiện có khi phù hợp; Cục Hàng không Việt Nam và Cảng vụ hàng không kiểm tra, giám sát việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền.

Điều 65. Yêu cầu đối với việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thiết bị có khả năng bức xạ tại cảng hàng không, sân bay

1. Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong khu vực cảng hàng không, sân bay phải thuộc danh mục được phép sử dụng; việc sử dụng phải tuân thủ pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, bảo đảm an toàn hàng không, không làm ảnh hưởng đến hoạt động khai thác và môi trường xung quanh.

2. Thiết bị bức xạ, hạt nhân sử dụng tại cảng hàng không, sân bay phải tuân thủ pháp luật về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an toàn, vệ sinh lao động.

Điều 66. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm phù hợp với loại hình, phạm vi hoạt động; ưu tiên sử dụng, tích hợp thông tin từ báo cáo đã được thực hiện theo pháp luật về bảo vệ môi trường.

2. Kỳ báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.

3. Chậm nhất ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo, người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay gửi báo cáo công tác bảo vệ môi trường đến Cục Hàng không Việt Nam; doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và tổ chức hoạt động tại cảng hàng không, sân bay gửi báo cáo hoặc cung cấp thông tin cho Cảng vụ hàng không và người khai thác cảng hàng không, sân bay theo phạm vi hoạt động. Báo cáo thực hiện theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường bao gồm các nội dung theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các nội dung có liên quan đến hoạt động hàng không dân dụng, gồm:

a) Tình hình thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường; quản lý chất thải, nước thải, khí thải, tiếng ồn và ứng phó sự cố môi trường;

b) Tình hình sử dụng điện năng, nhiên liệu, nước và các nguồn tài nguyên khác;

c) Tình hình phát thải khí nhà kính, thực hiện biện pháp giảm phát thải và sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững, nếu có; không yêu cầu lập lại số liệu đã gửi trong báo cáo CORSIA, báo cáo phát thải và báo cáo cung ứng, sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững;

d) Kết quả thực hiện các nội dung, biện pháp chuyển đổi xanh và quản lý các-bon, đối với người khai thác cảng hàng không, sân bay;

đ) Các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị và biện pháp thực hiện trong kỳ tiếp theo.

5. Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng phục vụ quản lý nhà nước và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 67. Hồ sơ công tác bảo vệ môi trường

1. Người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không và tổ chức có liên quan có trách nhiệm lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ công tác bảo vệ môi trường phù hợp với tính chất hoạt động và phạm vi trách nhiệm của mình.

2. Hồ sơ công tác bảo vệ môi trường bao gồm:

a) Hồ sơ pháp lý về bảo vệ môi trường thuộc đối tượng phải thực hiện, gồm quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường và giấy tờ khác, nếu có;

b) Hồ sơ theo dõi, kiểm soát tiếng ồn, khí thải, nước thải; hồ sơ quản lý chất thải, hóa chất và vật liệu nguy hại;

c) Kết quả quan trắc môi trường; hồ sơ kiểm tra, giám sát, đánh giá và khắc phục các tồn tại về bảo vệ môi trường;

d) Kế hoạch, phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và tài liệu liên quan;

đ) Hồ sơ theo dõi việc sử dụng điện năng, nhiên liệu, nước; hồ sơ kiểm kê, theo dõi và quản lý phát thải khí nhà kính;

e) Kế hoạch, nội dung hoặc biện pháp chuyển đổi xanh, dữ liệu môi trường và tài liệu đánh giá kết quả thực hiện, nếu có, đối với người khai thác cảng hàng không, sân bay;

g) Hồ sơ thực hiện CORSIA đối với người khai thác tàu bay thuộc đối tượng áp dụng, bao gồm kế hoạch giám sát phát thải; dữ liệu tiêu thụ nhiên liệu và phát thải; báo cáo phát thải; báo cáo xác minh; hồ sơ nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA; hồ sơ thực hiện nghĩa vụ bù trừ phát thải và tài liệu liên quan, nếu có;

h) Hồ sơ về nhiên liệu hàng không bền vững, đối với tổ chức có hoạt động sản xuất, cung ứng, pha trộn hoặc sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững, bao gồm chứng từ về nguồn gốc, khối lượng, chất lượng, tính bền vững; tài liệu mua, bán, cung ứng, pha trộn, sử dụng; hồ sơ xác định mức giảm phát thải và báo cáo theo quy định;

i) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường, báo cáo phát thải khí nhà kính, báo cáo CORSIA, báo cáo về nhiên liệu hàng không bền vững và các báo cáo khác có liên quan theo quy định.

3. Hồ sơ được quản lý bằng bản giấy hoặc bản điện tử; bảo đảm đầy đủ, chính xác, có khả năng truy xuất và được lưu giữ theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hồ sơ, tài liệu và dữ liệu có liên quan cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu; việc cung cấp, chia sẻ thông tin phải bảo đảm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh và an toàn thông tin.

5. Dữ liệu phát thải khí nhà kính, dữ liệu CORSIA, dữ liệu về nhiên liệu hàng không bền vững và dữ liệu môi trường tại cảng hàng không phải được quản lý thống nhất, có khả năng đối chiếu, truy xuất; không thu thập, báo cáo hoặc ghi nhận trùng giữa các chương trình, cơ chế và chế độ báo cáo.

Điều 68. Bảo vệ đất, đa dạng sinh học và kiểm soát xâm hại môi trường

1. Hoạt động xây dựng, bảo dưỡng, nhiên liệu và chữa cháy phải có biện pháp phòng ngừa ô nhiễm đất; khu vực nghi ngờ ô nhiễm phải được khảo sát, khoanh vùng và xử lý.

2. Quản lý sinh cảnh tại sân bay phải đồng thời bảo vệ đa dạng sinh học và kiểm soát nguy cơ động vật hoang dã đối với an toàn bay; không trồng hoặc duy trì loài cây làm tăng nguy cơ tập trung chim, động vật.

3. Biện pháp xua đuổi, kiểm soát động vật phải tuân thủ pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp và bảo vệ động vật hoang dã.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Điều 69. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Thông tư này.

2. Chủ trì xây dựng Kế hoạch hành động giảm phát thải CO2, quản lý hệ thống MRV và nghĩa vụ quốc gia đối với ICAO.

3. Phê duyệt Kế hoạch giám sát phát thải, báo cáo và tài liệu liên quan trong phạm vi thẩm quyền được quy định tại Chương II của Thông tư này.

4. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu môi trường, nhiên liệu tiêu thụ, phát thải và CORSIA theo phân công, thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, cơ quan có thẩm quyền và ICAO theo quy định.

Điều 70. Trách nhiệm của Cảng vụ hàng không

1. Giám sát việc tuân thủ yêu cầu môi trường tại cảng hàng không, sân bay theo chức năng, nhiệm vụ.

2. Phối hợp kiểm tra sự cố môi trường, việc thực hiện biện pháp khắc phục và xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm.

3. Tiếp nhận, tổng hợp phản ánh liên quan đến môi trường thuộc địa bàn; phối hợp với chính quyền địa phương và người khai thác cảng hàng không.

4. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam tình hình thực hiện và sự việc bất thường.

Điều 71. Trách nhiệm của người khai thác cảng hàng không, sân bay

1. Tổ chức thực hiện các quy định tại Chương IV, Chương V và các quy định khác có liên quan của Thông tư này; bố trí bộ phận hoặc người phụ trách công tác môi trường phù hợp với quy mô hoạt động.

2. Phối hợp các đơn vị hoạt động tại sân bay, đưa yêu cầu môi trường cần thiết vào quy chế khai thác và thỏa thuận cung cấp dịch vụ.

3. Bảo đảm hạ tầng thu gom, xử lý, quan trắc thuộc trách nhiệm; lưu giữ hồ sơ và báo cáo.

4. Tổ chức hoặc tham gia diễn tập ứng phó sự cố môi trường phù hợp với mức độ rủi ro, quy mô hoạt động và quy định của pháp luật; được lồng ghép trong diễn tập khẩn nguy khi đáp ứng nội dung cần thiết.

Điều 72. Trách nhiệm của người khai thác tàu bay và hãng hàng không

1. Tuân thủ yêu cầu về bảo vệ môi trường, CORSIA, tiếng ồn, sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững và chế độ báo cáo tương ứng với phạm vi áp dụng của Thông tư này.

2. Duy trì hệ thống dữ liệu nhiên liệu-phát thải; phối hợp xác minh; cung cấp dữ liệu cho Kế hoạch hành động quốc gia.

3. Xây dựng chương trình hiệu quả nhiên liệu, khai thác giảm phát thải và đào tạo nhân viên có liên quan.

4. Phối hợp người khai thác cảng hàng không và doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thực hiện biện pháp giảm thời gian lăn, sử dụng động cơ phụ và tiếng ồn.

Điều 73. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

1. Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và giảm phát thải trong hoạt động bảo đảm hoạt động bay theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

2. Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, sân bay, người khai thác tàu bay và tổ chức có liên quan; cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu trên cơ sở điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.

3. Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm.

4. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn yêu cầu bảo vệ môi trường cho người lao động phù hợp với vị trí việc làm.

Điều 74. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không

1. Tuân thủ quy chế môi trường của cảng hàng không, phân loại chất thải, kiểm soát nước thải, hóa chất, phương tiện và thiết bị.

2. Cung cấp dữ liệu về năng lượng, nước, chất thải, nhiên liệu và sự cố thuộc phạm vi hoạt động theo quy định của pháp luật, quy chế phối hợp hoặc thỏa thuận với người khai thác cảng hàng không, sân bay; không cung cấp lặp lại dữ liệu đã được gửi hợp lệ.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 75. Điều khoản chuyển tiếp

1. Kế hoạch giám sát phát thải, báo cáo và hồ sơ chuyên ngành hàng không đã được phê duyệt, chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được sử dụng theo thời hạn và phạm vi đã được phê duyệt, trừ trường hợp cần cập nhật theo quy định của Thông tư này hoặc yêu cầu của ICAO; giá trị pháp lý của giấy phép môi trường và hồ sơ môi trường thực hiện theo pháp luật về bảo vệ môi trường..

2. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các tổ chức, doanh nghiệp rà soát, cập nhật kế hoạch, quy trình và biểu mẫu thuộc trách nhiệm quản lý khi cần thiết; được lồng ghép trong hồ sơ, quy trình hiện có; các nghĩa vụ CORSIA thực hiện theo thời hạn tương ứng quy định tại Thông tư này.

3. Kế hoạch giám sát nhiên liệu hoặc Kế hoạch giám sát phát thải CORSIA đã được chấp thuận trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục được áp dụng; việc cập nhật, thay đổi trọng yếu thực hiện theo Điều 13 của Thông tư này.

Điều 76. Hiệu lực và tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ... tháng ... năm 2026.

2. Thông tư số 22/2020/TT-BGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý nhiên liệu tiêu thụ và phát thải khí CO2 từ tàu bay trong hoạt động hàng không dân dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Thông tư số 52/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;

- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

BÁO CÁO PHÁT THẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng)

1. Báo cáo phát thải của các chuyến bay quốc tế

1.1. Báo cáo phát thải của người khai thác tàu bay quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 của Thông tư này; báo cáo phải được xác minh theo quy định.

 

Mục

Nội dung

Chi tiết

1

Thông tin người khai thác tàu bay

1.a) Tên người khai thác tàu bay;
1.b) Địa chỉ;
1.c) Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm;
1.d) Mã định danh người khai thác tàu bay;
1.đ) Quốc gia quản lý.

2

Thông tin về Kế hoạch giám sát phát thải

Số tham chiếu và phiên bản Kế hoạch giám sát phát thải đã được Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

3

Thông tin về tổ chức xác minh

3.a) Tên và thông tin liên hệ của tổ chức xác minh;
3.b) Cơ quan công nhận và phạm vi công nhận;
3.c) Báo cáo xác minh được lập độc lập với Báo cáo phát thải.

4

Thông tin về Báo cáo phát thải

4.a) Năm báo cáo;
4.b) Ngày lập báo cáo;
4.c) Phiên bản báo cáo.

5

Phương pháp giám sát nhiên liệu

Phương pháp giám sát nhiên liệu được sử dụng; trường hợp sử dụng CERT hoặc phương pháp phân bổ nhiên liệu theo giờ bay, nêu rõ phương án áp dụng.

6

Loại và khối lượng nhiên liệu

Loại nhiên liệu và tổng khối lượng nhiên liệu tiêu thụ (tấn) đối với Jet-A, Jet-A1, TS-1, No. 3 Jet, Jet-B, AvGas; hệ số chuyển đổi nhiên liệu áp dụng. Người khai thác chỉ sử dụng CERT không phải báo cáo mục này.

7

Khối lượng riêng của nhiên liệu

Phương pháp xác định khối lượng riêng: giá trị thực tế hoặc giá trị tiêu chuẩn 0,8 kg/lít.

8

Tổng số chuyến bay quốc tế

Tổng số chuyến bay quốc tế trong năm báo cáo.

9

Số chuyến bay theo cặp quốc gia hoặc cặp sân bay

Số chuyến bay theo từng cặp quốc gia hoặc cặp sân bay theo Kế hoạch giám sát phát thải được phê duyệt.

10

Phát thải CO₂ theo cặp quốc gia hoặc cặp sân bay

Khối lượng phát thải CO₂ (tấn) theo từng cặp quốc gia hoặc cặp sân bay.

11

Dữ liệu thiếu

11.a) Số lượng, tỷ lệ chuyến bay có dữ liệu thiếu;
11.b) Phương pháp bù dữ liệu thiếu;
11.c) Nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

13

Thông tin tàu bay

12.a) Kiểu tàu bay;
12.b) Dấu hiệu đăng ký tàu bay;
12.c) Thông tin khác theo yêu cầu quản lý phù hợp.

Điều kiện và việc sử dụng CERT

Thông tin chứng minh điều kiện sử dụng CERT và cách thức sử dụng CERT trong năm báo cáo, nếu có.

Nhiên liệu đủ điều kiện CORSIA được đề nghị ghi nhận

14.a) Loại nhiên liệu, nguyên liệu đầu vào và công nghệ chuyển đổi;
14.b) Tổng khối lượng thành phần nhiên liệu nguyên chất đủ điều kiện CORSIA (tấn);
14.c) Giá trị phát thải vòng đời (LCEF);
14.d) Mức giảm phát thải theo từng loại nhiên liệu;
14.đ) Tổng mức giảm phát thải được đề nghị ghi nhận.

15

Tổng phát thải CO₂

15.a) Tổng phát thải CO₂ từ chuyến bay quốc tế;
15.b) Phát thải CO₂ thuộc phạm vi bù trừ;
15.c) Phát thải CO₂ không thuộc phạm vi bù trừ.

1.2. Báo cáo phát thải của người khai thác tàu bay quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 của Thông tư này; báo cáo không bắt buộc xác minh theo CORSIA.

Biểu mẫu báo cáo phát thải của chuyến bay quốc tế không thuộc trường hợp phải xác minh theo CORSIA.

Mục

Nội dung

Chi tiết

1

Năm báo cáo

1. Năm thực hiện giám sát phát thải

2

Thông tin người khai thác tàu bay

2.a) Tên người khai thác tàu bay;
2.b) Địa chỉ, thông tin liên hệ;
2.c) Tên, thông tin liên hệ của đầu mối phụ trách.

3

Loại, khối lượng nhiên liệu tiêu thụ và phát thải

3.a. Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ theo từng loại:

- JETA (tấn)

- JET A1 (tấn)

- JET B (tấn)

- AvGas (tấn)

- Loại khác nếu có

3.b. Lượng phát thải theo từng loại nhiên liệu

3.c. Tổng phát thải năm báo cáo

4

Chi tiết nhiên liệu tiêu thụ

4.a) Kiểu tàu bay theo mã ICAO;
4.b) Cặp sân bay;
4.c) Số chuyến bay;
4.d) Loại nhiên liệu sử dụng;
4.đ) Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ;
4.e) Khối lượng, tỷ lệ thành phần nhiên liệu hàng không bền vững nguyên chất, nếu có;
4.g) Tổng lượng nhiên liệu sử dụng.

2. Báo cáo nhiên liệu tiêu thụ và phát thải CO₂ của chuyến bay nội địa theo Điều 19 của Thông tư này.

Mục

Nội dung

Chi tiết

1

Năm báo cáo

1. Năm thực hiện giám sát nhiên liệu

2

Thông tin người khai thác tàu bay

2.a) Tên người khai thác tàu bay;
2.b) Địa chỉ, thông tin liên hệ;
2.c) Tên, thông tin liên hệ của đầu mối phụ trách.

3

Loại, khối lượng nhiên liệu tiêu thụ

3.a. Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ theo từng loại:

- JETA (tấn)

- JET A1 (tấn)

- JETB (tấn)

- AvGas (tấn)

- Loại khác nếu có

3.b. Lượng phát thải theo từng loại nhiên liệu

3.c. Tổng phát thải năm báo cáo

4

Chi tiết nhiên liệu tiêu thụ

4.a) Kiểu tàu bay theo mã ICAO;
4.b) Số chuyến bay nội địa;
4.c) Loại nhiên liệu sử dụng;
4.d) Khối lượng nhiên liệu tiêu thụ;
4.đ) Khối lượng, tỷ lệ thành phần nhiên liệu hàng không bền vững nguyên chất, nếu có;
4.e) Tổng lượng nhiên liệu sử dụng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

MẪU BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng)

TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:       /BCMT-......

.........., ngày ... tháng ... năm ...

 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG

Năm .........

Kính gửi :................................................

I. Thông tin chung

1. Tên cơ quan, đơn vị:...................................................................................

2. Loại hình dịch vụ hàng không/phi hàng không cung cấp:………………

3. Địa chỉ hoạt động:......................................................................................

4. Điện thoại: ........................          Fax/email/Web:.....................................

5. Sản lượng thông qua cảng hàng không trong năm:.....................................

6. Số lượng cán bộ theo dõi công tác môi trường (ghi cụ thể tên, đơn vị công tác, trình độ, chuyên ngành đào tạo, số điện thoại liên lạc).

II. Tình hình, kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng

1. Việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường (theo quy định Thông tư này).

a) Kết quả thực hiện biện pháp quản lý, giảm tiếng ồn, bụi, khí thải, nước thải và chất thải phù hợp với loại hình hoạt động;

b) Thông tin về bản đồ tiếng ồn, phản ánh và biện pháp quản lý tiếng ồn, đối với người khai thác cảng hàng không, sân bay khi có;

c) Các biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại đã thực hiện (khối lượng, quy trình quản lý, đánh giá kết quả thực hiện)

d) Kết quả thu gom, chuyển giao và xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng từ tàu bay, đối với tổ chức có hoạt động liên quan;

2. Tài chính dành cho công tác bảo vệ môi trường (nếu có).

3. Danh mục Hồ sơ công tác bảo vệ môi trường (theo quy định Thông tư này).

4. Tình hình tiêu thụ điện năng, nhiên liệu, nước; sử dụng phương tiện, thiết bị mặt đất; giảm phát thải khí nhà kính và thực hiện chuyển đổi xanh thuộc phạm vi hoạt động, nếu có:

TT

Loại thiết bị

Số lượng

Loại nhiên liệu sử dụng

Lượng nhiên liệu đã tiêu thụ trong năm

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

5. Tình hình sử dụng nhiên liệu hàng không bền vững, phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các nội dung khác, nếu có; không báo cáo lại số liệu đã gửi theo chế độ báo cáo CORSIA hoặc nhiên liệu hàng không bền vững.

III. Kết quả quan trắc môi trường (nếu có)

Gồm: sơ đồ vị trí và kết quả quan trắc.

IV. Kết luận, kiến nghị đề xuất

……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………

 Nơi nhận:
- ............
- ...........
- Lưu:..... VT

CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, đơn vị)

Họ và tên

 

PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO HỦY BỎ ĐƠN VỊ PHÁT THẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-BXD ngày của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng)

Mục

Nội dung

Chi tiết

1

Thông tin người khai thác tàu bay

1.a) Tên người khai thác tàu bay;
1.b) Địa chỉ;
1.c) Thông tin liên hệ của người chịu trách nhiệm;
1.d) Mã định danh duy nhất dùng để quy thuộc người khai thác tàu bay;
1.đ) Quốc gia quy thuộc.

2

Giai đoạn tuân thủ được báo cáo

Năm hoặc các năm trong giai đoạn tuân thủ được đối soát trong báo cáo.

3

Tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng

Tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng (tấn CO₂) do Cục Hàng không Việt Nam thông báo cho người khai thác tàu bay.

4

Tổng số lượng đơn vị phát thải đã hủy bỏ

Tổng số lượng đơn vị phát thải đã hủy bỏ để đối soát với tổng nghĩa vụ bù trừ cuối cùng tại Mục 3.

5

Thông tin nhận dạng tổng hợp của đơn vị phát thải đã hủy bỏ

Đối với từng lô đơn vị phát thải có dãy số sê-ri liên tục, báo cáo:
5.a) Số lượng đơn vị phát thải;
5.b) Số sê-ri đầu;
5.c) Số sê-ri cuối;
5.d) Ngày hủy bỏ;
5.đ) Chương trình đơn vị phát thải đủ điều kiện CORSIA;
5.e) Loại đơn vị phát thải;
5.g) Quốc gia chủ nhà;
5.h) Phương pháp luận;
5.i) Thông tin chứng minh thời điểm phát hành đơn vị phát thải đáp ứng điều kiện;
5.k) Tên hệ thống đăng ký do chương trình chỉ định;
5.l) Mã định danh duy nhất của tài khoản đăng ký mà lô đơn vị phát thải được hủy bỏ vào;
5.m) Tên người khai thác tàu bay mà đơn vị phát thải được hủy bỏ cho;
5.n) Mã định danh duy nhất của tài khoản đăng ký khởi tạo việc hủy bỏ.

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư quy định về giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×