- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 288/2025/NĐ-CP về quản lý tàu bay không người lái
| Lĩnh vực: | Giao thông | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Quốc phòng | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 29/09/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ ___________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý
tàu bay không người lái và phương tiện bay khác
___________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng không nhân dân số 49/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15 và Luật số …./2026/QH16;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 Luật về quân sự, quốc phòng số 14/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
Điều 1. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 5
“1a. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập phương tiện bay; động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của phương tiện bay tối đa 180 ngày tính từ ngày ký văn bản cấp giấy phép (Giấy phép theo mẫu số 1b tại Phụ lục kèm theo Nghị định này)”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 10
“e) Cung cấp danh mục loại phương tiện bay sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng và các hồ sơ, tài liệu của phương tiện bay phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Quốc phòng ban hành hoặc tiêu chuẩn cơ sở được Bộ Quốc phòng công nhận; trường hợp cơ sở chỉ thực hiện nội dung quy trình sửa chữa, bảo dưỡng thì cung cấp danh mục loại phương tiện bay sửa chữa, bảo dưỡng;”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 19
“3. Người trực tiếp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 0,25 ki-lô-gam trở lên phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng trực quan; trường hợp điều khiển phương tiện bay có trọng lượng cất cánh tối đa từ 2 ki-lô-gam trở lên, bay ngoài tầm nhìn trực quan, bay theo chương trình cài đặt sẵn thông qua bộ điều khiển trung tâm phải có Giấy phép điều khiển bay quan sát bằng thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bằng, chứng chỉ quốc tế được Bộ Quốc phòng công nhận (không áp dụng với đối tượng là học viên đang trong thời gian đào tạo để cấp Giấy phép điều khiển tại các cơ sở đào tạo)”.
Điều 4: Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27
“3. Đào tạo cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay do cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (sau đây viết gọn là cơ sở đào tạo) được thành lập theo quy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 28
“đ) Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ sở đào tạo, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều khiển phương tiện bay thuộc Bộ Quốc phòng gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay tới cơ sở đào tạo dạng bản điện tử hoặc bản cứng (khi có nhu cầu); cơ sở đào tạo có trách nhiệm gửi Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người học”.
Điều 6. Sửa đổi điểm b khoản 5 Điều 29
“b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại Giấy phép điều khiển phương tiện bay cho người có giấy phép. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời gian 02 ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền cấp đổi, cấp lại thông báo bằng văn bản (hoặc qua thư điện tử) hướng dẫn người có giấy phép hoàn thiện hồ sơ.”
Điều 7. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu; bãi bỏ cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
1. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số biểu mẫu
a) Thay thế Mẫu số 1, Mẫu số 1a, Mẫu số 9 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP bằng Mẫu số 1, Mẫu số 1a, Mẫu số 9 kèm theo Nghị định này.
b) Bổ sung Mẫu số 1b tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
c) Bãi bỏ biểu mẫu: Mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 288/2025/NĐ-CP.
2. Bãi bỏ cụm từ, điểm, khoản, điều của Nghị định số 288/2025/NĐ-CP
Bãi bỏ khoản 2 và khoản 8 Điều 7; điểm b, điểm g khoản 2 và khoản 4 Điều 11; điểm b khoản 2 Điều 12; điểm b khoản 3, điểm b, c khoản 4 Điều 29.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các giấy phép do các bộ, cơ quan ngang bộ và cấp có thẩm quyền tại các bộ, ngành, địa phương cấp cho tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động bay, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập; kinh doanh tàu bay không người lái, phương tiện bay khác theo quy định tại Nghị định số 288/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay khác và các văn bản có liên quan khác tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn hiệu lực của các văn bản đó.
2. Việc cấp, cấp đổi, cấp lại các giấy phép đã được cấp sau ngày Nghị định này có hiệu lực thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2026.
Điều 10. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, NC (2b). | TM. CHÍNH PHỦ
|
|
|
|
Phụ lục
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số: /2026/NĐ-CP ngày tháng năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01 | Đơn đề nghị nhập khẩu……… |
| Mẫu số 01a | Đơn đề nghị tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập…….. |
| Mẫu số 1b | Giấy phép nhập khẩu…… |
| Mẫu số 09 | Giấy phép điều khiển phương tiện bay |
|
|
|
Mẫu số 01
Ban hành kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP
| (1)
|
|
| Số: .................. | ......., ngày .... tháng .... năm 20.... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Nhập khẩu (2)………………
Kính gửi: UBND tỉnh, thành phố…
Tên thương nhân............................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ...................................................... …….
Điện thoại: ………………………. Email:……………………….
Người đại diện……………………chức danh……………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) số: ……… do ……………cấp ngày ……. tháng …… năm ……..
Căn cứ Nghị định số: /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác.
1. Đề nghị Quý Cơ quan xem xét cấp phép nhập khẩu (1)……., thông tin cụ thể như sau:
| - Tên loại hàng hóa, mã HS - Số lượng: - Nhà sản xuất (hoặc quốc gia) - Model - Trọng lượng cất cánh tối đa (áp dụng đối nhập khẩu với tàu bay) - Tần số làm việc của thiết bị (nếu có) - Thời gian bay liên tục cho 01 lần bay (áp dụng đối nhập khẩu với tàu bay) - Đáp ứng tiêu chuẩn: (3) - Mục đích sử dụng: |
2. Hồ sơ kèm theo: (4)............................................................
(tên của Cơ sở) xin cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích và chấp hành đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận: - Bộ Quốc phòng; - Bộ Công an. - Lưu:……,
| Người đại diện theo pháp luật của thương nhân |
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan đề nghị nhập khẩu
(2)“Nhập khẩu,… (tên loại tàu bay không người lái, phương tiện bay khác hoặc động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác”
(3) Các tiêu chuẩn phương tiện bay đáp ứng
(4) Hồ sơ kèm theo:
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), Giấy chứng nhận đủ điều khiện kinh doanh: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
1. Hình ảnh tổng quan và ảnh ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của từng loại tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (khổ A4);
2. Bảng thông số kỹ thuật của tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do nhà sản xuất cung cấp (bản sao);
3. Danh mục các trang thiết bị riêng lẻ cấu thành tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (trường hợp chỉ nhập khẩu trang thiết bị riêng lẻ);
4. Hồ sơ (hoặc tài liệu) về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay (Chứng nhận xuất xứ sản phẩm, Chứng nhận chất lượng hàng hoá)
Mẫu số 01a
Ban hành kèm theo Nghị định số /2025/NĐ-CP
Ngày …/…/2025 của Chính phủ
|
|
|
| Số: … | ......, ngày … tháng … năm 20… |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập……..
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố….
- Tên tổ chức (hoặc thương nhân): .........................................................
- Địa chỉ trụ sở chính: … Số điện thoại: … Số fax: ...
- Địa chỉ website (nếu có):.......................................................................
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: … do ... cấp ngày ... tháng ... năm…
- Mã số tạm nhập, tái xuất (nếu có): ...
Căn cứ Nghị định số /2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác:
| STT | Mặt hàng | Mã HS | Số lượng | Tiêu chuẩn đáp ứng | |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Công ty nước ngoài bán hàng: ..............................................................
+ Theo hợp đồng nhập khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu nhập hàng: ..........................................................................
- Công ty nước ngoài mua hàng: .............................................................
+ Theo hợp đồng xuất khẩu số ... ngày ... tháng ... năm ...
+ Cửa khẩu xuất hàng: ...........................................................................
Tổ chức (Thương nhân) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ gửi kèm theo Đơn này và cam kết thực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập, tái xuất hàng hóa./.
|
| Người đại diện theo pháp luật của tổ chức |
Hồ sơ gửi kèm theo:
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư), Giấy chứng nhận đủ điều khiện kinh doanh: 01 bản sao có đóng dấu của thương nhân.
1. Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân ký với khách hàng nước ngoài: mỗi loại 1 bản sao.
2. Hình ảnh tổng quan và ảnh ký hiệu, số xuất xưởng (nếu có) của từng loại tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (khổ A4) đối với trường hợp tạm nhập tái xuất;
3. Bảng thông số kỹ thuật của từng loại tàu bay không người lái, phương tiện bay khác do nhà sản xuất cung cấp (bản sao) đối với trường hợp tạm nhập tái xuất;
4. Danh mục các trang thiết bị riêng lẻ cấu thành tàu bay không người lái, phương tiện bay khác (trường hợp chỉ nhập khẩu trang thiết bị riêng lẻ);
5. Hồ sơ (hoặc tài liệu) về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của phương tiện bay.
Mẫu số 01b
Ban hành kèm theo Nghị định số /2027/NĐ-CP
ngày tháng năm 2027 của Chính phủ
| UỶ BAN NHÂN DÂN
|
|
| Số: /……….. | ……, ngày tháng năm 2026 |
| V/v nhập khẩu, tạm nhập… thiết bị bay không người lái
|
|
Kính gửi: Công ty ……………(2)…………………
(Địa chi:……………………………………………..)
Trả lời văn bản số………ngày…tháng…năm…của Công ty……….về đề nghị cấp phép nhập khẩu thiết bị bay không người lái;
Căn cứ ý kiến của …(3)… về việc nhập khẩu phương tiện bay không người lái, …….;
Uỷ ban nhân dân tỉnh….(1)… có ý kiến như sau:
Đồng ý Công ty …(2)… được làm thủ tục nhập khẩu thiết bị bay không người lái theo sự cho phép của ….(3)…, chi tiết cụ thể như sau:
| Tên hàng | Ký hiệu | Số lượng |
|
|
|
|
Công ty …(2) có nghĩa vụ tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay khác tại công văn sô …… của… (3)…và các quy định khác có liên quan đến nhập khẩu,.. thiết bị bay không người lái…….
Thiết bị bay không người lái nhập khẩu, … theo công văn này chi được sử dụng cho mục đích …. theo quy trình nêu tại thuyết minh nhu cầu nhập khẩu, quy trình bay và cấp phép bay của thiết bị bay không người lái nhập khẩu phục vụ … tại vãn bàn số…… cùa Công ty; ..
Thiết bị bay không người lái nhập khẩu không được sừ dụng hoặc chứa
đựng các hình ảnh, ký hiệu, phần mềm, bản đồ v.v... vi phạm pháp luật của Việt Nam
Việc nhập khẩu thực hiện tại cơ quan hải quan theo quy định hiện hành.
Công văn này có giá trị thực hiện đến ngày…tháng…năm......(4)…..;
Uỷ ban nhân dân tỉnh….(1)… thông báo để Công ty..(2). biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: Lưu: | CHỦ CƠ SỞ …… |
Hướng dẫn
(1) Tên tỉnh, thành phố.
(2) Tên tổ chức nhập khẩu, tạm nhập…...
(3) Tên cơ quan quản lý điều kiện nhập khẩu, tạm nhập…;
(4) Thời gian hiệu lực của Giấy phép.
GIẤY PHÉP ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN BAY
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!