Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/04/2011 14:07 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 14/2011/TT-BGDĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Vinh Hiển
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/04/2011
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

TÓM TẮT THÔNG TƯ 14/2011/TT-BGDĐT

Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Ngày 08/04/2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học, có hiệu lực từ ngày 23/05/2011.

Thông tư này áp dụng cho hiệu trưởng các trường tiểu học công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân, nhằm đánh giá và xếp loại hiệu trưởng theo các tiêu chuẩn quy định.

Mục đích của Quy định Chuẩn hiệu trưởng

Quy định này giúp hiệu trưởng tự đánh giá và xây dựng kế hoạch phát triển bản thân, đồng thời là căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng. Ngoài ra, nó còn hỗ trợ các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong việc xây dựng chương trình đào tạo.

Tiêu chuẩn và tiêu chí đánh giá

Chuẩn hiệu trưởng bao gồm 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí, tập trung vào các lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý trường tiểu học; và năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội.

Đánh giá và xếp loại hiệu trưởng

Việc đánh giá hiệu trưởng được thực hiện thông qua việc cho điểm từng tiêu chí theo thang điểm 10. Tổng điểm tối đa là 180. Dựa trên tổng điểm và điểm từng tiêu chí, hiệu trưởng được xếp loại thành 4 loại: xuất sắc, khá, trung bình và kém. Đánh giá phải đảm bảo khách quan, công bằng và phản ánh đúng năng lực của hiệu trưởng.

Quy trình đánh giá

Quy trình đánh giá bao gồm tự đánh giá của hiệu trưởng, đánh giá của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và đánh giá của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp. Kết quả đánh giá được thông báo tới hiệu trưởng và lưu trong hồ sơ cán bộ.

Phụ lục

Thông tư kèm theo các phụ lục hướng dẫn chi tiết về phiếu tự đánh giá của hiệu trưởng, phiếu đánh giá của cán bộ, giáo viên, nhân viên và phiếu đánh giá của thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp.

Xem chi tiết Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT có hiệu lực kể từ ngày 23/05/2011

Tải Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
______________

Số: 14/2011/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2011

THÔNG TƯ

Ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

_______________________________

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học.

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 5 năm 2011.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, hiệu trưởng trường tiểu học, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

QUY ĐỊNH

CHUẨN HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC

(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2011/TT-BGDĐT

ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Văn bản này quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học bao gồm: Chuẩn hiệu trưởng; đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn.

Đang theo dõi

2. Quy định này áp dụng đối với hiệu trưởng trường tiểu học thuộc các loại hình công lập và tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi chung là hiệu trưởng).

Đang theo dõi

Điều 2. Mục đích ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng          

Đang theo dõi

1. Để hiệu trưởng tự đánh giá và từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường.

Đang theo dõi

2. Làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với hiệu trưởng.

Đang theo dõi

3. Làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởng.

Đang theo dõi

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. Chuẩn hiệu trưởng là hệ thống các yêu cầu cơ bản đối với hiệu trưởng về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh và xã hội. Chuẩn hiệu trưởng gồm 4 tiêu chuẩn với 18 tiêu chí.

Đang theo dõi

2. Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực của chuẩn.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí là yêu cầu và điều kiện cần đạt ở một nội dung cụ thể của mỗi tiêu chuẩn.

Đang theo dõi

4. Minh chứng là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng, nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí.

Đang theo dõi

Chương II

CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 4. Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị

Đang theo dõi

a) Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường;

Đang theo dõi

c) Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;

Đang theo dõi

d) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 2: Đạo đức nghề nghiệp

Đang theo dõi

a) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường;

Đang theo dõi

b) Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của nhà trường;

Đang theo dõi

c) Không lợi dụng chức quyền vì mục đích vụ lợi;

Đang theo dõi

d) Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí 3: Lối sống, tác phong

Đang theo dõi

a) Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục;

Đang theo dõi

b) Sống trung thực, giản dị, nhân ái, độ lượng, bao dung;

Đang theo dõi

c) Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm.

Đang theo dõi

4. Tiêu chí 4: Giao tiếp và ứng xử

Đang theo dõi

a) Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh;

Đang theo dõi

b) Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên;

Đang theo dõi

c) Hợp tác và tôn trọng cha mẹ học sinh;

Đang theo dõi

d) Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong giáo dục học sinh.

Đang theo dõi

5. Tiêu chí 5: Học tập, bồi dưỡng

Đang theo dõi

a) Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường;

Đang theo dõi

b) Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.

Đang theo dõi

Điều 5. Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 6: Trình độ chuyên môn

Đang theo dõi

a) Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo viên tiểu học;

Đang theo dõi

b) Hiểu biết chương trình và kế hoạch giáo dục ở tiểu học;

Đang theo dõi

c) Có năng lực chỉ đạo, tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả phù hợp đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương;

Đang theo dõi

d) Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục tiểu học.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 7: Nghiệp vụ sư phạm

Đang theo dõi

a) Có khả năng vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học và giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo của học sinh;

Đang theo dõi

b) Có khả năng hướng dẫn tư vấn, giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của giáo dục tiểu học;

Đang theo dõi

c) Có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi công tác phục vụ cho hoạt động quản lý và giáo dục.

Đang theo dõi

Điều 6. Tiêu chuẩn 3: Năng lực quản lý trường tiểu học

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 8: Hiểu biết nghiệp vụ quản lý

Đang theo dõi

a) Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định;

Đang theo dõi

b) Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 9: Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường

Đang theo dõi

a) Dự báo được sự phát triển của nhà trường phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển nhà trường;

Đang theo dõi

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp;

Đang theo dõi

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện đầy đủ kế hoạch năm học.

Đang theo dõi

3. Tiêu chí 10: Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường

Đang theo dõi

a) Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục;

Đang theo dõi

b) Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định;

Đang theo dõi

c) Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đủ phẩm chất và năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

Đang theo dõi

4. Tiêu chí 11: Quản lý học sinh

Đang theo dõi

a) Tổ chức huy động trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đi học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi tại địa phương;

Đang theo dõi

b) Tổ chức và quản lý học sinh theo quy định, có biện pháp để học sinh không bỏ học;

Đang theo dõi

c) Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với học sinh theo quy định;

Đang theo dõi

d) Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh.

Đang theo dõi

5. Tiêu chí 12: Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục

Đang theo dõi

a) Quản lý việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục của toàn trường và từng khối lớp;

Đang theo dõi

b) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng học sinh, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của giáo viên và học sinh;

Đang theo dõi

c) Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu kém; tổ chức giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn trong trường tiểu học theo quy định;

Đang theo dõi

d) Quản lý việc đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh theo quy định; tổ chức kiểm tra và xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh và trẻ em trên địa bàn.

Đang theo dõi

6. Tiêu chí 13: Quản lý tài chính, tài sản nhà trường

Đang theo dõi

a) Huy động và sử dụng các nguồn tài chính phục vụ hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường đúng quy định của pháp luật, hiệu quả;

Đang theo dõi

b) Quản lý sử dụng tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

c) Tổ chức xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học của nhà trường theo yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

7. Tiêu chí 14: Quản lý hành chính và hệ thống thông tin

Đang theo dõi

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường;

Đang theo dõi

b) Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định;

Đang theo dõi

c) Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường;

Đang theo dõi

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định.

Đang theo dõi

8. Tiêu chí 15: Tổ chức kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục

Đang theo dõi

a) Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động dạy học, giáo dục và quản lý của nhà trường theo quy định;

Đang theo dõi

b) Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý;

Đang theo dõi

c) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định;

Đang theo dõi

d) Sử dụng các kết quả kiểm tra, thanh tra, kiểm định chất lượng giáo dục đề ra các giải pháp phát triển nhà trường.

Đang theo dõi

9. Tiêu chí 16: Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Đang theo dõi

a) Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định;

Đang theo dõi

b) Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Đang theo dõi

Điều 7. Tiêu chuẩn 4: Năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng và xã hội

Đang theo dõi

1. Tiêu chí 17: Tổ chức phối hợp với gia đình học sinh

Đang theo dõi

a) Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ học sinh và cộng đồng về truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu của giáo dục tiểu học;

Đang theo dõi

b) Tổ chức phối hợp với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh thực hiện giáo dục toàn diện đối với học sinh.

Đang theo dõi

2. Tiêu chí 18: Phối hợp giữa nhà trường và địa phương

Đang theo dõi

a) Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để phát triển giáo dục tiểu học trên địa bàn;

Đang theo dõi

b) Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường, thực hiện công khai các nguồn lực và kết quả giáo dục theo quy định;

Đang theo dõi

c) Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

Đang theo dõi

Chương III

ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HIỆU TRƯỞNG THEO CHUẨN

Đang theo dõi

Điều 8. Yêu cầu đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

Đang theo dõi

1. Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải đảm bảo khách quan, công bằng, dân chủ, toàn diện và khoa học; phản ánh đúng phẩm chất, năng lực, hiệu quả công tác, phải đặt trong phạm vi công tác và điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương.

Đang theo dõi

2. Việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng phải căn cứ vào các kết quả đạt được, các minh chứng phù hợp với các tiêu chí, tiêu chuẩn của Chuẩn được quy định tại chương II của văn bản này.

Đang theo dõi

Điều 9. Phương pháp đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

Đang theo dõi

1. Đánh giá hiệu trưởng được thực hiện thông qua việc đánh giá và cho điểm từng tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn. Việc cho điểm tiêu chí được thực hiện dựa trên mức độ đạt của tiêu chí và xem xét các minh chứng liên quan.

Điểm tiêu chí tính theo thang điểm 10, là số nguyên. Tổng điểm tối đa của 18 tiêu chí là 180.

Đang theo dõi

2. Căn cứ vào điểm của từng tiêu chí và tổng số điểm, việc đánh giá xếp loại hiệu trưởng được thực hiện như sau:

Đang theo dõi

a) Đạt chuẩn:

- Loại xuất sắc: Tổng số điểm từ 162 đến 180 và các tiêu chí phải đạt từ 8 điểm trở lên;

- Loại khá: Tổng số điểm từ 126 trở lên và các tiêu chí phải đạt từ 6 điểm trở lên;

- Loại trung bình: Tổng số điểm từ 90 trở lên, các tiêu chí của tiêu chuẩn 1 và 3 phải đạt từ 5 điểm trở lên, không có tiêu chí 0 điểm.

Đang theo dõi

b) Chưa đạt chuẩn - loại kém:

Tổng số điểm dưới 90 hoặc thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Có tiêu chí 0 điểm;

- Có tiêu chí trong các tiêu chuẩn 1 và 3 dưới 5 điểm.

Đang theo dõi

Điều 10. Thành phần và quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

Đang theo dõi

1. Thành phần đánh giá, xếp loại hiệu trưởng gồm: hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn, Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh của trường; cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của trường; thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng.

Đang theo dõi

2. Quy trình đánh giá, xếp loại hiệu trưởng:

Đang theo dõi

a) Đại diện của tổ chức cơ sở Đảng hoặc Ban Chấp hành Công đoàn nhà trường chủ trì thực hiện các bước sau:

- Hiệu trưởng tự đánh giá, xếp loại theo mẫu phiếu (Phụ lục I) và báo cáo kết quả trước tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường;

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường đóng góp ý kiến và tham gia đánh giá hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục II);

- Các phó hiệu trưởng, đại diện tổ chức cơ sở Đảng, Ban Chấp hành Công đoàn và Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường, với sự chứng kiến của hiệu trưởng, tổng hợp các ý kiến đóng góp và kết quả tham gia đánh giá hiệu trưởng của cán bộ, giáo viên, nhân viên cơ hữu của nhà trường; phân tích các ý kiến đánh giá đó và có nhận xét, góp ý cho hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục III).

Đang theo dõi

b) Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp hiệu trưởng chủ trì thực hiện các bước sau đây:

- Tham khảo kết quả tự đánh giá, xếp loại của hiệu trưởng, kết quả đánh giá của tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và các nguồn thông tin xác thực khác, chính thức đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo mẫu phiếu (Phụ lục IV);

- Thông báo kết quả đánh giá, xếp loại tới hiệu trưởng, tới tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và lưu kết quả trong hồ sơ cán bộ.

Đang theo dõi

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 11. Thực hiện đánh giá, xếp loại hiệu trưởng

Đang theo dõi

1. Đánh giá, xếp loại hiệu tr­ưởng được thực hiện hằng năm vào cuối năm học.

Đang theo dõi

2. Đối với hiệu trưởng trường tiểu học công lập, ngoài việc đánh giá, xếp loại hiệu trưởng theo Chuẩn còn phải thực hiện đánh giá, xếp loại theo các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

Đang theo dõi

1. Giám đốc sở giáo dục và đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các phòng giáo dục và đào tạo; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng với ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đang theo dõi

2. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện Thông tư này đối với các trường tiểu học; báo cáo kết quả đánh giá, xếp loại hiệu trưởng với ủy ban nhân dân cấp huyện và sở giáo dục và đào tạo.

Đang theo dõi

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Vinh Hiển

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 14/2011/TT-BGDĐT

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 3629/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt sách giáo khoa môn Ngoại ngữ 1 Tiếng Đức 4, Tiếng Đức 6, Tiếng Nga 6, Tiếng Nga 7, Tiếng Nhật 8, Tiếng Nhật 9, Tiếng Pháp 8, Tiếng Pháp 9, Tiếng Pháp 10, Tiếng Trung Quốc 8, Tiếng Trung Quốc 9, Tiếng Trung Quốc 10; môn Ngoại ngữ 2 Tiếng Hàn quyển 6, Tiếng Hàn quyển 7, Tiếng Nhật quyển 3, Tiếng Nhật quyển 4; môn Tin học 11 và môn Mĩ thuật 10, 11, 12 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×