Quyết định 31/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 31/2006/QĐ-TTg

Quyết định 31/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đào tạo bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:31/2006/QĐ-TTgNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Phạm Gia Khiêm
Ngày ban hành:06/02/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề, Hành chính

TÓM TẮT VĂN BẢN

* Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ - Ngày 06/02/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 31/2006/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án đaÌ€o taÌ£o, bôÌ€i dưỡng Chủ tiÌ£ch HôÌ£i đôÌ€ng nhân dân, Chủ tiÌ£ch Ủy ban nhân dân xã, phươÌ€ng, thiÌ£ trấn giai đoaÌ£n 2006 - 2010. Đề án này trang biÌ£ các kiến thức vêÌ€ quản lý nhaÌ€ nước, phương pháp vaÌ€ kỹ năng quản lý, điêÌ€u haÌ€nh nhăÌ€m nâng cao năng lưÌ£c của Chủ tiÌ£ch HĐND, Chủ tiÌ£ch UBND xã, phươÌ€ng, thiÌ£ trấn trong viêÌ£c tổ chức thưÌ£c hiêÌ£n các nhiêÌ£m vuÌ£, quyêÌ€n haÌ£n vaÌ€ trách nhiêÌ£m đươÌ£c giao trong quá triÌ€nh xây dưÌ£ng nêÌ€n haÌ€nh chính chuyên nghiêÌ£p, hiêÌ£n đaÌ£i. NôÌ£i dung đaÌ€o taÌ£o, bôÌ€i dưỡng gôÌ€m 3 phâÌ€n: 1/Những kiến thức cơ bản vêÌ€ nhaÌ€ nước, pháp luâÌ£t vaÌ€ đaÌ£o đức cán bôÌ£, công chức, 2/ Quản lý nhaÌ€ nước trên các lĩnh vưÌ£c thuôÌ£c phaÌ£m vi, thẩm quyêÌ€n của HĐND và UBND xã, phươÌ€ng, thiÌ£ trấn, NhiêÌ£m vuÌ£, quyêÌ€n haÌ£n của Chủ tiÌ£ch HĐND, Chủ tiÌ£ch UBND trên các lĩnh vưÌ£c, 3/ Các kỹ năng vaÌ€ phương pháp quản lý điêÌ€u haÌ€nh của Chủ tiÌ£ch HĐND, Chủ tiÌ£ch UBND xã, phươÌ€ng, thiÌ£ trấn, Kiến thức tin hoÌ£c, Tiếng dân tôÌ£c (đối với các xã có đôÌ€ng baÌ€o dân tôÌ£c thiểu số sinh sống). ThơÌ€i gian đaÌ€o taÌ£o, bôÌ€i dưỡng đối với các đối tươÌ£ng đã đươÌ£c đaÌ€o taÌ£o triÌ€nh đôÌ£ đaÌ£i hoÌ£c vaÌ€ trung cấp haÌ€nh chính laÌ€ 2 tháng. ThơÌ€i gian đaÌ€o taÌ£o, bôÌ€i dưỡng đối với các đối tươÌ£ng chưa qua đaÌ€o taÌ£o, bôÌ€i dưỡng quản lý haÌ€nh chính nhaÌ€ nước laÌ€ 3 tháng. Quyết định này có hiêu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Quyết định 31/2006/QĐ-TTg tại đây

tải Quyết định 31/2006/QĐ-TTg

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 31/2006/QĐ-TTG
NGÀY 06 THÁNG 02 NĂM 2006 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN Xà, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số 03/2004/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đến năm 2010;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010 gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu.

Trang bị những kiến thức cần thiết về quản lý nhà n­­ước, ph­­ương pháp và kỹ năng quản lý, điều hành nhằm nâng cao năng lực của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phư­­ờng, thị trấn trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đ­­ược giao trong quá trình xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, xây dựng nhà nư­­ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

2. Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

3. Chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dư­ỡng.

a) Ch­ương trình đào tạo, bồi d­ưỡng.

Xây dựng và hoàn thiện chư­ơng trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phư­ờng, thị trấn theo h­ướng nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý hành chính của chính quyền xã, phường, thị trấn, chú trọng các kỹ năng và phư­ơng pháp xử lý, giải quyết các tình huống trong quản lý điều hành của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phư­ờng, thị trấn.

Có chương trình riêng cho từng đối tượng, gồm:

- Ch­ương trình đào tạo, bồi d­ưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân phư­ờng, thị trấn;

- Chương trình đào tạo, bồi d­ưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã vùng đồng bằng;

- Chư­ơng trình đào tạo, bồi d­ưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã ở vùng trung du, miền núi, vùng có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

a) Nội dung đào tạo, bồi d­ưỡng.

Nội dung đào tạo, bồi d­ưỡng gồm 3 phần:

- Những kiến thức cơ bản về nhà nước, pháp luật và đạo đức cán bộ, công chức;

- Quản lý nhà nước trên các lĩnh vực thuộc phạm vi, thẩm quyền của ủy ban nhân dân và Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch ủy ban nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân trên các lĩnh vực;

- Các kỹ năng và phương pháp quản lý điều hành của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Kiến thức tin học. Tiếng dân tộc (đối với các xã có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống).

c) Ph­ương pháp đào tạo, bồi dưỡng.

Áp dụng phương pháp đào tạo, bồi dưỡng mới nhằm phát huy tính chủ động tích cực của người học, kết hợp giữa giảng trên lớp với việc tăng cường toạ đàm, trao đổi giữa các học viên, làm bài tập, xử lý, giải quyết tình huống và thực hành, khảo sát thực tiễn.

4. Hình thức đào tạo, bồi d­ưỡng: đào tạo tập trung (có cấp chứng chỉ sau khi kết thúc khoá học).

5. Thời gian đào tạo, bồi d­ưỡng.

a) Đối với các đối tư­ợng đã được đào tạo trình độ đại học và trung cấp hành chính, thời gian đào tạo, bồi dư­ỡng là 2 tháng;

b) Đối với các đối t­ượng chư­a qua đào tạo, bồi d­ưỡng quản lý hành chính nhà n­ước, thời gian đào tạo, bồi d­ưỡng là 3 tháng.

6. Địa điểm và cơ quan tổ chức đào tạo.

Trong năm 2006 Học viện Hành chính Quốc gia (thuộc Bộ Nội vụ) tổ chức tập huấn cho đội ngũ giáo viên của các địa phương và mở các lớp thí điểm tại 3 vùng miền (đô thị, đồng bằng, miền núi và trung du) đảm bảo có thể chuyển giao cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn vào những năm tiếp theo.

7. Kinh phí xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu, tập huấn giáo viên và mở lớp đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được sử dụng từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách.

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Thống nhất quản lý nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; tổ chức biên soạn, thẩm định, ban hành và kiểm tra việc thực hiện chương trình.

b) Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo các nội dung đã được phê duyệt tại quyết định này.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ kế hoạch và Đầu tư xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu kinh phí tổ chức đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hàng năm theo kế hoạch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Hướng dẫn, kiểm tra ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu tổ chức đào tạo cử nhân hành chính cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân nói riêng và đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn nói chung.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính tổng hợp và cân đối kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm, trong đó có chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu ban hành chế độ, chính sách phù hợp cho học viên là Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn theo hư­ớng: có chế độ ưu tiên, tạo điều kiện và khuyến khích người học.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đổi mới chương trình đào tạo, bổ túc văn hóa hệ trung học phổ thông giảng dạy cho Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng văn hoá cho những Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân chưa tốt nghiệp trung học phổ thông đạt yêu cầu học vấn theo quy định.

5. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo khoản 6 Điều 1 của Quyết định này.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

 

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. Thủ tướng

Phó Thủ tướng

Phạm Gia Khiêm. đã ký

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

Quyết định 04/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông ban hành theo Quyết định 65/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/12/1998, Quyết định 41/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/1999, Quyết định 44/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2001, Quyết định 05/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2004, Quyết định 05/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định 04/2006/QĐ-BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông ban hành theo Quyết định 65/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 18/12/1998, Quyết định 41/1999/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/1999, Quyết định 44/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 12/11/2001, Quyết định 05/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2004, Quyết định 05/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 17/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi