• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 7014/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Kế hoạch giám sát doanh nghiệp Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/10/2026 16:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 7014/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Công Vinh
Trích yếu: Về việc phê duyệt Kế hoạch giám sát năm 2026 đối với các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/10/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Doanh nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 7014/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 7014/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 7014/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Kế hoạch giám sát năm 2026 đối với các doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Doanh nghiệp số 76/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số
68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin
trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 30269/STC-TCDN ngày 14
tháng 10 năm 2026 về Kế hoạch giám sát năm 2026 đối với các doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; trên cơ sở ý kiến thống nhất của
các Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giám sát năm 2026 đối với các doanh nghiệp
nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố
Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU GIÁM SÁT
1. Mục đích
a) Xem xét, đánh giá về việc chấp hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp; bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước
tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí,
thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp; kết quả thực hiện nhiệm vụ
chính trị, quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền giao; qua đó kịp thời
phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa, chấn chỉnh hoặc áp dụng biện pháp phù hợp,
khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển
vốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp.
7014
20
10
2
b) Nhận diện tồn tại, hạn chế trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
c) Kịp thời phát hiện những sơ hở, bất cập trong chính sách, pháp luật và
cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
biện pháp khắc phục, hoàn thiện.
d) Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch thông tin trong hoạt động
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ) Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
e) Chấn chỉnh, xử lý kịp thời hành vi vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh
nghiệp.
2. Yêu cầu
a) Tuân thủ quy định pháp luật hiện hành về quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp và quy định pháp luật khác có liên quan; bảo đảm tính khách quan,
chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch.
b) Không làm cản trở hoạt động bình thường của các doanh nghiệp là đối tượng
giám sát.
c) Tăng cường phối hợp có hiệu quả giữa cơ quan, tổ chức, cá nhân được
giao nhiệm vụ giám sát, kiểm tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
trong công tác giám sát, kiểm tra.
d) Bảo đảm không trùng lặp về phạm vi, nội dung, đối tượng, thời gian
giữa kiểm toán nhà nước, thanh tra với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
giám sát, kiểm tra.
đ) Tiến hành các cuộc giám sát đúng định hướng, kế hoạch đã phê duyệt;
chủ động đánh giá và điều chỉnh kế hoạch giám sát khi cần thiết.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT
1. Đối tượng giám sát
a) 51 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) 08 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn
điều lệ do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ
sở hữu.
c) 09 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ do Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
(Chi tiết doanh nghiệp tại Phụ lục đính kèm)
3
2. Phương thức giám sát:
a) Giám sát gián tiếp: Thực hiện giám sát gián tiếp đối với 51 doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, 08 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ và 09 doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
từ 50% vốn điều lệ trở xuống trên cơ sở báo cáo của các doanh nghiệp theo
quy định tại Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
ngày 14 tháng 6 năm 2025 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
+ Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước
chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước lập, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính
các báo cáo theo quy định tại điểm b, c, e, g khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp hằng quý trước ngày 20 của tháng đầu
quý sau.
+ Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước
chỉ đạo doanh nghiệp nhà nước, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính
báo cáo tình hình quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
trước ngày 30 tháng 4 hằng năm, báo cáo liên quan khác (nếu cần).
- Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống:
Người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên do Nhà nước nắm giữ từ 50% vốn điều lệ trở xuống
lập, gửi Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài chính báo cáo tình hình quản lý và
đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật
Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 4 hằng năm,
báo cáo liên quan khác (nếu cần).
b) Giám sát trực tiếp: 0 doanh nghiệp.
III. NỘI DUNG GIÁM SÁT
Thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Chính phủ.
1. Đầu tư bổ sung vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất,
kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm:
a) Việc thực hiện chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm
của doanh nghiệp; thực hiện nhiệm vụ cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do
Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch; thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có
thẩm quyền giao, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh;
b) Việc huy động và sử dụng vốn huy động; cho vay, cho thuê, thuê mua,
thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả,
bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
4
c) Việc ban hành quy chế tài chính, quy chế nội bộ và quy chế khác của
doanh nghiệp;
d) Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;
đ) Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi
nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;
e) Quản lý vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn.
3. Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng
quản trị, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước.
4. Việc chuyển nhượng, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
5. Việc thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu về quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp và tiếp nhận, xử lý đối với các báo cáo của Kiểm soát
viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
6. Việc tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng thuê đối với người quản lý doanh nghiệp.
7. Việc thực hiện chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và quyền lợi khác
của doanh nghiệp.
8. Việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận
sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
9. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
10. Việc thực hiện trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp,
người đại diện phần vốn nhà nước trong công tác chỉ đạo xây dựng các báo cáo
theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
11. Nội dung khác có liên quan đến hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan:
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức
triển khai thực hiện công tác giám sát đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan
đại diện chủ sở hữu; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Tài chính
theo quy định.
2. Các Sở, ngành, đơn vị liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước có
trách nhiệm phối hợp cung cấp thông tin cho Sở Tài chính các nội dung liên quan
đến hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo
quy định trong quá trình triển khai kế hoạch giám sát này và các quy định pháp luật
có liên quan.
5
3. Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Người đại diện phần phần vốn
nhà nước các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ kế hoạch
giám sát năm 2026 này chủ động chỉ đạo, phân công doanh nghiệp thực hiện, lập
và gửi các báo cáo theo quy định.
4. Ban Kiểm soát (Kiểm soát viên) các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ chịu trách nhiệm giám sát tình hình báo cáo, có ý kiến đánh giá
trung thực, cẩn trọng đối với các báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật
Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Kiến nghị Ủy ban nhân dân
Thành phố theo thẩm quyền hoặc đề nghị giám sát, kiểm tra, thanh tra khi có
dấu hiệu vi phạm; Tham gia đoàn giám sát khi có yêu cầu.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở
Tài chính, Trưởng Thuế Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng,
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục Trưởng Chi cục Tài chính
doanh nghiệp, Người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Ban Kiểm soát (Kiểm soát
viên) các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tài chính;
- Thành viên UBND TP;
- KTNN KV4;
- Thanh tra Thành phố;
- VPUB: PCVP/KT
- Phòng KT;
- Lưu: VT, (KT/An).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Công Vinh
6
PHỤ LỤC
Các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước
do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan
đại diện chủ sở hữu là đối tượng giám sát năm 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
STT
TÊN DOANH NGHIỆP
Phương thức
giám sát
I
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (51 DN)
1
Tổng Công ty Xây dựng Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
2
Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
3
Tổng Công ty Cơ khí Giao thông Vận tải Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
4
Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
5
Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
6
Tổng Công ty Công nghiệp - In - Bao bì Liksin - TNHH MTV
Gián tiếp
7
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
8
Tổng Công ty Văn hóa Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
9
Tổng Công ty Thương mại Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
10
Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV
Gián tiếp
11
Tổng Công ty Bến Thành - TNHH MTV
Gián tiếp
12
Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn
Gián tiếp
13
Công ty TNHH MTV Phát triển Công nghiệp Tân Thuận
Gián tiếp
14
Công ty TNHH MTV Dược Sài Gòn
Gián tiếp
15
Công ty Đầu tư tài chính nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh
Gián tiếp
16
Công ty TNHH MTV Dịch vụ cơ quan nước ngoài
Gián tiếp
17
Công ty TNHH MTV Quản lý khai thác Dịch vụ Thủy Lợi Thành phố
Gián tiếp
18
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Thanh niên xung phong TPHCM
Gián tiếp
19
Công ty TNHH MTV 27/7 Thành phố Hồ Chí Minh
Gián tiếp
20
Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Gián tiếp
7014
20
10
7
STT
TÊN DOANH NGHIỆP
Phương thức
giám sát
21
Công ty TNHH MTV Thảo cầm viên Sài Gòn
Gián tiếp
22
Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh Thành phố Hồ Chí Minh
Gián tiếp
23
Công ty TNHH MTV Thoát nước đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
Gián tiếp
24
Công ty TNHH MTV Đường sắt đô thị số 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Gián tiếp
25
Công ty TNHH MTV Chế biến thực phẩm xuất khẩu Hùng Vương
Gián tiếp
25
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 1
Gián tiếp
26
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 2
Gián tiếp
27
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 3
Gián tiếp
28
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 4
Gián tiếp
29
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 5
Gián tiếp
30
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 6
Gián tiếp
31
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 7
Gián tiếp
32
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ich Quận 8
Gián tiếp
33
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 9
Gián tiếp
34
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 10
Gián tiếp
35
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 11
Gián tiếp
36
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận 12
Gián tiếp
37
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận Bình Thạnh
Gián tiếp
38
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Huyện Cần Giờ
Gián tiếp
39
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận Phú Nhuận
Gián tiếp
40
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận Thủ Đức
Gián tiếp
41
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận Tân Bình
Gián tiếp
42
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Quận Gò Vấp
Gián tiếp
43
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Huyện Củ Chi
Gián tiếp
44
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Huyện Bình Chánh
Gián tiếp
45
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Huyện Hóc Môn
Gián tiếp
8
STT
TÊN DOANH NGHIỆP
Phương thức
giám sát
46
Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích Huyện Nhà Bè
Gián tiếp
47
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bình Dương
Gián tiếp
48
Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
50
Công ty TNHH MTV Lâm Nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
51
Xí nghiệp In tổng hợp Vũng Tàu
Gián tiếp
II
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (08 DN)
1
Tập đoàn Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Becamex - CTCP
Gián tiếp
2
Công ty Cổ phần Cao su Thống Nhất
Gián tiếp
3
Công ty Cổ phần Dịch vụ môi trường và công trình đô thị Vũng Tàu
Gián tiếp
4
Công ty Cổ phần Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
5
Công ty Cổ phần Xây dựng và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
6
Công ty Cổ phần Dịch vụ đô thị Bà Rịa
Gián tiếp
7
Công ty Cổ phần Công trình giao thông tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
8
Công ty Cổ phần Dịch vụ và vận tải biển Vũng Tàu
Gián tiếp
III
Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ dưới 50% vốn điều lệ (09 DN)
1
Tổng Công ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP
Gián tiếp
2
Công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
3
Công ty Cổ phần Phát triển công viên cây xanh và đô thị Vũng Tàu
Gián tiếp
4
Công ty Cổ phần Dịch vụ đô thị Tân Thành
Gián tiếp
5
Công ty Cổ phần Dịch vụ và đầu tư phát triển đô thị huyện Long Điền
Gián tiếp
6
Công ty Cổ phần Dịch vụ Du lịch Quốc tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Gián tiếp
7
Công ty TNHH Hóa chất AGC Việt Nam (phần vốn nhà nước đầu tư do
Công ty Cổ phần Đóng tàu và Dịch vụ dầu khí Vũng Tàu tạm quản lý hộ)
Gián tiếp
8
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Côn Sơn
Gián tiếp
9
Công ty Cổ phần Dịch vụ Đô thị và Công cộng Huyện Xuyên Mộc
Gián tiếp
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 7014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Kế hoạch giám sát năm 2026 đối với các doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan đại diện chủ sở hữu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 7014/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 7014/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×