• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 533/QĐ-UBND Tuyên Quang 2026 duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Quảng Nguyên

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 533/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Quảng Nguyên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 533/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 533/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 533/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
H60.01-260203-0200002
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng năm 23
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Phương án bo vđập, h cha thy đin Quảng Nguyên
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Lut Tổ chc chính quyn địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Ngh đnh số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 m 2025 của Chính ph
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn
trong lĩnh vực điện lực;
Căn cứ Thông số 09/2019/TT-BCT ngày 08 tháng 7 m 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 47/TTr-SCT,
ngày 12 tháng 3 năm 2026 và đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tại Báo cáo số 742/BC-VP ngày 19 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Quảng
Nguyên, Quảng Nguyên, tỉnh Tuyên Quang do Công ty Cổ phần Năng lượng
Quảng Nguyên làm chủ đầu tư (có Phương án kèm theo).
Điều 2. T chc thc hiện
1. Sng Thương: Chịu trách nhiệm toàn diện về nh cnh c của số
liệu,i liệu, hệ thống sơ đồ, bản đồ và sự phù hợp, tuân thủ các quy định của pháp
luật trong hồ thẩm định trình pduyệt tại Ttrình số 47/TTr-SCTu trên.
2. Công ty Cổ phần Năng lượng Quảng Nguyên:
a) T chc thc hiện theo ni dung Phương án đã được phê duyệt tại
Quyết định này, đảm bảo an toàn cho công trình ng h du đp, h cha
thy đin Quảng Nguyên. Trong quá trình trin khai thực hin nếu có những nh
huống vướng mắc phát sinh, yêu cầu Công ty cổ phần Năng lượng Quảng
Nguyên lp Phương án bsung gi S Công Thương thẩm định, trình y ban
nhân dân tnh phê duyt theo quy định.
533
21
03
2026
2
b) Trường hp Phương án bo v đập, h cha thy điện Quảng Nguyên
sau 05 năm thc hin vẫn còn phù hp, không ni dung điều chỉnh, b sung
thì Công ty Cphần Năng lượng Quảng Nguyên tch nhim báo cáo y ban
nhân dân tnh Tuyên Quang xem xét quyết định việc cho phép tiếp tc s dụng
Phương án hoặc yêu cu phê duyệt điu chỉnh Phương án theo quy định.
Điều 3. Điều khoản thi nh
1. Quyết định hiệu lực k t ngày ký bãi bỏ Quyết định số 760/QĐ-
UBND ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Giang (trước sáp
nhập) phê duyệt Phương án bảo v đập, h chứa công trình thủy điện Quảng
Nguyên.
2. Chánh Văn png y ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Ch huy Png
thdân s tỉnh; Th trưởng các sở, ngành: Công Thương, Nông nghip Môi
trường, Công an tnh, Bộ Ch huy Quân s tỉnh; Ch tch y ban nhân dân
Quảng Nguyên; Người đại din theo pháp lut ca Công ty C phn ng
lưng Qung Ngun c t chc, nhân liên quan chu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tnh;
- Các PCT UBND tnh;
- Sở Công Thương (Bản chính);
- Trung tâm PVHCC tỉnh (Bản chính);
- Vnptioffice;
- Lưu: VT, KTN (Hng).
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
Bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Quảng Nguyên
(Kèm theo Quyết định s /-UBND ngày tháng năm
ca y ban nn dân tỉnh Tuyên Quang)
I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. KHÁI QUÁT V CHỦ SỞ HỮU CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN TỔ
CHỨC KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
1.1. Chủ sở hữu công trình thủy điện
Chủ đập: Công ty Cổ phần Năng lượng Quảng Nguyên (viết tắt là Công ty).
Địa chỉ: thôn Quảng Hạ, xã Quảng Nguyên, tỉnh Tuyên Quang.
Điện thoại: 0975820968.
Email: ctynlquangnguyen@gmail.com.
1.2. Tổ chức khai thác công trình thủy điện
Chủ sở hữu trực tiếp quản lý, khai thác đập, h chứa.
2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN
a) Tên công trình: Thủy điện Quảng Nguyên.
b) Cấp công trình theo thiết kế được duyệt: Công trình cấp thiết kế cấp
III theo QCVN 04-05:2012/BNNPTNT.
c) Cấp công trình theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành: Công trình có cấp thiết
kế là cấp III theo QCVN 04-05:2022/BNNPTNT.
d) Phân loại công trình thủy điện theo Nghị định số 62/2025/NĐ-CP của
Chính phủ: Công trình thủy điện vừa.
e) Nhiệm vụ của công trình: Điều tiết nước phát điện cho nhà máy thủy điện
Quảng Nguyên công suất 5MW, sản lượng bình quân hằng năm 16,49 triệu
kWh.
f) Địa điểm xây dựng: xã Quảng Nguyên, tỉnh Tuyên Quang.
g) Thời điểm khởi công: tháng 05/2020;
h) Thời điểm đưa đập, hồ chứa vào khai thác: tháng 6/2022.
533
21
03
2026
4
3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH DÂN AN NINH TRẬT TỰ NƠI XÂY
DỰNG ĐẬP, HỒ CHỨA
3.1. Tình hình dân cư
Công trình thủy điện Quảng Nguyên được xây dựng trên địa bàn Quảng
Nguyên, tỉnh Tuyên Quang. Theo Nghị quyết số 1684/NQ-UBTVQH15 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội thì Quảng Nguyên nằm trong danh sách 13 không
thực hiện sáp nhập tại Tuyên Quang. Quảng Nguyên diện tích 99,48km
2
,
dân số năm 2025 5949 người (mật độ dân số khoảng 60 người/km
2
) gồm 9 dân
tộc cùng sinh sống, chyếu dân tộc Tày, ng, Dao, Kinh…, vị trí địa lý: phía
Bắc giáp Nấm Dẩn, phía Đông giáp Hồ Thầu, phía Nam giáp Khuôn
Lùng. Địa n xã rộng, địa nh chủ yếu là đồi i, giao thông đi lại còn khó
khăn. Với cảnh quan i non tráng lệ, sông suối trong lành, và các ng bản
truyền thống, suối khoáng nóng Nậm Choong, xã Quảng Nguyên tiềm ng
lớn đpt triển du lch sinh thái cng đng. c lhội truyền thống, ng
các sản phẩm thcông như thổ cẩm, đan lát, các loại hình văn nghdân gian đặc
sắc như hát Then, đàn Tính, múa t, múa n những điểm nhấn thu t du
khách.
Đập và h chứa thủy đin Quảng Nguyên thuộc địa n thôn Quảng Hạ, xã
Quảng Nguyên. Tn Quảng Hạ có 134 hộ, 624 nhân khẩu, chủ yếu là đng o
n tộc Tày, Nùng, Kinh sinh sống tập trung tại khu vực gần trung tâm Quảng
Nguyên. Tình hình kinh tế - hội của người dân trong thôn n nhiều khó khăn,
đời sống người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp như trồng lúa, chăn nuôi
gia súc, gia cầm quy mô nhỏ lẻ.
3.2. Tình hình an ninh trật tự:
Tình nh an ninh trt tự các thôn bn khu vc nhà máy thủy điện Quảng
Nguyên đảm bảo n định, an toàn. Công ty đã phối hp vi lc lượng công an xã,
cấp u, chính quyền địa phương, các t chc đoàn th tại nơi xây dng đập, h
cha làm tt công tác tuyên truyền ch trương, đường li ca Đảng, ph biến giáo
dục pháp lut các quy định ca địa phương, duy t hiệu qu phong trào toàn
dân bo vệ an ninh trt tự ti địa bàn.
4. ĐỒ PHẠM VI BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG
BẢO VỆ
4.1. Phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa
Phạm vi bảo vệ công trình thủy điện bao gồm công trình đập, hồ chứa, tuyến
năng lượng, nhà máy, trạm điện, các công trình phụ trợ khác và vùng phụ cận được
xác định theo Điều 36 Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và
an toàn trong lĩnh vực điện lực, cụ thể như sau:
5
- Vùng phụ cận của tuyến đập: Căn cứ điểm a, khoản 3, Điều 36 Nghị định
62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ
công trình điện lực an toàn trong lĩnh vực điện lực. Đối với đập thủy điện
Quảng Nguyên phân loại cấp III (theo Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/
BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn) tPhạm vi vùng phụ
cận bảo vệ đập được tính từ chân đập trở ra tối thiểu là 50 m.
- Vùng phụ cận của lòng hồ chứa: Căn cứ điểm c, khoản 3, Điều 36 Nghị
định 62/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về
bảo vệ công trình điện lực an toàn trong lĩnh vực điện lực. Vùng phụ cận của
lòng hồ chứa thủy điện Quảng Nguyên phạm vi được tính từ đường biên cao
trình bằng cao trình đỉnh đập (363m) trở xuống phía lòng hồ, không bao gồm phần
diện tích mặt hồ.
- Vùng phụ cận của tuyến năng lượng: tuyến năng lượng công trình thủy
điện Quảng Nguyên thuộc dạng đường dẫn kín từ cửa lấy nước đến hết kênh ra nhà
máy thủy điện, vùng phụ cận của tuyến năng lượng được nh từ biên mái đào trở
ra 5m;
- Phạm vi bảo vệ đối với nhà y thực hiện theo quy định tại Điều 6
Điều 7 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP. Đối với nhà máy Thủy điện Quảng Nguyên
có phạm vi bảo vệ nhà máy nằm trong vùng phụ cận của tuyến năng lượng.
4.2. Bố trí lực lượng bảo vệ
4.2.1. Lực lượng bảo vệ chuyên trách
Lực lượng bảo vệ chuyên trách gồm 3 nhân viên, làm việc 24/24h chia làm 3
ca làm việc, thường xuyên theo dõi chế độ vận hành công trình, đảm bảo điều kiện
an toàn, đề phòng mọi bất trắc thể xảy ra. Lực lượng bảo vệ đập, hồ chứa được
phân công tại hai vị trí:
- Vị t1: Canh gác chốt bảo vệ tại cổng vào công trình, đầu đường VH1,
gần đường tông liên xã cách đập khoảng 100m tại khu quản vận hành khu
đầu mối. nhiệm vụ theo dõi chế độ vận hành đập, hồ chứa kiểm soát người,
phương tiện đi từ hướng các thôn bản lân cận qua khu vực đập, hồ chứa tvai
phải.
- Vị trí 2: đầu đường VH2, từ đường liên vào khu vực nhà máy. Có nhiệm
vụ kiểm soát người và các phương tiện ra vào nhà máy.
4.2.2. Lực lượng bảo vệ bán chuyên trách
Lực lượng bảo vệ bán chuyên trách gồm 10 người thành viên đội xung
kích phòng thủ dân sự của nhà máy, nhân viên vận hành tại nhà máy Quảng
Nguyên.
4.2.3. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ đập
Chủ động tổ chức công tác tuần tra trong phạm vi được phân công bảo vệ.
Sẵn sàng nhận nhiệm vụ phối hợp với các chốt bảo vệ khác khi shuy
động lực lượng từ lãnh đạo Công ty.
6
Kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ người, phương tiện, hàng hóa, tài sản mang
vào, mang ra khỏi khu vực chốt bảo vệ, mọi hàng hóa, tài sản của Công ty hoặc
đơn vị liên quan đều phải giấy tờ hợp lệ, được kiểm soát chặt chẽ khi mang
ra, mang vào khỏi chốt bảo vệ.
Hướng dẫn khách đến liên hcông tác theo đúng địa điểm đã được lãnh đạo
Công ty đồng ý bằng văn bản thực hiện giám sát chặt chẽ. Không để khách đi
vào những nơi không được phép vào hoặc chưa được sự đồng ý của Lãnh đạo
Công ty.
Kiểm soát tình trạng các phương tiện vận chuyển vật tư, vật liệu, thiết bị thi
công qua chốt bảo vệ. Kiên quyết không cho phép các phương tiện quá khổ, quá
tải, chất thải nguy hại, vật liệu nổ, vũ khí quân dụng, lâm sản, khoáng sản… trái
phép tàng trữ, vận chuyển qua công trình.
Kiểm soát và hướng dẫn tất cả các phương tiện ra, vào khu vực bảo vệ đậu
đỗ đúng nơi quy định.
Những nhân, đơn vị không cung cấp đầy đủ các thông tin, giấy tờ liên
quan cần thiết hoặc không chấp hành đúng các nội quy, quy định đã ban hành của
Công ty thì lực lượng quản lý vận hành không cho phép lưu thông qua công trình.
Theo dõi tình hình, kịp thời ngăn chặn thông báo ngay cho Lãnh đạo
Công ty, lãnh đạo quản lý nhà máy để kịp thời phối hợp xử lý.
Thiết lập đường dây nóng với Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) các
, c thôn bản ng hạ du để kịp thời thông tin, phối hợp hiệu quả trong việc
thông o vận hành n máy, xo động khi tình huống mất an tn đập.
4.2.4. Phương tiện thông tin liên lạc phục vụ công tác bảo vệ đập
Phòng bảo vệ: điện thoại di động, loa cầm tay, còi, đèn pin, trang bị
bảo hộ.
Phương tiện hỗ trợ từ Nhà máy: Bộ đàm, điện thoại cố định, điện thoại di
động, máy tính nối mạng internet.
Thiết lập đường dây nóng với UBND , các nhà máy thủy điện vùng hạ du
để kịp thời thông tin, phối hợp có hiệu quả trong việc thông báo vận hành nhà máy,
xả lũ và báo động khi tình huống mất an toàn đập.
5. NỘI DUNG BẢO VỆ ĐẬP, HỒ CHỨA
5.1. Đặc điểm địa hình, thông số thiết kế, sơ đồ mặt bằng bố trí ng
trình và chỉ giới cắm mốc phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
7
Suối Nậm Lnhánh suối bờ trái sông Chừng, sông Chừng hướng chảy
Tây Bắc Đông Nam đoạn hợp lưu của sông Chừng với sông Bạc được gọi
sông Con, sông Con là nhánh sông cấp 1 bờ trái của sông Lô. Suối Nậm Lbắt
nguồn vùng núi cao trên 2000m, tnguồn vsuối chảy theo hướng Đông Bắc-
Tây Nam đổ vào sông Chừng tại địa phận bản Cằm Khuôn Lùng, tỉnh
Tuyên Quang.
Lòng hồ thủy điện Quảng Nguyên diện tích nhỏ, khoảng 45 ha, dung tích
toàn bộ hồ chứa 99 x10
3
m
3
. Bờ hồ tương đối thoải, mực nước không sâu, địa chất
ổn định, ít xảy ra hiện tượng sạt lở.
Công trình thủy điện Quảng Nguyên tổng diện tích lưu vực tính đến
tuyến đập 62 km
2
. Nhà máy thủy điện Quảng Nguyên loại nhà máy thủy điện
đường dẫn, cột nước phát điện khá cao được hình thành từ dâng đập kết hợp tận
dụng chênh cao cột nước địa hình tại tuyến đập và vị trí nhà máy thủy điện.
Các thông số chính của hồ, đập thủy điện Quảng Nguyên (theo Thông báo
số 1437/SCT-QLNL ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Sở Công Thương tỉnh
Giang về việc Thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng công trình thủy
điện Quảng Nguyên, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang):
TT
THÔNG SỐ
ĐƠN VỊ
GIÁ TRỊ
Cấp công trình
(Theo QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT)
III
I
Đặc trưng lưu vực
1
Diện tích lưu vực
km
2
62
2
Lượng mưa trung bình nhiều năm X
0
mm
2910
3
Lưu lượng bình quân năm Q
o
m
3
/s
3,89
4
Tổng lượng dòng chảy năm Wo
10
6
m
3
123
II
Hồ chứa
1
Mực nước dâng bình thường MNDBT
m
361,0
2
Mực nước chết MNC
m
358,0
3
Dung tích toàn phần
10
3
m
3
99,2
4
Dung tích chết
10
3
m
3
17,7
5
Dung tích hữu ích
10
3
m
3
81,5
6
Lưu lượng đỉnh lũ ứng với các tần suất
- P= 0.5 %
m
3
/s
829,0
- P= 1.5 %
m
3
/s
658,0
7
Diện tích mặt hồ
km
2
0,04
III
Đầu mối
A
Đập dâng
1
Kết cấu
Loại
BTTL
8
TT
THÔNG SỐ
ĐƠN VỊ
GIÁ TRỊ
2
Cao trình đỉnh đập
m
363,0
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
10
4
Chiều rộng đỉnh đập
m
3,00
5
Chiều dài đỉnh đập
m
22,0
B
Đập tràn
1
Kết cấu
Loại
BTTL
2
Cao trình ngưỡng tràn
m
354,0
3
Chiều cao đập lớn nhất
m
13,0
4
Kích thước khoang tràn nxBxH
m
3x8x7
5
Tổng chiều rộng diện tràn
m
30,0
C
Cửa lấy nước
1
Kết cấu
Loại
BTCT
2
Cao trình ngưỡng lấy nước
m
356,50
3
Kích thước khoang lấy nước Lxb
m
5,5x2
VI
Tuyến năng lượng
A
Cống hộp
1
Kết cấu
Loại
BTCT
2
Kích thước cống hộp bxh
m
2,0x2,0
3
Độ dốc cống hộp
%
0,5
4
Chiều dài cống hộp trước BAL
m
516,5
B
Bể áp lực
1
Kết cấu
Loại
BTCT
2
Kích thước BxL
m
4x10
3
Chiều cao
m
11,4
C
Đường ống áp lực
1
Kết cấu
Loại
Kết cấu thép
2
Đường kính trong D
m
1,8
3
Chiều dày ống thép
mm
8÷14
4
Chiều dài
m
461,84
C
Nhà máy thủy điện
1
Loại tua bin
Loại
Francis
2
Cao trình đặt tim tuabin
m
285,60
3
Số tổ máy
tổ
2
9
TT
THÔNG SỐ
ĐƠN VỊ
GIÁ TRỊ
4
Công suất lắp máy Nlm
MW
5
5
Cột nước lớn nhất Hmax
m
72,8
6
Cột nước trung bình Htb
m
71,9
7
Cột nước tính toán Htt
m
70,2
8
Cột nước nhỏ nhất Hmin
m
69,2
9
Lưu lượng Qmax qua nhà máy
m
3
/s
8,24
10
Điện lượng trung bình năm Eo
10
6
kWh
16,49
11
Số giờ sử dụng công suất lắp máy
giờ
3298
- đồ mặt bằng bố trí công trình đồ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ
đập: Có bản vẽ kèm theo phương án.
5.2. Tình hình quản lý, khai thác và bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện
Công tác quản lý vận hành: Chấp hành nghiêm chỉnh Quy trình vận hành hồ
chứa nước đã được UBND tỉnh Giang (trước sáp nhập) phê duyệt tại Quyết
định số 1880/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2024.
Công tác khai thác tài nguyên nước: Chấp hành thực hiện nghiêm chỉnh
giấy phép khai thác sử dụng nước mặt s110/GP-BTNMT ngày 23 tháng 5 năm
2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Công tác bảo vệ đập và hồ chứa nước:
- Thực hiện khai đăng an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định hiện
hành.
- Thực hiện quan trắc đập, hồ chứa, theo quy định trong hồ thiết kế, tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật nhằm theo dõi liên tục tình trạng an toàn, ổn
định của công trình; phân tích, đánh giá, xử số liệu nhằm phát hiện dấu hiệu bất
thường để kịp thời xử lý.
- Thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dliệu quan trắc khí ợng thủy
văn. Trong thời gian không quá 30 phút ktừ thời điểm kết thúc quan trắc, cung
cấp toàn bộ thông tin, dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục khí tượng thủy
văn, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Ban chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tuyên Quang, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng. Quan trắc lượng
mưa trên lưu vực, mực nước tại thượng lưu, hạ lưu đập; tính toán lưu lượng nước
đến hồ, lưu lượng xả; chế độ quan trắc 2 lần một ngày 07 giờ, 19 giờ trong mùa
kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ 19 trong mùa khi mực nươc
thấp hơn ngưỡng tràn; 01 giờ một lần khi mực nước hbằng hoặc cao hơn ngưỡng
tràn; 01 giờ 4 lần/giờ khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế.
- Thực hiện kiểm tra đánh giá an toàn đập, hồ chứa theo quy định.
10
- Thực hiện bảo trì, sửa chữa ng cấp đập, hồ chứa lắp đặt hệ thống giám
t vận nh, thiết bị thông tin, cảnh o an toàn cho đập hdu theo quy định.
- Xây dựng Phương án ứng phó thiên tai, Phương án ứng phó với tình huống
khẩn cấp đập, hồ chứa công trình thủy điện theo quy định.
- Thực hiện công tác cứu hộ, cứu nạn theo Phương án đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
- Cập nhật thường xuyên liên tục sở dữ liệu về đập, hồ chứa trong quá
trình khai thác công trình thủy điện.
- Thực hiện các quy định vquy chế phối hợp với các sở ban ngành, chính
quyền địa phương và các tổ chức liên quan về công tác phòng chng thiên tai.
- Tổ chức xây dựng lắp đặt các loại biển báo, biển cấm và nội quy, quy
định về an toàn công trình, nội dung ngắn gọn đầy đủ thông tin cần thiết để nhân
dân biết thực hiện; biển cấm các hoạt động trong khu vực hồ chứa khu vực
bảo vệ an toàn đập, nhà máy.
5.3. Chế độ báo cáo kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đột xuất
5.3.1. Chế độ báo cáo:
- Trước mùa mưa lũ hàng năm, công ty có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh
giá an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo quy định tại Điều 43 mẫu phụ lục VIII
Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ gửi UBND
tỉnh Tuyên Quang Sở Công Thương; Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm lập báo
cáo hiện trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện quy định tại Điều 43 và mẫu Phụ lục
IX Nghị định 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ gửi
UBND tỉnh Tuyên Quang và Sở Công Thương.
- Khi người đầu tiên phát hiện thấy nguy mất an toàn đập phải báo cáo
ngay cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự của Công ty, Trưởng Ban (hoặc phó
trưởng ban thường trực) chịu trách nhiệm báo cáo với Ban chhuy Phòng thủ dân
sự xã, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân stỉnh Tuyên Quang các bên liên quan để
cùng phối hợp thực hiện chỉ đạo khắc phục tại hiện trường theo đúng các
phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án thiên tai đã được ban hành và
theo thực tế tại hiện trường.
- Khi xảy ra nh huống khẩn cấp Công ty phải báo cáo ngay UBND xã, Ban
Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã, UBND tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tuyên Quang và các cơ quan liên quan theo quy định.
5.3.2. Chế độ kiểm tra thường xuyên:
- Hàng ngày, ca trực vận hành nhà máy theo i cập nhật các thông số đo
mưa, thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn trên lưu vực của công trình thông qua
phần mềm HCO của Công ty TNHH Công nghệ HCO Việt Nam để phân tích đánh
giá, phục vụ công tác vận hành và xả lũ.
11
- Nhân viên nhà máy thủy điện theo dõi diễn biến các hiện tượng thấm, rò rỉ
qua thân, nền, vai đập, hiện tượng nứt, gãy, sạt lở..., theo dõi đối chiếu các yếu
tố dòng chảy lũ, thủy văn so với giá trị thiết kế để kế hoạch nâng cấp, sửa chữa,
bảo dưỡng đập.
- Nhân viên quản vận hành của nhà máy thường xuyên đi kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn kịp thời những hành vi xâm hại đập, hành lang lòng hồ báo cáo
ngay với Lãnh đạo Công ty.
5.3.3. Chế độ kiểm tra định kỳ:
- Định kỳ hàng tháng nhân viên kỹ thuật của nhà máy đi kiểm tra bằng mắt
thường và thuê đơn vị tư vấn quan trắc trước sau mùa mưa lũ. Nhằm đo đạc lấy
các thông số trên đập, công trình tính toán so sánh thiết kế kỹ thuật để phát hiện và
xử kịp thời các sự cố; Duy tu, bảo dưỡng, vận hành đảm bảo an toàn đập, công
trình liên quan; Kiểm tra, sửa chữa đập, công trình trước, trong và sau mùa mưa lũ.
- Hàng năm Công ty tổ chức kiểm tra tình hình an toàn đập, công tác bảo vệ
đập, các phương án để chủ động bsung, sửa đổi tổ chức khắc phục sự cố (nếu
có).
- Định kỳ 05 năm, Công ty lập kế hoạch thuê vấn tổ chức kiểm định an
toàn đập nhằm đánh giá mức độ an toàn đập năng lực công trình qua quá trình
khai thác sử dụng để kịp thời có những đề xuất nâng cấp, sửa chữa.
5.3.4. Chế độ kiểm tra đột xuất:
- Trong trường hợp xảy ra mưa, phải đảm bảo chế độ trực ban 24/24 giờ
tại công trình các điểm xung yếu. Thường xuyên liên lạc với ban chỉ huy phòng
thủ dân sự của địa phương và Cơ quan có thẩm quyền để kịp thời chỉ huy xử các
sự cố có thể xảy ra.
- Trong trường hợp lớn hoặc khi đập, công trình các sự cố bất
thường sau lớn, phải tổ chức kiểm tra, quan trắc công trình. Chủ động lập
phương án, khẩn trương huy động mọi lực lượng về nhân lực, thiết bị, vật để tổ
chức khắc phục hỏng của đập nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường an
toàn của công trình.
5.4. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có
tải trọng lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình; quy định về phòng
cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi lưu trữ i liệu, kho tàng cất giữ vật liệu
nổ, chất dễ cháy, chất độc hại
5.4.1. Quy định việc giới hạn hoặc cấm các loại phương tiện giao thông có
trọng tải lớn lưu thông trong phạm vi bảo vệ công trình:
- Đập thủy điện Quảng Nguyên đường đi trên đỉnh đập nhưng chỉ phục
vụ quản lý vận hành công trình, không tổ chức giao thông.
- Nghiêm cấm không cho người không nhiệm vụ phương tiện giới
được xâm nhập phạm vi bảo vệ đập và khu vực công trình đầu mối.
5.4.2. Quy định về phòng cháy chữa cháy:
12
- Các nhân viên vận hành nhà máy cũng những thành viên nòng cốt của
Đội phòng cháy chữa cháy (viết tắt PCCC) Công ty được quan Cảnh sát
PCCC tỉnh Giang (trước sáp nhập) cấp chứng ch huấn luyện nghiệp vụ
hàng năm. Đây chính là lực lượng bảo vệ bán chuyên trách bên trong khu vực công
trình, sẵn sàng tham gia chữa cháy cứu hộ cứu nạn tại các khu vực công trình.
- Ngoài ra, công trình bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa
cháy như:
+ quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, đồ hoặc biển chỉ dẫn về
phòng cháy và chữa cháy.
+ quy định phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy chữa cháy
trong cơ sở.
+ Hệ thống điện, thiết bsử dụng điện, bảo đảm an toàn về phòng cháy
Có hồ sơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
+ Duy trì công tác kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện PCCC định kỳ.
5.4.3. Bảo vệ an toàn nơi lưu trữ tài liệu kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất
dễ cháy.
- Tại công trình không lưu giữ vật liệu nổ.
- Đối với chất dễ cháy, chất độc hại, công tác thu gom, phân loại lưu trữ
(nếu có) được thực hiện tại kho bố trí phía sau nhà máy. Hàng năm, được Báo cáo
định kỳ tình hình quản lý chất thải nguy hại đã được thực hiện theo yêu cầu của Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
5.5. Tổ chức lượng lượng phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ
chứa thủy điện; trang thiết bị hỗ trợ công tác bảo vệ
5.5.1. Tổ chức lực lượng bảo vệ
Đối với lực lượng bảo vệ chuyên trách: gồm 03 người được chia làm việc
24/24 giờ.
Đối với lực lượng vận hành thường xuyên làm việc 3 ca 4 kíp trực đảm bảo
vận hành an toàn công trình gồm 2 người/ kíp.
Nhân lực dự phòng: Ngoài lực lượng cán bộ công nhân viên đang sinh hoạt
làm việc tại khu vực nhà máy, ngoài ra sẽ huy động lực lượng Công an, dân
quân tự vệ, lực lượng trang đóng quân trên địa bàn Quảng Nguyên tham gia
phối hợp khi có các yêu cầu, đặc biệt trong các tình huống xung đột, biểu tình, phá
hoại công trình.
5.5.2. Phân công trách nhiệm bảo vệ đập, hồ chứa nước
a) Đối với lực lượng bảo vệ chuyên trách
Bảo vệ tài sản, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực công trình.
Hướng dẫn khách đến liên hcông tác theo địa điểm được lãnh đạo Công ty
quy định.
13
Khi xảy ra các tình huống xấu, lực lượng bảo vệ chuyên trách kịp thời ngăn
chặn hậu quả báo cáo ngay cho lãnh đạo công ty lập biên bản sự việc, phối hợp
với cơ quan Công an ngăn chặn các hành vi phá hoại.
Hàng ngày, lực lượng bảo vệ tại chốt thường xuyên đi tuần tra kiểm soát
các hạng mục của công trình.
b) Đối với lực lượng vận hành:
Thực hiện kiểm tra vận hành các thiết bị, công trình đảm bảo thiết bị công
trình được vận hành an toàn.
Hàng ngày nhân viên vận hành phối hợp với lực lượng bảo vệ chuyên trách
trong công tác bảo vệ, kịp thời báo cáo với lãnh đạo Công ty khi có các tình huống
bất thường.
c) Chính quyền và cơ quan chức năng địa phương:
UBND các xã Công an các cấp phối hợp xtình huống phức tạp, đảm
bảo an ninh trật tự và an toàn cho nhân dân vùng hạ du.
5.5.3. Trang bị hỗ trợ công tác bảo vệ
Phòng bảo vệ: Điện thoại di động, loa cầm tay, đèn pin các công cụ h
trợ khác.
Pơng tiện hỗ trtnhà máy: B đàm, điện thoại, camera, máy tính, còi hú…
Trang thiết bị PCCC cứu hộ cứu nạn: gồm bình chữa cháy, máy m
nước dã chiến, hệ thống họng nước chữa cháy cố định, bdụng cụ y tế cứu,
cáng cứu thương, áo phao cứu sinh;
Kho vật dự phòng: gồm bao tải, rọ đá, vật liệu xây dng để xử sự cố
nhỏ như thấm, sạt trượt.
5.6. Tchức kiểm tra, kiểm st nời phương tiện ra, vào công trình
5.6.1. Quy định đối với người ra, vào công trình
Cán bộ, công nhân viên của nhà máy xuất trình thẻ nhận dạng nội bộ khi ra,
vào công trình;
Khách đến ng tác, tham quan, kiểm tra phải giấy giới thiệu hoặc văn
bản cử cán bộ của quan thẩm quyền, đăng tại cổng bảo vệ được lãnh
đạo công ty chấp thuận;
Người dân địa phương, tchức, nhân khác chỉ được ra, vào khi nhiệm
vụ chính đáng được giám sát, hướng dẫn bởi n bộ được phân công;
Nghiêm cấm người không nhiệm vụ, đối tượng khả nghi xâm nhập khu
vực công trình, trường hợp tổ bảo vệ phát hiện lập tức tiến hành kiểm tra báo
cáo Trưởng ca nhà máy, Giám đốc hoặc báo ngay cho cơ quan Công an xã;
5.6.2. Quy định đối với phương tiện ra, vào công trình
14
Đối với các phương tiện vận chuyển vật tư, thiết bị phục vụ xây dựng, sửa
chữa, vận hành công trình: Trước khi ra vào phải giấy tờ hợp lệ, lệnh điều động
hoặc hợp đồng phải sự hướng dẫn của cán bộ công nhân viên phụ trách của
công ty;
Phương tiện của khách công tác: đăng tại chốt bảo vệ, được cấp thẻ ra,
vào tạm thời; Xe tải trọng lớn chỉ được phép lưu thông khi tham gia sửa chữa
lớn được sự chấp thuận phương án của lãnh đạo Công ty phải tuân thủ tải trọng
cho phép để bảo đảm an toàn kết cấu công trình; Nghiêm cấm các loại phương tiện
giao thông thủy, bộ đi lại trong hành lang bảo vệ đập, hồ chứa khi chưa được phép
của cơ quan có thẩm quyền.
5.6.3. Tổ chức thực hiện
Lực lượng bảo vệ chuyên trách chịu trách nhiệm thường trực 24/24h tại
cổng ra vào công trình, tiến hành kiểm tra giấy tờ, phương tiện, hàng hóa, người ra
vào. Lực lượng kiểm tra định kỳ trực vận hành tuần tra, kiểm soát thực hiện
giám sát lưu động tại các khu vực trọng yếu như đập chính, hành lang hồ chứa, nhà
máy, kho vật khi phát hiện các trường hợp vi phạm quy định hoặc dấu hiệu
nghi vấn phối hợp với lực lượng bảo vệ chuyên trách và lãnh đạo công ty lập biên
bản, hoặc báo cáo cho Công an địa phương.
5.7. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm, phá hoại
công trình và vùng phụ cận của đập, hồ chứa thủy điện
5.7.1. Mục tiêu
Bảo đảm an tn tuyt đối cho đp, hồ chứa và các hạng mc công tnh ph tr;
Chủ động phát hiện, kịp thời xngăn chặn các hành vi xâm nhập, phá
hoại, trộm cắp, gây rối, làm ảnh hưởng đến an ninh, an toàn công trình và nhân dân
vùng hạ du.
5.7.2. Biện pháp phòng ngừa
Khoanh vùng bảo vệ thiết lập hành lang bảo vệ đập, hồ chứa theo đúng quy
định; cắm mốc, dựng biển báo cấm tại các vị trí trọng yếu (thân đập, tràn xả lũ, cửa
nhận nước, hành lang lưới điện, khu vực nhà máy;
Tuyên truyền - giáo dục phối hợp với chính quyền địa phương quan
chức năng thường xuyên tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành quy định bảo
vệ công trình thủy điện, phổ biến chế tài xử lý các hành vi vi phạm;
Quản hoạt động khu vực phụ cận kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai
thác cát sỏi, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt cá, vận chuyển vật liệu, giao thông thủy
trong phạm vi hồ chứa và vùng phụ cận.
5.7.3. Biện pháp phát hiện
Tăng cường tuần tra, canh gác lực lượng bảo vchuyên trách đội tuần tra
nội bộ tổ chức kiểm tra định kỳ, lưu động, đặc biệt vào ban đêm, mùa mưa
các thời điểm nhạy cảm;
15
Ứng dụng công nghệ giám sát lắp đặt hệ thống camera an ninh, cảm biến
cảnh báo, đèn chiếu sáng dọc tuyến đập nhà máy, truyền tín hiệu về trung tâm
điều hành để giám sát 24/24h;
chế thông tin cộng đồng thiết lập đường dây ng, phối hợp với người
dân vùng phụ cận để kịp thời phản ánh khi phát hiện hành vi khả nghi.
5.7.4. Biện pháp ngăn chặn, xử lý
Đối với hành vi vi phạm hành chính: lực lượng bảo vệ lập biên bản, yêu cầu
chấm dứt hành vi vi phạm, báo cáo cơ quan chức năng xử lý theo thẩm quyền;
Đối với hành vi phá hoại, gây rối an ninh trật tự phối hợp ngay với Công an
xã và lực lượng dân quân tự vệ để khống chế, xử lý, đảm bảo an toàn công trình;
Đối với tình huống nghiêm trọng: báo cáo khẩn cấp tới UBND xã, Ban Chỉ
huy Phòng thủ dân sự tỉnh, Công an tỉnh để huy động lực lượng tăng cường xử lý.
5.7.5. Trách nhiệm thực hiện
Chủ sở hữu công trình thủy điện Quảng Nguyên chịu trách nhiệm tổ chức
thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phát hiện, xử lý ban đầu;
Chính quyền địa phương, công an các phối hợp hỗ trợ, bảo đảm an ninh
trật tự, xử lý các hành vi vi phạm theo pháp luật;
Người dân vùng phụ cận có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, không
thực hiện các hành vi xâm phạm, phá hoại, gây mất an toàn công trình.
5.7.6. Xây dựng phương án xcác hành vi xâm phạm, phá hoại công
trình
a) Tình huống 1
Hành vi tụ tập, bơi lội, đánh bắt gần tuyến đập gây mất an ninh trật tự,
ảnh hưởng đến an toàn tính mạng cho người, tài sản thuộc hệ thống công trình thủy
điện, làm gián đoạn theo dõi thông svận hành đập, cũng như cản trở việc vận
hành điều tiết hồ chứa thủy điện Quảng Nguyên.
Phương án xử lý:
Tổ bảo vệ NVVH trong ca trực sẽ yêu cầu người/nhóm người giải tán
khỏi khu vực cấm và chấm dứt ngay các hành động trên.
Nếu không chấp hành thì cưỡng chế, ngăn chặn hành vi tiếp diễn.
Thông báo ngay cho chính quyền địa phương quan chức năng biết để
xử lý theo quy định của pháp luật.
Triển khai kiểm tra mức độ hư hỏng của công trình, tiến hành khắc phục kịp
thời đồng thời báo cáo ngay với Lãnh đạo Công ty để phương án xử triệt đ
những hư hỏng.
b) Tình huống 2
16
Khi phát hiện hành vi người lưu thông trên hồ trong khu vực bảo vệ an toàn
của đập bằng: thuyền, bè, mảng, chở gỗ, tre nứagây mất an toàn cho người
phương tiện khi công trình đang vận hành.
Phương án xử lý:
Tổ bảo vệ thông qua hệ thống loa cầm tay để thông báo, giải thích cho
người/nhóm người trên biết việc cấm người mọi phương tiện không được qua
lại khu vực này.
Trường hợp không thể giải thích được, Tổ bảo vệ kiên quyết không cho số
người các phương tiện trên đi vào khu vực hành lang an toàn bảo vđập, đồng
thời ghi lại thông tin của người/nhóm người cùng số phương tiện muốn đi vào khu
vực cấm của đập và thông báo đến chính quyền địa phương biết để xử lý.
Nhà máy thông báo lại bằng văn bản đến các bản, xã để họ thông báo, tuyên
truyền cho người dân biết việc không cho phép được vào khu vực công trình đang
vận hành.
c) Tình huống 3
Khi phát hiện người điều khiển xe giới trọng tải lớn lưu thông qua
công trình.
Phương án xử lý:
Tổ bảo vệ phải hạ ngay barie đdừng xe, thông báo bằng lời nói, giải thích
cho người điều khiển xe cơ giới biết việc không cho xe qua công trình.
Trường hợp không thể giải thích, cán bộ bảo vkiên quyết không cho xe
qua, đồng thời ghi nhận lại thông tin của người muốn điều khiển xe qua công trình
(như tên người, CMND, địa chỉ, loại xe, tải trọng xe...); báo ngay cho chính quyền
địa phương, Trưởng ca vận hành, cán bộ, công nhân viên (CBCNV) tại nhà máy
biết để phối hợp xử lý.
Công ty Cổ phần Năng lượng Quảng Nguyên có trách nhiệm thông báo bằng
văn bản gửi UBND xã, lực lượng an ninh tại địa phương, các trưởng bản…để
chính quyền thông báo, tuyên truyền cho người dân được biết việc không cho phép
người và các phương tiện cơ giới vi phạm hành lang bảo vệ đập và công trình.
d) Tình huống 4
Khi phát hiện một người, nhóm người xâm nhập biểu hiện nghi vấn đặt
thuốc nổ nhằm phá hoại đập; nổ mìn gần tuyến đập đánh bắt cá; phá hoại thiết bị
quan trắc; sử dụng các thiết bị đào bới gây ảnh hưởng đến an toàn đập.
Phương án xử lý:
Tổ bảo vệ bằng mọi biện pháp phải ngay lập tức ngăn chặn hành vi phá hoại.
Báo ngay cho Trưởng ca, Lãnh đạo nhà máy và chính quyền địa phương các
cấp biết để thông báo tình trạng khẩn cấp.
17
biện pháp báo cáo nhanh nhất đến Ban chỉ huy quân sự xã, Công an
để phối hợp giải quyết theo quy định của pháp luật.
e) Tình huống 5
Khi phát hiện có máy bay lạ bay vào khu vực đập thủy điện và thả chất nổ.
Phương án xử lý:
Thông báo với chính quyền địa phương để huy động toàn bộ lực lượng sẵn
tại nhà máy, lực lượng dân quân tự vệ, lực lượng bảo vệ nhà máy, lực lượng
công an và các đơn vị liên quan tập trung tham gia ứng phó.
Nhanh chóng thông tin, thông báo cho Ban chỉ huy quân scác cấp tình
hình máy bay có biểu hiện lạ để có biện pháp xử lý.
Hàng năm, phải tổ chức huấn luyện cho lực lượng tự vệ, bảo vệ, CBCNV
nhà máy về thao tác sử dụng khí, cách xử lý các tình huống thường xảy ra. Tổ
chức phối hợp diễn tập phòng thủ với B chỉ huy quân sự tỉnh.
5.8. Bảo vệ, xkhi đập, hồ chứa thủy điện xảy ra sự cố hoặc nguy
cơ xảy ra sự cố
5.8.1. Nguyên tắc chung
Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho công trình và tính mạng, tài sản của nhân dân
vùng hạ du;
Chủ động phát hiện, xử kịp thời các sự cố hoặc nguy sự cố, hạn chế
đến mức thấp nhất thiệt hại;
Thực hiện phương châm “bốn tại chỗ” chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ,
phương tiện - vật tư tại chỗ, hậu cần tại chỗ;
Kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng bảo vệ công trình, đơn vị quản vận hành
và chính quyền, cơ quan chức năng địa phương.
5.8.2. Xây dng Phương án x lý tình huống s c hoc có nguy cơ mt
an toàn
a) Tình huống 1
Vai đập lún sụt, sạt một phần nền ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của
đập. Đây là tình huống gây mất an toàn đập thể do mưa dài ngày gây sạt lở một
hoặc hai bên vai đập. Tình huống này nằm trong khả năng thxử của Chủ
đập (Công ty Cổ phần Năng lượng Quảng Nguyên).
Phương án xử lý:
Cán bộ trực bảo vệ cảnh báo ngay các khu vực nguy hiểm, không cho phép
người và các phương tiện lưu thông trong khu vực này.
Huy động lực lượng sẵn tại nhà máy, sử dụng các phương tiện, tại chỗ
như máy xúc, ô ng như c dụng cụ cuốc, xẻng, xe rùa... thực hiện việc chở
đất, bốc dỡ đá hộc...để kè lại các chỗ sạt trượt.
18
Chủ đập nắm bắt tình hình, huy động bổ sung ngay các phương tiện giới
để tham gia ứng cứu kịp thời.
b) Tình huống 2
Đập bị hư hỏng nặng, nhiều nước. Đây là tình huống y mất n định,
an toàn đập thdo chấn động trong quá trình vậnnh dẫn đến đập bị sạt lở
lớn và dấu hiệu nứt, hoặc thể đập bị hỏng nặng do nh động phoại
từ bên ngoài.
Phương án xử lý:
Lãnh đạo Công ty Cổ phần Năng lượng Quảng Nguyên báo cáo khẩn cấp
cho UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang,
Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang các trong vùng hdu công trình đ
kịp thời phối hợp xử lý.
Thông báo cho người dân sinh sống hạ lưu đập đ di dời hoặc biện pháp
đảm bảo an toàn cho người dân phòng sự cố vỡ đập.
Hạ thấp tối đa mực nước hồ chứa thông qua cửa nhận nước, cống xả t
nhằm đảm bảo an toàn đập.
Đề xuất thực hiện việc xử scố mất an toàn đập theo phương án đã
được thống nhất phê duyệt. Nếu trong trường hợp đập xảy ra hỏng, chủ đập
cần mời các chuyên gia trong lĩnh vực đập, thủy điện cùng kiểm tra, khảo sát, đánh
giá cụ thể hiện trạng, đề ra giải pháp xử lý ổn định, tiến hành xử lý, kiểm định chất
lượng sau khi xử lý và chỉ tiếp tục vận hành nếu đạt yêu cầu.
Phối hợp với các quan chức năng xử nghiêm các hành vi phoại đập
(nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
c) Tình huống 3
Mất toàn bộ nguồn cấp từ hệ thống điện tự dùng nhà máy, từ lưới điện. Đây
tình huống gây mất an toàn đập đối với các đập các của van cần vận hành đ
tháo lũ.
Phương án xử lý:
Trưởng ca vận hành lệnh nhân viên vận hành khởi động máy phát điện dự
phòng diesel dự phòng để cấp nguồn cho nhà máy hệ thống tời nâng hạ báo
cáo ngay cho Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự Công ty.
Trưởng ban chỉ huy phòng thủ dân sự Công ty lệnh cho trưởng ca thực hiện
cấp nguồn cho hệ thống tời nâng hạ để thực hiện đóng mở cửa van đập tràn xả lũ.
Nhân viên vận hành tiến hành thao tác chạy máy phát diesel các thao tác
nâng hạ cửa van theo quy trình vận hành hồ chứa
Tng ca phối hợp với điu đ A1 điu độ Công ty điện lực Tuyên Quang
nhanh chóng khôi phục đường y 110 kV và đường điện 35 kV.
Trước mùa mưa Công ty tiến hành bảo dưỡng chạy thử c thiết bị điện
dự phòng của nhà máy.
19
d) Tình huống 4
Sạt trượt đường giao thông khu vực công trình, mặt đường bị sạt lở, cây đổ,
các phương tiện giao thông phục vụ vận hành đi lại của nhân dân địa phương
không thể đi lại được. Đây tình huống thể do ảnh hưởng của bão gây a to,
gió lớn từ đó dẫn đến sạt trượt đường giao thông phục vụ vận hành và đi lại.
Tình huống này nằm trong khả năng thể xử lý của Chủ đập (Công ty Cổ
phần Năng lượng Quảng Nguyên).
Phương án xử lý:
Cán bộ trực bảo vệ cảnh báo ngay các khu vực nguy hiểm, không cho phép
người và các phương tiện lưu thông trong khu vực này.
Chủ đập nắm bắt tình hình, huy động các phương tiện giới, nhân công đ
tham gia sửa chữa, khắc phục đảm bảo giao thông.
e) Tình huống 5
Mất an toàn đập do phá hoại. Các tình huống thể xảy ra khi cán bộ trực
vận hành đang kiểm tra luân phiên theo ca trực thì phát hiện: Thấy đối tượng đang
tiến hành phá hoại đập - hồ - cửa nhận nước bằng vật liệu nổ, hóa chất,... hoặc thấy
người có hành vi phá hoại như đào đất đá, khai thác khoáng sản và các hành vi trái
phép trong phạm vi bảo vệ đập - lòng hồ - cửa nhận nước.
Phương án xử lý:
Nhân viên quản vận hành đập phối hợp với lực lượng bảo vệ bán chuyên
trách tìm cách ngăn chặn không cho sự việc diễn ra.
Khẩn trương thông báo cho Đội trưởng đội Bảo vệ Nhà máy Giám đốc
công ty để phối hợp với chính quyền địa phương xử lý theo quy định của pháp luật.
Phương án phối hợp với chính quyền địa phương: Sau khi phát hiện đối
tượng hành vi phá hoại lập tức thông báo cho quan chức năng địa phương
sau đó nhanh chóng tiếp cận, tạm giữ tang vật, ngăn chặn các hành vi của đối
tượng, lập biên bản chờ quan chức năng thẩm quyền đến xử theo đúng
pháp luật.
Phương án d phòng ứng phó: Chủ đập phối hợp với chính quyền địa
phương tăng cường giải thích cho nhân dân trong vùng hiểu các quy định của
pháp lệnh bảo vệ an toàn đập - hồ - cửa nhận nước báo cáo chính quyền địa
phương phối hợp xử lý.
f) Tình huống 6
Các hành vi xâm phạm lòng hồ. Đây tình huống thể xảy ra khu người
dân lấn chiếm đất lòng hồ để canh tác, xây dựng nhà cửa, lán trại cơi nới trong
phạm vi bảo vệ đập, lòng hồ vv...
Phương án xử lý, khắc phục:
Khi phát hiện ra sự việc trên, nhân viên trực vận hành báo cáo ngay cho bộ
phận bảo vệ công ty Giám đốc công ty đchỉ đạo. Bộ phận bảo vệ Nhà máy
trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương các liên quan kiểm tra hiện
trường lập biên bản xử lý theo Quy định của pháp luật.
20
Kế hoạch hành động dựa trên phân tích tình trạng bất thường: đ phòng
trường hợp tang chứng, vật chứng có thể bị hủy trước khi lực lượng chức năng đến
hiện trường, cán bvận hành phát hiện tình huống trên ngay lập tức chụp ảnh,
quay phim lại để làm bằng chứng phối hợp với c quan chức năng x
theo pháp luật.
g) Tình huống 7
Tình huống vỡ đập. Đây là tình huống thể xảy ra khi đập bị mất an toàn
về ổn định và độ bền công trình. Trong trường hợp vỡ đập thì thực hiện theo
Phương án ứng phó với sự cố khẩn cấp đập, hồ chứa được cấp thẩm quyền phê
duyệt.
Lãnh đạo Công ty cấp báo ngay cho UBND tỉnh Tuyên Quang, Ban Chỉ huy
Phòng thủ dân stỉnh Tuyên Quang, Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang, UBND
các xã trong vùng và hạ du công trình để kịp thời phối hợp xử lý.
Thông báo cho người dân sinh sống hạ lưu đập đdi dời hoặc biện pháp
đảm bảo an toàn cho người dân.
5.9. Nguồn lực tổ chức thực hiện phương án
5.9.1. Nhân lực trong công tác bảo vệ
Thành lập Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự nhà máy thủy điện Quảng Nguyên.
Tnh lập Đội xung kích Phòng thn snhà máy thủy điện Quảng Nguyên.
Lực lượng phối hợp địa phương Công an Quảng Nguyên, dân quân tự vệ,
lực lượng xung kích Phòng thủ dân sự tại chỗ, tham gia ứng cứu, giữ
gìn an ninh trật tự và hỗ trợ sơ tán nhân dân khi có tình huống khẩn cấp.
5.9.2. Vật tư, trang bị phương tiện, kinh phí trong công c bảo vệ an toàn
đập và Phòng thủ dân sự
Công tác chuẩn bị đảm bảo ứng phó với mọi tình huống thể xảy ra. Các
loại vật tư, vật liệu, thiết bị dphòng cho công tác Phòng, chống thiên tai cứu nạn
cứu hộ, bảo vệ đập phải được trang bị đầy đủ. Để đảm bảo trong công tác ứng phó
với mi tình huống có thể xảy ra như sau:
- Thiết bị, công cụ hỗ trợ bảo vệ: Thiết bị camera giám sát - cảnh báo hệ
thống camera an ninh, đèn chiếu sáng, còi báo động, loa truyền thanh, bộ đàm liên
lạc, áo mưa, đèn pin, dùi cụi, gậy cao su, áo phao, phao cứu sinh…
- Vật tư dự phòng: Bao tải, quốc xẻng, dao phát, đá, bao cát… Để khắc phục
bước đầu hư hng.
- Thiết bị máy móc dự phòng: Máy xúc lật, máyc, ô tô…
- Vật tư phục vụ cho PCCC và Cứu nạn cứu hộ: Bình cứu hỏa, dụng cụ phá
dỡ, bộ quần áo cứu nạn cứu hộ, lăng vòi, dụng cụ cứu sơ cứu…
- Thuốc y tế: Gồm các dụng cụ y tế cứu ban đầu, phương tiện dự phòng
phối hợp với y tế xã Quảng Nguyên.
21
- Nguồn kinh phí dự phòng trong công tác Phòng thủ dân sự: Nguồn kinh
phí luôn được bố trí đầy đủ kịp thời để mua sắm trang bị vật tư, thmáy móc
phương tiện để xử lý kịp thời.
5.9.3. ng tác phối hợp, huy động với chính quyền địa phương
Lực lượng bảo vệ Công ty luôn phối hợp với lực lượng Công an
chính quyền địa phương chủ động trong công tác tuyên truyền người dân do đó
chưa có sự việc xâm phạm nghiêm trọng đến an ninh công trình.
Trong mùa mưa lũ, Công ty huy động mua sắm trang thiết bị huy
động lực ợng xung ch c trực 24/24 do đó luôn chđộng được c nh huống
ng phó.
Khi vận hành điều tiết x hồ chứa Công ty thông o kịp thời đến
chính quyn địa phương bằng c hình thức: Zalo, gọi điện, văn bản, i o xả
hạ du….
Khi c tình huống ợt quá khả ng ứng phó của ng ty, ng ty s
tiến hành báo o và đề ngh Ban Chỉ huy Phòng thủ n sự tỉnh, hỗ trợ lực
ợng Công an, Qn đội, Y tế và c quan chứcng kc tham gia ứng cứu.
5.10. Trách nhiệm của chủ shữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ
chứa nước, chính quyền các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan
5.10.1. Trách nhiệm chủ sở hữu công trình
Chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn ng trình tchức thực hiện Phương án
bảo vệ đập, hchứa đã được p duyệt;
Thành lập, duy tlực lượng bảo vệ chuyên trách, bố tlực lượng thường
trực 24/24h tại các vị trí trọng yếu;
Thực hiện kiểm tra, giám sát, bảo dưỡng, sửa chữa công trình theo quy định;
phát hiện và xử lý kịp thời khi có dấu hiệu bất thường;
Bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ đột xuất về tình hình an toàn
đập, hồ chứa cho quan quản nhà nước Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các
cấp;
Chủ động phối hợp với chính quyền địa phương, Công an, Quân đội trong
công tác bảo vệ, ứng phó thiên tai và xử lý sự cố;
Tchức tuyên truyền, vận động người dân ng phcận chấp nh quy định
bảo vệ ng trình, kng xâm phạm hành lang an toàn hồ chứa.
Thực hiện đúng quy trình vận hành hồ chứa đã được pduyệt, phương án
ứng phó thiên tai, phương án ứng phó tình huống khẩn cấp, phương án bảo vệ đập,
hồ chứa đã được phê duyệt đảm bảo an toàn cho công trình và hạ du.
5.10.2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Tuyên Quang
- Chỉ đạo kiểm tra việc chấp hành của chủ công trình trong việc triển khai
thực hiện công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.
22
- Chỉ đạo công tác ứng phó với thiên tai, tình huống khẩn cấp hỗ trợ ứng
phó khi cần thiết.
5.10.3. Công an tỉnh Tuyên Quang
- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an trong khu vực dự án theo chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ động phối hợp các quan quản
nhà nước liên quan, chủ đập thực hiện công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn
đập, hồ chứa thủy điện.
- Tổ chức mở lớp nghiệp vụ, tập huấn hướng dẫn công tác phòng cháy, chữa
cháy cho công nhân viên và lực lượng bảo vệ chuyên trách của Nhà máy thủy điện
khi có đề xuất.
- Chủ động công tác nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện và xử nghiêm
các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật./.
5.10.4. Sở Công Thương tỉnh Tuyên Quang
- Kiểm tra, gm sát vic thực hiện bảo vệ an tn đập thủy đin Qung Ngun.
- Kiểm tra việc thực hiện Quy trình vận hành hồ đã được phê duyệt.
- Phối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra các phương án diễn tập xử
sự cố mất an toàn đập thủy điện Quảng Nguyên.
- Báo cáo UBND tỉnh Tuyên Quang chỉ đạo các lực lượng có liên quan xử lý
kịp thời các vụ việc vi phạm an toàn đập và Nhà máy thủy điện Quảng Nguyên.
5.10.5. SNông nghiệp và Môi trường tỉnh Tuyên Quang
- Kiểm tra việc thực hiện các quy định về giám sát hoạt động khai thác sử
dụng tài nguyên nước, bảo vệ tài nguyên nước và phòng, chống khắc phục hậu quả
tác hại gây ra do nước gây ra của chđầu tư; kiểm tra việc thực hiện quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng, cung cấp thông tin, dliệu quan trắc khí tượng thủy
văn theo quy định của Luật khí tượng thủy văn.
- Chỉ đạo các đơn vị của Sở kiểm tra, ngăn chặn các hành vi khai thác
khoáng sản, thăm dò khoáng sản trái phép, thải các chất độc hại, nước thải chưa xử
hoặc xử chưa đạt tiêu chuẩn cho phép vào trong phạm vi bảo vệ an toàn đập
và vùng lòng h thủy điện.
5.10.6. Trách nhiệm của UBND xã Quảng Nguyên
- quy chế phối hợp với chủ đập trong công tác bảo vệ đập, công c
phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong vận hành hồ chứa thủy điện.
- Phối hợp xử kịp thời các vviệc vi phạm an toàn đập công trình khi
nhận được báo cáo của các xã liên quan và của chủ đập.
- Chỉ đạo, đóng góp ý kiến để việc phối hợp bảo vệ cũng như việc xử lý các
hành vi vi phạm an toàn đập và công trình được kịp thời, hiệu quả.
23
- Thông báo, tuyên truyền và vận động nhân dân trong vùng không thực hiện
các hành vi xâm hại an toàn đập công trình, như: không được lưu thông qua
tuyến đập; phá hoại thiết bị quan trắc công trình; không tụ tập, bơi lội, đánh bắt cá,
nổ mìn đánh bắt gần khu vực đập, trong khu vực hồ chứa; không cản trở việc
vận hành đập; không qua sông hoặc chăn thgia súc qua sông khi đập xả nước;
không vào các khu vực có biển báo cấm….
- Xử phạt các hành vi vi phạm an toàn đập công trình theo quy định của
pháp luật.
- Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự xã Quảng Nguyên phối hợp với chủ đập để
sơ tán dân trong trường hợp cần thiết theo phương án ứng phó tình huống khẩn cấp
được phê duyệt.
- Chỉ đạo, huy động lực lượng dân quân tự vệ ứng phó khi các nh
huống khẩn cấp.
- Phối hợp báo cáo đến các cấp thẩm quyền để xử lý các vụ việc vi phạm
an toàn đập và công trình nằm ngoài khả năng giải quyết của mình.
II. TÀI LIỆU SỬ DỤNG ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN
1. Luật Phòng Chống thiên tai số 33/2013/QH13; Luật Phòng thủ dân sự số
18/2023/QH15.
2. Luật Khí tượng Thủy văn số 90/2015/QH13;
3. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
4. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
5. Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
6. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP, ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý
an toàn đập, hồ chứa nước;
7. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP, ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực an toàn trong lĩnh
vực điện lực;
8. Nghị định s200/2025/NĐ-CP, ngày 09/7/2025 của Chính phủ Quy định
chi tiết mt số điều của Luật phòng thủ dân sự;
9. Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính
phủ về việc tăng cường quản lý, đảm bảo an toàn đập, hồ chứa nước;
10. Thông tư 09/2019/TT-BCT, ngày 08/07/2019 của Bộ Công thương quy
định về quản lý an toàn đập công trình thủy điện;
11. Hồ thiết kế công trình thủy điện Quảng Nguyên đã được cấp thẩm
quyền phê duyệt.
12. Các tài liệu pháp lý liên quan khác.
CÁC PHỤ LỤC
- Phụ lục 1. Ban chỉ huy phòng thủ dân sự thủy điện Quảng Nguyên.
- Phụ lục 2. Đội xung kích phòng thủ dân sự thủy điện Quảng Nguyên.
24
- Phlục 3. Phương tiện, vật tư, vật liệu, thiết bị, lương thực, thực phẩm,
thuốc men dự phòng phục vụ xảy ra tình huống khẩn cấp
CÁC BẢN VẼ
- Tổng mặt bằng bố trí công trình.
- Sơ đồ phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa.
25
PHỤ LỤC 1
BAN CHỈ HUY PHÒNG THỦ DÂN SỰ THỦY ĐIỆN QUẢNG NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định s /-UBND ngày tháng năm
ca y ban nn dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Họ và tên
Chức danh
Vị trí trong
Ban chỉ huy
PTDS
Số điện thoại
1
Nguyễn Đình Huy
Giám đốc
Trưởng ban
0326180266/
02196289888
2
Trần Đức Thưởng
Phó Giám đốc NM
Phó ban
Thường trực
0972593661
3
Mai Đức Thông
Phó Giám đốc
Phó ban
0904958040
4
Nguyễn Tiến Thước
Phó Giám đốc NM
Phó ban
0989938586
5
Phan Thị Vân
Huyền
Trưởng phòng
HCNS
Thành viên
0977246698
6
Phan Ngọc Thành
Quản đốc VH
Thành viên
0914202633
7
Đặng Văn Cường
Tổ trưởng tổ VH đập
Thành viên
0377476221
8
Lâm Trung Thành
Trưởng ca VH
Thành viên
0358957967
9
Hoàng Quang Túy
Trưởng ca VH
Thành viên
0858762522
533
21
03
2026
26
PHỤ LỤC 2
ĐỘI XUNG KÍCH PHÒNG THỦ DÂN SỰ
THỦY ĐIỆN QUẢNG NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định s /-UBND ngày tháng năm
ca y ban nn dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Họ và tên
Chức danh
Vị trí trong Đội
xung kích PTDS
Số điện thoại
1
Trần Đức Thưởng
Phó Giám đốc NM
Đội trưởng
0972593661
2
Lâm Trung Thành
Trưởng ca VH
Đội phó
0358957967
3
Hoàng Quang Túy
Trưởng ca VH
Đội phó
0858762522
4
Hoàng Minh Thắng
Trưởng ca VH
Đội phó
0373508100
5
Xin Văn Phúc
Trưởng ca VH
Thành viên
0334231219
6
Hoàng Quang Dự
Trực chính
Thành viên
0989232681
7
Đặng Văn Cường
Tổ trưởng tổ VH
đập
Thành viên
0377476221
8
Hoàng Văn Hoàng
Trực chính
Thành viên
0966982094
9
Hoàng Hùng Ngọc
Trực chính
Thành viên
0355262304
10
Hoàng Thanh Hưng
Trực chính
Thành viên
0911001936
11
Pản Văn Hộn
Bảo vệ
Thành viên
0389895553
12
Mã Văn Thắng
Bảo vệ
Thành viên
0327001636
13
Hoàng Đình La
Bảo vệ
Thành viên
0971280658
533
21
03
2026
27
PHỤ LỤC 3
PHƯƠNG TIỆN, VẬT TƯ, VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, LƯƠNG THỰC,
THỰC PHẨM, THUỐC DỰ PHÒNG
(Kèm theo Quyết định s /-UBND ngày tháng năm
ca y ban nn dân tỉnh Tuyên Quang)
STT
Tên vật tư, dụng cụ
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
I
Thiết bị báo động
1
Loa tay
Chiếc
1
2
Cói hú điện
Chiếc
3
3
Điện thoại
Chiếc
10
4
Bộ đàm
Chiếc
4
II
Vật tư thiết bị
1
Cưa tay
Cái
2
2
Dao phát
Cái
10
3
Dây thừng D20
m
100
4
Cuốc
Cái
10
5
Xẻng
Cái
10
6
Xè beng
Cái
5
7
Cuốc chim
Cái
5
8
Búa tạ
Cái
2
9
Bao dứa
Cái
100
10
Dây buộc (nhựa) dài 2m
Kg
10
11
Xe rùa
Cái
5
12
Clê
Bộ
2
13
Pa lăng xích 1 T
Cái
2
14
Búa 3Kg
Cái
5
15
Dây an toàn
Cái
10
16
Rulô cáp điện 50m (Lioa 10A-
220V)
Cuộn
5
17
Áo phao cứu sinh
Cái
10
18
Bộ quần áo đi mưa
Bộ
15
19
Ủng đi mưa
Đôi
15
21
Cáp thép (|)16
m
50
22
Xăng A92
Lít
100
23
Dầu Diesel
Lít
200
III
Thiết bị chiếu sáng
1
Máy phát điện dự phòng
Chiếc
1
2
Đèn pin
Chiếc
10
533
21
03
2026
28
STT
Tên vật tư, dụng cụ
ĐVT
Số lượng
Ghi chú
IV
Phương tiện vận chuyển
1
Xe ô 5 chỗ
Cái
1
1
Xe ô tô 7 chỗ
Cái
1
4
Xe máy xúc
Chiếc
1
Thuê nhân lực
bên ngoài
5
Ô tô ben
Chiếc
1
V
Nhân lực
1
Đội xung kích
Người
13
VII
Lương thực dự phòng
1
Mỳ tôm
Thùng
10
2
Gạo
Kg
200
3
ớc uống đóng chai
Thùng
10
4
Tiền mặt dự phòng mua lương thực,
thực phẩm khác
Triệu
đồng
100
VIII
Thuốc, dược phẩm
1
ng cứu thương (kích thước 186 cm
x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg.
Chiếc
1
2
Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số
19/2016/TT- BYT ngày 30 tháng 6
năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Túi
2
29
30

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 533/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang phê duyệt Phương án bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện Quảng Nguyên

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×