Nghị quyết 101/NQ-CP của Chính phủ về việc thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Nghị quyết 101/NQ-CP

Nghị quyết 101/NQ-CP của Chính phủ về việc thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:101/NQ-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị quyếtNgười ký:Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành:28/11/2011Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Địa giới hành chính

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ
-------------------
Số: 101/NQ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2011

 
 
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ XÃ AN NHƠN VÀ THÀNH LẬP CÁC PHƯỜNG THUỘC
THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------------------
CHÍNH PHỦ
 
 
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định,
 
 
QUYẾT NGHỊ:
 
 
Điều 1. Thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định như sau:
1. Thành lập thị xã An Nhơn thuộc tỉnh Bình Định trên cơ sở toàn bộ 24.264,36 ha diện tích tự nhiên và 178.817 nhân khẩu của huyện An Nhơn.
Thị xã An Nhơn có 24.264,36 ha diện tích tự nhiên, 178.817 nhân khẩu và 15 đơn vị hành chính trực thuộc.
Địa giới hành chính thị xã An Nhơn: Đông giáp huyện Tuy Phước; Tây giáp huyện Tây Sơn và huyện Vân Canh; Nam giáp huyện Tuy Phước và huyện Vân Canh; Bắc giáp huyện Phù Cát.
2. Thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn
a) Thành lập phường Bình Định thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 612,27 ha diện tích tự nhiên và 17.408 nhân khẩu của thị trấn Bình Định.
Phường Bình Định có 612,27 ha diện tích tự nhiên và 17.408 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Bình Định: Đông giáp xã Phước Hưng và xã Phước Quang, huyện Tuy Phước; Tây giáp xã Nhơn Khánh; Nam giáp phường Nhơn Hòa; Bắc giáp phường Nhơn Hưng.
b) Thành lập phường Nhơn Hưng thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 833,42 ha diện tích tự nhiên và 12.386 nhân khẩu của xã Nhơn Hưng.
Phường Nhơn Hưng có 833,42 ha diện tích tự nhiên và 12.386 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Nhơn Hưng: Đông giáp xã Nhơn An và xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước; Tây giáp xã Nhơn Hậu; Nam giáp phường Bình Định; Bắc giáp phường Đập Đá và xã Nhơn An.
c) Thành lập phường Đập Đá thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 507,13 ha diện tích tự nhiên và 16.785 nhân khẩu của thị trấn Đập Đá.
Phường Đập Đá có 507,13 ha diện tích tự nhiên và 16.785 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Đập Đá: Đông giáp xã Nhơn An; Tây giáp xã Nhơn Hậu; Nam giáp phường Nhơn Hưng; Bắc giáp phường Nhơn Thành.
d) Thành lập phường Nhơn Thành thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 1.269,27 ha diện tích tự nhiên và 15.605 nhân khẩu của xã Nhơn Thành.
Phường Nhơn Thành có 1.269,27 ha diện tích tự nhiên và 15.605 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Nhơn Thành: Đông giáp xã Nhơn Phong; Tây giáp xã Nhơn Mỹ; Nam giáp phường Đập Đá và xã Nhơn An; Bắc giáp xã Cát Tân, xã Cát Tường và xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát.
đ) Thành lập phường Nhơn Hòa thuộc thị xã An Nhơn trên cơ sở toàn bộ 2.792,58 ha diện tích tự nhiên và 18.017 nhân khẩu của xã Nhơn Hòa.
Phường Nhơn Hòa có 2.792,58 ha diện tích tự nhiên và 18.017 nhân khẩu.
Địa giới hành chính phường Nhơn Hòa: Đông giáp xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước; Tây giáp xã Nhơn Lộc và xã Nhơn Thọ; Nam giáp xã Phước An, huyện Tuy Phước; Bắc giáp phường Bình Định và xã Nhơn Khánh.
3. Sau khi thành lập thị xã An Nhơn và thành lập các phường thuộc thị xã An Nhơn
a) Thị xã An Nhơn có 24.264,36 ha diện tích tự nhiên và 178,817 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 05 phường: Bình Định, Nhơn Hưng, Đập Đá, Nhơn Thành, Nhơn Hòa và 10 xã: Nhơn An, Nhơn Phong, Nhơn Hạnh, Nhơn Hậu, Nhơn Mỹ, Nhơn Khánh, Nhơn Phúc, Nhơn Lộc, Nhơn Tân, Nhơn Thọ.
b) Tỉnh Bình Định có 605.057,77 ha diện tích tự nhiên và 1.489.741 nhân khẩu; có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm: thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và 09 huyện: An Lão, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn, Tuy Phước.
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
 

 Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;
- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;
- HĐND, UBND tỉnh Bình Định;
- Ban Tổ chức Trung ương;
- Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;
- Tổng cục Thống kê (Bộ Kế hoạch và Đầu tư);
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: ĐP, TCCB, TH, KTN, Công báo;
- Lưu: Văn thư, NC (5 bản).
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

 
Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi