Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 30/09/2015 16:05 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 08/2015/TT-BKHĐT Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Bùi Quang Vinh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/09/2015
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư , Thi đua-Khen thưởng-Kỷ luật

TÓM TẮT THÔNG TƯ 08/2015/TT-BKHĐT

Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư

Ngày 28/09/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đầu tư. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Thông tư này áp dụng cho các tập thể và cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có hợp đồng lao động từ một năm trở lên, đang công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư, và Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế.

Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Thông tư quy định các danh hiệu thi đua cho tập thể như "Tập thể lao động tiên tiến", "Tập thể lao động xuất sắc", "Cờ thi đua cấp bộ", và "Cờ thi đua của Chính phủ". Đối với cá nhân, các danh hiệu bao gồm "Lao động tiên tiến", "Chiến sĩ thi đua cơ sở", "Chiến sĩ thi đua cấp bộ", và "Chiến sĩ thi đua toàn quốc". Các danh hiệu này được xét tặng một lần vào dịp tổng kết năm.

Tiêu chuẩn và phương pháp bình xét

Tiêu chuẩn để xét tặng các danh hiệu thi đua cho cá nhân và tập thể được quy định chi tiết trong Thông tư, dựa trên các quy định của Luật thi đua, khen thưởng và các nghị định liên quan. Việc bình xét được thực hiện thông qua các cuộc họp với sự tham gia của ít nhất 80% thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng.

Thẩm quyền quyết định và trao tặng

Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có thẩm quyền quyết định tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như "Bằng khen của Bộ trưởng", "Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam", và "Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam". Thủ trưởng các đơn vị phân cấp thuộc Bộ có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" và "Lao động tiên tiến".

Quỹ thi đua, khen thưởng

Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định hiện hành. Quỹ này được sử dụng để chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng, cũng như chi cho công tác tổ chức các phong trào thi đua.

Thông tư này thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT và quy định chi tiết về việc tổ chức, quản lý công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Xem chi tiết Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực kể từ ngày 12/11/2015

Tải Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

B KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------
Số: 08/2015/TT-BKHĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NGÀNH KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

_________________

Căn cứ Luật thđua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đi, bổ sung một s điu ca Luật thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sa đi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn c Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngà15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sa đi, bổ sung một s điều ca Luật thi đua, khen thưng;

Căn cứ Nghị định s 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sa đi, bổ sung một số điều của Nghị định s 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 ca Chính ph quy đnh chi tiết thi hành một s điu của Luật thi đua, khen thưng và Luật sa đi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngà01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưng năm 2013;

Căn cứ Nghị định s 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phâloại cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị đnh số 116/2008/NĐ-CP ny 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đu tư;

Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đu tư như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành Kế hoạch và Đầu tư bao gồm: Đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chuẩn khen thưởng; hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua; thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục đề nghị xét khen thưởng; thẩm quyền thành lập, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; Hội đồng sáng kiến các cấp; quỹ thi đua, khen thưởng và xử lý các vi phạm về thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Đối tượng thi đua

Tập thể, cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có hợp đồng lao động từ một năm trở lên được đóng bảo hiểm xã hội đang công tác tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư (sau đây viết tắt là Bộ), Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây viết tắt là Sở), Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế (sau đây viết tắt là Ban Quản lý).

Đang theo dõi

2. Đối tượng khen thưởng

Đang theo dõi

a) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

Đang theo dõi

b) Tập thể, cá nhân có nhiều thành tích đóng góp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Kế hoạch và Đầu tư.

Đang theo dõi

Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc thi đua, khen thưởng

Đang theo dõi

1. Mục tiêu thi đua thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2014/TT-BNV).

Đang theo dõi

Chương II

DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT

Đang theo dõi

Mục 1. PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA

Đang theo dõi

Điều 4. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua

Đang theo dõi

1. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và Điều 3 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Đang theo dõi

2. Khi tổ chức các phong trào thi đua theo chuyên đề (hoặc theo đợt), các đơn vị trong Ngành xây dựng kế hoạch, báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

Điều 5. Tổ chức, hoạt động khối thi đua

Đang theo dõi

1. Khối thi đua được tổ chức, phân chia trên cơ sở lựa chọn các đơn vị trong Ngành có chức năng, nhiệm vụ tương đồng hoặc gần về mặt địa lý để đảm bảo tính hợp lý trong hoạt động thi đua và bình xét khen thưởng. Khối thi đua ngành Kế hoạch và Đầu tư được phân chia như sau:

Đang theo dõi

a) Các đơn vị thuộc Bộ gồm 04 khối (phụ lục số 3);

Đang theo dõi

b) Các Sở gồm 09 khối (phụ lục số 4);

Đang theo dõi

c) Các Ban Quản lý gồm 09 khối (phụ lục số 5);

Đang theo dõi

d) Các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê gồm 04 khối (phụ lục số 6);

Đang theo dõi

đ) Các Cục Thống kê gồm 10 khối (phụ lục số 7).

Đang theo dõi

2. Hoạt động của khối thi đua

Đang theo dõi

a) Hàng năm, tổ chức ký giao ước thi đua; xây dựng các tiêu chí thi đua cụ thể; bầu khối trưởng, khối phó; bình chọn, suy tôn các đơn vị tiêu biểu đề nghị khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Trưởng khối thi đua chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động của khối; chủ trì, phối hợp tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua; trao đổi kinh nghiệm, tuyên truyền, phổ biến các mô hình mới, các điển hình tiên tiến trong khối.

Đang theo dõi

Điều 6. Danh hiệu thi đua

Đang theo dõi

1. Đối với tập thể gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”; “Tập thể lao động xuất sắc”; “Cờ thi đua cấp bộ”; “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng một lần vào dịp tổng kết năm.

Đang theo dõi

2. Đối với cá nhân gồm: “Lao động tiên tiến”; “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”; “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng một lần vào dịp tổng kết năm.

Đang theo dõi

3. Tặng, thưởng các danh hiệu thi đua:

Đang theo dõi

a) Các tập thể, cá nhân thuộc Bộ được tặng các danh hiệu thi đua quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

Đang theo dõi

b) Các Sở, Ban Quản lý được tặng, danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ” và được bình xét theo khối thi đua.

Đang theo dõi

Điều 7. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân

Đang theo dõi

1. Danh hiệu "‘Lao động tiên tiến” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013 (sau đây viết tắt là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP). Trong đó, tiêu chuẩn hoàn thành tốt nhiệm vụ được dựa trên kết quả đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 56/2015/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Trong đó, tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được dựa trên kết quả đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Nghị định số 56/201 5/NĐ-CP.

Tỷ lệ bình bầu không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” (theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 07/2014/TT-BNV); tỷ lệ bình bầu của lãnh đạo là 30% trên tổng số lãnh đạo. Nếu số dư quá bán được bầu thêm một.

Đang theo dõi

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP).

Đang theo dõi

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét tặng cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 8. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập thể

Đang theo dõi

1. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.

Đang theo dõi

2. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.

Đang theo dõi

3. Danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ” được xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.

Đang theo dõi

a) Số lượng, quy định chung:

Khối các đơn vị thuộc Bộ: 09 cờ

Khối các Sở: 09 cờ

Khối các Ban Quản lý: 09 cờ

Khối các Cục Thống kê: 10 cờ

Khối các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê: 04 cờ

Đang theo dõi

b) Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác hàng năm, Bộ trưởng xem xét, quyết định số lượng cụ thể trên cơ sở đề nghị của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ.

Đang theo dõi

4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Đang theo dõi

Mục 2. HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 9. Các loại hình khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Đang theo dõi

Điều 10. Hình thức khen thưởng

Đang theo dõi

1. Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng

Đang theo dõi

a) Bằng khen của Bộ trưởng;

Đang theo dõi

b) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”; Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam”.

Đang theo dõi

2. Hình thức khen thưởng của thủ trưởng đơn vị phân cấp: Giấy khen.

Đang theo dõi

3. Áp dụng các hình thức khen thưởng

Đang theo dõi

a) Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này (đơn vị không phân cấp); khoản 1, khoản 2 Điều này (đơn vị phân cấp);

Đang theo dõi

b) Các Sở, Ban Quản lý thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Đang theo dõi

Điều 11. Tiêu chuẩn khen thưởng

Đang theo dõi

1. Bằng khen của Bộ trưởng

Đang theo dõi

a) Tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Đối với trường hợp trước khi nghỉ hưu luôn hoàn thành nhiệm vụ nhưng chưa được tặng “Bằng khen của Bộ trưởng” trong quá trình công tác, có thể được xem xét, đề nghị khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm 2 khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

Đang theo dõi

2. Số lượng, bình xét

Đang theo dõi

a) Các đơn vị thuộc Bộ do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định;

Đang theo dõi

b) Các Sở, Ban Quản lý tính theo tỷ lệ là 05 phòng (ban, cấp tương đương) được bình xét 01 phòng (ban, cấp tương đương) và 30 cá nhân được bình xét 01 cá nhân. Nếu số dư quá bán được bình xét thêm 01;

Đang theo dõi

c) Khối thi đua:

Khối có dưới 6 đơn vị bình xét 01 bằng khen;

Khối có từ 06 - 09 đơn vị bình xét 02 bằng khen;

Khối có từ 10 đơn vị trở lên bình xét 03 bằng khen.

Đang theo dõi

3. Kỷ niệm chương

Đang theo dõi

a) Kỷ niệm chương “vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2012/TT-BKHĐT ngày 19/10/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Đang theo dõi

b) Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam” thực hiện theo Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 768/QĐ-BKHĐT ngày 17/6/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Đang theo dõi

4. Giấy khen của thủ trưởng các đơn vị phân cấp thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013.

Đang theo dõi

Mục 3. NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT

Đang theo dõi

Điều 12. Nguyên tắc bình xét

Đang theo dõi

1. Việc xét khen thưởng được tiến hành khi tổng kết 01 năm công tác, một cuộc vận động, một đợt thi đua theo chuyên đề, một cuộc tổng Điều tra hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt.

Đang theo dõi

2. Đơn vị thành lập có thời gian hoạt động từ 12 tháng trở lên thì được xem xét bình bầu danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

Đang theo dõi

3. Việc họp xét khen thưởng được tiến hành khi có từ 80% trở lên tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoặc thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của đơn vị.

Đang theo dõi

4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được bỏ phiếu kín và có tỷ lệ trên 70% số phiếu bầu.

Đang theo dõi

5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và các danh hiệu vinh dự Nhà nước phải được Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét, bỏ phiếu kín và có tỷ lệ phiếu bầu từ 90% trở lên, tính trên tổng số thành viên của Hội đồng. Nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu bầu.

Đang theo dõi

6. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” chỉ tiến hành bình xét khi cá nhân đã có quyết định công nhận sáng kiến, đề tài khoa học của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở hoặc Hội đồng sáng kiến cấp bộ.

Đang theo dõi

Điều 13. Phương pháp bình xét

Đang theo dõi

1. Đối với các đơn vị không phân cấp tổ chức họp, bình xét tại đơn vị và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

2. Đối với các đơn vị phân cấp tổ chức họp, bình xét tại đơn vị, sau đó thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp Bộ và cấp Nhà nước. Đối với Tổng cục Thống kê, việc bình xét, khen thưởng được thực hiện theo quy định của ngành Thống kê.

Đang theo dõi

3. Đối với lãnh đạo Bộ do Ban Cán sự Đảng, và Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

4. Đối với thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

5. Đối với các Sở, Ban Quản lý, khối thi đua tổ chức họp, bình xét và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Chương III

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 14. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng quyết định tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua cấp bộ”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ”; “Bằng khen của Bộ trưởng”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam”, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Thống kê Việt Nam”.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng các đơn vị phân cấp thuộc Bộ quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và hình thức “Giấy khen”.

Đang theo dõi

Điều 15. Tổ chức trao thưởng

Đang theo dõi

1. Nghi thức trao thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ về tổ chức ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Trường hợp tổ chức đón nhận riêng, đơn vị trình Bộ trưởng phê duyệt và phối hợp với Vụ Thi đua - Khen thưởng tổ chức trao tặng đúng nghi thức quy định.

Đang theo dõi

Điều 16. Thủ tục trình khen thưởng

Đang theo dõi

1. Quy định chung về trình khen thưởng thực hiện theo Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng (sau đây viết tắt là Nghị định số 39/2012/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Cấp trình khen thưởng

Đang theo dõi

a) Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 47 Điều 1 Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;

Đang theo dõi

b) Các đơn vị thuộc Bộ:

Thủ trưởng đơn vị không phân cấp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý;

Thủ trưởng đơn vị phân cấp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định khen thưởng, thuộc thẩm quyền Bộ trưởng và cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý;

Cục Đầu tư nước ngoài là đầu mối trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định khen thưởng cho các cá nhân thuộc Bộ đang công tác theo nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài.

Đang theo dõi

c) Các Sở, Ban Quản lý trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định tặng “Bằng khen của Bộ trưởng” cho phòng, ban, cấp tương đương và cá nhân thuộc đơn vị quản lý;

Đang theo dõi

d) Trưởng khối thi đua trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định tặng danh hiệu “Cờ thi đua cấp bộ” và “Bằng khen của Bộ trưởng” cho các thành viên trong khối;

Đang theo dõi

đ) Khen ngoài Ngành và khen đối ngoại do các đơn vị trong Ngành có liên quan lập hồ sơ trình Hội đồng; Thi đua - Khen thưởng Bộ xem xét, quyết định.

Đang theo dõi

Điều 17. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

Đang theo dõi

1. Đối với các đơn vị thuộc Bộ

Đang theo dõi

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1a);

Đang theo dõi

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1b);

Đang theo dõi

c) Báo cáo thành tích của tập thể và cá nhân đề nghị khen thưởng:

Khen thưởng cấp bộ 01 bản (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP). Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp bộ” phải có quyết định công nhận sáng kiến, đề tài khoa học;

Khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ 03 bản (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP);

Khen thưởng của Chủ tịch nước 04 bản báo cáo thành tích (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP).

Đang theo dõi

2. Đối với các Sở, Ban Quản lý

Đang theo dõi

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1a);

Đang theo dõi

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1b);

Đang theo dõi

c) Báo cáo thành tích của tập thể (phòng, ban và cấp tương đương) và cá nhân đề nghị khen thưởng 01 bản (Tập thể Mẫu số 01, cá nhân Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP). Đối với Giám đốc Sở, Trưởng Ban Quản lý phải có xác nhận của UBND cấp tỉnh.

Đang theo dõi

3. Đối với khối thi đua

Đang theo dõi

a) Tờ trình kèm danh sách đề nghị khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1a);

Đang theo dõi

b) Trích Biên bản họp bình xét khen thưởng (01 bản, Mẫu số 1b);

Đang theo dõi

c) Báo cáo thành tích của tập thể đạt “Cờ thi đua cấp bộ” và “Bằng khen của Bộ trưởng” (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP) và phải có xác nhận của UBND cấp tỉnh.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 85 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003.

Đang theo dõi

5. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 18. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

Đang theo dõi

1. Các đơn vị thuộc Bộ:

Đang theo dõi

a) Khen thưởng thuộc thẩm quyền cấp bộ: Trước ngày 15/01 hàng năm;

Đang theo dõi

b) Khen thưởng cấp Nhà nước: Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có quyết định của Bộ trưởng, các tập thể, cá nhân hoàn thiện hồ sơ gửi về Vụ Thi đua - Khen thưởng;

Đang theo dõi

c) Đối với Tổng cục Thống kê: Đợt 1 trước ngày 31/12; đợt 2 trước ngày 5/02 hàng năm.

Đang theo dõi

2. Các Sở, Ban Quản lý: Trước ngày 31/01 hàng năm.

Đang theo dõi

3. Các khối thi đua: Trước ngày 15/02 hàng, năm.

Đang theo dõi

4. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề: Sau 15 ngày, kể từ khi lập được thành tích đột xuất hoặc kết thúc chuyên đề công tác. Đối với Tổng Điều tra chu kỳ 5 năm, gửi hồ sơ sau 90 ngày; chu kỳ 10 năm sau 180 ngày, kể từ ngày kết thúc.

Đang theo dõi

5. Khen thưởng quá trình cống hiến: Trước ngày 31/7 hàng năm.

Đang theo dõi

6. Khen thưởng các trường hợp khác: Thời gian thẩm định, trình ký quyết định khen thưởng là 15 ngày làm việc, tính từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị.

Đang theo dõi

7. Ngoài việc gửi hồ sơ bằng văn bản theo quy định, các đơn vị gửi hồ sơ điện tử ở dạng word về địa chỉ mail: [email protected].

Đang theo dõi

Điều 19. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

Đang theo dõi

1. Các đơn vị trong Ngành có trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

2. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng.

Đang theo dõi

Chương IV

HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

Đang theo dõi

Điều 20. Thẩm quyền thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng quyết định thành lập Hội đồng, Thi đua - Khen thưởng Bộ để chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng trong toàn Ngành; Hội đồng sáng kiến cấp bộ để giúp Bộ trưởng xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng, đơn vị phân cấp quyết định thành lập Hội đồng Thi đua - Khen thưởng để chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng; Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở để giúp thủ trưởng đơn vị xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học của đơn vị.

Đang theo dõi

Điều 21. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp

Đang theo dõi

1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ và quyết định theo đa số. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến cấp bộ thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng do Bộ trưởng quy định.

Đang theo dõi

3. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các đơn vị phân cấp do thủ trưởng các đơn vị quy định.

Đang theo dõi

Điều 22. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ

Đang theo dõi

1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Quyết định số 450/QĐ-BKH ngày 09/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Vụ Thi đua - Khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Căn cứ kết luận của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng:

Đang theo dõi

a) Trình Bộ trưởng ký Quyết định khen thưởng thuộc thẩm quyền;

Đang theo dõi

b) Hoàn thiện hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ đối với khen thưởng cấp Nhà nước.

Đang theo dõi

3. Thông báo cho đơn vị trình khen để bổ sung, hoàn thiện đối với hồ sơ chưa đúng quy định.

Đang theo dõi

4. Khi nhận được quyết định khen thưởng trong thời gian 10 ngày làm việc phải trích quyết định, sao y, sao lục và gửi quyết định đến các đơn vị trong Ngành, đồng thời gửi đăng tải trên “Cổng Thông tin điện tử” của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Đang theo dõi

Chương V

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 23. Nguồn, mức trích và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng

Đang theo dõi

1. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng, thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Vụ Thi đua - Khen thưởng chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ, đóng góp để bổ sung Quỹ thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

Điều 24. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

Đang theo dõi

1. Chi tiền thưởng hoặc mua tặng phẩm cho các tập thể, cá nhân công tác tại các đơn vị không phân cấp thuộc Bộ được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ. Bộ trưởng khen thưởng.

Đang theo dõi

2. Chi in giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, làm kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi đua, khung bằng khen.

Đang theo dõi

3. Hàng năm trích 20% Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ để chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo các phong trào thi đua, bao gồm các nhiệm vụ sau:

Đang theo dõi

a) Tổ chức các cuộc họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng;

Đang theo dõi

b) Xây dựng, tổ chức phát động, triển khai các phong trào thi đua trong toàn Ngành và chi tham gia các hoạt động của khối thi đua các Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương;

Đang theo dõi

c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện phong trào thi đua và công tác khen thưởng;

Đang theo dõi

d) Tập huấn nghiệp vụ về thi đua, khen thưởng; tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, công tác tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng điển hình tiên tiến;

Đang theo dõi

đ) Một số nội dung chi khác do người có thẩm quyền quyết định.

Đang theo dõi

4. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị phân cấp thuộc Bộ được sử dụng:

Đang theo dõi

a) Chi tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị được cấp trên tặng thưởng;

Đang theo dõi

b) Chi tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được thủ trưởng đơn vị tặng thưởng theo thẩm quyền;

Đang theo dõi

c) Chi cho công tác tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động phục vụ công tác thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

5. Cách tính tiền thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 25. Nguyên tắc chi thưởng

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương VI

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ, KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Đang theo dõi

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng

Thực hiện theo quy định tại Điều 77, Điều 78, Điều 79 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Điều 27. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng

Đang theo dõi

1. Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại các đơn vị trong Ngành theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

2. Thủ trưởng các đơn vị trong Ngành có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị.

Đang theo dõi

3. Trưởng khối thi đua có trách nhiệm kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của khối theo nội dung giao ước thi đua đã ký kết.

Đang theo dõi

Điều 28. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

Thực hiện theo quy định tại Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Đang theo dõi

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 29. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, giám đốc các Sở, trưởng các Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng về công tác thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền.

Đang theo dõi

2. Hàng năm, các đơn vị trong Ngành có trách nhiệm sơ kết, tổng kết, đánh giá, bình xét khen thưởng và gửi báo cáo về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ; tuyên truyền, phát hiện các gương người tốt, việc tốt, trong phong trào thi đua để bồi dưỡng, nhân rộng các điển hình; đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Đang theo dõi

3. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BKHĐT ngày 19/10/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam.

Đang theo dõi

4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị trong Ngành tổ chức thực hiện Thông tư này.

Đang theo dõi

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng TĐKT TW;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Các Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế nhà nước;
- Cổng TTĐT Bộ KH&ĐT; Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;
- Ban TĐKT Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện và các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- BQL các KCN, KCX, KKT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, Vụ TĐKT.

BỘ TRƯỞNG




Bùi Quang Vinh

MỤC LỤC

Nội dung tiêu đề

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Điều 3. Mục tiêu, nguyên tắc thi đua, khen thưởng

 

Chương II. DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT

 

Mục 1. PHONG TRÀO THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA

 

Điều 4. Hình thức, nội dung tổ chức phong trào thi đua

Điều 5. Tổ chức, hoạt động khối thi đua

Điều 6. Danh hiệu thi đua

Điều 7. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với cá nhân

Điều 8. Tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua đối với tập thể

 

Mục 2. HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

 

Điều 9. Các loại hình khen thưởng

Điều 10. Hình thức khen thưởng

Điều 11. Tiêu chuẩn khen thưởng

 

Mục 3. NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP BÌNH XÉT

 

Điều 12. Nguyên tắc bình xét

Điều 13. Phương pháp bình xét

 

Chương III. THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

Điều 14. Thẩm quyền quyết định khen thưởng

Điều 15. Tổ chức trao thưởng

Điều 16. Thủ tục trình khen thưởng

Điều 17. Hồ sơ đề nghị khen thưởng

Điều 18. Thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng

Điều 19. Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng

 

Chương IV. HỘI ĐỒNG THI ĐUA-KHEN THƯỞNG, HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN

 

Điều 20. Thẩm quyền thành lập Hội đồng Thi đua –  Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp

Điều 21. Nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Hội đồng sáng kiến các cấp

Điều 22. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Bộ

 

Chương V. QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

 

Điều 23. Nguồn, mức trích và quản lý Quỹ thi đua, khen thưởng

Điều 24. Sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

Điều 25. Nguyên tắc chi thưởng

 

Chương VI. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ, KIỂM TRA XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

 

Điều 26. Quyền, nghĩa vụ của tập thể, cá nhân trong thi đua, khen thưởng

Điều 27. Kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng

Điều 28. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo

 

Chương VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 29. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Biểu mẫu Phụ lục

Nội dung

Mẫu số 1a

Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng

Mẫu số 1b

Trích Biên bản họp xét đề nghị khen thưởng

Mẫu số 1c

Bản đăng ký thi đua

Phụ lục 1

Danh sách các đơn vị không phân cấp thuộc Bộ

Phụ lục 2

Danh sách các đơn vị phân cấp thuộc Bộ

Phụ lục 3

Danh sách Khối thi đua các đơn vị thuộc Bộ

Phụ lục 4

Danh sách Khối thi đua các S Kế hoạch và Đầu tư

Phụ lục 5

Danh sách Khối thi đua Ban Quản lý các KCN, KCX, KKT

Phụ lục 6

Danh sách Khối thi đua các đơn vị thuộc Tổng cục Thống kê

Phụ lục 7

Danh sách Khối thi đua các Cục Thống kê

Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Kế hoạch và Đầu tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Thông tư 08/2015/TT-BKHĐT

06

Thông tư 07/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/04/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ và Nghị định 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Nghị định 17/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 162/2018/NĐ-CP ngày 30/11/2018 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng và Nghị định 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Vi phạm hành chính, Giao thông, Hàng hải, An ninh trật tự

image

Nghị định 13/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều và phụ lục của Nghị định 62/2024/NĐ-CP ngày 07/6/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định 94/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê và Nghị định 94/2022/NĐ-CP ngày 07/11/2022 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tài chính-Ngân hàng

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×