• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 703/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/02/2026 10:26 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 703/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Lộc Hà
Trích yếu: Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 703/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 703/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 703/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHÓ
CHÍ
MINH
Số:
703
/QĐ-UBND
CỘNG
HÒA
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM
Độc
lập
-
Tự
do
-
Hạnh
phúc
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
ngày30
tháng
OLnăm
2026
QUYÉT
ĐỊNH
CHÁP
THUẬN
CHỦ
TRƯƠNG
ĐẦU
ĐỒNG
THỜI
CHÁP
THUẠN
NHÀ
ĐẦU
(cấp
lần
đầu:
ngày
30
tháng
01
năm
2026)
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
THÀNH
PHÓ
HỒ
CHÍ
MINH
Căn
cứ
Luật
Tổ
chức
chính
quyền
địa
phương
số
72/2025/QH15
ngày
16
tháng
6
năm
2025
của
Quốc
hội;
Căn
cứ
Luật
Đầu
số
61/2020/QH14
ngày
17
tháng
6
năm
2020
của
Quốc
hội;
đã
được
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
theo
Luật
số
03/2022/QH15
ngày
11
tháng
01
năm
2022,
Luật
số
57/2024/QH15
ngày
29
tháng
11
năm
2024
của
Quốc
hội
Luật
số
90/2025/QH15
ngày
17
tháng
6
năm
2025;
Căn
cứ
Bộ
luật
Hàng
hải
Việt
Nam
ngày
25
tháng
11
năm
2015;
Căn
cứ
Luật
Đất
đai
ngày
18
tháng
01
năm
2024;
Căn
cứ
Luật
Bảo
vệ
môi
trường
ngày
17
tháng
11
năm
2020;
Căn
cứ
Nghị
định
số
31/2021/NĐ-CP
ngày
26
tháng
3
năm
2021
củа
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
tư;
số
Căn
cứ
Nghị
định
số
239/2025/NĐ-CP
ngày
03
tháng
9
năm
2025
của
Chính
phủ
về
quy
định
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Nghị
định
31/2021/NĐ-CP
ngày
26
tháng
3
năm
2021
của
Chính
phủ
về
quy
định
chi
tiết
hướng
dẫn
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đầu
tư;
Căn
cứ
Nghị
định
số
115/2024/NĐ-CP
ngày
16
tháng
9
năm
2024
của
Chính
phủ
về
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
biện
pháp
thi
hành
Luật
Đấu
thầu
về
lựa
chọn
nhà
đầu
thực
hiện
dự
án
đầu
sử
dụng
đất;
Căn
cứ
Nghị
định
số
08/2022/NĐ-CP
ngày
10
tháng
01
năm
2022
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
Bảo
vệ
môi
trường;
Nghị
định
số
05/2025/NĐ-CP
ngày
06
tháng
01
năm
2025
của
Chính
phủ
sửa
đổi,
bổ
suug
một
số
điều
của
Nghị
định
số
08/2022/NĐ-CP
ngày
10
tháng
01
năm
2022
của
Chính
phủ
quy
định
chi
tiết
một
số
điều
của
Luật
Bảo
vệ
môi
trường;
Căn
cứ
Nghị
định
số
102/2024/NĐ-CP
ngày
30
tháng
7
năm
2024
của
Chính
phủ
quy
định
chỉ
tiết
thi
hành
một
số
điều
của
Luật
Đất
đai;
SAO Y; VĂN PHÒNG UBND THÀNH PHỐ;
30/01/2026; 08:15:30 +07:00
2
Căn
cứ
Quyết
định
số
140/QĐ-TTg
ngày
16
tháng
01
năm
2025
của
Thủ
tướng
Chính
phủ
phê
duyệt
Quy
hoạch
chỉ
tiết
nhóm
cảng
biển,
bến
cảng,
cầu
cảng,
bến
phao,
khu
nước,
vùng
nước
thời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Thông
số
03/2021/TT-BKHĐT
ngày
09
tháng
4
năm
2021
của
Bộ
Kế
hoạch
Đầu
tự
quy
định
mẫu
văn
bản,
bảo
cáo
liên
quan
đến
hoạt
động
đầu
tại
Việt
Nam,
đầu
từ
Việt
Nam
ra
nước
ngoài
xúc
tiến
đầu
tư;
Căn
cứ
Thông
số
25/2023/TT-BKHĐT
ngày
31
tháng
12
năm
2023
sửa
đổi,
bổ
sung
một
số
điều
của
Thông
số
03/2021/TT-BKHĐT
ngày
09
tháng
4
năm
2021
của
Bộ
trưởng
Bộ
Kế
hoạch
Đầu
quy
định
mẫu
văn
bản,
báo
cáo
liên
quan
đến
hoạt
động
đầu
tại
Việt
Nam,
đầu
từ
Việt
Nam
ra
nước
ngoài
xúc
tiến
đầu
tư;
Căn
cứ
Quyết
định
số
1922/QĐ-BXD
ngày
31
tháng
10
năm
2025
của
Bộ
trưởng
Bộ
Xây
dựng
phê
duyệt
Quy
hoạch
chi
tiết
phát
triển
vùng
đất,
vùng
nước
cảng
biển
Rịa
-
Vũng
Tàu
(trước
đây)
thời
kỳ
2021-2030,
tẩm
nhìn
đến
năm
2050;
Căn
cứ
Công
văn
số
11185/BTC-PTHT
ngày
22
tháng
7
năm
2025,
Công
văn
số
12931/BTC-PTHT
ngày
21
tháng
8
năm
2025
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
bàn
giao
hồ
đề
nghị
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
dự
án
Đầu
xây
dựng
Cảng
Tổng
hợp
container
Cái
Mép
Hạ;
Căn
cứ
Kết
luận
số
42-KL/ĐU
ngày
31
tháng
12
năm
2025
của
Ban
Thường
vụ
Đảng
ủy
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
về
chủ
trương
đầu
tư,
nhà
đầu
dự
ấn
Đầu
xây
dựng
Cảng
tổng
hợp
container
Cái
Mép
Hạ;
Căn
cứ
Kết
luận
số
259-KL/TU
ngày
09
tháng
01
năm
2026
của
Ban
Thường
vụ
Thành
ủy
về
chủ
trương
đầu
Dụ
án
xây
dựng
Cảng
tổng
hợp
container
Cái
Mép
Hạ
tại
phường
Tân
Phước,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh;
Căn
cứ
ý
kiến
của
các
Bộ
ngành
liên
quan:
Bộ
Xây
dựng
tại
Công
văn
số
6544/BXD-KHTC
ngày
09
tháng
7
năm
2025;
Bộ
Văn
hóa,
Thế
thao
Du
lịch
tại
Công
văn
số
3489/BVHTTDL-KHTC
ngày
17
tháng
7
năm
2025;
Bộ
Công
an
tại
Công
văn
số
3550/BCA-ANKT
ngày
08
tháng
8
năm
2025;
Ngân
hàng
Nhà
nước
Việt
Nam
tại
Công
văn
số
6840/NHNN-TD
ngày
06
tháng
8
năm
2025;
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
tại
Công
văn
số
5472/BNNMT-KHТС
ngày
13
tháng
8
năm
2025;
Quân
khu
7
tại
Công
văn
số
1681/QK-TM
ngày
04
tháng
8
năm
2025;
Căn
cứ
Công
văn
số
3382/QLĐD-QHGĐ
ngày
22
tháng
12
năm
2025
của
Cục
Quản
đất
đai
thuộc
Bộ
Nông
nghiệp
Môi
trường
về
việc
giao
đất
thông
qua
đấu
giá,
đấu
thẩu/
không
đẩu
giá,
đấu
thầu
lựa
chọn
nhà
đầu
sử
dụng
đất;
Căn
cứ
Công
văn
số
20352/BTC-PTHT
ngày
29
tháng
12
năm
2025
của
Bộ
Tài
chính
về
việc
hướng
dẫn
thủ
tục
đầu
đối
với
dự
án
Đầu
xây
dựng
Cảng
Tổng
hợp
container
Cái
Mép
Hạ;
3
Xét
Văn
bản
đề
nghị
của
Liên
danh
nhà
đầu
Tập
đoàn
Geleximco
-
Công
ty
Cổ
phần
(Tên
viết
tắt:
GELEXIMCO
GROUP),
Công
ty
Cổ
phản
Vận
tài
Thương
mại
Quốc
tế
(Tên
viết
tắt:
ITC
CORP)
Tổng
Công
ty
đầu
kinh
doanh
vốn
Nhà
nước
-
Công
ty
TNHH
(Tên
viết
tắt:
SCIC)
đề
xuất
ngày
27
tháng
6
năm
2025
Báo
cáo
giải
trình
số
1602/CV-LD
ngày
04
tháng
11
năm
2025;
Theo
ý
kiến
các
Sở,
ngành,
địa
phương:
Sở
Xây
dựng
tại
Công
văn
số
5133/SXD-QLC
ngày
22
tháng
6
năm
2025
Công
văn
số
1099/SXD-QLĐT
ngày
17
tháng
7
năm
2025;
Sở
Công
Thượng
tại
Công
văn
số
4490/SCT-KTQT
ngày
27
tháng
6
năm
2025
Công
văn
số
601/SCT-KTQT
ngày
25
tháng
7
năm
2025;
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
tại
Công
văn
số
691/SNMMT-QLĐ
ngày
22
tháng
7
năm
2025;
Thanh
tra
Thành
phố
tại
Công
văn
số
175/TTTP-P4
ngày
22
tháng
7
năm
2025;
Công
an
Thành
phố
tại
Công
văn
số
551/CV-CATP-PA04
ngày
23
tháng
7
năm
2025;
Bộ
lệnh
Thành
phổ
tại
Công
văn
số
916/BTL-TM
ngày
11
tháng
8
năm
2025;
Sở
Văn
hóa
Thể
thao
tại
Công
văn
số
1070/SVHTT-DSVH
ngày
30
tháng
7
năm
2025;
Thuế
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
tại
Công
văn
số
613/TTPHCM-QLDN1
ngày
30
tháng
7
năm
2025;
Ủy
ban
nhân
dân
Phường
Tân
Phước
tại
Công
văn
số
160/UBND-KTHTĐT
ngày
04
tháng
8
năm
2025;
Theo
đề
nghị
của
Sở
Tài
chính
tại
Báo
cáo
thẩm
định
số
83/BCTĐ-STC
ngày
11
tháng
11
năm
2025,
Công
văn
số
13157/STC-KTĐN
ngày
17
tháng
11
năm
2025,
Công
văn
số
17999/STC-KTĐN
ngày
29
tháng
12
năm
2025,
Công
văn
số
187/STC-KTĐN
ngày
06
tháng
01
năm
2026
Tờ
trình
số
1006/TTr-STC
ngày
13
tháng
01
năm
2026
về
kết
quả
thẩm
định,
tham
mưu,
để
xuất
Ủy
ban
nhân
dận
Thành
phố
ban
hành
Quyết
định
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
đồng
thời
chấp
thuận
nhà
đầu
dự
án
Đầu
xây
dụng
Cảng
Tổng
hợp
container
Cải
Mép
Hạ;
Căn
cứ
ý
kiến
biểu
quyết
của
các
Thành
viên
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
(theo
Công
văn
số
1789/VP-DA
ngày
23
tháng
01
năm
2026
của
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố).
QUYÉT
ĐỊNH:
Điều
1.
Chấp
thuận
chủ
trương
đầu
đồng
thời
chấp
thuận
nhà
đầu
với
các
nội
dung
như
sau:
1.
Nhà
đầu
1.1.
Nhà
đầu
thứ
nhất
-
Tên
doanh
nghiệp:
TẬP
ĐOÀN
GELEXIMCO
-
CÔNG
TY
PHẦN
(Tên
viết
tắt:
GELEXIMCO
GROUP).
-
Giấy
chứng
nhận
đăng
doanh
nghiệp
Công
ty
Cổ
phần
số
0100514947
do
Sở
Kế
hoạch
Đầu
(nay
Sở
Tài
chính)
Thành
phố
Nội
cấp;
đăng
4
lần
đầu
ngày
13
tháng
4
năm
2007,
đăng
thay
đổi
lần
thứ
22
ngày
03
tháng
01
năm
2024.
-
Địa
chỉ
trụ
sở:
Số
36
phố
Hoàng
Cầu,
Phường
Ô
Chợ
Dừa,
Quận
Đống
Đa,
Thành
phố
Nội
(nay
Phường
Ô
Chợ
Dừa,
Thành
phố
Nội).
số
thuế:
0100514947
-
Điện
thoại:
024.3514.1199
Fax:
024.3514.3939
Website:
https://www.geleximco.vn
Thông
tin
về
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp:
-
Email:
-
Họ
tên:
VĂN
HẬU
-
Ngày
sinh:
26
tháng
08
năm
1971
-
Chức
danh:
Tổng
Giám
đốc.
Giới
tính:
Nam.
Quốc
tịch:
Việt
Nam
-
Số
thẻ
căn
cước
công
dân:
034071003957;
Ngày
cấp:
04/08/2022;
Nơi
cấp:
Cục
Cảnh
sát
quản
hành
chính
về
trật
tự
hội.
-
Địa
chỉ
thường
trú:
số
6
Hàng
Bài,
phường
Cửa
Nam,
Thành
phố
Nội,
Việt
Nam.
-
Chỗ
hiện
tại:
số
6
Hàng
Bài,
phường
Cửa
Nam,
Thành
phố
Nội,
Việt
Nam.
-
Điện
thoại:
0979.666.888
1.2.
Nhà
đầu
thứ
hai
-
Tên
doanh
nghiệp:
CÔNG
TY
CỔ
PHÂN
VẬN
TẢI
THƯƠNG
MẠI
QUỐC
TẾ
(Tên
viết
tắt:
ITC
CORP).
-
Giấy
chứng
nhận
đăng
doanh
nghiệp
Công
ty
Cổ
phần
số
0302345459
do
Sở
Kế
hoạch
Đầu
(nay
Sở
Tài
chính)
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
cấp;
đăng
lần
đầu
ngày
05
tháng
7
năm
2001,
đăng
thay
đổi
lần
thứ
23
ngày
22
tháng
01
năm
2025.
-
Địa
chỉ
trụ
sở:
140A
Nam
Kỳ
Khởi
Nghĩa,
Phường
Bến
Nghé,
Quận
1,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Việt
Nam
(nay
Phường
Sài
Gòn,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh).
số
thuế:
0302345459
Điện
thoại:
028.3827.3083
Fax:
028.3827.4754
Email:
Website:
http://itccorp.com.vn
Thông
tin
về
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp:
-
Họ
tên:
NGUYỄN
THÁI
QUANG
Giới
tính:
Nam
-
Ngày
sinh:
02
tháng
01
năm
1971
Quốc
tịch:
Việt
Nam
-
Chức
danh:
Tổng
Giám
đốc.
5
-
Số
thẻ
căn
cước
công
dân:
034071011454;
Ngày
cấp:
01/05/2021;
Nơi
cấp:
Cục
Cảnh
sát
quản
hành
chính
về
trật
tự
hội.
-
Địa
chỉ
thường
trú:
8E2
304,
Phường
25,
Quận
Bình
Thạnh,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Việt
Nam
(nay
Phường
Thạnh
Mỹ
Tây,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh).
-
Chỗ
hiện
tại:
8E2
304,
Phường
25,
Quận
Bình
Thạnh,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Việt
Nam
(nay
Phường
Thạnh
Mỹ
Tây,
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh).
-
Điện
thoại:
0903.822.413
1.3.
Nhà
đầu
thứ
ba
Tên
doanh
nghiệp:
TÔNG
CÔNG
TY
ĐẦU
KINH
DOANH
VÓN
NHÀ
NƯỚC
CỐNG
TY
TNHH
(Tên
viết
tắt:
SCIC).
-
Giấy
chứng
nhận
đăng
kinh
doanh
Công
ty
TNHH
một
thành
viên
số
0101992921
do
Sở
Kế
hoạch
Đầu
(nay
Sở
Tài
chính)
Thành
phố
Nội
cấp,
đăng
lần
đầu
ngày
09
tháng
7
năm
2010,
đăng
thay
đổi
lần
thứ
7,
ngày
11
tháng
3
năm
2022.
Địa
chỉ
trụ
sở:
Số
117
đường
Trần
Duy
Hưng,
phường
Trụng
Hòa,
quận
Cầu
Giấy,
Thành
phố
Nội
(nay
Phường
Yên
Hòa,
Thành
phố
Nội).
-
Điện
thoại:
024.3824.0703
Website:
http://www.scic.vn/
Fax:
024.6278.0136
Thông
tin
về
người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
doanh
nghiệp:
-
Họ
tên:
NGUYỄN
QUỐC
HUY
-
Ngày
sinh:
24/12/1976
-
Chức
danh:
Tổng
Giám
đốc.
Giới
tính:
Nam
Quốc
tịch:
Việt
Nam
Số
thẻ
căn
cước
công
dân:
034067003041;
Ngày
cấp:
22/04/2021;
Nơi
cấp:
Cục
Cảnh
sát
quản
hành
chính
về
trật
tự
hội.
Chỗ
hiện
tại:
Số
nhà
32
ngõ
84
Phố
Chùa
Láng,
phường
Láng
Thượng,
quận
Đống
Đa,
Thành
phố
Nội,
Việt
Nam
(nay
Phường
Láng,
Thành
phố
Nội).
Điện
thoại:
0987.216.688.
2.
Tên
dự
án:
DỰ
ÁN
ĐẦU
XÂY
DỰNG
CẢNG
TỔNG
HỢP
CONTAINER
CÁI
MÉP
HẠ.
3.
Mục
tiêu
Dự
án
Xây
dựng
Cảng
tổng
hợp
container
Cái
Mép
Hạ
với
chức
năng
cảng
cửa
ngõ,
kết
hợp
trung
chuyển
quốc
tế,
phục
vụ
bốc
dỡ
hàng
hóa
container
xuất/nhập
khẩu
các
tuyến
biển
xa
trung
chuyển
container
quốc
tế
phù
hợp
theo
định
hướng
tại
Nghị
quyết
số
36-NQ/TW
ngày
22
tháng
10
năm
2018
của
Ban
Chấp
hành
Trung
ương
Đảng
khóa
XII
về
Chiến
lược
phát
triển
bền
vũng
6
kinh
tế
biển
Việt
Nam
đến
năm
2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2045,
Nghị
quyết
số
26/NQ-CP
ngày
05
tháng
3
năm
2020
của
Chính
phủ
về
ban
hành
Kế
hoạch
tổng
thể
Kế
hoạch
5
năm
của
Chính
phủ
thực
hiện
Nghị
quyết
số
36-NQ/TW
Quy
hoạch
tổng
thể
hệ
thống
Cảng
biển
Việt
Nam
thời
kỳ
2021-2030,
tầm
nhìn
đến
năm
2050;
góp
phần
thúc
đẩy
phát
triển
kinh
tế
-
hội
cả
nước
nói
chung
khu
vực
kinh
tế
trọng
điểm
phía
Nam
nói
riêng,
tạo
thêm
nhiều
việc
làm
cho
lao
động
trực
tiếp
gián
tiếp
trong
ngành
cảng
biển,
dịch
vụ
hàng
hải,
logistics
liên
quan,
tăng
nguồn
thu,
nguồn
đóng
góp
cho
ngân
sách
Nhà
nước.
TT
Mục
tiêu
hoạt
động
ngành
theo
VSIC
Ma
CPC
1
Bốc
xếp
hàng
hóa
Chi
tiết:
Dịch
vụ
bốc
container
5224
7411
Kho
bãi
lưu
giữ
hàng
hóa
2
5210
742
Chi
tiết:
Dịch
vụ
kho
bãi
container;
Dịch
vụ
kho
bãi
3
Vận
tải
hàng
hóa
ven
biển
viễn
dương
Chỉ
tiết:
Dịch
vụ
hàng
hóa
quốc
tế
5012
7212
Vận
tải
hàng
hóa
đường
thuỷ
nội
địa
4
Chi
tiết:
Dịch
vụ
vận
tải
hàng
hóa
bằng
đường
thủy
nội
địa
5022
7222
Vận
tải
hàng
hóa
bằng
đường
bộ
5
4933
7123
Chi
tiết:
Dịch
vụ
vận
tải
hàng
hóa
bằng
đường
bộ
Sửa
chữa
máy
móc,
thiết
bị
6
7
8
Chi
tiết:
Dịch
vụ
sửa
chữa,
bảo
dưỡng
máy
móc,
thiết
bị
(không
bao
gồm
sửa
chữa,
bảo
dưỡng
tàu
biển,
máy
bay,
hoặc
các
phương
tiện
thiết
bị
vận
tải
khác)
Hoạt
động
dịch
vụ
hỗ
trợ
khác
liên
quan
đến
vận
tải
Chi
tiết:
Dịch
vụ
thông
quan;
Dịch
vụ
giao
nhận
hàng
hóa;
Kiểm
tra
vận
đơn;
Dịch
vụ
môi
giới
vận
tải
hàng
hóa;
Giám
định
hàng
hóa;
Dịch
vụ
lấy
mẫu
xác
định
trọng
lượng;
Dịch
vụ
nhận
chấp
nhận
hàng;
Dịch
vụ
chuẩn
bị
chứng
từ
vận
tải
Đại
lý,
môi
giới,
đấu
giá
Chi
tiết:
Dịch
vụ
đại
vận
tải
hàng
hóa
4.
Quy
Dự
án
a)
Diện
tích
đất,
mặt
nước,
mặt
bằng
dự
kiến
sử
dụng
Tổng
diện
tích
sử
dụng
đất
351,2
ha,
trong
đó
gồm:
3312
633
5229
4610
748
-
Khu
cảng
container
diện
tích
229,4
ha
(trong
đó
diện
tích
lấn
biển
khoảng
121
ha),
gồm:
2,9
km
bến
cảng
tiếp
nhận
tàu
container
trọng
tải
đến
250.000
DWT
(tương
ứng
24.000
TEU)
lớn
hơn;
1,5
km
bến
cảng
container
trọng
tải
đến
120.000
DWT
(tương
ứng
9.000
TEU);
1,9
km
bến
cảng
cho
tàu
7
feeder
đến
50.000
DWT
(tương
ứng
4.000
TEU);
1,2
km
bến
tàu,
lan
5.000-
7.000
DWT
(tương
ứng
300-500
TEU)
đảm
nhận
việc
thu
gom
vận
tải
hàng
hóa
ven
biển,
thủy
nội
địa.
Hệ
thống
bãi
container,
kho
hàng
(kho
lạnh,
kho
mát,
kho
CFS,...),
khu
chiếu
xạ,
các
công
trình
phụ
trợ
hạ
tầng
kỹ
thuật
đồng
bộ
đảm
bảo
mọi
hoạt
động
khai
thác
cảng.
Công
suất
thông
qua
cảng
đạt
10,8
triệu
TEU/năm.
-
Khu
nước
trước
bến
diện
tích
khoảng
121,8
ha
phục
vụ
neo
đậu
tàu.
b)
Diện
tích
đất
phù
hợp
quy
hoạch
chuyên
ngành:
351,2
ha
(trong
đó
khoảng
85,8
ha
đất
rừng
phòng
hộ
phải
chuyển
mục
đích
sử
dụng).
c)
Tổng
công
suất
thiết
kế:
10,8
triệu
TEU/năm.
d)
Sản
phẩm
của
dịch
vụ
cung
cấp:
Bốc
xếp,
lưu
giữ,
chất
rút,
thông
quan
hàng
hóa;
trung
chuyển
hàng
hóa
quốc
tế;
vận
tải
container
bằng
đường
bộ,
đường
biển,
đường
thủy
nội
địa;
đại
hàng
hải,
đại
giao
nhận;
giao
nhận,
vệ
sinh,
kiểm
tra
chất
lượng,
bảo
dưỡng,
sửa
chữa
container,...
đ)
Quy
kiến
trúc
xây
dựng
dự
kiến:
TT
Nội
dung
Đơn
vị
Giai
đoạn
1
(2025-
2030)
Giai
đoạn
2
(2031-
2040)
Giai
đoạn
3
(2041-
2050)
Tổng
Tổng
diện
tích
xây
dựng
ha
A
Khu
vực
cảng
ha
123,2
97,3
95,0
132,9
48,4
83,7
351,2
229,4
1
Bến
cảng
bến/md
-
Bến
tàu
đến
250.000
DWT
-
Bến
tàu
đến
120.000
DWT
bén/md
2/900
4/2.028
6/2.928
bến/md
2/760
2/740
4/1.500
-
Bến
cập
tàu
feeder
20.000-
50.000
DWT
bến/md
1/400
6/1.523
7/1.923
-
Bến
lan
300
TEU
(5.000
DWT)
bến/md
9/1.027
2/205
11/1.232
triệu
2
Công
suất
cảng
2
2
6,8
10,8
TEU
B
Khu
nước
trước
bến
ha
25,9
46,6
49,2
121,8
Ghi
chú:
Khối
lượng
giai
đoạn
sau
chưa
bao
gồm
giai
đoạn
trước.
Chi
tiết
quy
đầu
từng
giai
đoạn
của
Dự
án
như
sau:
TT
Hạng
mục
Đơn
vị
Giai
đoạn
Giai
đoạn
2
Giai
đoạn
3
Tổng
Ghi
chú
A
Khu
cảng
TH,
container
A1
Khu
vực
cầu
cảng,
cầu
dẫn
107.601
78.793
227.326
413.720
Bến
cập
tàu
1
200.000
÷
250.000
DWT
53.111
112.038
165.149
8
TT
Hạng
mục
Đơn
vi
Giai
đoạn
1
Giai
đoạn
2
Giai
đoạn
3
Tổng
Ghi
chú
2
Bến
cập
tàu
80.000
+
120.000
DWT
42.544
44.400
86.944
Bến
cập
tàu
feeder
3
20.000
+
50.000
DWT
m2
9600
31.200
62.587
103.387
4
Bến
cập
tàu,
lan
đến
5.000
+
7.000
DWT
20.090
5.049
8.301
33.440
4a
Cầu
dẫn
24.800
24.800
Cầu
dẫn
GĐ1
dài
1.077m
A2
Khu
vực
hậu
phương
cảng
500.624
770.246
609.248
1.880.118
5
Khu
bãi
hàng
m2
162.642
611.834
408.269
1.182.745
6
bảo
sau
bến
200.000
÷
250.000
md
784
1.745
2.529
DWT
sau
bên
80.000
+
120.000
md
750
1051
1.801
DWT
sau
bên
20.000
-
50.000
md
840
773
1.613
DWT
sau
bến
lan,
cầu
đệm
md
592
253
432
1.277
bảo
vệ
bãi
md
3.330
514
3.844
7
Đường
nội
bộ
148.861
154.429
131.681
434.971
8
Khu
văn
phòng
9.648
9.648
Nhà
văn
phòng
điều
hành
m²XD
800
800
6
tầng;
Sàn
=
-
Nhà
dịch
vụ
ăn
ca
m²XD
504
504
4.524m²
2
tầng;
Sàn
=
1008m²
Nhà
sinh
hoạt
công
nhân
m²XD
192
192
2
tầng;
Sàn
=
384m²
-
Nhà
để
xe
ô
&
xe
2
bánh
1
m²XD
252
252
2
tâng;
Sàn
=
504m²
-
Nhà
để
xe
ô
&
xe
2
bánh
2
m²XD
252
252
LxB=42x
6m
-
Nhà
để
xe
đưa
đón
CNV
m²XD
516
516
LxB=43x
12m
Sân,
tiểu
cảnh
khu
văn
phòng
7.132
7.132
9
TT
Hạng
mục
Đơn
vị
Giai
đoạn
1
Giai
đoạn
2
Giai
đoạn
3
Tổng
Ghi
chú
-
Cổng,
nhà
thường
trực
ra
vào
khu
văn
phòng
CTr
2
2
9
Khu
kho
CFS
117.422
69.298
186.720
-
Kho
CFS
18.900
28.800
47.700
-
Bãi
quanh
kho
98.522
40.498
139.020
10
Khu
xưởng
sửa
chữa,
vệ
sinh
container,
tập
kết
thiết
bị
16.693
16.693
Xưởng
sửa
chữa,
bảo
dưỡng
container,
thiết
bị
2.400
2.400
LxB=80х
30
m
Sàn
thao
tác
(bế
nước,
bơm,
thiết
bị
vệ
sinh...)
CTr
1
1
LxB=50х
5
m
Khu
trạm
nhiên
liệu
1.000
1.000
Tram
cấp;
Bồn
chứa;
VP,
kho
-
Cầu
rửa
хе
Ctr
2
2
Bãi
quanh
xưởng.
bãi
tập
kết
xe,
thiết
bị
13.293
13.293
11
Cổng
ra
vào
cảng
-
Cổng
ra
vào
CTr
2
2
-
Trạm
cân
100T
Tram
8
8
Nhà
thường
trực
cống
cảng
CTr
2
2
12
Cổng
phụ
CTr
1
1
13
Hàng
rào
bảo
vệ
md
1.081
274
1.355
13a
Hàng
rào
tạm
md
616
930
1.546
14
Cây
xanh
41.358
3.983
45.341
15
Khu
hạ
tầng
kỹ
thuật
4.000
4.000
16
Nhà
vệ
sinh
CTr
5
5
B
Khu
vực
san
lấp
dự
phòng
phát
triển
345.433
C
Khu
nước
trước
bến
258.977
466.441
492.417
1.217.835
Tổng
1.212.635
1.315.480
1.328.991
3.511.673
D
Công
suất
cảng
triệu
TEU
2
2
6,8
10,8
10
-
Ghi
chú:
Khối
lượng
giai
đoạn
sau
chưa
bao
gồm
giai
đoạn
trước.
-
Diện
tích
sàn,
số
tầng,
chiều
cao
các
công
trình
kiến
trúc,
mật
độ
xây
dựng,
hệ
số
sử
dụng
đất
dự
ăn,...
sẽ
được
Nhà
đầu
xác
định
cụ
thể
trong
bước
lập
quy
hoạch
chi
tiết
tỷ
lệ
1/500
tuân
thủ
theo
các
quy
định
hiện
hành
quy
định
cụ
thế
của
địa
phương.
Tỷ
lệ
diện
tích
của
Dự
án:
TT
Hạng
mục
Đơn
vị
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
Tổng
diện
tích
351,2
A
Khu
cảng
container
ha
229,4
100%
1
Đất
cầu
cảng
ha
40,9
17,8%
2
Đất
khu
bãi
hàng
ha
136,9
59,7%
3
Đất
đường
nội
bộ
ha
44,0
19,2%
4
Đất
khu
văn
phòng
ha
1,0
0,4%
5
Đất
khu
xưởng
sửa
chữa,
vệ
sinh
container,
thiết
bị
ha
1,7
0,7%
6
Đất
khu
hạ
tầng
kỹ
thuật,
bãi
xe,
công
trình
phụ
trợ
khác
ha
0,4
0,2%
7
Đất
cây
xanh
cảnh
quan
ha
4,5
2,0%
B
Khu
nước
trước
bến
ha
121,8
e)
Dự
án
không
thuộc
phạm
vi
bảo
vệ
di
tích
được
cấp
thẩm
quyền
công
nhận
di
tích
quốc
gia,
di
tích
quốc
gia
đặc
biệt.
g)
Dự
án
không
thuộc
khu
vực
hạn
chế
phát
triển
hoặc
nội
đô
lịch
sử
(được
xác
định
trong
đồ
án
quy
hoạch
đô
thị)
của
đô
thị
đặc
biệt.
5.
Tổng
vốn
đầu
tư:
50.820
tỷ
đồng
Việt
Nam
(năm
mươi
nghìn
tám
trăm
hai
mươi
tỷ
đồng
Việt
Nam)
tương
đương
khoảng
1,97
tỷ
đô
la
Mỹ
(một
tỷ
chín
trăm
bảy
mươi
triệu
đô
la
Mỹ),
trong
đó:
Vốn
góp
của
nhà
đầu
tư:
7.623
tỷ
đồng
Việt
Nam
(bảy
nghìn
sáu
trăm
hai
mươi
ba
tỷ
đồng
Việt
Nam)
tương
đương
khoảng
295,09
triệu
đô
la
Mỹ
(hai
trăm
chín
mươi
lăm
triệu
không
trăm
chỉn
mươi
nghìn
đô
la
Mỹ);
chiếm
tỷ
lệ
15%
tổng
vốn
đầu
tư.
TT
Giá
trị,
tỷ
lệ,
phương
thức
tiến
độ
góp
vốn:
Tên
nhà
đầu
1
2
3
TẬP
ĐOÀN
GELEXIMСО
CÔNG
TY
CỔ
PHÀN
CÔNG
TY
CỎ
PHẦN
VẬN
TẢI
THƯƠNG
MẠI
QUỐC
TẺ
TỎNG
CÔNG
TY
ĐẦU
KINH
DOANH
VỐN
NHÀ
NƯỚC
CÔNG
TY
TNHH
Số
vốn
góp
Tỷ
VNĐ
tương
đưong
Triệu
USD
lệ
(%)
Phương
thức
góp
vôn
Tiến
độ
góp
vôn
2.668,1
103,3
35
Tiền
mặt
3.049,2
118,0
40
Tiền
mặt
Như
Mục
7a
1.905,8
73,8
25
Tiền
mặt
11
-
Vốn
huy
động:
khoảng
43.197
tỷ
đồng
Việt
Nam
(bốn
mươi
ba
nghìn,
một
trăm
chín
mươi
bảy
tỷ
đồng
Việt
Nam)
tương
đương
khoảng
1,67
tỷ
đô
la
Mỹ
(một
tỷ
sáu
trăm
bảy
mươi
nghìn
đô
la
Mỹ);
chiếm
tỷ
lệ
85%
tổng
vốn
đầu
tư.
-
Lợi
nhuận
để
lại
của
nhà
đầu
để
tái
đầu
(nếu
có):
không.
6.
Thời
hạn
hoạt
động
của
Dự
án:
50
năm
kể
từ
ngày
được
cấp
thẩm
quyền
ban
hành
Quyết
định
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
TT
7.
Tiến
độ
thực
hiện
Dự
án
a)
Tiến
độ
góp
vốn
dự
kiến
huy
động
các
nguồn
vốn:
Khoản
mục
Tổng
cộng
Thành
tiền
(Tỷ
đồng)
Giai
đoạn
1
12.500
Giai
đoạn
2
13.220
Giai
đoạn
3
25.100
Cộng
50.820
1
Vốn
góp
của
các
nhà
đầu
1.875
1.983
3.765
7.623
2
Vốn
vay
tổ
chức
tín
dụng
10.625
11.237
21.335
43.197
b)
Tiến
độ
xây
dựng
bản
đưa
công
trình
vào
hoạt
động
hoặc
khai
thác
vận
hành
(nếu
có):
TT
Giai
đoạn
Nội
dung
thực
hiện
1
Giai
đoạn
1
-
Quý
III/2025
+
Quý
II/2026:
Thực
hiện
công
tác
chuẩn
bị
đầu
tư,...
Thiết
kế
bản
vẽ
thi
công,
lập
hồ
mời
thầu,
đấu
thầu,
lựa
chọn
nhà
thầu
thi
công
xây
dựng,
xin
cấp
phép
xây
dựng,...
-
Quý
III/2026
+
Quý
IV/2028:
Khởi
công
xây
dựng
lắp
đặt
thiết
bị
khai
thác,...
đưa
bến
cảng
vào
sử
dụng
bắt
đầu
từ
Quý
IV/2028
2
Giai
đoạn
2
3
Giai
đoạn
3
Quý
I/2031
+
Quý
IV/2031:
Thực
hiện
công
tác
chuẩn
bị
đầu
tư....
Thiết
kế
bản
vẽ
thi
công,
lập
hồ
mời
thầu,
đấu
thầu,
lựa
chọn
nhà
thầu
thi
công
xây
dựng,
xin
cấp
phép
xây
dựng....
-
Quý
I/2032
+
Quý
IV/2034:
Khởi
công
xây
dựng
lắp
đặt
thiết
bị
khai
thác,...
đưa
bến
cảng
vào
sử
dụng
từ
Quý
I/2035
Quý
I/2041
+
Quý
IV/2041:
Thực
hiện
công
tác
chuẩn
bị
đầu
tư,...
Thiết
kế
bản
vẽ
thi
công,
lập
hồ
mời
thầu,
đấu
thầu,
lựa
chọn
nhà
thầu
thi
công
xây
dựng,
xin
cấp
phép
xây
dựng,...
-
Quý
I/2042
+
Quý
IV/2044:
Khởi
công
xây
dựng
lắp
đặt
thiết
bị
khai
thác,...
đưa
bến
cảng
vào
sử
dụng
từ
Quỷ
I/2045
c)
bộ
phương
án
phân
kỳ
đầu
hoặc
phân
chia
dự
án
thành
phần
(nếu
có):
Theo
tiến
độ
thực
hiện
Dự
án
quy
định
tại
Mục
7b
Điều
này.
8.
Ưu
đãi
đầu
điều
kiện
áp
dụng:
Theo
quy
định
pháp
luật
hiện
hành
của
Việt
Nam.
hồ
Điều
2.
Trách
nhiệm
Nhà
đầu
thực
hiện
Dự
án
1.
Chịu
trách
nhiệm
về
tính
hợp
pháp,
chính
xác,
trung
thực
của
nội
dung
các
văn
bản
gửi
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền;
tính
chính
xác
của
12
số
liệu,
thông
tin
cung
cấp
liên
quan
đến
Hồ
đề
nghị
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
Dự
án.
2.
Chỉ
được
triển
khai
hoạt
động
đối
với
các
lĩnh
vực
đầu
kinh
doanh
điều
kiện
khi
đáp
ứng
các
điều
kiện
và/hoặc
được
cấp
Giấy
phép/Giấy
chứng
nhận/Chứng
chỉ
hành
nghề
hoặc
văn
bản
xác
nhận...theo
quy
định
pháp
luật
hiện
hành;
chấp
hành
đúng
quy
định
của
Luật
Đầu
tư,
Bộ
luật
Hàng
hải,
Luật
Đất
đai,
Luật
Doanh
nghiệp,
Giấy
chứng
nhận
đăng
đầu
tư/Quyết
định
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
đồng
thời
chấp
thuận
nhà
đầu
các
quy
định
về
bảo
vệ
môi
trường,
phòng
chống
cháy
nổ,
an
toàn
lao
động
quy
định
pháp
luật
khác
liên
quan
đến
lĩnh
vực
hoạt
động
đầu
kinh
doanh
đã
đăng
ký.
3.
Nhà
đầu
phải
tự
cân
đối
vốn
đầu
để
đảm
bảo
năng
lực
thực
hiện
Dự
án
theo
quy
định.
Thực
hiện
đầy
đủ
các
nghĩa
vụ,
trách
nhiệm
của
Nhà
đầu
theo
quy
định.
4.
Chịu
trách
nhiệm
xác
định
tổng
vốn
đầu
Dự
án
theo
đúng
quy
định;
huy
động
đủ
nguồn
vốn
để
đầu
Dự
án
theo
kế
hoạch
đã
báo
cáo;
chịu
trách
nhiệm
trước
pháp
luật
về
tính
hợp
pháp,
chính
xác,
trung
thực
của
số
liệu
cung
cấp,
hiệu
quả
đầu
Dự
án
các
nội
dung
đã
báo
cáo.
5.
Chịu
trách
nhiệm
toàn
diện
về
việc
quản
vốn
điều
lệ,
đảm
bảo
năng
lực
góp
vốn
chủ
sở
hữu,
khả
năng
huy
động
vốn
vay
theo
đúng
quy
định
pháp
luật,
đảm
bảo
việc
thực
hiện
đầu
Dự
án
theo
đúng
tiến
độ.
6.
Liên
hệ
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
để
thực
hiện
các
thủ
tục
theo
quy
định:
a)
Thủ
tục
liên
quan
đến
tổ
chức
kinh
tế
thực
hiện
Dự
án
để
được
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất,
thực
hiện
các
nghĩa
vụ
tài
chính
các
thủ
tục
khác
(nếu
có)
theo
đúng
quy
định.
b)
Thủ
tục
Đánh
giá
tác
động
môi
trường
của
Dự
án
các
nội
dung
liên
quan
khác
(nếu
có)
theo
đúng
quy
định
của
Luật
Bảo
vệ
môi
trường
năm
2020
các
Nghị
định
hướng
dẫn
thi
hành.
c)
Thực
hiện
đầy
đủ
các
nội
dung
lưu
ý
của
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
tại
Công
văn
số
691/SNNMT-QLĐ
ngày
22
tháng
7
năm
2025.
7.
Liên
hệ
chấp
hành
theo
sự
hướng
dẫn
của
các
quan
chức
năng
trong
soát,
xác
định
chính
xác
diện
tích
đất
rừng
phòng
hộ
thuộc
Dự
án
để
nghị
chuyển
mục
đích
sử
dụng;
thực
hiện
đầy
đủ
các
nghĩa
vụ,
thủ
tục,
hồ
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
rừng
phòng
hộ.
8.
Liên
hệ
Ủy
ban
nhân
dân
phường
Tân
Phước
để
được
hướng
dẫn
thủ
tục
đăng
Dự
án
vào
Kế
hoạch
sử
dụng
đất
hằng
năm
của
cấp
(phường)
theo
quy
định.
13
9.
Tuân
thủ
các
điều
kiện,
thủ
tục
thực
hiện
các
quyền,
nghĩa
vụ
của
tổ
chức
sử
dụng
đất
theo
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai;
phải
đáp
ứng
đầy
đủ
năng
lực,
kinh
nghiệm
thực
hiện
Dự
án.
10.
Liên
hệ
Sở
Quy
hoạch
-
Kiến
trúc,
Ủy
ban
nhân
dân
Phường
Tân
Phước
các
quan
liên
quan
để
được
hướng
dẫn
thực
hiện
thủ
tục
cập
nhật,
điều
chỉnh
các
Quy
hoạch
liên
quan
đến
Dự
án
theo
đúng
quy
định;
thực
hiện
thủ
tục
lập
Quy
hoạch
chi
tiết
tỷ
lệ
1/500
đối
với
Dự
án
theo
đúng
quy
định.
11.
Liên
hệ
Sở
Xây
dựng
để
thực
hiện
đánh
giá
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
Dự
án
theo
quy
định.
12.
Trong
quá
trình
thực
hiện
các
thủ
tục
liên
quan
đến
Dự
án,
Nhà
đầu
phải
xin
ý
kiến
của
Bộ
lệnh
Quân
khu
7,
Bộ
lệnh
Thành
phố
để
không
ảnh
hưởng
đến
vị
trí
đóng
quân
các
công
trình
quốc
phòng;
bảo
đảm
kết
hợp
chặt
chẽ
giữa
phát
triển
kinh
tế
-
hội
với
củng
cố
quốc
phòng,
an
ninh.
Trong
quá
trình
thi
công
hạ
tầng
kỹ
thuật,
nếu
phát
hiện
các
di
vật,
cổ
vật,
Nhà
đầu
phải
thông
báo
kịp
thời
cho
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền
về
văn
hóa
chính
quyền
địa
phương
được
biết
để
phương
án
xử
theo
quy
định.
13.
Trong
quá
trình
triển
khai
thực
hiện
Dự
án,
nếu
phát
sinh
nội
dung,
yếu
tố
chứng
minh
Dự
án
không
đáp
ứng
các
điều
kiện
theo
quy
định
pháp
luật
để
được
chấp
thuận
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
rừng
phòng
hộ,
Sở
Tài
chính
sẽ
tham
mưu
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
chấm
dứt
hoạt
động
của
Dự
án.
Nhà
đầu
chịu
trách
nhiệm
tuân
thủ
theo
đúng
quyết
định
của
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền
không
được
bất
kỳ
khiểu
nại,
khiếu
kiện
nào
liên
quan
do
việc
không
đáp
ứng
điều
kiện
theo
quy
định
của
pháp
luật
hiện
hành.
14.
Liên
hệ
Sở
Tài
chính
để
thực
hiện
thủ
tục
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án
đầu
theo
đúng
quy
định.
Thời
hạn
thực
hiện
trước
thời
điểm
giao
đất,
cho
thuê
đất,
cho
phép
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất.
15.
Thực
hiện
chế
độ
báo
cáo
hoạt
động
đầu
theo
quy
định
tại
Điều
72
Luật
Đầu
tư;
báo
cáo
định
kỳ
06
tháng
hằng
năm
về
giám
sát
đánh
giá
đầu
theo
quy
định
chịu
sự
kiểm
tra,
giám
sát
của
các
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền
theo
quy
định
của
pháp
luật;
thực
hiện
báo
cáo
đột
xuất
khi
yêu
cầu
của
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền.
16.
trách
nhiệm
chấp
hành
các
quy
định
tại
Nghị
định
số
29/2021/NĐ-CP
ngày
26
tháng
3
năm
2021
của
Chính
phủ;
Thông
số
05/2023/TT-BKHĐT
ngày
30
tháng
6
năm
2023
của
Bộ
Kế
hoạch
Đầu
(nay
Bộ
Tài
chính);
Nghị
định
số
122/2021/NĐ-CP
ngày
28
tháng
12
năm
2021
của
Chính
phủ
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
luật
liên
quan
đến
việc
thực
hiện
báo
cáo
giám
sát,
đánh
giá
đầu
đối
với
các
dự
án
sử
dụng
nguồn
vốn
khác.
17.
Tổ
chức
thực
hiện
đầu
Dự
án
theo
đúng
tiến
độ
đã
đăng
các
cam
kết
của
Nhà
đầu
tư.
Trường
hợp
không
đưa
đất
vào
sử
dụng
trong
thời
hạn
12
tháng
liên
tục
hoặc
tiến
độ
sử
dụng
đất
chậm
24
tháng
so
với
tiến
độ
ghi
14
trong
Dự
án
đầu
tư,
quan
thẩm
quyền
sẽ
xem
xét,
xử
vi
phạm
của
nhà
đầu
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
về
đất
đai.
18.
Trường
hợp
Nhà
đầu
không
thực
hiện
đúng
các
quy
định
trên,
co
quan
Nhà
nước
thẩm
quyền
xử
vi
phạm
của
Nhà
đầu
theo
đúng
quy
định
của
pháp
luật
Việt
Nam.
19.
Dự
án
sẽ
chấm
dứt
hoạt
động
theo
quy
định
tại
Điều
48
Luật
Đầu
các
văn
bản
hướng
dẫn,
điều
chỉnh
liên
quan.
Điều
3.
Trách
nhiệm
của
các
quan
liên
quan
1.
Sở
Tài
chính
a)
Chịu
trách
nhiệm
về
sở
pháp
lý,
tính
chính
xác,
nội
dung,
kết
quả
thẩm
định
đối
với
hồ
trình
duyệt
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
đồng
thời
chấp
thuận
nhà
đầu
Dự
án,
đảm
bảo
theo
đúng
quy
định
pháp
luật.
b)
Hướng
dẫn
nhà
đầu
triển
khai
thực
hiện
Dự
án
theo
đúng
quy
định;
kiểm
tra,
giám
sát
việc
thực
hiện
nghĩa
vụ
của
nhà
đầu
tư,
tiến
độ
thực
hiện
dự
án
theo
đúng
Quyết
định
này
theo
đúng
quy
định
pháp
luật;
kịp
thời
báo
cáo,
tham
mưu,
đề
xuất
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
các
biện
pháp
xử
theo
đúng
quy
định
đối
với
các
vi
phạm
của
Nhà
đầu
(nếu
có)
trong
quá
trình
triển
khai
Dự
án.
c)
Hướng
dẫn
nhà
đầu
thực
hiện
thủ
tục
bảo
đảm
thực
hiện
dự
án
đầu
theo
đúng
quy
định.
2.
Sở
Xây
dựng
a)
Chịu
trách
nhiệm
đối
với
các
nội
dung
đã
ý
kiến
trong
quá
trình
thẩm
định
Dự
án.
b)
Hướng
dẫn
Nhà
đầu
trong
việc
soát,
hoàn
thiện
hồ
Dự
án
trong
bước
lập
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
Dự
án;
chịu
trách
nhiệm
thẩm
định,
đánh
giá
Báo
cáo
nghiên
cứu
khả
thi
Dự
án
theo
thẩm
quyền,
đúng
quy
định.
c)
Hướng
dẫn
nhà
đầu
thực
hiện
các
thủ
tục
về
xây
dựng
của
Dự
án
theo
quy
định.
d)
Kịp
thời
báo
cáo,
tham
mưu,
đề
xuất
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
các
biện
pháp
xử
theo
đúng
quy
định
đối
với
các
vi
phạm
của
Nhà
đầu
về
xây
dựng
(nếu
có)
trong
quá
trình
triển
khai
Dự
án.
3.
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
a)
Chịu
trách
nhiệm
với
ý
kiến
thẩm
định
về
nguồn
gốc,
pháp
sử
dụng
đất;
sự
phù
hợp
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
sử
dụng
đất,
nhu
cầu
sử
dụng
đất;
điều
kiện
giao
đất,
cho
thuê
đất,
chuyển
mục
đích
sử
dụng
đất
(bao
gồm
đất
mặt
nước)
để
thực
hiện
dự
án
đầu
kinh
doanh
thương
mại,
dịch
vụ
theo
quy
định
của
Luật
Đất
đai
các
văn
bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Đất
đai;
các
yêu
cầu
về
môi
trường
theo
quy
định
của
Luật
Bảo
vệ
môi
trường
các
văn
bản
hướng
dẫn
thi
hành
Luật
Bảo
vệ
môi
trường;
việc
chấp
hành
pháp
luật
đất
đai
môi
trường
của
Nhà
đầu
tư.
15
b)
Chịu
trách
nhiệm
đối
với
ý
kiến
thẩm
định
về
các
căn
cứ
pháp
khi
xem
xét
Dự
án
thuộc
trường
hợp
giao
đất,
cho
thuê
đất
không
thông
qua
đấu
giá
quyền
sử
dụng
đất,
đấu
thầu
lựa
chọn
nhà
đầu
theo
quy
định
pháp
luật
đất
đai.
c)
Chịu
trách
nhiệm
đối
với
nội
dung
thẩm
định
về
việc
chuyển
mục
đích
sử
dụng
rừng
sang
mục
đích
khác
theo
quy
định
pháp
luật
về
đất
đai,
lâm
nghiệp.
d)
Chủ
trì,
phối
hợp
với
Ủy
ban
nhân
dân
Phường
Tân
Phước
soát,
kiểm
tra
hiện
trạng
sử
dụng
đất,
tham
mưu
cấp
thẩm
quyền
bổ
sung
Dự
án
vào
Kế
hoạch
sử
dụng
đất
hằng
năm
theo
quy
định.
đ)
Hướng
dẫn
Nhà
đầu
tư,
giải
quyết
các
thủ
tục
thuộc
lĩnh
vực
quản
của
Sở
(đất
đai,
môi
trường,
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp...)
theo
thẩm
quyền,
đúng
quy
định;
theo
dõi,
giám
sát
việc
chấp
hành
quy
định
pháp
luật
của
Nhà
đầu
trong
quá
trình
triển
khai
Dự
án.
e)
soát,
đánh
giá
sự
phù
hợp
của
Dự
án,
đảm
bảo
không
gây
ảnh
hưởng
xấu
đến
môi
trường;
đặc
biệt
lưu
ý
đến
tác
động
đối
với
khu
vực
rừng
phòng
hộ,
làm
sở
để
xem
xét
tác
động
của
việc
thực
hiện
dự
án,
đề
xuất
phương
án
xử
phù
hợp.
g)
Theo
dõi,
giám
sát
việc
chấp
hành
quy
định
pháp
luật
của
Nhà
đầu
về
đất
đai,
môi
trường,
nông
nghiệp,
lâm
nghiệp...
trong
quá
trình
triển
khai
Dự
án.
Kịp
thời
báo
cáo,
tham
mưu,
đề
xuất
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
các
biện
pháp
xử
theo
đúng
quy
định
đối
với
các
vi
phạm
của
Nhà
đầu
(nếu
có).
4.
Sở
Quy
hoạch
-
Kiến
trúc
Hướng
dẫn
Nhà
đầu
thực
hiện
thủ
tục
quy
hoạch
của
Dự
án
theo
thẩm
quyền,
đúng
quy
định;
đảm
bảo
nguyên
tắc
quy
hoạch
cấp
dưới
phù
hợp
quy
hoạch
cấp
trên
thống
nhất
các
quy
hoạch
theo
đúng
quy
định.
5.
Thuế
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh
Hướng
dẫn
Nhà
đầu
thực
hiện
các
nghĩa
vụ
về
thuế,
các
nghĩa
vụ
tài
chính
phát
sinh
đảm
bảo
theo
quy
định
của
pháp
luật.
6.
Ủy
ban
nhân
dân
Phường
Tân
Phước
a)
Chịu
trách
nhiệm
đối
với
các
nội
dung
đã
ý
kiến
trong
quá
trình
thẩm
định
Dự
án;
sự
phù
hợp
của
Dụ
án
đầu
với
quy
hoạch,
kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
-
hội
của
địa
phương.
b)
Tham
mưu
cấp
thẩm
quyền
bổ
sung
Dự
án
vào
Kế
hoạch
sử
dụng
đất
hằng
năm
của
Phường
Tân
Phước
theo
quy
định.
c)
Phối
hợp
với
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường
trong
quá
trình
giải
quyết
thủ
tục
đất
đai
của
Dự
án
theo
thẩm
quyền,
đúng
quy
định.
d)
Hướng
dẫn
Nhà
đầu
thực
hiện
các
thủ
tục
về
quy
hoạch
của
Dự
án
theo
thẩm
quyền,
đúng
quy
định.
16
e)
Theo
dõi,
giám
sát
quá
trình
triển
khai
xây
dựng
Dự
án
theo
đúng
nội
dung
Dự
án
được
chấp
thuận
chủ
trương
đầu
tư;
kịp
thời
báo
cáo,
tham
mưu,
đề
xuất
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
các
biện
pháp
xử
theo
đúng
quy
định
đối
với
các
vi
phạm
của
Nhà
đầu
(nếu
có).
Điều
4.
Điều
khoản
thi
hành:
1.
Nhà
đầu
trách
nhiệm
thực
hiện
Dự
án
theo
đúng
Quyết
định
này
quy
định
pháp
luật
hiện
hành.
2.
Quyết
định
này
hiệu
lực
kể
từ
ngày
ký.
3.
Chánh
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố,
Giám
đốc
Sở
Tài
chính,
Giám
đốc
Sở
Nông
nghiệp
Môi
trường,
Giám
đốc
Sở
Xây
dựng,
Giám
đốc
Sở
Quy
hoạch
-
Kiến
trúc,
Giám
đốc
Sở
Công
Thương,
Giám
đốc
Công
an
Thành
phố,
lệnh
Bộ
lệnh
Thành
phố,
Giám
đốc
Cảng
vụ
Hàng
hải
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Trưởng
Thuế
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh,
Chủ
tịch
Ủy
ban
nhân
dân
Phường
Tân
Phước,
Thủ
trưởng
các
quan,
đơn
vị
khác
liên
quan,
các
Nhà
đầu
Người
đại
diện
theo
pháp
luật
của
các
Nhà
đầu
quy
định
tại
khoản
1
Điều
1
chịu
trách
nhiệm
thi
hành
Quyết
định
này.
4.
Quyết
định
này
được
lập
thành
03
(ba)
bản
gốc:
01
(một)
bản
cấp
cho
Nhà
đầu
tư;
01
(một)
bản
gửi
Sở
Tài
chính
01
(một)
bản
được
lưu
tại
Uy
ban
nhân
dân
Thành
phố
Hồ
Chí
Minh./.
Nơi
nhận:
Như
Điều
4;
Văn
phòng
Chính
phủ;
-
Bộ
Tài
chính;
Thường
trực
Thành
ủy;
BTV
Đảng
ủy
UBND
TP:
-
TTUB:
CT,
các
PCT;
-
VPUB:
CVP,
PCVP/DA:
-
Phòng
DA:
-
Lưu:
VT,
(DA/M.Tâm)
05
TM.
ỦY
BAN
NHÂN
DÂN
KT.
CHỦ
TỊCH
THÀNPO
CHỦ
TỊCH
AN
NA
H
*
ỦY
BAN
Nguyễn
Lộc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 703/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 66/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí từ nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và hoạt động quy hoạch của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của thành phố Huế

image

Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố Đồng Nai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 03/2026/NQ-HĐND ngày 10/4/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định áp dụng hình thức lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt đối với dự án PPP loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) và dự án đầu tư có sử dụng đất (dự án ngoài đầu tư công) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×