• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1373/QĐ-UBND Sơn La 2024 phê duyệt yêu cầu sơ bộ năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư Dự án Khu dân cư

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/07/2024 11:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1373/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Hồng Minh
Trích yếu: Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện Dự án Khu dân cư dịch vụ cửa ngõ, huyện Mộc Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Đầu tư

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1373/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1373/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1373/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
đăng ký thực hiện Dự án Khu dân cư dịch vụ cửa ngõ, huyện Mộc Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020; Luật Đấu thầu số
43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày
23/6/2023;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu
thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi
hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Nghị định
25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư; Nghị định số
23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu; Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày
29/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư
theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn
nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Sơn La số 3005/QĐ-UBND ngày
06/12/2021 ban hành Quy định một số nội dung cụ thể và trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị trong quản lý, thực hiện các dự án đầu tư do cấp tỉnh quản lý;
số 131/QĐ-UBND ngày 18/01/2023 sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết
định số 3005/QĐ-UBND ngày 06/12/2021 của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 28/5/2022 của UBND tỉnh
Sơn La quy định một số nội dung về thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở
thương mại, khu dân cư, khu đô thị sử dụng vốn khác trên địa bàn tỉnh Sơn La
thông qua hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận
1373
15
07
2
chủ trương đầu tư của UBND tỉnh; số 402/QĐ-UBND ngày 08/3/2024 sửa đổi,
bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 933/QĐ-UBND ngày 28/5/2022 của
UBND tỉnh Sơn La;
Căn cứ Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày 26/12/2023 của UBND tỉnh
Sơn La chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu dân cư dịch vụ Cửa ngõ, huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 238/TTr-SKHĐT
ngày 20/6/2024, Báo cáo số 347/BC-SKHĐT ngày 03/7/2024 và Báo cáo số
382/BC-SKHĐT ngày 12/7/2024; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND tỉnh
tại Báo cáo số 271/BC-VPUB ngày 12/7/2024 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
đăng ký thực hiện Dự án Khu dân cư dịch vụ Cửa Ngõ, huyện Mộc Châu với
các nội dung chi tiết kèm theo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Tổ chức thuê đơn vị dịch thuật từ Tiếng Việt sang tiếng Anh gồm Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng
lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư đăng ký thực hiện dự án; Thông báo mời quan
tâm và các tài liệu có liên quan (nếu có); bố trí kinh phí để thanh toán chi phí
dịch thuật; đôn đốc nhà đầu tư khi được lựa chọn hoàn trả kinh phí quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 13 Luật Đấu thầu năm 2013 và các quy định hiện hành.
- Công bố danh mục dự án sử dụng đất với các nội dung theo quy định tại
khoản 4 Điều 12 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 5 Điều
108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư số
10/2022/TT-BKHĐT; đồng thời xác định thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký
thực hiện dự án đảm bảo thời gian theo quy định (bảo đảm tối thiểu là 30 ngày,
kể từ ngày E-YCSBNLKN được đăng tải theo quy định tại Mục 1 Chương I Phụ
lục 4 Mẫu Yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư dự án đầu tư
có sử dụng đất ban hành kèm theo Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT).
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các đơn vị liên quan tổ chức đánh
giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực
hiện dự án và trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức thực hiện dự án
theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP được sửa đổi
tại khoản 6 Điều 108 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP.
2. Các sở, ngành: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh Sơn La; Công an tỉnh Sơn La và
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và
phát triển đô thị tỉnh:
3
- Có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản về đánh giá sơ
bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà đầu tư đã nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự
án và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ gửi Sở Kế
hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh Sơn La.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh đối
với các nội dung đã tham gia ý kiến tại các văn bản nêu trên.
3. UBND huyện Mộc Châu có trách nhiệm:
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đánh giá sơ bộ năng lực, kinh
nghiệm của các nhà đầu tư nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
- Thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của
Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La.
- Trong các bước thực hiện của dự án, tiếp tục chủ động rà soát các nội
dung liên quan đến dự án, nhất là nhu cầu đất, nguồn gốc, hiện trạng sử dụng
các loại đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hiện trạng tài sản công, chi phí
bồi thường, giải phóng mặt bằng… Trường hợp có nội dung thay đổi ảnh hưởng
đến các bước, các nội dung đã thực hiện, kịp thời tham mưu báo cáo UBND tỉnh
để xem xét, xử lý.
4. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị chủ động rà soát các nội dung của dự án
có liên quan đến lĩnh vực quản lý. Trường hợp trong quá trình thực hiện pháp
luật có nội dung thay đổi hoặc phát hiện dự án có nội dung chưa phù hợp, kịp
thời tham mưu báo cáo UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, xử lý.
5. Trung tâm Thông tin tỉnh: đăng tải Quyết định chấp thuận chủ trương
đầu tư, Quyết định phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư
đăng ký thực hiện dự án, Thông báo mời quan tâm và các tài liệu khác có liên
quan (nếu có) bằng tiếng Việt và tiếng Anh lên cổng thông tin điện tử của tỉnh
theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Luật Nhà ở 2014 và các quy định hiện hành.
6. Các nhà đầu tư tham gia đăng ký thực hiện dự án mà được đánh giá đáp
ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm hoặc trường hợp chỉ có một nhà
đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm và được chấp thuận nhà
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Trường hợp pháp luật có thay đổi
chính sách hoặc có điều chỉnh do nguyên nhân bất khả kháng dẫn đến phải hủy
bỏ các quyết định đã được phê duyệt phải phối hợp và thống nhất với UBND
tỉnh Sơn La để tổ chức rà soát, hủy bỏ theo quy định.
7. Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm và được
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc nhà đầu tư
trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả kinh phí theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 13 Luật Đấu thầu năm 2013 và các quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Lao động -
4
Thương binh và Xã hội; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục thế tỉnh; Chủ
tịch UBND huyện Mộc Châu; Giám đốc Trung tâm Thông tin tỉnh; Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; KT);
- Lưu: VT, KT, Giang26b.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Hồng Minh
5
YÊU CẦU SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM NHÀ ĐẦU TƯ
ĐĂNG KÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /7/2024 của UBND tỉnh)
Số E-TBMQT (trên Hệ thống):________________
Dự án (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống): Khu dân cư dịch vụ Cửa
Ngõ, huyện Mộc Châu.
Phát hành ngày (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống): ________
Ban hành kèm theo Quyết định (theo nội dung E-TBMQT trên Hệ thống):__
Chương I
CHỈ DẪN NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Nội dung mời quan tâm
1.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La mời nhà đầu tư nộp E-
HSĐKTHDA cho Dự án Khu dân cư dịch vụ Cửa Ngõ, huyện Mộc Châu.
1.2. Thông tin về dự án: Theo Quyết định số 2829/QĐ-UBND ngày
26/12/2023 của UBND tỉnh Sơn La chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án Khu
dân cư dịch vụ Cửa Ngõ, huyện Mộc Châu và cập nhật cụ thể một số nội dung
để phù hợp với nội dung theo quy định tại Phụ lục số 4 kèm theo Thông tư số
10/2022/TT-BKHĐT, gồm các nội dung cụ thể như sau:
1.2.1. Mục tiêu đầu tư của dự án: Xây dựng, hình thành một khu dân cư
mới tại bản Muống, xã Phiêng Luông, huyện Mộc Châu. Cung cấp dịch vụ
thương mại và nhà ở hiện đại, đồng bộ, tạo môi trường sống chất lượng cao;
khai thác hiệu quả quỹ đất, góp phần tạo kiến trúc, cảnh quan, môi trường chung
của huyện; huy động tối đa các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách tham gia vào
đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đô thị, hạ tầng xã hội, giảm bớt áp lực vốn đầu
tư công; tăng quỹ đất ở, nhà ở cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Mộc Châu.
1.2.2. Quy mô đầu tư của dự án
- Quy mô dân số: Khoảng 2.600 người.
- Quy mô sử dụng đất: Tổng diện tích dự án khoảng 387.403m
2
(trong đó
diện tích đất thu hồi giao và cho thuê khoảng 338.813m
2
)
a) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ với diện tích khoảng
82.481m
2
, gồm các hạng mục: san nền; công trình giao thông; công trình thoát
nước mặt, nước thải, cấp nước; công trình cấp điện, chiếu sáng; thông tin liên
lạc, bãi đỗ xe,... theo quy hoạch được duyệt. Trong đó đất giao thông trong dự
án khoảng 64.302m
2
; đất bãi đỗ xe khoảng 18.179m
2
.
1373
15
6
Nhà đầu tư quản lý diện tích đất để đầu tư xây dựng theo quy định pháp
luật về đất đai, xây dựng và pháp luật khác có liên quan; nghiên cứu, bố trí quỹ
đất và thực hiện đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải đảm bảo theo quy định.
Đảm bảo đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và bàn giao
lại cho chính quyền địa phương sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng, nghiệm thu
theo quy định.
b) Hệ thống hạ tầng xã hội
Các công trình giữ nguyên hiện trạng với tổng diện tích khoảng 13.847m
2
(gồm Trường mầm non Phiêng Luông với diện tích khoảng 2.553m
2
; Trụ sở
UBND xã Phiêng Luông, điểm bưu điện văn hoá xã với diện tích khoảng
6.888m
2
; Trạm y tế xã Phiêng Luông với diện tích khoảng 1.795m
2
; Nhà văn
hoá bản Muống với diện tích khoảng 1.797m
2
; đất đài tưởng niệm, nghĩa trang
với diện tích khoảng 814 m
2
thuộc các lô đất theo quy hoạch được duyệt): Nhà
đầu tư có trách nhiệm đảm bảo đấu nối về hạ tầng kỹ thuật xung quanh các công
trình hiện trạng nêu trên.
Các công trình hạ tầng xã hội do nhà đầu tư đầu tư xây dựng và bàn giao
lại cho chính quyền địa phương sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng,
nghiệm thu theo quy định: Các công trình cây xanh với diện tích khoảng
75.858m
2
; Đất mặt nước với diện tích khoảng 15.462m
2
(được đầu tư kè bờ,
cứng hoá hai bên, kết hợp công trình cây xanh nêu trên) thuộc các lô đất theo
quy hoạch được duyệt.
Các công trình hạ tầng xã hội do nhà đầu tư đầu tư xây dựng và để kinh
doanh, khai thác và sử dụng: 01 công trình thương mại, dịch vụ với diện tích
khoảng 23.198m
2
; 01 công trình giáo dục với diện tích khoảng 11.823,5m
2
; 03
công trình công cộng phục vụ sinh hoạt cộng đồng với tổng diện tích đất khoảng
2.460,3m
2
thuộc các lô đất theo quy hoạch được duyệt.
Công trình hạ tầng xã hội thuộc lô đất 2.1-TH-3 (đất giáo dục) với diện
tích khoảng 16.096,6m
2
: Nhà đầu tư thực hiện san nền tạo mặt bằng theo cao độ
quy hoạch, bàn giao lại cho chính quyền địa phương quản lý và sử dụng sau khi
đầu tư xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật liên quan. Công trình sẽ được đầu
tư bằng các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
c) Đất ở giữ nguyên hiện trạng thuộc các lô đất theo quy hoạch được
duyệt với tổng diện tích khoảng 18.647m
2
: Nhà đầu tư có trách nhiệm đảm bảo
đấu nối về hạ tầng kỹ thuật xung quanh đất ở hiện trạng nêu trên.
d) Quy mô số lô đất ở, nhà ở xây thô: Dự kiến khoảng 645 căn nhà thấp
tầng xây dựng mới, với tổng diện tích đất ở khoảng 127.530,2m
2
, trong đó: Xây
thô, hoàn thiện mặt ngoài khoảng 403 căn/403 lô đất ở dạng liền kề với tổng
diện tích khoảng 48.539,3m
2
(tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 116.494 m
2
;
mật độ xây dựng tối đa không quá 80%; số tầng tối đa 3 tầng; hệ số sử dụng đất
tối đa không quá 2,4 lần); khoảng 242 căn/242 lô đất ở dạng biệt thự với tổng
diện tích khoảng 78.990,9m
2
(tổng diện tích sàn xây dựng khoảng 154.032m
2
;
7
mật độ xây dựng tối đa không quá 65%; số tầng tối đa 3 tầng; hệ số sử dụng đất
tối đa không quá 1,95 lần) thuộc các lô đất ở theo quy hoạch được duyệt.
(Diện tích, chỉ tiêu sử dụng đất của các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và nhà ở nêu trên theo quy hoạch phân khu được duyệt; chi tiết yêu
cầu về kiến trúc xây dựng, chỉ tiêu sử dụng đất các công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội và nhà ở của dự án thực hiện theo đồ án quy hoạch chi tiết được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau khi việc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đấu thầu thực hiện hoàn thành, nhà đầu tư có trách
nhiệm tổ chức lập đồ án quy hoạch chi tiết theo quy định. Quy hoạch chi tiết
đảm bảo phù hợp các quy hoạch xây dựng và chủ trương đầu tư đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt)
1.2.3. Sơ bộ tổng chi phí thực hiện dự án: khoảng 2.506 tỷ đồng.
1.2.4. Sơ bộ chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: khoảng 77 tỷ đồng.
1.2.5. Sơ bộ chi phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: khoảng 8 tỷ đồng.
1.2.6. Tóm tắt các yêu cầu cơ bản của dự án
- Nhà đầu tư được lựa chọn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho
nhà nước cũng như chấp hành các quy định pháp luật khác có liên quan. Thực
hiện quy định về quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo Điều 5 Nghị định số
35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng
lúa; Điều 5a Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa
đổi bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của
Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND
ngày 04/8/2016 của HĐND tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi
chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang mục đích phi nông
nghiệp; Quyết định số 55/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh
quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Nhà đầu tư được lựa chọn có phương án phối hợp với chính quyền địa
phương về bóc tách, sử dụng tầng đất mặt phù hợp với nội dung quy định tại
Điều 14 Nghị định 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ về quy định
về việc bảo vệ và sử dụng tầng đất mặt của đất chuyên trồng lúa nước.
- Nhà đầu tư được lựa chọn ứng vốn cho chính quyền địa phương để tổ
chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án. Nhà đầu tư căn
cứ vào tiến độ ghi trong hợp đồng thực hiện dự án đã ký kết để xin giao đất, cho
thuê đất theo tiến độ thực hiện dự án đối với phần diện tích đã thực hiện giải
phóng xong mặt bằng.
*) Sơ bộ cơ cấu sản phẩm nhà ở thương mại
Xây thô, hoàn thiện mặt ngoài khoảng 645 căn, trong đó: nhà ở dạng liền
kề khoảng 403 căn, nhà ở dạng biệt thự khoảng 242 căn.
*) Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật
Hạ tầng kỹ thuật bên ngoài hàng rào dự án thực hiện theo quy hoạch được
8
duyệt; hạ tầng kỹ thuật bên trong hàng rào dự án Nhà đầu tư thực hiện đầu tư
xây dựng, đảm bảo đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực và
bàn giao lại cho chính quyền địa phương sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng,
nghiệm thu theo quy định.
*) Các công trình hạ tầng xã hội
- Công trình hạ tầng xã hội do chủ đầu tư xây dựng: Công trình thương mại,
dịch vụ; công trình giáo dục; các công trình công cộng phục vụ sinh hoạt cộng
đồng; các công trình cây xanh, đất mặt nước theo quy hoạch được phê duyệt.
- Công trình hạ tầng xã hội do chính quyền chịu trách nhiệm xây dựng:
Công trình giáo dục (thuộc lô đất 2.1-TH-3) theo quy hoạch được duyệt sẽ được
đầu tư bằng nguồn vốn hợp pháp khác sau khi hoàn thành đầu tư xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật có liên quan.
*) Phương án tiêu thụ sản phẩm nhà ở, kinh doanh bất động sản
Thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản
và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Nhà đầu tư được lựa chọn phải huy động 100% nguồn vốn hợp pháp để
thực hiện dự án đảm bảo quy định. Sơ bộ tổng vốn đầu tư của dự án nêu trên chỉ
là dự kiến, làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà đầu tư theo quy định; không sử dụng
để tính toán tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và nghĩa vụ tài chính của nhà đầu tư
trúng thầu của dự án, việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của dự án
được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
1.2.7. Thời hạn, tiến độ đầu tư
* Thời hạn hoạt động dự án
- 50 năm đối với công trình thương mại, dịch vụ (kể từ ngày có quyết định
cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất).
- Thời hạn xây dựng, kinh doanh nhà ở và bất động sản: 07 năm (kể từ
ngày có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục
đích sử dụng đất). Người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử
dụng đất ổn định lâu dài theo Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai số 45/2013/QH13
ngày 29/11/2014 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.
- Các hạng mục hạ tầng thời hạn thực hiện theo tiến độ thực hiện dự án.
* Dự kiến tiến độ thực hiện dự án: 57 tháng.
- Thời gian tổ chức lựa chọn nhà đầu tư: 09 tháng (dự kiến từ quý I/2024
đến hết quý III/2024).
- Thời gian bồi thường, GPMB; lập, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết;
giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; lập, thẩm định, phê duyệt
dự án: 12 tháng (dự kiến từ quý IV/2024 đến hết quý IV/2025).
- Thời gian thực hiện đầu tư xây dựng dự án: 36 tháng (dự kiến từ quý
9
IV/2025 đến hết quý IV/2028; trong đó thời gian thực hiện đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật 24 tháng; các công trình khác 12 tháng).
1.2.8. Địa điểm thực hiện dự án: Bản Muống, xã Phiêng Luông, huyện
Mộc Châu, tỉnh Sơn La.
1.2.9. Diện tích khu đất: 387.403m
2
(trong đó diện tích đất thu hồi giao
và cho thuê khoảng 338.813m
2
).
1.2.10. Mục đích sử dụng đất: Theo Quyết định giao đất, cho thuê đất
của cấp có thẩm quyền.
1.2.11. Các chỉ tiêu quy hoạch được duyệt (căn cứ Quyết định số
730/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh Sơn La phê duyệt quy hoạch
phân khu xây dựng Khu dân cư, dịch vụ, du lịch sinh thái thuộc Khu du lịch
quốc gia Mộc Châu; Quyết định số 2702/QĐ-UBND ngày 23/12/2022 của
UBND tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu xây dựng
Khu dân cư, dịch vụ, du lịch sinh thái thuộc Khu du lịch quốc gia Mộc Châu).
TT
Chức năng sử dụng đất
Ký hiệu
Diện tích
(m
2
)
Tỷ lệ
(%)
MĐXD
(%)
Tầng
cao
HS
SDD
(lần)
1
Đất ở
146.177
37,73
1.1
Đất ở liền kề
OM
48.539,3
80
3
2,40
1.2
Đất ở biệt thự
OBT
78.990,9
65
3
1,95
1.3
Đất ở hiện trạng
OHT
18.647
80
3
2,4
2
Đất TMDV
23.198
5,99
40
5
2,00
3
Đất giáo dục
30.473
7,87
3.1
Đất giáo dục 1 (Mầm non)
TH-1
2.552,9
40
2
0,80
3.2
Đất giáo dục 2
TH-2
11.823,5
40
3
1,20
3.3
Đất giáo dục 3 (THPT)
TH-3
16.096,6
40
3
1,20
4
Đất công cộng
12.940
3,34
4.1
Đất công cộng (Cơ quan)
CC-1,
CC-3
6.888,4
40
3
1,20
4.2
Đất công cộng (Văn hóa
bản Muống)
CC-2
1.796,5
40
3
1,20
4.3
Đất công cộng (Văn
hóa,...)
CC-5,
CC-6,
CC-7
2.460,3
40
3
1,20
4.4
Đất công cộng (Y tế)
CC-4
1.794,7
40
3
1,20
5
Đất cây xanh
76.672
19,79
5
1
0,05
6
Đất mặt nước
15.462
3,99
7
Đất đầu mối HTKT
(BX)
18.179
4,69
8
Đất giao thông + KTKT
khác
64.302
16,6
Tổng
387.403
100
10
1.2.12. Hiện trạng khu đất: Tổng diện tích dự án 387.403m
2
(số liệu theo
Báo cáo thẩm định số 834/BC-SKHĐT ngày 07/12/2023)
- Đất Nông nghiệp - trồng lúa một vụ 141.000m
2
.
- Đất Nông nghiệp khác 193.087,2m
2
.
- Mặt nước 11.848m
2
.
- Đất ở hiện trạng 22.839m
2
.
- Đất nghĩa trang 814m
2
.
- Đất nhà văn hoá 2.699m
2
.
- Đất cơ quan (bưu điện, UBND xã, Công an xã) 4.909m
2
.
- Đất giáo dục (trường Mầm non) 1.420m
2
.
- Đất trạm y tế 1.654m
2
.
- Đất giao thông 7.139,3m
2
.
1.2.13. Các thông tin khác về dự án: Không.
1.3. Thời điểm hết hạn nộp hồ sơ E-HSĐKTHDA: ..... giờ..... phút, ngày
...... tháng ...... năm 2024 (đảm bảo tối thiểu 30 ngày theo quy định tại khoản 2
Điều 6 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP, kể từ ngày quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư, E-YCSBNLKN đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương
đầu tư hoặc danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất đối với dự án không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư được đăng tải).
Mục 2. Nội dung E-YCSBNLKN
E-YCSBNLKN bao gồm yêu cầu về năng lực tài chính và kinh nghiệm.
Nội dung chi tiết theo Chương II - Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
nhà đầu tư.
Mục 3. Làm rõ E-YCSBNLKN
3.1. Trường hợp nhà đầu tư muốn được làm rõ E-YCSBNLKN, nhà đầu
tư phải gửi đề nghị làm rõ đến Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La ____ [trích
xuất từ Hệ thống] thông qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước ngày hết
hạn nộp E-HSĐKTHDA tối thiểu 05 ngày làm việc để xem xét, xử lý.
3.2. Sau khi nhận được đề nghị làm rõ theo thời gian quy định, Sở Kế
hoạch và Đầu tư ____ [trích xuất từ Hệ thống] tiến hành làm rõ và đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong khoảng thời gian tối thiểu 02 ngày làm
việc trước ngày hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, trong đó có mô tả nội dung yêu
cầu làm rõ nhưng không nêu tên nhà đầu tư đề nghị làm rõ. Trường hợp việc làm
rõ dẫn đến phải sửa đổi E-YCSBNLKN thì thực hiện theo quy định tại Mục 4
Chương này.
Mục 4. Sửa đổi E-YCSBNLKN nhà đầu tư
4.1. Trường hợp sửa đổi E-YCSBNLKN, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn
La đăng tải trên Hệ thống quyết định sửa đổi kèm theo các nội dung sửa đổi
11
trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp E-
HSĐKTHDA.
4.2. Trường hợp thời gian thông báo sửa đổi E-YCSBNLKN không đáp
ứng quy định tại Mục 4.1 Chương này, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La thực
hiện gia hạn thời gian nộp E-HSĐKTHDA tương ứng. Việc gia hạn được thực
hiện theo quy định tại Mục 6.3 Chương này.
Mục 5. Ngôn ngữ sử dụng
E-HSĐKTHDA và tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Sơn La và nhà đầu tư liên quan đến việc mời quan tâm được viết
bằng tiếng Việt đối với nhà đầu tư trong nước, tiếng Việt và tiếng Anh đối với
nhà đầu tư quốc tế.
Mục 6. E-HSĐKTHDA và thời hạn nộp
6.1. E-HSĐKTHDA do nhà đầu tư chuẩn bị phải bao gồm các biểu mẫu
và các tài liệu có liên quan theo quy định tại Chương III - Biểu mẫu.
6.2. Nhà đầu tư nộp E-HSĐKTHDA trên Hệ thống trước ____ giờ, ngày
____ tháng ____ năm ____ [trích xuất từ E-TBMQT].
6.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La có thể gia hạn thời gian nộp E-
HSĐKTHDA trong trường hợp sau đây:
a) Sửa đổi E-YCSBNLKN theo quy định tại Mục 4 Chương này. Khi gia
hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La thông báo trên Hệ thống;
b) Cần tăng thêm số lượng nhà đầu tư theo quy định tại điểm b Mục 9.2
Chương này. Khi gia hạn, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La gửi thông báo đến
tất cả các nhà đầu tư đã nộp E-HSĐKTHDA và thông báo trên Hệ thống. Thời
gian gia hạn thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nhà
đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Mục 7. Sửa đổi, thay thế, rút E-HSĐKTHDA
7.1. Sau khi nộp, nhà đầu tư có thể sửa đổi, thay thế hoặc rút E-
HSĐKTHDA trên Hệ thống trước thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA.
7.2. Sau thời điểm hết hạn nộp E-HSĐKTHDA, nhà đầu tư không được
rút E-HSĐKTHDA đã nộp.
Mục 8. Làm rõ E-HSĐKTHDA, đánh giá sơ bộ năng lực, kinh
nghiệm của nhà đầu tư
1. Làm rõ E-HSĐKTHDA
Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Làm rõ E-HSĐKTHDA theo yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Sơn La hoặc;
b) Tự làm rõ, bổ sung tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực, kinh
nghiệm khi nhà đầu tư phát hiện E-HSĐKTHDA thiếu thông tin, tài liệu về năng
12
lực, kinh nghiệm, đã có của mình nhưng chưa được nộp cùng E-HSĐKTHDA. Tất
cả yêu cầu làm rõ và văn bản làm rõ của nhà đầu tư được thực hiện trên Hệ thống.
Văn bản làm rõ của nhà đầu tư chỉ được chấp thuận trong trường hợp
được gửi thông qua Hệ thống trước thời điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ
năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trường hợp gửi văn bản làm rõ sau thời
điểm thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm, văn bản làm rõ và
thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) sẽ không được xem xét, đánh giá.
2. Đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư
Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư căn cứ E-
YCSBNLKN, E-HSĐKTHDA của nhà đầu tư và các tài liệu làm rõ E-
HSĐKTHDA (nếu có).
Mục 9. Thông báo kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của
các nhà đầu tư
9.1. Sau khi có kết quả đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của các nhà
đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La đăng tải danh sách nhà đầu tư đáp
ứng yêu cầu trên Hệ thống.
9.2. Căn cứ kết quả đánh giá, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu
tư và khoản 3 Điều 29 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP , trường hợp chỉ có một
nhà đầu tư đáp ứng E-YCSBNLKN, căn cứ tiến độ thực hiện dự án, mục tiêu thu
hút đầu tư cũng như các điều kiện cụ thể khác của dự án, Chủ tịch UBND tỉnh
xem xét, quyết định thực hiện theo một tổng hai phương án như sau:
a) Phương án 1: Thông báo và hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư nếu quá trình tổ
chức đã bảo đảm tính công khai, minh bạch, cạnh tranh và dự án có yêu cầu đẩy
nhanh tiến độ;
b) Phương án 2: Gia hạn thời gian đăng ký thực hiện dự án để các nhà đầu
tư tiềm năng khác có cơ hội tiếp cận thông tin và nộp E-HSĐKTHDA nhằm
tăng tính cạnh tranh. Thời gian gia hạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định. Nhà đầu tư đã đáp ứng yêu cầu không phải nộp lại E-HSĐKTHDA.
Sau khi gia hạn, căn cứ kết quả đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm,
thủ tục tiếp theo thực hiện theo quy định tương ứng tại các khoản 4, 5 và 6 Điều
13 Nghị định số 25/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 108
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP).
9.3. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng yêu cầu, việc lựa
chọn nhà đầu tư sẽ được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 25/2020/NĐ-CP và khoản
3 Điều 108 của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP. Hồ sơ mời thầu được phát hành
rộng rãi cho các nhà đầu tư, gồm cả các nhà đầu tư ngoài danh sách nhà đầu tư
đáp ứng E-YCSBNLKN.
13
Chương II
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ VỀ NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
Mục 1. Phương pháp đánh giá
1.1. Việc đánh giá sơ bộ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư sử dụng
phương pháp đánh giá đạt, không đạt. Nhà đầu tư được đánh giá là đáp ứng E-
YCSBNLKN khi tất cả các tiêu chuẩn được đánh giá là đạt.
1.2. Đối với nhà đầu tư liên danh:
a) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư liên danh bằng tổng vốn chủ sở hữu của
các thành viên liên danh. Đồng thời, từng thành viên liên danh phải đáp ứng yêu
cầu tương ứng với phần góp vốn chủ sở hữu theo thỏa thuận liên danh; nếu bất
kỳ thành viên nào trong liên danh được đánh giá là không đáp ứng thì nhà đầu tư
liên danh được đánh giá là không đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu.
Nhà đầu tư đứng đầu liên danh phải có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu
là 30%, từng thành viên liên danh có tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15%.
b) Kinh nghiệm thực hiện dự án của nhà đầu tư liên danh bằng tổng số dự
án của các thành viên liên danh đã thực hiện.
Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá
Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư được thực hiện
theo Bảng số 01 dưới đây:
Bảng số 01
E-YCSBNLKN
TT
Nội dung
Yêu cầu
1
Năng lực tài chính
Vốn chủ sở hữu tối thiểu mà nhà đầu tư phải thu xếp
(1)
:
390,5 tỷ đồng (Bằng chữ: Ba trăm chín mươi tỷ, năm trăm triệu
đồng)
2
Kinh nghiệm thực
hiện dự án tương tự
(2)
Số lượng dự án mà nhà đầu tư hoặc thành viên tham gia liên
danh hoặc đối tác cùng thực hiện đã tham gia với vai trò là nhà
đầu tư góp vốn chủ sở hữu hoặc nhà thầu chính: 01 dự án. Cách
xác định dự án như sau
(3)
:
a) Loại 1: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị;
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều
công năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ; trụ sở, văn phòng làm
việc; công trình thương mại, dịch vụ mà nhà đầu tư tham gia
với vai trò nhà đầu tư góp vốn chủ sở hữu, đã hoàn thành
hoặc hoàn thành phần lớn trong vòng 07 năm trở lại đây và đáp
ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng mức đầu tư tối thiểu là
(4)
1.301,7 tỷ đồng (Bằng
chữ: Một nghìn, ba trăm linh một tỷ, bảy trăm triệu đồng),
tương đương 50% sơ bộ tổng mức đầu tư dự án đang xét;
- Nhà đầu tư đã góp vốn chủ sở hữu với giá trị tối thiểu
(5)
14
195,3 tỷ đồng (Bằng chữ: Một trăm chín mươi năm tỷ, ba trăm
triệu đồng), tương đương bằng 50% yêu cầu vốn chủ sở hữu dự
án đang xét;
b) Loại 2: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị;
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều
công năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ; trụ sở, văn phòng làm
việc; công trình thương mại, dịch vụ mà nhà đầu tư đã tham
gia với vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc
hoàn thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại đây và có giá trị
tối thiểu là
(6)
1.253 tỷ đồng (Bằng chữ: Một nghìn, hai trăm
năm mươi ba tỷ đồng), tương đương 50% sơ bộ tổng chi phí
thực hiện dự án đang xét.
c) Loại 3: Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị;
dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng có một hoặc nhiều
công năng gồm: nhà ở (trừ nhà ở riêng lẻ; trụ sở, văn phòng làm
việc; công trình thương mại, dịch vụ mà đối tác tham gia với
vai trò là nhà thầu chính xây lắp, đã hoàn thành hoặc hoàn
thành phần lớn trong vòng 05 năm trở lại đây và có giá trị tối
thiểu
là 1.253 tỷ đồng (Bằng chữ: Một nghìn, hai trăm năm
mươi ba tỷ đồng), tương đương 50% sơ bộ tổng chi phí thực
hiện dự án đang xét.
Ghi chú:
(1) Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định trên cơ sở các số liệu tài
chính của nhà đầu tư trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được
cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán (nếu có). Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức
mới thành lập trong năm, vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ
vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng
thời gian kể từ thời điểm thành lập đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo
tài chính giữa niên độ tại thời điểm gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy
định của pháp luật đã được kiểm toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở
hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu
hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ
vốn chủ sở hữu để góp vốn theo phương án tài chính của dự án.
Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án
và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh mục dự
án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở hữu của
nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam kết thực
hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo quy định.
Tại thời điểm ký kết hợp đồng dự án, nhà đầu tư có trách nhiệm gửi cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phương án đảm bảo huy động đủ vốn chủ sở hữu
và các tài liệu chứng minh đảm bảo đáp ứng yêu cầu về vốn chủ sở hữu theo quy
định tại hợp đồng dự án.
Nhà đầu tư phải kê khai thông tin, cung cấp các tài liệu về năng lực tài
chính theo Mẫu số 02 Chương III - Biểu mẫu.
15
(2) Kinh nghiệm của nhà đầu tư:
(i) Các dự án, gói thầu nhà đầu tư thực hiện phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu
về kỹ thuật, chất lượng theo hợp đồng đã ký kết mới được xem xét, đánh giá.
(ii) Đối với các dự án có quy mô đầu tư lớn, không có nhà đầu tư có kinh
nghiệm thực hiện dự án tương tự, bên mời thầu căn cứ dữ liệu về các dự án đã
thực hiện, khả năng phân kỳ đầu tư của dự án đang xét để xác định yêu cầu về
kinh nghiệm của nhà đầu tư. Trong trường hợp này, yêu cầu về kinh nghiệm của
nhà đầu tư có thể được chỉnh sửa theo hướng thấp hơn so với hướng dẫn nhưng
phải bảo đảm phù hợp với thực tế cũng như yêu cầu thực hiện dự án. Trong quá
trình xem xét, đánh giá, phải bảo đảm nhà đầu tư có đầy đủ năng lực tài chính,
năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án. Yêu cầu thực hiện dự án trong hồ sơ mời
thầu, hợp đồng phải bảo đảm quy định đầy đủ trách nhiệm của nhà đầu
tư và biện pháp xử lý (xử phạt, đền bù thiệt hại, xử lý trong giai đoạn tiếp theo)
trong trường hợp nhà đầu tư thực hiện dự án không đáp ứng yêu cầu về tiến độ,
chất lượng. Cơ quan có thẩm quyền có thể quy định giá trị bảo đảm thực hiện
hợp đồng là 3% tổng mức đầu tư của dự án.
(iii) Hoàn thành hoặc hoàn thành phần lớn: Dự án, gói thầu đã được
nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoặc đang trong giai đoạn vận hành
hoặc đã kết thúc theo quy định.
(3) Nhà đầu tư cung cấp kinh nghiệm của mình theo Mẫu số 03 Chương
III -Biểu mẫu. Nhà đầu tư chỉ được trích dẫn kinh nghiệm thực hiện một dự án
tương tự một lần duy nhất. Trường hợp sử dụng đối tác, phải có thỏa thuận hợp
tác được ký kết giữa nhà đầu tư đứng đầu liên danh và đối tác.
Cách thức quy đổi các dự án:
- 01 dự án loại 1 bằng 01 dự án.
- 01 dự án loại 2 bằng 0,7 dự án loại 1.
- 01 dự án loại 3 bằng 0,5 dự án loại 1.
Trường hợp tổng số lượng dự án được quy đổi nhỏ hơn 1,0 thì không
được làm tròn bằng 1,0;
Trường hợp tổng số lượng dự án được quy đổi lớn hơn 1,0 thì phần thập
phân được làm tròn như sau: ≥ 0,5 làm tròn thành 1,0; < 0,5 làm tròn thành 0.
* Lưu ý:
- Dự án trong lĩnh vực đầu tư xây dựng khu đô thị (có nhà ở thương mại)
hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng (trong đó phải có công trình
giao thông và một số hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật) có một hoặc nhiều
công năng gồm: nhà ở (phải bao gồm nhà ở thương mại); trụ sở, văn phòng làm
việc; công trình thương mại, dịch vụ.
- Trường hợp cần thiết, Sở Kế hoạch và Đầu tư có thể yêu cầu nhà đầu tư
cung cấp bản chính để đối chứng các tài liệu trên. Nhà đầu tư phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai
16
trong hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là
không chính xác, làm sai lệch kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy
định tại Điều 16 Luật Đấu thầu năm 2023 và các quy định hiện hành và bị loại.
Các tài liệu thể hiện năng lực nhà đầu tư đã tham gia với tư cách là thành viên
liên danh hoặc nhà thầu phụ chỉ tính giá trị phần việc do nhà đầu tư thực hiện.
Không xem xét, đánh giá đối với các hợp đồng mà nhà đầu tư đã thực hiện với
tư cách nhà thầu phụ do được chuyển nhượng thầu bất hợp pháp, vi phạm quy
định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đấu thầu năm 2023 và các quy định hiện hành.
(4) (5) (6) Đối với những dự án chưa xác định rõ giá trị tổng mức đầu tư
trong các văn bản phê duyệt, hợp đồng dự án, nhà đầu tư phải cung cấp các tài
liệu chứng minh để xác định giá trị này.
17
Chương III
BIỂU MẪU
1. Mẫu số 01: Thông tin về nhà đầu tư
2. Mẫu số 02: Năng lực tài chính của nhà đầu tư
3. Mẫu số 03: Kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự
4. Mẫu số 04: Thỏa thuận liên danh
18
MẪU SỐ 01
THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ CÁC ĐỐI TÁC CÙNG THỰC HIỆN
I. Thông tin về nhà đầu tư/thành viên liên danh
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Quốc gia nơi đăng ký hoạt động của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
3. Năm thành lập:
4. Địa chỉ hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh tại quốc gia đăng ký:
5. Thông tin về đại diện hợp pháp của nhà đầu tư/thành viên liên danh:
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại/fax:
- Địa chỉ e-mail:
6. Sơ đồ tổ chức của nhà đầu tư [Nhà đầu tư đính kèm sơ đồ lên Hệ
thống]
II. Thông tin về các đối tác cùng thực hiện
TT
Tên đối tác
(2)
Quốc gia
nơi đăng ký
hoạt động
Vai trò
tham gia
(3)
Người đại
diện theo
pháp luật
Hợp đồng
hoặc văn
bản thỏa
thuận với
đối tác
(4)
1
Công ty 1
[Tổ chức cung cấp
tài chính]
2
Công ty 2
[Nhà thầu xây dựng]
3
Công ty 3
[Nhà thầu vận hành/
Quản lý]
....
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này. Nhà đầu tư/thành viên liên danh cần nộp kèm theo bản chụp
một trong các tài liệu sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết
định thành lập hoặc tài liệu có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền
của nước mà nhà đầu tư đang hoạt động cấp.
(2) Nhà đầu tư ghi cụ thể tên của các đối tác tham gia thực hiện dự án.
(3) Nhà đầu tư ghi cụ thể vai trò tham gia của từng đối tác.
(4) Nhà đầu tư ghi cụ thể số hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận, kèm theo
bản chụp được chứng thực các tài liệu đó.
19
MẪU SỐ 02
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(1)
1. Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh:
2. Thông tin về năng lực tài chính của nhà đầu tư/thành viên liên
danh
(2)
:
a) Tóm tắt các số liệu về tài chính
(3)
:
TT
Nội dung
Giá trị
I
Vốn chủ sở hữu cam kết sử dụng cho dự án
II
Các số liệu về vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
1
Tổng vốn chủ sở hữu
2
Chi phí liên quan đến kiện tụng (nếu có)
3
Vốn chủ sở hữu cam kết cho các dự án đang thực
hiện
(4)
(không gồm vốn đã được giải ngân cho các
dự án đang thực hiện) và các khoản đầu tư tài chính
dài hạn khác (nếu có)
4
Vốn chủ sở hữu phải giữ lại theo quy định
b) Tài liệu đính kèm
(5)
- Báo cáo tài chính của nhà đầu tư năm gần nhất đã được cơ quan kiểm
toán độc lập kiểm toán và Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp
luật đã được kiểm toán (nếu có).
- Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức mới thành lập trong năm, vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư được xác định căn cứ vào Báo cáo tài chính đã được cơ quan
kiểm toán độc lập kiểm toán trong khoảng thời gian kể từ thời điểm thành lập
đến trước thời điểm đóng thầu hoặc Báo cáo tài chính giữa niên độ tại thời điểm
gần nhất trước thời điểm đóng thầu theo quy định của pháp luật đã được kiểm
toán. Trường hợp đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ góp vốn chủ
sở hữu thì đại diện chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc công ty mẹ có văn bản cam kết
và báo cáo tài chính chứng minh đảm bảo đủ vốn chủ sở hữu để góp vốn theo
phương án tài chính của dự án.
Các báo cáo do nhà đầu tư cung cấp phải bảo đảm tuân thủ các quy định
pháp luật về tài chính, kế toán, phản ánh tình hình tài chính riêng của nhà đầu tư
hoặc thành viên liên danh (nếu là nhà đầu tư liên danh) mà không phải tình hình
tài chính của một chủ thể liên kết như công ty mẹ hoặc công ty con hoặc công ty
liên kết với nhà đầu tư hoặc thành viên liên danh.
20
- Danh mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác trong trường
hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều dự án và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Trường hợp nhà đầu tư liên danh thì từng thành viên liên danh phải kê
khai theo Mẫu này.
(2) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp
pháp của các số liệu, tài liệu cung cấp liên quan đến vốn chủ sở hữu, phân bổ
vốn chủ sở hữu cho các dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn đang thực
hiện. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai là không chính xác, làm sai lệch
kết quả đánh giá thì sẽ bị coi là gian lận theo quy định tại khoản 4 Điều 89 Luật
Đấu thầu và bị loại.
(3) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu bổ sung các thông tin phù
hợp.
(4) Trường hợp tại cùng một thời điểm nhà đầu tư tham gia đầu tư nhiều
dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác (nếu có), nhà đầu tư lập danh
mục dự án và các khoản đầu tư tài chính dài hạn khác, bảo đảm tổng vốn chủ sở
hữu của nhà đầu tư đáp ứng đủ cho toàn bộ số vốn chủ sở hữu nhà đầu tư cam
kết thực hiện cho tất cả các dự án và khoản đầu tư tài chính dài hạn khác theo
quy định.
(5) Căn cứ tiêu chuẩn đánh giá, bên mời thầu có thể bổ sung các tài liệu
nhà đầu tư phải nộp để chứng minh năng lực tài chính (ví dụ như: biên bản kiểm
tra quyết toán thuế, tờ khai tự quyết toán thuế; tài liệu chứng minh việc nhà đầu
tư đã kê khai quyết toán thuế điện tử; văn bản xác nhận của cơ quan quản lý
thuế;...).
21
MẪU SỐ 03
KINH NGHIỆM THỰC HIỆN DỰ ÁN TƯƠNG TỰ
(1)
[Nhà đầu tư liệt kê kinh nghiệm thực hiện dự án tương tự theo yêu cầu của bên
mời thầu]
1. Dự án số 01: _____ [ghi tên dự án]
Tên nhà đầu tư/thành viên liên danh/đối tác cùng thực hiện dự án
1
Số hợp đồng: Ngày ký:
2
Tên dự án/gói thầu:
3
Lĩnh vực đầu tư của dự án
4
Tham gia dự án với vai trò:
□ Nhà đầu tư độc lập □ Thành viên liên danh
□ Nhà thầu chính xây lắp
5
Tên cơ quan nhà nước có thẩm quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (đối với dự án); chủ đầu tư/đại diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)
Địa chỉ:
Tên người liên lạc:
Điện thoại:
Fax:
Email:
6
Thông tin chi tiết
6.1
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà đầu tư
Tiến độ, chất lượng thực hiện dự án
(2)
:
□ Đang trong giai đoạn xây dựng, đã nghiệm thu hạng mục công trình
□ Đã nghiệm thu công trình
□ Đang trong giai đoạn vận hành
□ Đã kết thúc
Tổng mức đầu tư (vốn đầu tư):
Tỷ lệ góp vốn (trường hợp nhà đầu tư là liên danh):
22
Vốn chủ sở hữu đã được huy động:
Mô tả ngắn gọn về điểm tương đồng của dự án đã thực hiện này với dự án
đang lựa chọn nhà đầu tư:
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc đã thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc đã thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
- Mô tả ngắn gọn về phần công việc còn phải thực hiện:
- Giá trị của (các) phần công việc còn phải thực hiện:
(Giá trị và loại tiền tệ) tương đương ... VNĐ
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật/hoạt động vận hành:
6.2
Trường hợp tham gia thực hiện dự án với vai trò nhà thầu chính
Phạm vi công việc tham gia thực hiện:
Giá trị phần công việc tham gia thực hiện:
Tiến độ, chất lượng thực hiện
(3)
:
Lịch sử tranh chấp, kiện tụng:
Mô tả tóm tắt về các yêu cầu đặc biệt về kỹ thuật:
2. Dự án số 02: _____ [ghi tên dự án]
…
Ghi chú:
(1) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế có thể điều chỉnh,
bổ sung yêu cầu kê khai thông tin tại Mẫu này để phù hợp với yêu cầu sơ bộ về
kinh nghiệm của nhà đầu tư.
(2), (3) Nhà đầu tư phải cung cấp các tài liệu chứng minh các thông tin đã
kê khai và tiến độ, chất lượng thực hiện hợp đồng như bản sao công chứng hợp
đồng, nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền/đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với dự án), chủ đầu tư/đại
diện chủ đầu tư (đối với gói thầu)...
23
MẪU SỐ 04
THỎA THUẬN LIÊN DANH
Ngày: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ ____ [Ghi căn cứ pháp lý]
Căn cứ E-TBMQT dự án: _____ [Hệ thống tự động trích xuất] với số E-
TBMQT: ____ [Hệ thống tự động trích xuất]
Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:
Tên thành viên liên danh thứ nhất: ______ [Hệ thống tự động trích
xuất tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Tên thành viên liên danh thứ hai: ______ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
.....
Tên thành viên liên danh thứ năm: ___ [Hệ thống tự động trích xuất
tên từng thành viên liên danh]
- Quốc gia nơi đăng ký hoạt động:
- Mã số thuế: [Hệ thống tự động trích xuất]
24
- Địa chỉ:
- Điện thoại:
- Fax:
- Email:
- Người đại diện theo pháp luật:
- Chức vụ:
Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh
với các nội dung sau:
Điều 1. Nguyên tắc chung
1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham gia lựa chọn
nhà đầu tư dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên dự án].
2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên
quan đến dự án là: _____ [ghi tên của liên danh].
Địa chỉ giao dịch của Liên danh:
Điện thoại:
Fax:
Email:
Người đại diện của Liên danh:
3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc
lập hoặc liên danh với nhà đầu tư khác để tham gia lựa chọn nhà đầu tư dự án.
Điều 2. Phân công trách nhiệm
Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện các công
việc trong quá trình mời quan tâm dự án _____ [Hệ thống tự động trích xuất tên
của dự án] như sau:
1. Các bên nhất trí thỏa thuận cho _____ [ghi tên một thành viên] là thành
viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh để thực hiện các công việc sau:
- Sử dụng tài khoản, chứng thư số để nộp E-HSĐKTHDA cho cả liên
danh.
[Thành viên đứng đầu liên danh có thể đại diện cho liên danh để thực
hiện một hoặc một số công việc sau:
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình
tham gia sơ tuyển, đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình, làm rõ E-
HSĐKTHDA;
- Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban
quản lý khu kinh tế, kể cả văn bản đề nghị làm rõ E-YCSBNLKN và giải trình,
làm rõ E-HSĐKTHDA.
25
- Ký các văn bản kiến nghị trong lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
- Các công việc khác, trừ việc ký kết hợp đồng (ghi rõ nội dung các công
việc, nếu có)].
2. Vai trò, trách nhiệm của các thành viên liên danh
(1)
:
TT
Tên thành viên
Vai trò tham gia
[Ghi phần công việc mà
thành viên đảm nhận (thu
xếp tài chính, xây dựng,
quản lý, vận hành,..]
Vốn chủ sở hữu
Giá trị
Tỉ lệ %
1
Thành viên 1 [Đứng
đầu liên danh]
[tối thiểu 30%]
2
Thành viên 2
[tối thiểu 15%]
3
Thành viên 3
[tối thiểu 15%]
....
Tổng
....
100%
Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh
1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
- Các bên thỏa thuận cùng chấm dứt;
- Có sự thay đổi thành viên liên danh. Trong trường hợp này, nếu sự thay
đổi thành viên liên danh, được bên mời thầu chấp thuận thì các bên phải thành
lập thỏa thuận liên danh mới;
- Liên danh không đáp ứng E-YCSBNLKN;
- Chấm dứt việc công bố danh mục dự án;
Thỏa thuận liên danh này được lập trên cơ sở sự chấp thuận của tất cả các
thành viên.
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH
[xác nhận, chữ ký số]
Ghi chú:
(1) Nhà đầu tư phải liệt kê vai trò tham gia và tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu
của từng thành viên liên danh.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1373/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm nhà đầu tư đăng ký thực hiện Dự án Khu dân cư dịch vụ cửa ngõ, huyện Mộc Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1373/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×