• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 22/NQ-HĐND Tuyên Quang 2026 phân bổ vốn đầu tư phát triển vùng dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 22/05/2026 16:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Hầu Minh Lợi
Trích yếu: Phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang, năm 2025 (đợt 2)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách Đầu tư

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 22/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 22/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 22/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
S: /NQ-HĐND
Tuyên Quang, ngy 22 thng 4 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang, năm 2025 (đợt 2)
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XX, KỲ HỌP THỨ HAI
(KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tc công tư;
Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25
tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sch nh nước ngy 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững v pht triển kinh tế - xã hội vùng đồng bo dân tộc thiểu số
v miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chnh phủ
quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện cc chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia pht triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I:
Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1148/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng
Chnh phủ về việc giao bổ sung dự toán chi đầu tư phát triển, kế hoạch đầu tư công
vốn ngân sách trung ương năm 2025 cho các địa phương thực hiện 3 chương trình
mục tiêu quốc gia (đợt 2);
Căn cứ Thông tư số 05/2025/TT-BDTTG ngày 24 tháng 6 năm 2025 của
Bộ Dân tộc và Tôn giáo về việc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
22
2
Căn cứ Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND ngy 24 tháng 10 năm 2025 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về nguyên tắc, tiêu ch, định mức
phân bổ vốn ngân sch nh nước v mức hỗ trợ ngân sch địa phương thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I:
Từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh về phê duyệt Nghị quyết phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách
nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia pht triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang, năm 2025 (đợt 2);
Báo co thẩm tra số 60/BC-HĐND ngy 21 tháng 4 năm 2026 của Ban Dân tộc
Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ Kế hoạch vn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước
thực hiện Chương trình mục tiêu quc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu s và miền núi tỉnh Tuyên Quang, năm 2025 (đợt 2), như sau:
Tổng kế hoạch vn đầu tư phân bổ: 177.907,7 triệu đồng (trong đó: Ngân sách
trung ương 173.429,9 triệu đồng; ngân sch địa phương 4.477,8 triệu đồng).
1. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn NSNN tỉnh Tuyên Quang (trước hợp nhất):
10.593 triệu đồng (ngân sch trung ương), cụ thể:
1.1. Phân bổ theo các dự án thành phần
- Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sng trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu s và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của
lĩnh vực dân tộc: 1.100 triệu đồng.
- Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
2.500 triệu đồng.
- Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu s rất ít người và nhóm dân tộc
còn nhiều khó khăn: 6.993 triệu đồng.
1.2. Phân bổ cho các xã:
- Xã Phú Lương: 1.100 triệu đồng
- Xã Tri Phú: 2.400 triệu đồng
- Xã Kiến Thiết: 3.093 triệu đồng
- Xã Minh Quang: 4.000 triệu đồng
(Chi tiết theo biểu 01 đính kèm)
2. Phân bổ kế hoạch đầu tư vốn NSNN tỉnh Hà Giang (trước hợp nhất):
167.314,7 triệu đồng (trong đó: Ngân sch trung ương 162.836,9 triệu đồng; ngân sách
tỉnh đối ứng 4.477,8 triệu đồng), cụ thể:
3
2.1. Phân bổ theo dự án thành phần
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sng trong
vùng đồng bào dân tộc thiểu s và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công lập của
lĩnh vực dân tộc: 167.314,7 triệu đồng (ngân sch trung ương 162.836,9 triệu đồng;
ngân sách tỉnh đối ứng 4.477,8 triệu đồng).
2.2. Phân bổ cho các xã:
- Xã Yên Minh: 8.530,5 triệu đồng (ngân sách trung ương: 8.302,2 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 228,3 triệu đồng).
- Xã Khâu Vai: 6.014,6 triệu đồng (ngân sách trung ương: 5.853,6 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 161,0 triệu đồng).
- Xã Mèo Vạc: 16.149,6 triệu đồng (ngân sách trung ương: 15.717,4 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 432,2 triệu đồng).
- Xã Niêm Sơn: 10.039,9 triệu đồng (ngân sách trung ương: 9.771,2 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 268,7 triệu đồng).
- Xã Thượng Sơn: 27.812 triệu đồng (ngân sách trung ương: 27.067,6 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 744,4 triệu đồng).
- Xã Giáp Trung: 5.666,3 triệu đồng (ngân sách trung ương: 5.514,7 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 151,6 triệu đồng).
- Xã Phú Linh: 5.535,3 triệu đồng (ngân sách trung ương: 5.387,3 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 148 triệu đồng).
- Xã Bắc Mê: 6.557,1 triệu đồng (ngân sách trung ương: 6.381,6 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 175,5 triệu đồng).
- Xã Đường Hồng: 10.709,0 triệu đồng (ngân sách trung ương: 10.422,4 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 286,6 triệu đồng).
- Xã Minh Sơn: 9.475,8 triệu đồng (ngân sách trung ương: 9.222,2 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 253,6 triệu đồng).
- Xã Linh Hồ: 5.719,5 triệu đồng (ngân sách trung ương: 5.566,4 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 153,1 triệu đồng).
- Xã Việt Lâm: 13.715,3 triệu đồng (ngân sách trung ương: 13.348,2 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 367,1 triệu đồng).
- Xã Cao Bồ: 13.854,5 triệu đồng (ngân sách trung ương: 13.483,7 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 370,8 triệu đồng).
- Xã Thuận Hòa: 9.698,0 triệu đồng (ngân sách trung ương: 9.438,4 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 259,6 triệu đồng).
- Xã Minh Tân: 11.254,9 triệu đồng (ngân sách trung ương: 10.953,7 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 301,2 triệu đồng).
4
- Xã Bạch Ngọc: 6.582,5 triệu đồng (ngân sách trung ương: 6.406,3 triệu đồng;
ngân sách địa phương: 176,2 triệu đồng).
(Chi tiết theo biểu 02 đính kèm)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng
quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;
các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
nghị quyết.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết có hiệu lực từ khi được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Khóa XX, Kỳ họp thứ hai (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 22 tháng 4 năm 2026./.
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quc hội tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh,
đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng Thông tin điện t tỉnh;
- Trang thông tin điện t Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, (H.Loan).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hầu Minh Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 22/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang phân bổ Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Tuyên Quang, năm 2025 (đợt 2)

văn bản tiếng việt

downloadNghị quyết 22/NQ-HĐND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×