- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư thay thế hướng dẫn quản lý ngoại hối cho đầu tư ra nước ngoài
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 31/03/2026 11:18 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-NHNN
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƢ
HƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
RA NƯỚC NGOÀI
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH2;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 được sửa đổi, bổ sung
bởi Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13;
Căn cứ Nghị định số 70/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Pháp lệnh Ngoại hối;
Căn cứ Nghị định số ... của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Ngoại hối;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về quản
lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra
nước ngoài, bao gồm:
a) Chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài; chuyển vốn, lợi nhuận, khoản
thu hợp pháp bằng tiền ở nước ngoài về Việt Nam;
b) Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài) hoặc được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án không phải thực hiện thủ
tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho
hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài;

`
c) Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
d) Mở, sử dụng tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện đầu tư ra
nước ngoài;
đ) Các hoạt động ngoại hối khác liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài.
2. Hoạt động quản lý ngoại hối đối với các hình thức đầu tư ra nước ngoài
quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số .../2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm
2026 của Chính phủ quy định về đầu tư ra nước ngoài (sau đây gọi là Nghị định
.../2026/NĐ-CP) không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Nhà đầu tư quy định tại Điều 2 Nghị định số .../2026/NĐ-CP.
2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung
ứng dịch vụ ngoại hối tại Việt Nam (sau đây gọi là ngân hàng được phép).
2. Đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định số... .../2026/NĐ-CP là việc nhà đầu tư thực
hiện:
a) Đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực theo quy định tại Điều 6 Thông tư này về các
thông tin liên quan đến nhà đầu tư, vốn đầu tư, tài khoản vốn đầu tư mở tại ngân
hàng được phép, thời hạn thực hiện dự án để thực hiện hoạt động đầu tư tại nước
ngoài và tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài.
b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực quy định tại Điều 6 Thông tư này khi có phát
sinh thay đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đã
được cấp lần gần nhất và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước
ngoài.
3. Xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài là việc Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực có văn bản xác nhận nhà đầu tư đã thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu hoặc đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
4. Chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư là việc nhà đầu tư chuyển tiền ra
nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối
với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc
được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài (đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài) để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu
tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số.....

`
5. Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài là tài khoản thanh toán của nhà đầu tư
mở tại 01 ngân hàng được phép theo từng dự án đầu tư để thực hiện các giao dịch
thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư theo quy định
tại Thông tư này (sau đây gọi là tài khoản vốn đầu tư).
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước.
7. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không
phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân
đăng ký thường trú trên địa bàn, sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực.
Điều 4. Đồng tiền sử dụng để chuyển tiền ra nƣớc ngoài
Đồng tiền sử dụng để chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu tư ra nước
ngoài bao gồm:
1. Ngoại tệ.
2. Đồng Việt Nam trong trường hợp chuyển tiền trước đầu tư, chuyển vốn đầu
tư sang quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư mà Việt Nam và quốc gia, vùng
lãnh thổ đó có ký kết thỏa thuận, hiệp định song phương, đa phương quy định về
việc cho phép sử dụng đồng Việt Nam trong các giao dịch thanh toán, chuyển tiền.
Điều 5. Tỷ giá quy đổi vốn đầu tƣ bằng ngoại tệ sang đồng Việt Nam
Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đối với dự án quy định tại
khoản 1 Điều 19 Nghị định số.... .../2026/NĐ-CP căn cứ trên số vốn đầu tư ra nước
ngoài do nhà đầu tư quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ngoại tệ của ngân
hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài tại thời
điểm lập đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài.
Điều 6. Thẩm quyền xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng
ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài
1. Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối) xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu và đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các dự án dưới
dây:
a) Dự án đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng;
b) Các dự án đầu tư ra nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều
18 Nghị định số…. .../2026/NĐ-CP.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức (không
phải là tổ chức tín dụng) có trụ sở chính trên địa bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân
đăng ký thường trú trên địa bàn xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu và
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 17 Nghị định số…..../2026/NĐ-
CP;

`
b) Dự án đầu tư ra nước ngoài không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định
…..../2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp thay đổi liên quan đến nhà đầu tư thực hiện dự án (bao gồm
thay đổi địa chỉ, thay đổi do nhận chuyển nhượng một phần dự án đầu tư ra nước
ngoài) dẫn đến thay đổi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực mới có trách nhiệm làm đầu mối
tiếp nhận hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư
ra nước ngoài của nhà đầu tư;
b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối lần gần nhất phối hợp cung cấp thông tin, chuyển toàn bộ hồ sơ liên quan đến
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực mới.
Chƣơng II
QUẢN LÝ NGOẠI HỐI ĐỐI VỚI CHUYỂN TIỀN RA NƢỚC NGOÀI
TRƢỚC ĐẦU TƢ
Điều 7. Nguyên tắc chuyển tiền ra nƣớc ngoài trƣớc đầu tƣ
1. Nhà đầu tư thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư thông qua tài
khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam mở tại 01 ngân hàng
được phép (sau đây gọi là tài khoản trước đầu tư) để đáp ứng các chi phí cho hoạt
động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến
chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư theo quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông
tư này phải thực hiện thông qua tài khoản trước đầu tư.
2. Nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt cho mỗi dự án đầu tư
ra nước ngoài. Trường hợp một dự án đầu tư ra nước ngoài có nhiều nhà đầu tư
cùng tham gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản trước đầu tư riêng biệt để thực
hiện các giao dịch liên quan.
3. Nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản
trước đầu tư, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày mở tài khoản trước đầu tư
mới, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở sang tài
khoản trước đầu tư mới mở, đồng thời đóng tài khoản trước đầu tư đã mở. Nhà đầu
tư chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến chuyển tiền trước đầu tư
trên tài khoản trước đầu tư mới sau khi đã đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.
4. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về:
a) Số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư sử dụng đúng mục đích theo quy
định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, quy định về quản lý ngoại hối và các
quy định pháp luật khác có liên quan;
b) Tính xác thực của các tài liệu, chứng từ cung cấp cho ngân hàng được phép
để chứng minh việc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư phù hợp với mục đích
quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số......./2026/NĐ-CP.
`
5. Tổng số tiền nhà đầu tư chuyển ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các
chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài không được vượt quá
hạn mức chuyển tiền ra nước ngoài và được tính vào tổng vốn đầu tư ra nước ngoài
quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số......../2026/NĐ-CP.
6. Trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số tiền chuyển ra nước ngoài
sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của mỗi nhà đầu
tư không vượt quá số vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trên Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
7. Trường hợp dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài, số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư và số tiền chuyển ra nước
ngoài sau khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu không vượt quá
số vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư đó được ghi trong văn bản xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối lần đầu.
8. Trường hợp không hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc không được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc không được cấp xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài (đối với
dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài), nhà đầu tư chuyển về Việt Nam số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu
tư nhưng chưa sử dụng hết (nếu có) hoặc được bên nước ngoài hoàn lại các khoản
chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài thông qua tài khoản
trước đầu tư và phải đóng tài khoản trước đầu tư đã mở.
9. Nhà đầu tư được sử dụng tài khoản trước đầu tư quy định tại Điều này làm
tài khoản vốn đầu tư và phải thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu với
Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này.
Điều 8. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trƣớc đầu tƣ bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp
luật;
c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư đã mở trước
đây (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) trong trường hợp thay đổi ngân hàng được
phép mở tài khoản trước đầu tư;
d) Thu chuyển khoản ngoại tệ về Việt Nam trong trường hợp nhà đầu tư
không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu tư quy định tại khoản 8
Điều 7 Thông tư này;
đ) Thu chuyển khoản từ việc chuyển đổi ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về
Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản
ngoại tệ trước đầu tư;
e) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
`
2. Chi:
a) Chi chuyển khoản ngoại tệ ra nước ngoài cho các mục đích trước đầu tư
quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số.....;
b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp
luật;
c) Chi chuyển khoản ngoại tệ vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà
đầu tư;
d) Chi ngoại tệ từ việc chuyển số dư ngoại tệ trên tài khoản trước đầu tư đã
mở trước đây (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ) trong trường hợp thay đổi ngân
hàng được phép mở tài khoản trước đầu tư;
đ) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển
tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.
Điều 9. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản trƣớc đầu tƣ bằng đồng Việt
Nam
1. Thu:
a) Thu chuyển khoản đồng Việt Nam từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
b) Thu từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam
đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản
trước đầu tư;
c) Thu chuyển khoản đồng Việt Nam từ nước ngoài chuyển về Việt Nam
trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hết số tiền chuyển ra nước ngoài trước
đầu tư quy định tại khoản 8 Điều 7 Thông tư này;
d) Thu đồng Việt Nam từ việc chuyển đổi ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về
Việt Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản
trước đầu tư;
đ) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển khoản đồng Việt Nam ra nước ngoài cho các mục đích trước
đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số......../2026/NĐ-CP;
b) Chi chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà
đầu tư;
c) Chi từ việc chuyển số dư trên tài khoản trước đầu tư bằng đồng Việt Nam
đã mở trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản
trước đầu tư;
d) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển
tiền qua tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.
Chƣơng III
MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VỐN ĐẦU TƢ
`
Điều 10. Nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tƣ
1. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với
dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc trước
khi được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài), nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được
phép. Mọi giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo
quy định tại Điều 11 và Điều 12 Thông tư này phải thực hiện thông qua tài khoản
vốn đầu tư.
2. Nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam
và/hoặc tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ tại cùng 01 ngân hàng được phép cho
mỗi dự án đầu tư ra nước ngoài để chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài.
Trường hợp tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ, nhà đầu tư được mở 01 tài khoản
vốn đầu tư tương ứng với mỗi loại ngoại tệ.
3. Trường hợp một dự án đầu tư ở nước ngoài có nhiều nhà đầu tư cùng tham
gia, mỗi nhà đầu tư phải mở tài khoản vốn đầu tư riêng biệt để chuyển vốn đầu tư
bằng tiền ra nước ngoài trong phạm vi tổng vốn đầu tư và tỷ lệ phần vốn góp theo
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và văn bản xác nhận đăng ký giao
dịch ngoại hối.
4. Trường hợp có sự thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài
do chuyển nhượng dự án đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước:
a) Đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh,
(i) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới
tại 01 ngân hàng được phép và thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư này để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài;
(ii) Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư, nhà đầu tư chuyển
nhượng dự án phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
gần nhất.
b) Đối với dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài,
(i) Nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án phải mở tài khoản vốn đầu tư mới
tại 01 ngân hàng được phép và thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực theo quy định tại Điều 6 Thông tư
này để thực hiện các giao dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài;
(ii) Trường hợp chuyển nhượng một phần dự án đầu tư, nhà đầu tư chuyển
nhượng dự án phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân
`
hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
c) Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư ra nước ngoài, trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ khi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu cho nhà đầu tư
nhận chuyển nhượng, nhà đầu tư chuyển nhượng dự án phải đóng tài khoản vốn
đầu tư đã mở và thông báo bằng văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần
nhất, kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài khoản
vốn đầu tư.
5. Nhà đầu tư khi có nhu cầu thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn
đầu tư (gồm cả thay đổi loại ngoại tệ) phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Mở mới tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép khác;
b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ thời điểm được Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối, nhà đầu tư thực hiện chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở
trước đây (bao gồm chuyển đổi loại ngoại tệ nếu có) sang tài khoản vốn đầu tư mới
mở và đóng tài khoản vốn đầu tư đã mở.
d) Tài khoản vốn đầu tư mới chỉ được thực hiện các giao dịch thu, chi quy
định tại Điều 11, Điều 12 Thông tư này sau khi đã hoàn tất các thủ tục tại điểm a, b
và c khoản này.
6. Nhà đầu tư khi có nhu cầu mở mới hoặc thay đổi tài khoản vốn đầu tư bằng
loại ngoại tệ khác tại cùng ngân hàng được phép phải thực hiện theo nguyên tắc
sau:
a) Mở mới tài khoản vốn đầu tư tại cùng ngân hàng được phép;
b) Đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực.
Điều 11. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tƣ bằng ngoại tệ
1. Thu:
a) Thu ngoại tệ chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
b) Thu ngoại tệ mua từ ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp
luật;
c) Thu ngoại tệ từ việc chuyển số dư ngoại tệ trên tài khoản vốn đầu tư đã mở
trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu
tư;
d) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu
`
tư ra nước ngoài;
đ) Thu chuyển khoản vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển
nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt
động đầu tư ở nước ngoài;
e) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà
đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định
của pháp luật;
h) Thu ngoại tệ từ việc chuyển đổi ngoại tệ từ nước ngoài chuyển về Việt
Nam trong trường hợp đồng tiền chuyển về khác với đồng tiền của tài khoản vốn
đầu tư;
i) Thu chuyển số dư ngoại tệ giữa tài khoản vốn đầu tư bằng các loại ngoại tệ
của cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài mở tại cùng một ngân hàng được phép,
bao gồm chuyển đổi ngoại tệ;
k) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
b) Chi bán ngoại tệ cho ngân hàng được phép phù hợp với quy định của pháp
luật;
c) Chi ngoại tệ chuyển khoản vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của nhà
đầu tư;
d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù
hợp với quy định của pháp luật;
đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu
tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của
pháp luật;
e) Chi chuyển số dư ngoại tệ sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong trường
hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;
g) Chi chuyển số dư ngoại tệ giữa tài khoản vốn đầu tư bằng các loại ngoại tệ
của cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài mở tại một ngân hàng được phép, bao
gồm chuyển đổi ngoại tệ;
h) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản, giao dịch chuyển tiền
qua tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.
Điều 12. Các giao dịch thu, chi trên tài khoản vốn đầu tƣ bằng đồng Việt
Nam
1. Thu:
a) Thu đồng Việt Nam chuyển khoản từ tài khoản thanh toán của nhà đầu tư;
`
b) Thu đồng Việt Nam từ việc chuyển số dư trên tài khoản vốn đầu tư đã mở
trước đây trong trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu
tư;
c) Thu lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp chuyển về nước từ hoạt động đầu
tư ra nước ngoài;
d) Thu chuyển khoản vốn đầu tư về Việt Nam trong trường hợp chuyển
nhượng vốn đầu tư ở nước ngoài, giảm vốn đầu tư, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt
động đầu tư ở nước ngoài;
đ) Thu nợ gốc và lãi của các khoản cho vay của nhà đầu tư đối với pháp nhân
thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Thu hồi nợ từ bên được bảo lãnh liên quan đến các khoản bảo lãnh của nhà
đầu tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định
của pháp luật;
g) Thu lãi từ số dư trên tài khoản theo quy định của pháp luật.
2. Chi:
a) Chi chuyển khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam ra nước ngoài theo quy
định của pháp luật;
b) Chi chuyển vào tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư;
c) Chi chuyển số dư đồng Việt Nam sang tài khoản vốn đầu tư mới mở trong
trường hợp thay đổi ngân hàng được phép mở tài khoản vốn đầu tư;
d) Chi cho vay đối với pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù
hợp với quy định của pháp luật;
đ) Chi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh liên quan đến khoản bảo lãnh của nhà đầu
tư cho pháp nhân thực hiện dự án đầu tư ở nước ngoài phù hợp với quy định của
pháp luật;
e) Chi trả phí dịch vụ liên quan đến quản lý tài khoản và giao dịch chuyển tiền
qua tài khoản theo quy định của ngân hàng được phép.
Chƣơng IV
HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
LẦN ĐẦU, ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN
ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
Điều 13. Nguyên tắc thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu
1. Nhà đầu tư thực hiện đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh khu vực theo nguyên tắc sau:
a) Được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của pháp luật (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài); hoặc được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
`
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài);
b) Được cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư chấp thuận hoặc
cấp phép hoặc có tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận
đầu tư phù hợp quy định pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư;
c) Đã mở tài khoản vốn đầu tư tại 01 ngân hàng được phép theo quy định và
trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài.
2. Việc đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu phải được thực hiện trước khi nhà
đầu tư chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư
mở tại 01 ngân hàng được phép.
Điều 14. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo quy định tại
Điều 17 Nghị định số.... /2026/NĐ-CP
1. Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền
của Việt Nam cấp.
3. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của
nước tiếp nhận đầu tư cấp. Trường hợp pháp luật của nước tiếp nhận đầu tư không
quy định về việc cấp phép, chấp thuận đầu tư hoặc chỉ cấp phép sau khi nhà đầu tư
đã thực hiện cam kết chuyển vốn đầu tư hoặc văn bản chấp thuận, cấp phép đầu tư
của cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư không đủ thông tin về nội
dung đầu tư, hoặc trường hợp nhà đầu tư hoán đổi để sở hữu cổ phần, phần vốn
góp trong dự án ở nước ngoài hoặc sử dụng lợi nhuận tại tổ chức kinh tế ở nước
ngoài cho dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định
số….., nhà đầu tư nộp tài liệu chứng minh quyền hoạt động đầu tư tại nước tiếp
nhận đầu tư, bao gồm một trong các tài liệu sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập pháp
nhân hoặc xác nhận đăng ký thuế do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận
đầu tư cấp;
b) Thỏa thuận, hợp đồng đầu tư với đối tác nước ngoài hoặc điều lệ, nghị
quyết hoặc tài liệu tương đương của tổ chức kinh tế được thành lập tại nước tiếp
nhận đầu tư; hoặc thỏa thuận, hợp đồng hoặc tài liệu khác xác định việc góp vốn,
mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương thể
hiện hình thức đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp
áp dụng tài liệu này, nhà đầu tư cung cấp kèm theo tài liệu chứng minh tư cách
pháp lý của đối tác nước ngoài, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc cổ đông của tổ
chức kinh tế ở nước ngoài mà nhà đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn
góp;
c) Tài liệu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật nước tiếp nhận đầu tư
chứng minh quyền thực hiện hoạt động đầu tư.
4. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc mở tài khoản vốn đầu
`
tư của nhà đầu tư trong đó nêu rõ số tài khoản, loại đồng tiền.
5. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về số tiền nhà đầu tư đã
chuyển ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình
thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật đầu tư (nếu có).
Điều 15. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo quy định
Điều 18 Nghị định số ..../2026/NĐ-CP:
1. Hồ sơ áp dụng cho các dự án quy định tại Điều 18 Nghị định
số......./2026/NĐ-CP bao gồm:
a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư;
c) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
d) Các thành phần hồ sơ như quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều
14 Thông tư này;
đ) Tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 13 Nghị
định số…. ;
e) Tài liệu khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư
(nếu có).
2. Đối với dự án quy định tại khoản 1 (trừ điểm a khoản 1) Điều 12 Nghị định
số…..../2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu xác định địa điểm thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài là một
trong những giấy tờ sau, trong đó có nội dung xác định địa điểm:
(i) Giấy phép đầu tư hoặc văn bản có giá trị tương đương của quốc gia, vùng
lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
(ii) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tại
quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư;
(iii) Hợp đồng trúng thầu, thầu khoán; hợp đồng giao đất, cho thuê đất; hợp
đồng hợp tác đầu tư, kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên
liên quan trong hợp đồng đối với địa điểm;
(iv) Thỏa thuận nguyên tắc về việc giao đất, cho thuê đất, thuê địa điểm kinh
doanh, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; thỏa thuận
hợp tác đầu tư kinh doanh kèm theo tài liệu chứng minh thẩm quyền của bên liên
quan trong thỏa thuận đối với địa điểm.
2. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh theo quy
định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số…..../2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
`
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Hiệp định giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận giữa các cơ
quan hai nước được Chính phủ phê duyệt.
3. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các Tập đoàn, Tổng công ty nhà
nước quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số….../2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu liên quan đến thẩm quyền quyết định đầu tư ra nước ngoài theo
quy định tại Điều 10 Nghị định số…:
(i) Nghị quyết hoặc quyết định về đầu tư ra nước ngoài của Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc;
(ii) Văn bản phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc
của người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (nếu vốn đầu tư ra nước
ngoài lớn hơn mức quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số
….../2026/NĐ-CP).
4. Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của tổ chức kinh tế khác quy định tại
khoản 4 Điều 18 Nghị định số….../2026/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp có quy mô lớn đáp ứng ít nhất hai trong
ba tiêu chí có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người
trở lên, có tổng doanh thu của năm trên 300 tỷ đồng trở lên, có tổng tài sản trên
100 tỷ đồng trở lên theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 90/2025/NĐ-CP ngày 14
tháng 4 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 17/2012/NĐ-
CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập;
c) Tài liệu chứng minh việc sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trong trường hợp
chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ, không sử dụng nguồn vốn vay để đầu tư ra nước
ngoài, bao gồm: văn bản cam kết của nhà đầu tư về sử dụng ngoại tệ tự có để đầu
tư ra nước ngoài, văn bản cam kết của nhà đầu tư về không sử dụng nguồn vốn vay
để đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 03 và Phụ lục 04 Thông tư này; văn
bản xác nhận của ngân hàng được phép về số dư ngoại tệ hoặc đồng Việt Nam trên
tài khoản của nhà đầu tư tại thời điểm gần nhất trước ngày nộp hồ sơ đăng ký xác
nhận giao dịch ngoại hối, trong đó xác nhận về nguồn tiền trên tài khoản của nhà
đầu tư;
d) Báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư chứng minh hoạt động kinh
doanh có lãi trong 2 năm liền kề trước năm đầu tư;
đ) Tài liệu chứng minh nhà đầu tư đã có ít nhất 2 dự án đầu tư ra nước ngoài
có lợi nhuận đã chuyển về nước, bao gồm: văn bản xác nhận của ngân hàng được
phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư hoặc tài liệu khác.
5. Trường hợp nhà đầu tư sở hữu cổ phần, phần vốn góp trong dự án ở nước
ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số…../2026/NĐ-CP, hồ sơ bao
`
gồm:
a) Các thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tài liệu xác định giá trị giao dịch theo nguyên tắc thị trường đối với trường
hợp hoán đổi để sở hữu cổ phần, phần vốn góp theo quy định tại khoản 4 Điều 6
Nghị định số…/2026/NĐ-CP.
Điều 16. Các trƣờng hợp đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
Nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân
hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực khi có phát sinh thay
đổi so với nội dung tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối đã được cấp
lần gần nhất và trước khi thực hiện chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài, bao
gồm:
1. Thay đổi tên nhà đầu tư thực hiện dự án nhưng không thay đổi pháp nhân.
2. Thay đổi nhà đầu tư thực hiện dự án trong trường hợp chuyển nhượng một
phần dự án đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư trong nước.
3. Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư làm thay đổi Ngân hàng Nhà nước hoặc
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại
hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
4. Thay đổi ngân hàng được phép nơi mở tài khoản vốn đầu tư.
5. Thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền (trừ quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 25) hoặc giảm vốn đầu tư bằng tiền của nhà đầu tư so với mức vốn
đầu tư bằng tiền đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực xác nhận tại văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần
nhất liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
6. Thay đổi tiến độ chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài của nhà đầu tư
trong trường hợp số tiền chuyển ra nước ngoài trong kỳ nhiều hơn so với tiến độ đã
được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực xác nhận
đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
7. Thay đổi (bao gồm mở mới) tài khoản vốn đầu tư bằng loại ngoại tệ khác
của cùng một dự án đầu tư ra nước ngoài tại một ngân hàng được phép;
8. Thay đổi liên quan đến sử dụng lợi nhuận từ dự án đầu tư ở nước ngoài để
tái đầu tư cho chính dự án đó (đối với dự án không thực hiện thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài).
Điều 17. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án thuộc
diện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo quy định
tại Điều 17 Nghị định số...
1. Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với hồ sơ thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 05 ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được điều chỉnh do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
`
3. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài
khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài từng
lần; số vốn bằng tiền và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh
thay đổi.
4. Trường hợp thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại
khoản 5 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này;
b) Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi như quy định tại khoản 3 Điều 14
Thông tư này.
Điều 18. Hồ sơ đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với dự án không
thuộc diện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tƣ ra nƣớc ngoài theo
quy định tại Điều 18 Nghị định số....
1. Đơn đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với hồ sơ không thuộc diện
cấp Giấy chứng nhận đăng ký giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 06 ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Văn bản xác nhận của ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư đang mở tài
khoản vốn đầu tư về số dư trên tài khoản này; số tiền đã chuyển ra nước ngoài từng
lần; số vốn bằng tiền và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam đến thời điểm phát sinh
thay đổi.
3. Trường hợp thay đổi liên quan đến tăng vốn đầu tư bằng tiền quy định tại
khoản 5 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này;
b) Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến
ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư;
c) Tài liệu như quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này, trong đó có nội
dung về việc nhà đầu tư tăng vốn đầu tư ra nước ngoài bằng tiền;
d) Hiệp định sửa đổi, bổ sung giữa hai Chính phủ hoặc các văn bản thỏa thuận
giữa các cơ quan hai nước được Chính phủ phê duyệt (nếu có);
đ) Tài liệu như quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Thông tư này;
e) Tài liệu như quy định tại khoản 4 (trừ điểm a) Điều 15 Thông tư này;
4. Trường hợp thay đổi liên quan đến giảm vốn đầu tư bằng tiền quy định tại
khoản 5 Điều 16 Thông tư này, hồ sơ bao gồm:
a) Thành phần hồ sơ quy định tại khoản 1, 2 Điều này;
b) Quyết định hoặc Nghị quyết của nhà đầu tư liên quan đến việc giảm vốn
đầu tư ra nước ngoài.
5. Tài liệu khác chứng minh nội dung thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

`
Điều 19. Các trƣờng hợp thông báo thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nội dung
thay đổi, nhà đầu tư phải gửi thông báo bằng văn bản tới Ngân hàng Nhà nước
hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần gần nhất và ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn
đầu tư khi phát sinh nội dung thay đổi sau đây:
a) Thay đổi địa chỉ của nhà đầu tư nhưng không làm thay đổi Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực xác nhận đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
b) Thay đổi tên dự án đầu tư ở nước ngoài hoặc tên tổ chức kinh tế thành lập
ở nước ngoài;
c) Thay đổi về số tài khoản vốn do ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở
tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện tái cơ cấu, sáp nhập, hợp nhất.
Điều 20. Nguyên tắc lập, gửi, tiếp nhận, yêu cầu bổ sung và trả kết quả hồ
sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối
liên quan đến hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài
1. Hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực; hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh khu vực; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc
gia.
2. Trường hợp gửi hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, hồ sơ
điện tử được sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử.
Trường hợp thủ tục hành chính chưa được cung cấp trực tuyến trên Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc hệ thống Cổng dịch vụ công quốc gia gặp sự cố, có lỗi
không thể tiếp nhận hoặc trao đổi thông tin điện tử, việc nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả
kết quả, trao đổi, phản hồi thông tin được thực hiện qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh khu vực.
3. Các tài liệu trong hồ sơ điện tử là văn bản điện tử, bản điện tử quét từ bản
gốc, bản chính (tập tin định dạng PDF) trừ Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài được khai trên Cổng dịch vụ công quốc gia. Tên văn bản điện tử phải được
đặt tương ứng với tên loại giấy tờ theo quy định.
4. Các tài liệu trong hồ sơ giấy quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 17 và
Điều 18 Thông tư này thực hiện như sau:
a) Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đơn đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, văn bản cam kết của nhà
`
đầu tư phải là bản gốc hoặc bản chính;
b) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do
ngân hàng được phép xác nhận cho nhà đầu tư là bản gốc, bản chính hoặc bản sao;
c) Các văn bản, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận đầu tư
cấp hoặc điều lệ, nghị quyết, quyết định, tài liệu có giá trị tương đương khác của
đối tác nước ngoài, tổ chức kinh tế ở nước ngoài hoặc tài liệu chứng minh quyền
hoạt động đầu tư tại nước tiếp nhận đầu tư (trừ hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc
tài liệu được ký kết giữa nhà đầu tư và đối tác nước ngoài…) là bản gốc, bản
chính, bản sao được cấp từ sổ gốc. Các văn bản này phải được hợp pháp hóa lãnh
sự theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Các hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với
đối tác nước ngoài hoặc các văn bản, tài liệu liên quan đến quyết định đầu tư ra
nước ngoài của nhà đầu tư như nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Chủ
tịch hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên… là bản gốc, bản chính, bản sao có
chứng thực hoặc bản sao có xác nhận của nhà đầu tư về việc sao từ bản chính.
5. Hồ sơ đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay
đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài phải được lập
bằng tiếng Việt, trong đó:
a) Trường hợp thành phần hồ sơ gốc bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra
tiếng Việt và phải được chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định về chứng
thực của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng, thỏa thuận đầu tư hoặc các tài liệu khác do nhà đầu tư ký kết với
đối tác nước ngoài do nhà đầu tư tự dịch, xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác của bản dịch.
6. Nhà đầu tư có trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm tính đầy đủ,
chính xác, toàn vẹn dữ liệu của tài liệu hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.
7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tuyến hoặc kể từ khi Bộ
phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực tiếp nhận hồ sơ theo phương thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính,
Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo về việc tiếp nhận chính thức
hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo hồ sơ đầy đủ theo quy định tại Thông
tư này.
8. Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực trả kết
quả giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Thông tư này qua phương thức trực
tuyến hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
9. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận chính thức, Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến
`
hoạt động đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 6 Thông tư này có văn bản yêu
cầu nhà đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu
sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
Sau 60 ngày kể từ ngày thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ, nếu nhà đầu tư
không hoàn thành việc bổ sung hồ sơ, công chức Bộ phận Một cửa của Ngân hàng
Nhà nước hoặc của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực thực hiện đóng hồ sơ
đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của nhà đầu tư trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 21. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu,
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tƣ ra nƣớc
ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh
khu vực
1. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông
tư này.
2. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm
việc đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
hoặc trong thời hạn 30 ngày làm việc đối với dự án không thực hiện thủ tục Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, xác nhận
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục 07, Phụ lục 08 Thông tư
này, hoặc văn bản từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, từ chối
xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục 09 Thông tư
này; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính (Cục Đầu tư nước ngoài). Trường hợp từ chối
xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực có văn bản nêu rõ lý
do.
Điều 22. Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu,
đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tƣ ra nƣớc
ngoài đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ngân hàng Nhà nƣớc
1. Nhà đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký
thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài đến
Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ, trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước gửi hồ sơ lấy ý kiến cơ quan
liên quan theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số... /2026/NĐ-CP:
a) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài gắn với quốc phòng, an ninh quy định
tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số…/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an, Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan liên quan về các vấn đề đến quốc phòng, an
ninh và đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này trước khi
thực hiện xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối;
b) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn, tổng công ty nhà
`
nước quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số…/2026/NĐ-CP, lấy ý kiến cơ
quan đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước, Bộ Tài chính hoặc cơ quan quản lý chuyên
ngành, lĩnh vực về các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan
này;
c) Đối với dự án quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định số…/2026/NĐ-CP,
lấy ý kiến Bộ Tài chính, cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhà đầu tư, cơ quan quản lý
chuyên ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan liên quan về việc tuân thủ nghĩa vụ thuế của
nhà đầu tư, việc đáp ứng các điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của
pháp luật và các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan này liên
quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài.
Cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến trả lời Ngân hàng Nhà nước trong thời hạn
7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến theo quy định tại khoản 6
Điều 18 Nghị định số..../2026/NĐ-CP.
3. Kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm
việc đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
của nhà đầu tư là tổ chức tín dụng hoặc trong thời hạn 45 ngày làm việc đối với dự
án không thực hiện thủ tục Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, Ngân
hàng Nhà nước gửi nhà đầu tư văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu, xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục 10, Phụ
lục 11 Thông tư này, hoặc gửi nhà đầu tư văn bản từ chối xác nhận đăng ký giao
dịch ngoại hối lần đầu, từ chối xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối theo
mẫu tại Phụ lục 12 Thông tư này; đồng thời sao gửi Bộ Tài chính và Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh Khu vực nơi nhà đầu tư là tổ chức đặt trụ sở chính trên địa
bàn hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú trên địa bàn. Trường hợp từ
chối xác nhận đăng ký, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.
Điều 23. Hiệu lực của văn bản xác nhận đăng ký, đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài
1. Trường hợp dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà
nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực đương nhiên hết hiệu lực khi
có quyết định chấm dứt hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thanh lý dự án đầu
tư tại nước ngoài và chuyển về nước toàn bộ các khoản thu từ việc thanh lý dự án
đầu tư (nếu có) theo quy định tại Điều 28 Nghị định số…, nhà đầu tư phải gửi
thông báo cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực
nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất và ngân hàng được phép nơi
mở tài khoản vốn đầu tư về việc chấm dứt hoạt động của dự án theo mẫu tại Phụ
lục 18 Thông tư này. Trong trường hợp này, văn bản xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
`
nhánh khu vực đương nhiên hết hiệu lực.
3. Khi có kết luận của cơ quan có thẩm quyền về việc giả mạo hồ sơ, tài liệu
đăng ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài, cơ quan xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền quy định tại Điều 6 Thông tư này có văn bản
gửi nhà đầu tư và ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư về
việc chấm dứt hiệu lực và lý do chấm dứt hiệu lực văn bản xác nhận đăng ký giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Chƣơng V
CHUYỂN LỢI NHUẬN, THU NHẬP HỢP PHÁP VÀ CHUYỂN VỐN
ĐẦU TƢ Ở NƢỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM
Điều 24. Chuyển lợi nhuận, khoản thu hợp pháp và chuyển vốn đầu tƣ về
Việt Nam
1. Nhà đầu tư có trách nhiệm chuyển lợi nhuận, vốn đầu tư và các khoản thu
hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài về Việt Nam theo quy định
của pháp luật về đầu tư.
2. Lợi nhuận, vốn đầu tư và các khoản thu hợp pháp liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài trong trường hợp thanh lý, chấm dứt, giảm vốn đầu tư,
chuyển nhượng dự án đầu tư phải được chuyển vào tài khoản vốn đầu tư của nhà
đầu tư đó mở tại 01 ngân hàng được phép theo quy định tại Thông tư này.
3. Đối với trường hợp chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại
điểm d Khoản 1 Điều 28 Nghị định số…, trước khi thực hiện việc chấm dứt dự án
và chuyển toàn bộ vốn đầu tư ở nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư
phải thông báo với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu
vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần gần nhất liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài.
Điều 25. Sử dụng lợi nhuận ở nƣớc ngoài
1. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư ở
nước ngoài để tiếp tục góp vốn đầu tư ở nước ngoài trong trường hợp chưa góp đủ
vốn theo đăng ký hoặc tăng vốn đầu tư ra nước ngoài cho chính dự án đó ở nước
ngoài quy định điểm a và b khoản 1 Điều 33 Nghị định số…/2026/NĐ-CP:
a) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh, nhà đầu tư
phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước
khu vực nơi đã xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài lần gần nhất.
b) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài, sau khi nhà đầu tư thực hiện cập nhật thông tin về
dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư, phải thực hiện đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối với Ngân hàng
`
Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi đã xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối lần gần nhất trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc
cập nhật thông tin.
2. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ở nước
ngoài để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài khác quy định điểm c khoản 1 Điều
33 Nghị định số…/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục đăng ký giao
dịch ngoại hối lần đầu đối với dự án đầu tư mới theo quy định tại Thông tư này,
bao gồm:
a) Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với
dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài;
b) Sau khi kê khai thông tin và được cấp mã số khai hồ sơ tự động trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
3. Trường hợp nhà đầu tư sử dụng lợi nhuận được chia từ tổ chức kinh tế ở
nước ngoài để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác có hoạt động
tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số…/2026/NĐ-CP, nhà
đầu tư phải thực hiện thông báo với Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh khu vực nơi xác nhận giao dịch ngoại hối lần gần nhất.
Chƣơng VI
TRÁCH NHIỆM CỦA NGÂN HÀNG ĐƢỢC PHÉP VÀ NHÀ ĐẦU TƢ
Điều 26. Trách nhiệm của ngân hàng đƣợc phép
1. Hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện đúng quy định tại Thông tư này và quy
định của pháp luật khác có liên quan.
2. Xây dựng, ban hành và chịu trách nhiệm về nội dung của quy định nội bộ
về quy trình nghiệp vụ liên quan đến việc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư
và sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài), trong đó tối thiểu phải có các nội dung sau:
a) Quy định về quản lý tài khoản vốn đầu tư cho nhà đầu tư gắn với mã số dự
án hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đầu tư;
b) Quy định về hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan các giao dịch chuyển tiền
trước đầu tư và chuyển tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không thuộc
diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài); và quy định về kiểm tra,
lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến các giao dịch chuyển tiền thực tế cho
nhà đầu tư;
c) Quy định về minh bạch dòng tiền khi thực hiện chuyển tiền cho nhà đầu tư,
trong đó yêu cầu nhà đầu tư ghi rõ: số tiền, ghi rõ mục đích chuyển tiền trước đầu
`
tư (đối với giao dịch chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, hình thức đầu tư, mã
số dự án đầu tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin
quốc gia về đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối) tại mỗi lệnh chuyển tiền.
3. Khi thực hiện các giao dịch ngoại hối liên quan đến chuyển tiền trước đầu
tư, chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, các giao dịch ngoại hối khác liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài, ngân hàng được phép phải xem xét, kiểm tra và
lưu giữ các hồ sơ, tài liệu, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo
việc cung ứng dịch vụ ngoại hối cho nhà đầu tư được thực hiện đúng mục đích,
tuân thủ quy định của pháp luật.
4. Xác nhận bằng văn bản về việc mở hoặc đóng tài khoản ngoại tệ trước đầu
tư, tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư, trong đó nêu rõ số tài khoản, loại đồng
tiền, số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước đầu tư, số vốn đầu tư bằng tiền đã
chuyển ra nước ngoài, số vốn bằng tiền và lợi nhuận đã chuyển về Việt Nam.
5. Xác nhận bằng văn bản về số dư trên tài khoản vốn đầu tư, số vốn đầu tư
bằng tiền đã chuyển ra nước ngoài; số vốn bằng tiền và lợi nhuận đã chuyển về
Việt Nam đến thời điểm phát sinh thay đổi.
6. Tuân thủ quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố,
tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt.
7. Tuân thủ chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 31 Thông tư này và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 27. Trách nhiệm của nhà đầu tƣ
1. Tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra
nước ngoài, thực hiện việc chuyển tiền đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài và từ
nước ngoài vào Việt Nam, thực hiện chế độ báo cáo và các quy định khác tại
Thông tư này và quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Thực hiện việc chuyển vốn đầu tư bằng tiền ra nước ngoài theo đúng nội
dung văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của hồ sơ, tài
liệu và nội dung đăng ký giao dịch ngoại hối theo quy định của Thông tư này và
các quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện việc chuyển tiền ra nước ngoài trước đầu tư để đáp ứng các chi
phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư ở nước ngoài theo đúng mục đích và
không được vượt quá hạn mức quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định số
…/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
4. Cung cấp văn bản xác nhận của ngân hàng được phép về việc đóng tài
khoản ngoại tệ trước đầu tư, tài khoản vốn đầu tư đã mở trước đây cho ngân hàng
được phép nơi mở tài khoản mới.
5. Có trách nhiệm xuất trình các hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài theo quy định của ngân hàng được phép và chịu trách
`
nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các hồ sơ, tài liệu, chứng từ đã xuất
trình cho ngân hàng được phép.
6. Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung thu, chi trên tài khoản ngoại tệ trước
đầu tư, tài khoản vốn đầu tư.
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về số tiền chuyển ra nước ngoài trước đầu
tư để đáp ứng các chi phí cho hoạt động hình thành dự án đầu tư và số vốn đầu tư
bằng tiền chuyển ra nước ngoài sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối (đối với dự án không
thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) theo đúng mục
đích quy định tại Điều 32 Nghị định số… và Thông tư này.
8. Ghi rõ các thông tin về số tiền, ghi rõ mục đích chuyển tiền trước đầu tư
(đối với giao dịch chuyển tiền trước đầu tư) hoặc số tiền, hình thức đầu tư, mã số
dự án đầu tư hoặc mã số khai hồ sơ tự động được cấp trên Hệ thống thông tin quốc
gia về đầu tư (đối với giao dịch chuyển tiền sau khi được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối) tại
mỗi lệnh chuyển tiền.
9. Chịu sự giám sát, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh khu vực về việc chấp hành các quy định pháp luật hiện hành về
quản lý ngoại hối liên quan đến đầu tư ra nước ngoài.
Chƣơng VII
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ LIÊN QUAN THUỘC
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
Điều 28. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh khu vực
1. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư
theo thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này; xác nhận đăng
ký, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài theo quy định tại Thông tư này.
2. Theo dõi, thống kê và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các dự
án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài và tình
hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài, chuyển vốn và lợi nhuận từ nước
ngoài về Việt Nam liên quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư trên
địa bàn theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
3. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm quy
định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài của
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
4. Hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở các tổ chức, cá nhân trên địa bàn chấp hành
quy định về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Thông tư
này.

`
5. Phối hợp với các các cơ quan liên quan trên địa bàn để xử lý những vướng
mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.
Điều 29. Trách nhiệm của Cục Quản lý ngoại hối
1. Tiếp nhận, xử lý việc đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư
theo thẩm quyền được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này; xác nhận đăng
ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông tư này.
2. Gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan và các đơn vị liên
quan trong Ngân hàng Nhà nước về đề nghị xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối
của tổ chức, cá nhân, trong đó có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của
bộ, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan được lấy ý kiến.
3. Tổng hợp ý kiến, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định
việc xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối cho nhà đầu tư
đối với các dự án quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 18 Nghị định
số…/2026/NĐ-CP có mức vốn đầu tư trên 800 tỷ đồng Việt Nam.
4. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hàng năm gửi thông tin cho Bộ Tài chính về
tình hình xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu, đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
ra nước ngoài.
5. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 3 của năm sau năm báo cáo, Ngân
hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối) gửi Bộ Tài chính báo cáo về tình hình
chuyển tiền từ Việt Nam ra nước ngoài trước đầu tư và sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài) và tình hình chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam
liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài.
6. Phối hợp với các các cơ quan liên quan và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh
khu vực để xử lý những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện
Thông tư này.
7. Thực hiện giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm quy
định của pháp luật về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài của
các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.
Điều 30. Trách nhiệm của đơn vị trong Ngân hàng Nhà nƣớc
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan trong Ngân hàng
Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối cho tổ chức, cá nhân theo đề nghị của Cục Quản
lý ngoại hối.
Chƣơng VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

`
Điều 31. Chế độ báo cáo đối với ngân hàng đƣợc phép
1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng kế tiếp tháng báo
cáo, ngân hàng được phép phải gửi báo cáo về tình hình chuyển tiền thực tế liên
quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư theo mẫu
tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư này đến:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực nơi ngân hàng được phép đặt trụ
sở chính. Báo cáo bằng văn bản có chữ ký, đóng dấu của ngân hàng được phép;
b) Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về
địa chỉ hộp thư điện tử baocaodautura@sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước. Báo
cáo gửi qua hòm thư điện tử bao gồm bản scan báo cáo có ký, đóng dấu của ngân
hàng được phép dưới định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định
dạng excel.
2. Ngân hàng được phép nơi nhà đầu tư mở tài khoản vốn đầu tư phải báo cáo
tình hình thu, chi trên tài khoản vốn đầu tư của nhà đầu tư theo quy định hiện hành
của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức
tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Ngân hàng được phép không có số liệu phát sinh trong kỳ báo cáo và số
liệu lũy kế đến thời điểm báo cáo liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài
theo mẫu tại Phụ lục 13 Thông tư này, không phải thực hiện chế độ báo cáo theo
quy định tại Điều này.
Điều 32. Chế độ báo cáo đối với nhà đầu tƣ
Định kỳ hàng quý, chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp
theo quý báo cáo, nhà đầu tư phải gửi báo cáo về tình hình chuyển tiền thực tế liên
quan đến dự án đầu tư ra nước ngoài theo mẫu tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo
Thông tư này đến:
1. Ngân hàng Nhà nước khu vực nơi xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
gần nhất. Báo cáo bằng văn bản có chữ ký của nhà đầu tư, có đóng dấu của người
đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức).
2. Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) theo phương thức điện tử về
địa chỉ hộp thư điện tử baocaodautura@sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước. Báo
cáo gửi qua hòm thư điện tử bao gồm bản scan báo cáo có chữ ký, có đóng dấu của
người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư (trường hợp nhà đầu tư là tổ chức) dưới
định dạng tệp PDF và tệp dữ liệu báo cáo theo mẫu dưới định dạng excel.
Điều 33. Chế độ báo cáo đối với Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh khu vực
1. Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo
cáo, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục
Quản lý Ngoại hối) báo cáo về tình hình xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu, đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối đối với các dự án không thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền theo mẫu tại Phụ
lục số 15 Thông tư này.
2. Định kỳ hàng năm, trước ngày 15 tháng 2 của năm sau năm báo cáo, Ngân

`
hàng Nhà nước chi nhánh khu vực phải gửi Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý
Ngoại hối) báo cáo về tình hình chuyển tiền trước đầu tư và sau khi được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (đối với dự án thuộc diện cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài) hoặc được xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài) và tình hình chuyển vốn đầu tư, lợi nhuận từ nước ngoài về Việt Nam
liên quan đến các dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc thẩm quyền của Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh khu vực theo mẫu tại Phụ lục số 16 và Phụ lục số 17 Thông tư
này.
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực báo cáo Ngân hàng nhà nước về
tình hình thực hiện chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư trên địa bàn
theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về chế độ báo cáo thống kê áp
dụng đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực.
Điều 34. Yêu cầu báo cáo đột xuất
Trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, nhà đầu tư, ngân hàng được phép
thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước
chi nhánh khu vực; Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực thực hiện báo cáo theo
yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.
Chƣơng IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 35. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 06
năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối
đối với đầu tư ra nước ngoài.
Điều 36. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài và đã được cấp văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối trước ngày
Thông tư này có hiệu lực, nhà đầu tư tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được xác
nhận đăng ký giao dịch ngoại hối, trừ trường hợp có thay đổi so với nội dung đã
được xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối.
2. Đối với các hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh khu vực tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa được
giải quyết, việc xử lý hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số
12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (đã được sửa đổi, bổ sung).
Điều 37. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, các ngân hàng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại

`
hối tại Việt Nam, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Thông tư này.
Nơi nhận:
- Ban Lãnh đạo NHNN;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc NHNN;
- Ngân hàng thương mại;
- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử NHNN;
- Lưu: VT, Cục QLNH (04).
THỐNG ĐỐC
PHỤ LỤC SỐ 01
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
TÊN NHÀ ĐẦU TƢ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………..
Ngày ……. tháng …… năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
(Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số …………. ngày
……………….
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự
án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động

`
đầu tư ra nước ngoài đối với Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƢ
1. Tên nhà đầu tư:
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1
số: …….…; ngày cấp…….; cơ
quan cấp…….
Hoặc:
Mã số định danh cá nhân [nếu nhà đầu tư là cá nhân]:
3. Địa chỉ trụ sở:
4. Địa chỉ liên hệ:
5. Số điện thoại: Email:
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ Ở NƢỚC NGOÀI:
1. Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, …………… ở nước
ngoài số ……… ngày………. [đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng]:
2. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của
nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định tại
khoản 3 Điều 14 Thông tư …./2026/TT-NHNN (ghi rõ loại văn bản, số văn bản,
ngày cấp, cơ quan cấp …):
3. Tên dự án/Tên Hợp đồng BCC:
4. Địa điểm thực hiện dự án:
5. Tổng vốn đầu tư được cấp phép theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài:
6. Giá trị góp vốn của Nhà đầu tư: …………………..; Trong đó:
- Bằng tiền:
- Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng hóa;
lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………… (chi tiết các hình thức góp
vốn).
7. Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài: …………..
1
Hoặc tài liệu khác về tư cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập
hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.

`
- Thời gian chuyển:
- Mục đích sử dụng:
- Số tài khoản trước đầu tư: ………………….; Mở tại: …………………….
III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI:
1. Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư {Loại ngoại
tệ} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….
2. Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài: ………………………..
3. Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
STT
Thời gian
chuyển vốn
dự kiến
Bằng tiền
Sử dụng lợi nhuận tái
đầu tư
Giá trị góp vốn khác
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
1
Quý....Năm…
2
Quý....Năm…
…
……………
(Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
IV. CAM KẾT:
1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội
dung trong Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số
…./2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về
quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Hồ sơ đính kèm:
(Nhà đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ
theo quy định tại Điều 14
Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
-
-
NHÀ ĐẦU TƢ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh
doanh/người đại diện theo pháp luật của
tổ chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên,
chức danh và đóng dấu nếu có)
`

`
PHỤ LỤC SỐ 02
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
TÊN NHÀ ĐẦU TƢ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………..
Ngày ……. tháng …… năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LẦN ĐẦU
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
(Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
hoặc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Mã số dự án đầu tư tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
…………
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự
án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài đối với Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư ra nước ngoài như sau:
I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƢ
1. Tên nhà đầu tƣ thứ 1:
1.1. Thông tin pháp lý của nhà đầu tư:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2
số: …….…; ngày cấp…….; cơ
quan cấp…….
- Loại hình tổ chức, doanh nghiệp:
Doanh nghiệp Nhà nƣớc
Tên cơ quan đại diện chủ sở hữu (nếu có): … Tỉ lệ % vốn nhà nước:…
2
Hoặc tài liệu khác về tư cách pháp lý của tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập
hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.
`
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
Tỉ lệ % vốn nước ngoài:…
Tổ chức kinh tế khác
- Mã số định danh cá nhân [nếu nhà đầu tư là cá nhân]:
1.2. Địa chỉ trụ sở:
1.3. Địa chỉ liên hệ:
1.4. Số điện thoại: Email:
2. Tên nhà đầu tƣ thứ 2:
(khai tương tự nhà đầu tư thứ 1)
3. Tên nhà đầu tƣ thứ n:
(khai tương tự nhà đầu tư thứ 1)
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ Ở NƢỚC NGOÀI
1. Văn bản cho phép mở chi nhánh, văn phòng đại diện, …………… ở nước
ngoài số ……… ngày………. [đối với nhà đầu tư là tổ chức tín dụng]
2. Văn bản chấp thuận hoặc cấp phép đầu tư do cơ quan có thẩm quyền của
nước tiếp nhận đầu tư cấp hoặc tài liệu có giá trị tương đương theo quy định tại
khoản 3 Điều 14 Thông tư …./2026/TT-NHNN (ghi rõ loại văn bản, số văn bản,
ngày cấp, cơ quan cấp …):
3. Hình thức đầu tư:
[Nhà đầu tư tích [x] vào một trong những hình thức đầu tư dưới đây]:
Thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng
lãnh thổ tiếp nhận đầu tư
Đầu tư theo hình thức Hợp đồng … (ghi rõ tên loại hợp đồng) ở
nước ngoài
Góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở nước
ngoài để tham gia quản lý tổ chức kinh tế đó
Hình thức đầu tư khác theo quy định của pháp luật quốc gia/vùng
lãnh thổ tiếp nhận đầu tư: …
4. Tên Dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
5. Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài [đối với dự án thành lập tổ chức kinh tế ở
`
nước ngoài]:
Hoặc: Đối tác nước ngoài tham gia Dự án [trường hợp nhà đầu tư đăng ký
theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế ở
nước ngoài]:
6. Địa điểm thực hiện Dự án:
7. Thời gian thực hiện Dự án: từ năm …. đến năm …..
8. Tổng vốn đầu tư ra nước ngoài đăng ký tại hồ sơ cấp mã số dự án đầu tư tự
động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: …………… (ghi rõ số tiền bằng
số, bằng chữ và loại ngoại tệ), tương đương ………. đồng Việt Nam
Trong đó:
- Bằng tiền: ………………(ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại đồng
tiền), tương đương ………… đồng Việt Nam;
- Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng hóa;
lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………………. {chi tiết các hình thức
góp vốn}.
9. Giá trị góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền
bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam, tương
đương …. đô la Mỹ. Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại
tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam;
- Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ),
tương đương ….. đồng Việt Nam;
- Nguồn vốn vay:
10. Số tiền đã chuyển ra nước ngoài trước khi được cấp Mã số dự án đầu tư tự
động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư (nếu có):...
- Thời gian chuyển: ……………….
- Mục đích sử dụng: ……………….
- Số tài khoản ngoại tệ trước khi được cấp Mã số dự án đầu tư tự động trên Hệ
thống thông tin quốc gia về đầu tư: …………………; mở tại ………… ………….
III. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ VỀ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN QUAN ĐẾN
HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
1. Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư {Loại ngoại
tệ} số: ……………., mở tại: …………, ngày ………….

`
2. Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài: ………………………..
3. Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
S
TT
Thời gian
chuyển vốn dự
kiến
Bằng tiền
Sử dụng lợi
nhuận tái đầu tư
Giá trị góp vốn
khác
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
1
Quý....Năm…
2
Quý....Năm…
…
……………
(Chi tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
IV. CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây (đại diện có thẩm quyền của nhà đầu tư) cam kết
chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội
dung trong Đơn đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài và các tài liệu kèm theo Hồ sơ đăng ký nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số
…./2026/TT-NHNN ngày …/…/2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về
quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Hồ sơ đính kèm:
(Nhà đầu tư liệt kê thành phần hồ sơ
theo quy định tại Điều 15
Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
-
-
NHÀ ĐẦU TƢ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người
đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh
nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng
dấu nếu có)

`
PHỤ LỤC SỐ 03
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN CAM KẾT VỀ SỬ DỤNG NGOẠI TỆ TỰ CÓ
ĐỂ ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam (Cục Quản lý ngoại hối)
Thực hiện quy định tại Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày ….. quy định về
đầu tư ra nước ngoài và Thông tư số …./2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} …. cam kết chỉ
sử dụng nguồn ngoại tệ tự có trên tài khoản của {Tên nhà đầu tư} để chuyển vốn
đầu tư ra nước ngoài đối với dự án ………….. {ghi rõ tên dự án đầu tư} tại
………. {tên nước tiếp nhận đầu tư}.
Cụ thể, {Tên nhà đầu tư} hiện có số ngoại tệ trên tài khoản số ……., mở tại
... {Tên tổ chức tín dụng} với số dư tính đến ngày... tháng... năm... là... (ghi rõ số
tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển tiền ra
nước ngoài để thực hiện dự án …. {ghi rõ tên dự án đầu tư} tại ………. {tên nước
tiếp nhận đầu tư}.
{Tên nhà đầu tư} xin gửi kèm văn bản của ….. {Tên tổ chức tín dụng} xác
nhận số dư trên tài khoản ngoại tệ với nội dung nêu trên.
{Tên nhà đầu tư} chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính
xác của nội dung kê khai và về nội dung cam kết chỉ sử dụng nguồn ngoại tệ tự có
để đầu tư ra nước ngoài.
......, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tƣ
(Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu)

`
PHỤ LỤC SỐ 04
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN CAM KẾT KHÔNG SỬ DỤNG VỐN VAY
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc (Cục Quản lý ngoại hối)
Thực hiện quy định tại Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày ….. quy định về
đầu tư ra nước ngoài và Thông tư số …./2026/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý
ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} …. cam kết
không sử dụng nguồn vốn vay để chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài đối với dự án
………….. {ghi rõ tên dự án đầu tư} tại ………. {tên nước tiếp nhận đầu tư}:
- Tên dự án/Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài: ...
- Địa chỉ trụ sở: ...
- Địa điểm thực hiện dự án: ...
- Mục tiêu chính của dự án: ...
- Vốn đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư: ... (ghi rõ số tiền bằng số, bằng
chữ và loại ngoại tệ).
{Tên nhà đầu tư} chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính
xác của nội dung kê khai và về nội dung cam kết không sử dụng nguồn vốn vay để
đầu tư ra nước ngoài.
......, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tƣ
(Người đại diện theo pháp luật của tổ
chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức danh
và đóng dấu)

`
PHỤ LỤC SỐ 05
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
TÊN NHÀ ĐẦU TƢ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………..
Ngày ……. tháng …… năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
(Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc (Cục Quản lý ngoại hối)
hoặc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài điều chỉnh số
…………. ngày
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự
án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƢ
1. Tên nhà đầu tư:………………………………..
2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước số …….. ngày ………….;
3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài số ……………. ngày …………..
(Liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi);
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
1. Thay đổi 1:…………………………
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký: ……………
- Nội dung đề nghị thay đổi: …………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
`
2. Thay đổi n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký: ………………
- Nội dung đề nghị thay đổi: ………………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
III. CAM KẾT
1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu
trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm
theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số
…../2026/TT-NHNN ngày ../../2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản
lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Hồ sơ đính kèm:
(Nhà đầu tư liệt kê hồ sơ
theo quy định tại Điều 17
Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
-
NHÀ ĐẦU TƢ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại
diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp ký,
ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu nếu có)

`
PHỤ LỤC SỐ 06
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
TÊN NHÀ ĐẦU TƢ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: …………..
Ngày ……. tháng …… năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
(Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài)
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc (Cục Quản lý ngoại hối)
hoặc Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh Khu vực ...
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài;
Căn cứ Mã số dự án đầu tư tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu
tư;
Căn cứ văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số ……ngày…
và các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối;
Căn cứ vào thỏa thuận, cam kết tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của dự
án hoặc dự kiến tiến độ góp vốn đầu tư ra nước ngoài của {Tên nhà đầu tư};
{Tên nhà đầu tư} đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƢ:
1. Tên nhà đầu tư:………………………………..
2. Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước số …….. ngày ………….;
3. Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài số ……………. ngày …………..
(Liệt kê theo trình tự thời gian tất cả các văn bản xác nhận đăng ký thay đổi);
II. NỘI DUNG ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI GIAO DỊCH NGOẠI HỐI LIÊN
QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI:
1. Thay đổi 1:…………………………
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký: …………
`
- Nội dung đề nghị thay đổi: …………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
2. Thay đổi n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký: ……………
- Nội dung đề nghị thay đổi: ………………………..
- Lý do thay đổi: …………………………..
III. CAM KẾT:
1. Người ký tên dưới đây (đại diện hợp pháp của nhà đầu tư) cam kết chịu
trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin ghi trong Đơn đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các tài liệu kèm
theo Hồ sơ đăng ký thay đổi nêu trên của {Tên nhà đầu tư}.
2. {Tên nhà đầu tư} cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số
…../2026/TT-NHNN ngày ../../2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản
lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Hồ sơ đính kèm:
(Nhà đầu tư liệt kê hồ sơ
theo quy định tại Điều 18
Thông tư số …/2026/TT-NHNN)
-
-
NHÀ ĐẦU TƢ
(Nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh
doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ
chức/doanh nghiệp ký, ghi rõ họ tên, chức
danh và đóng dấu nếu có)

`
PHỤ LỤC SỐ 07
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………
V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài
Ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …….. có ý kiến
như sau:
1. Xác nhận ……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực
……. theo quy định tại Thông tư số …./2026/TT-NHNN ngày …/…../2026 của
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra
nước ngoài.
2. Thông tin về nhà đầu tư, dự án đầu tư và chuyển tiền ra nước ngoài trước
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trước khi được
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu:
Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã
số: ….
Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, mã số hồ sơ tự động: ……
- Tên nhà đầu tư:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
- Tên dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số: ……. Ngày cấp: …….
Cơ quan cấp: ……. (nếu có);
- Mã số dự án đầu tư tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
- Địa điểm thực hiện dự án:

`
- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp:
……..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài :…..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Mã số dự án đầu tư tự động
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ………..
- Giá trị góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền
bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam, tương
đương …. đô la Mỹ. Trong đó:
(i) Bằng tiền:
- Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại
tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam;
- Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ),
tương đương ….. đồng Việt Nam; {đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài}
- Nguồn vốn vay {đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài}:
(ii) Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng
hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………….. {chi Tiết các hình thức
góp vốn}.
- Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài (nếu có) hoặc trước khi được cấp xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu:
(i) Số tiền đã chuyển: …… Thời gian chuyển: …….. Mục đích sử dụng:
……..
(ii) Tài khoản ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài (nếu có)/xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số: …… mở tại
…… ngày ……
3. Nội dung đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của ………. {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực …… như sau:
- Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư {Loại ngoại
tệ} số: …… mở tại: ………..
- Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài: ………………….
- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
STT
Thời gian
chuyển vốn dự
kiến
Bằng tiền
Sử dụng lợi
nhuận tái đầu tư
Bằng giá trị góp
vốn khác
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ

`
1
Quý....Năm ...
2
Quý....Năm ...
…
………..
(Chi Tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
4. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý
ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc
việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông
tư số …./2026/TT-NHNN ngày …/…../2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
5. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và
hiệu quả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở
nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực……, không chịu bất cứ trách
nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung
tại điểm 2 và 3 của công văn này.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực ……..thông báo để {Tên nhà đầu
tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu tự động hết hiệu lực khi nhà
đầu tư có Thông báo chấm dứt dự án đầu tư

`
PHỤ LỤC SỐ 08
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH KHU VỰC ...
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………
V/v xác nhận đăng ký thay đổi giao
dịch ngoại hối liên quan đến hoạt
động đầu tư ra nước ngoài
Ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …….. có ý kiến
như sau:
1. Xác nhận ……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực
……. theo quy định tại Thông tư số …./2026/TT-NHNN ngày …/…../2026 của
Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra
nước ngoài.
2. Thông tin về nhà đầu tư, dự án đầu tư và chuyển tiền ra nước ngoài trước
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trước khi được
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu:
Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã
số: ….
Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, mã số dự án đầu tư tự động: ……
- Tên nhà đầu tư:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
- Tên dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số: ……. Ngày cấp: …….
Cơ quan cấp: ……. ;
- Mã số dự án đầu tư tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
`
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp:
……..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài:…..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Mã số dự án đầu tư tự động
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ………..
- Giá trị góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền
bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam, tương
đương …. đô la Mỹ. Trong đó:
(i) Bằng tiền:
- Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại
tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam;
- Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ),
tương đương ….. đồng Việt Nam; {đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài}
- Nguồn vốn vay {đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài}:
(ii) Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng
hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………….. {chi Tiết các hình thức
góp vốn}.
- Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài hoặc trước khi được cấp xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu:
(i) Số tiền đã chuyển: …… Thời gian chuyển: …….. Mục đích sử dụng:
……..
(ii) Tài khoản ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài/xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số: …… mở tại ……
ngày ……
3. Nội dung đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của ………. {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu
vực ……. như sau:
- Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư {Loại ngoại
tệ} số: …… mở tại: ………..
- Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài: ………………….
- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:

`
STT
Thời gian
chuyển vốn dự
kiến
Bằng tiền
Sử dụng lợi nhuận tái
đầu tư
Bằng giá trị góp vốn
khác
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
1
Quý....Năm ...
2
Quý....Năm ...
…
………..
(Chi Tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
4. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý
ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc
việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông
tư số …./2026/TT-NHNN ngày …/…../2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
5. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và
hiệu quả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở
nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực……, không chịu bất cứ trách
nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung
tại điểm 2 và 3 của công văn này.
Ngân hàng Nhà nước/Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thông báo để
{Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC …
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối tự động hết hiệu lực khi nhà
đầu tư có Thông báo chấm dứt dự án đầu tư

`
PHỤ LỤC SỐ 09
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CHI NHÁNH …………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………
V/v Từ chối đăng ký giao dịch ngoại hối lần
đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước
ngoài
Ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực …….. có ý kiến
như sau:
1. Về việc lập và gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài:
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực rà soát đối chiếu quy định về các
hình thức nộp hồ sơ tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý
ngoại hối đối với để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.
2. Về thông tin dự án đầu tư và đăng ký tiến độ chuyển vốn:
Rà soát trên cơ sở căn cứ quy định về thành phần hồ sơ tại Thông tư này; tính
thống nhất thông tin trong hồ sơ, tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý, quy định về mở
tài khoản vốn, nội dung chuyển tiền .. để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết
và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
CHI NHÁNH KHU VỰC ….
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

`
PHỤ LỤC SỐ 10
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của
Ngân hàng nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………
V/v xác nhận đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động
đầu tư ra nước ngoài
Ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) …….. có ý
kiến như sau:
1. Xác nhận ……{Tên nhà đầu tư} đã đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan
đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại
Thông tư số …./2026/TT-NHNN ngày …/…../2026 của Ngân hàng Nhà nước
hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
2. Thông tin về nhà đầu tư, dự án đầu tư và chuyển tiền ra nước ngoài trước
khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài hoặc trước khi được
xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu:
Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã
số: ….
Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, mã số hồ sơ tự động: ……
- Tên nhà đầu tư:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
- Tên dự án/ Tên Hợp đồng BCC:
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài số: ……. Ngày cấp: …….
Cơ quan cấp: ……. (nếu có);
`
- Mã số dự án đầu tư tự động trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
- Địa điểm thực hiện dự án:
- Giấy phép của nước tiếp nhận đầu tư số ……. Ngày cấp …….. Cơ quan cấp:
……..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư ra nước ngoài :…..
- Tổng vốn đầu tư của dự án tại nước ngoài theo Mã số dự án đầu tư tự động
trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư: ………..
- Giá trị góp vốn bằng tiền của nhà đầu tư Việt Nam: ……… (ghi rõ số tiền
bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam, tương
đương …. đô la Mỹ. Trong đó:
(i) Bằng tiền:
- Vốn chủ sở hữu: ……….. (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại
tệ), tương đương ….. đồng Việt Nam;
- Vốn vay: ……………… (ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và loại ngoại tệ),
tương đương ….. đồng Việt Nam; {đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư ra nước ngoài}
- Nguồn vốn vay {đối với dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư ra nước ngoài}:
(ii) Bằng giá trị góp vốn khác theo quy định của pháp luật (Máy móc; hàng
hóa; lợi nhuận giữ lại tái đầu tư; tài sản khác): ………….. {chi Tiết các hình thức
góp vốn}.
- Chuyển tiền ra nước ngoài trước khi được cấp xác nhận đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu:
(i) Số tiền đã chuyển: …… Thời gian chuyển: …….. Mục đích sử dụng:
……..
(ii) Tài khoản ngoại tệ trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra
nước ngoài (nếu có)/xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số: …… mở tại
…… ngày ……
3. Nội dung đăng ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra
nước ngoài của ………. {Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý
ngoại hối) …… như sau:
- Vốn đầu tư bằng tiền thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư {Loại ngoại
tệ} số: …… mở tại: ………..

`
- Tổng vốn đầu tư đăng ký chuyển ra nước ngoài: ………………….
- Tiến độ chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài:
STT
Thời gian
chuyển vốn dự
kiến
Bằng tiền
Sử dụng lợi nhuận tái
đầu tư
Bằng giá trị góp vốn
khác
Ngoại
tệ
Quy
US
D
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
1
Quý....Năm ...
2
Quý....Năm ...
…
………..
(Chi Tiết theo giá trị góp vốn theo hình thức góp vốn)
4. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý
ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc
việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông
tư số …./2026/TT-NHNN ngày …/…../2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
5. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và
hiệu quả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở
nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)……, không chịu bất cứ
trách nhiệm pháp lý và tài chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng
ký giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội
dung tại điểm 2 và 3 của công văn này.
Ngân hàng Nhà nước thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
….
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƢỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu tự động hết hiệu lực khi nhà
đầu tư có Thông báo chấm dứt dự án đầu tư

`
PHỤ LỤC SỐ 11
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2016/TT-NHNN ngày 29 tháng 6 năm 2016 của
Ngân hàng nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………
V/v xác nhận đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nƣớc (Cục Quản lý ngoại hối)
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trả lời đề nghị của ………….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số …………
ngày ...... kèm theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như
sau:
1. Xác nhận ………………. {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài tại Ngân hàng Nhà nước
theo quy định tại Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân
hàng Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước
ngoài.
2. Nội dung đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu
tư ra nước ngoài của ……….{Tên nhà đầu tư} với Ngân hàng Nhà nước như sau:
Dự án thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, mã
số: ….
Dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, mã số dự án đầu tư tự động: ……
2.1. Nội dung thay đổi 1:
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký:
- Nội dung; đề nghị thay đổi:
2.2. Nội dung thay đổi n:....
- Nội dung đã được Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký:
- Nội dung đề nghị thay đổi:
…….
`
3. Khi thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} phải chấp hành
đúng các quy định của pháp luật về đầu tư ra nước ngoài, các quy định về quản lý
ngoại hối của Việt Nam và nước tiếp nhận đầu tư; đồng thời chấp hành nghiêm túc
việc báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Thông
tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn
về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
4. {Tên nhà đầu tư} tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp và
hiệu quả của số ngoại tệ đăng ký chuyển ra nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư ở
nước ngoài. Ngân hàng Nhà nước không chịu bất cứ trách nhiệm pháp lý và tài
chính nào ngoài việc xác nhận {Tên nhà đầu tư} đã đăng ký thay đổi giao dịch
ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các nội dung tại điểm
2 của công văn này.
5. Văn bản này là một bộ phận không tách rời của văn bản xác nhận đăng ký
giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân
hàng Nhà nước …….. số …… ngày ….. và văn bản xác nhận đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Ngân hàng
Nhà nước ……. số …….. ngày ……….
Ngân hàng Nhà nước thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Ngân hàng được phép (để p/h);
- Lưu ………..
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƢỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Ghi chú:
- Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối tự động hết hiệu lực khi nhà
đầu tư có Thông báo chấm dứt dự án đầu tư
- Trường hợp xác nhận đăng ký thay đổi về tài khoản vốn đầu tư Ngân hàng Nhà nước ghi
rõ: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước xác nhận đăng ký thay đổi
giao dịch ngoại hối liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài, {Tên nhà đầu tư} có trách
nhiệm chuyển toàn bộ số dư sang tài khoản mới theo công văn này. Đồng thời, tài khoản vốn đầu
tư hiện tại số ……… mở tại: …….. không được sử dụng để thực hiện các giao dịch thu chi quy
định tại Điều …, Điều … Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng Nhà
nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.

`
PHỤ LỤC SỐ 12
(Ban hành kèm theo Thông tư số …../2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /……………
V/v Từ chối đăng ký giao dịch
ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Ngày …. tháng …. năm …..
Kính gửi: {Tên nhà đầu tư}
Căn cứ Nghị định số …../2026/NĐ-CP quy định về đầu tư ra nước ngoài.
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-NHNN ngày .. /../2026 của Ngân hàng
Nhà nước hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài.
Trả lời đề nghị của…….. {Tên nhà đầu tư} tại Đơn đăng ký giao dịch ngoại
hối lần đầu liên quan đến hoạt động đầu tư ra nước ngoài số ……… ngày ….. kèm
theo hồ sơ liên quan, Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối) …….. có ý
kiến như sau:
1. Về việc lập và gửi hồ sơ đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu liên quan đến
hoạt động đầu tư ra nước ngoài:
Rà soát đối chiếu quy định về các hình thức nộp hồ sơ tại các văn bản quy
phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý ngoại hối đối với để kiểm tra và nêu rõ lý
do từ chối.
2. Về thông tin dự án đầu tư và đăng ký tiến độ chuyển vốn:
Rà soát trên cơ sở căn cứ quy định về thành phần hồ sơ tại Thông tư này; tính
thống nhất thông tin trong hồ sơ, tính hợp lệ của giấy tờ pháp lý, quy định về mở
tài khoản vốn, nội dung chuyển tiền .. để kiểm tra và nêu rõ lý do từ chối.
Ngân hàng Nhà nước thông báo để {Tên nhà đầu tư} biết và thực hiện.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thống đốc (để b/c);
- Lưu: ………..
TL. THỐNG ĐỐC
CỤC TRƢỞNG CỤC QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

PHỤ LỤC SỐ 13
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của Ngân hàng nhà nước)
Tên Ngân hàng được phép:
Địa chỉ
SĐT:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN THỰC TẾ
LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI CỦA NHÀ ĐẦU TƢ
(Tháng……năm ………..)
Đơn vị tính: Nghìn USD
Ngƣời lập biểu
(ký tên)
SĐT
…….. ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG ĐƢỢC PHÉP
(ký tên, đóng dấu)
Stt
Tên nhà
đầu tƣ
Mã số
thuế
Mã số
GCNĐK
ĐT
Mã số dự
án đầu tƣ
tự động
Số tiền
chuyển ra
nƣớc ngoài
trƣớc khi
cấp GCN
ĐKĐT/VB
xác nhận
ĐKGDNH
Số tài khoản vốn đầu
tƣ
Số vốn
chuyển ra
nước
ngoài
Số vốn
chuyển
về VN
Lợi
nhuận
chuyển
về VN
Các nguồn
thu hợp
pháp khác
chuyển về
Việt Nam
Nội
dung
chuyển
tiền
Số tài khoản
Loại tài
khoản
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
1
Công ty A
12345
1234555
USD
1.1
3959772
EUR
…
2
Công ty B
56666
A97653
VND
….
55
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 của tháng kế tiếp tháng báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.
4. Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Cục QLNH) và NHNN Khu vực nơi ngân hàng được phép đặt trụ sở chính.

56
PHỤ LỤC SỐ 14
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của Ngân hàng nhà nước)
Tên nhà đầu tư:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Mã số thuế:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CHUYỂN TIỀN THỰC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI
(Quý …… năm …….)
Đơn vị tính: Nghìn USD
STT
Tên dự
án
Nước
tiếp
nhận
đầu tư
Mã số
GCNĐK
ĐT
Mã số
dự án
đầu tư
tự động
Tổng vốn
đầu tư
của dự án
Vốn góp của nhà
đầu tư theo
GCNĐKĐT/VB
xác nhận
ĐKGDNH
Số tiền
đã
chuyển
ra nước
ngoài
trước khi
cấp
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo
Giá trị góp vốn lũy kế
Lợi nhuận
và thu nhập
hợp pháp
đã chuyển
về VN
Vốn đầu
tư đã
chuyển
về VN
Dự kiến
nhu cầu
chuyển
vốn trong
quý tiếp
theo
Ngân hàng
được phép
thực hiện
Ghi
chú
Bằng
tiền
Lợi
nhuận
được
phép
giữ lại
tái đầu
tư
Cho
vay đối
với
pháp
nhân
thực
hiện dự
án đầu
tư ở
nước
ngoài
Bảo
lãnh
đối với
pháp
nhân
thực
hiện dự
án đầu
tư ở
nước
ngoài
Hoán
đổi lợi
nhuận,
cổ
phần
Giá
trị
góp
vốn
khác
Bằng
tiền
Lợi
nhuận
được
phép
giữ lại
tái đầu
tư
Cho
vay đối
với
pháp
nhân
thực
hiện dự
án đầu
tư ở
nước
ngoài
Bảo lãnh
đối với
pháp
nhân
thực hiện
dự án
đầu tư ở
nước
ngoài
Hoán
đổi lợi
nhuận,
cổ
phần
Giá
trị
góp
vốn
khác
Kỳ
báo
cáo
Lũy
kế
Kỳ
báo
cáo
Lũy
kế
Bằng
tiền
Giá
trị
góp
vốn
khác
Tên
ngân
hàng
Chi
nhánh
Vốn
tự có
Vốn vay
Trong
nước
Nước
ngoài
1
2
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
2 2
23
24
25
26
27
28
1
Dự án 1
2
Dự án 2
…
…
Tổng cộng
- Văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu:
57
- Văn bản xác nhận đăng ký thay đổi - lần:
- Năm cấp GCNĐKĐT lần đầu:
- Năm cấp thay đổi GCNĐKĐT - lần:
- Thời hạn dự án:
…….. ngày ….. tháng ….. năm …..
NHÀ ĐẦU TƢ
1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư Việt Nam (cá nhân, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...) theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý báo cáo
3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản và phương thức điện tử.
4. Đơn vị nhận báo cáo:
- Đối với dự án quy định tại khoản 2,3,4 Điều 19 Thông tư này: Nhà đầu tư gửi báo cáo tới NHNN (Cục QLNH)
- Đối với dự án quy định tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này và dự án cấp GCNĐKĐT: Nhà đầu tư gửi báo cáo tới NHNN chi nhánh khu
vực nơi nhà đầu tư không phải là tổ chức tín dụng có trụ sở chính hoặc nơi nhà đầu tư là cá nhân đăng ký thường trú hoặc nơi nhà đầu tư
khác đăng ký kinh doanh.

58
PHỤ LỤC SỐ 15
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của Ngân hàng nhà nước)
NHNN chi nhánh Khu vực:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI CỦA NHÀ ĐẦU TƢ
(Tháng…… Năm …….)
Đơn vị tính: Nghìn USD
STT
Tên
NĐT
Tên dự án
Mã số
dự án
đầu tư
tự
động
Tình trạng
đăng ký
Tổng
vốn đầu
tư của
dự án
theo mã
số dự
án đầu
tư tự
động
Vốn góp của nhà
đầu tư theo mã số
dự án đầu tư tự
động
Số tiền đã
chuyển ra
nước ngoài
trước khi
được cấp
mã số dự
án đầu tư
tự động
Thời gian
đăng ký
chuyển vốn
dự kiến
Bằng tiền
Sử dụng lợi nhuận
tái đầu tư
Bằng giá trị góp
vốn khác
Đăng
ký lần
đầu
Đăng
ký
thay
đổi
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Ngoại
tệ
Quy
USD
VNĐ
Vốn
tự có
Vốn vay
Trong
nước
Nước
ngoài
1
2
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
1
Dự án 1
2
Dự án 2
…
…
…….. ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH KHU VỰC
59
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 05 của tháng tiếp theo tháng báo cáo.
3. Hình thức báo cáo: Bằng phương thức điện tử (gửi email bản PDF & Excel)
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý Ngoại hối)

60
PHỤ LỤC SỐ 16
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của Ngân hàng nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
CHI NHÁNH ………
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN TIỀN ĐẦU TƢ TỪ VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI
TRƢỚC ĐẦU TƢ VÀ SAU KHI ĐƢỢC CẤP GCNĐKĐT
(Năm ……)
Đơn vị tính: Nghìn USD
STT
Tên
nhà
đầu tư
Tên
dự án
Nước
tiếp
nhận
đầu tư
Tổng
vốn đầu
tư của
dự án
theo
GCN
ĐKĐT
Vốn góp của nhà đầu
tư theo GCNĐKĐT
Số tiền
đã
chuyển ra
nước
ngoài
trước khi
được cấp
GCN
ĐKĐT
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo
Giá trị góp vốn lũy kế
Lợi nhuận và
thu nhập hợp
pháp đã
chuyển về
VN
Vốn đầu tư
đã chuyển
về VN
Dự kiến nhu
cầu chuyển
vốn trong
quý tiếp theo
Ngân hàng
được phép
thực hiện
Ghi chú
Bằng
tiền
Lợi
nhuận
được
phép
giữ lại
tái đầu
tư
Cho
vay
đối
với
pháp
nhân
thực
hiện
dự án
đầu
tư ở
nước
ngoài
Bảo lãnh
đối với
pháp
nhân
thực hiện
dự án
đầu tư ở
nước
ngoài
Giá trị
góp
vốn
khác
Hoán
đổi
lợi
nhận,
cổ
phần
Bằng
tiền
Lợi
nhuận
được
phép
giữ lại
tái đầu
tư
Cho
vay đối
với
pháp
nhân
thực
hiện dự
án đầu
tư ở
nước
ngoài
Bảo
lãnh
đối với
pháp
nhân
thực
hiện dự
án đầu
tư ở
nước
ngoài
Giá
trị
góp
vốn
khác
Hoán
đổi lợi
nhuận,
cổ phần
Kỳ báo
cáo
Lũy
kế
Kỳ
báo
cáo
Lũy
kế
Bằng
tiền
Giá
trị
góp
vốn
khác
Tên
ngân
hàng
Chi
nhánh
Vốn
tự có
Vốn vay
Trong
nước
Nước
ngoài
1
2
3
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
1
Dự án
1
2
Dự án
2
…
…
Tổng cộng
61
…….. ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH KHU VỰC
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 tháng 2 của năm sau năm báo cáo
3. Hình thức báo cáo: Phương thức điện tử (PDF + Excel)
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

62
PHỤ LỤC SỐ 17
(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-NHNN ngày … tháng …. năm 2026 của Ngân hàng nhà nước)
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC
CHI NHÁNH ……………….
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHUYỂN TIỀN ĐẦU TƢ TỪ VIỆT NAM RA NƢỚC NGOÀI
TRƢỚC ĐẦU TƢ VÀ SAU KHI ĐƢỢC XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH NGOẠI HỐI
(Năm ……)
Đơn vị tính: Nghìn USD
STT
Tên
nhà
dầu
tư
Tên
dự
án
Thời
hạn
dự
án
Nước
tiếp
nhận
đầu
tư
Tổng vốn
đầu tư của
dự án theo
VB xác
nhận
ĐKGDNH
Vốn góp của nhà
đầu tư theo VB
xác nhận
ĐKGDNH
Số tiền đã
chuyển ra
nước
ngoài
trước khi
được cấp
VB xác
nhận
ĐKGDNH
Giá trị góp vốn kỳ báo cáo
Giá trị góp vốn lũy kế
Lợi nhuận
và thu nhập
hợp pháp
đã chuyển
về VN
Vốn đầu
tư đã
chuyển về
VN
Dự kiến
nhu cầu
chuyển vốn
trong quý
tiếp theo
Ngân hàng
được phép
thực hiện
Ghi chú
Bằng
tiền
Lợi
nhuận
được
phép
giữ
lại tái
đầu tư
Cho
vay
đối
với
pháp
nhân
thực
hiện
dự án
đầu tư
ở
nước
ngoài
Bảo
lãnh
đối
với
pháp
nhân
thực
hiện
dự án
đầu tư
ở
nước
ngoài
Giá
trị
góp
vốn
khác
Hoán
đổi
cổ
phần
Bằn
g
tiền
Lợi
nhuậ
n
được
phép
giữ
lại tái
đầu
tư
Cho
vay
đối
với
pháp
nhân
thực
hiện
dự án
đầu
tư ở
nước
ngoài
Bảo
lãnh
đối
với
pháp
nhân
thực
hiện
dự án
đầu tư
ở
nước
ngoài
Giá
trị
góp
vốn
khác
Hoán
đổi
cổ
phần
Kỳ
báo
cáo
Lũy
kế
Kỳ
báo
cáo
Lũy
kế
Bằng
tiền
Giá
trị
góp
vốn
khác
Tên
ngân
hàng
Chi
nhánh
Vốn
tự
có
Vốn vay
Trong
nước
Nước
ngoài
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
2 2
23
24
25
26
27
28
1
Dự
án 1
2
Dự
án 2
…
…

63
Tổng
cộng
…….. ngày ….. tháng ….. năm …..
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
2. Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ngày 15 tháng 2 hàng năm.
3. Hình thức báo cáo: Bằng văn bản.
4. Đơn vị nhận báo cáo: Ngân hàng Nhà nước (Cục Quản lý ngoại hối)

PHỤC LỤC SỐ 18
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2026/TT-NHNN ngày tháng năm 2026 của
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THÔNG BÁO
Về việc: Chấm dứt dự án đầu tƣ ra nƣớc ngoài
Kính gửi:
- Ngân hàng Nhà nƣớc (Cục Quản lý ngoại hối);
- Ngân hàng Nhà nƣớc chi nhánh Khu vực……;
- Bộ Tài chính (Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài);
- Ngân hàng đƣợc phép nơi mở tài khoản vốn đầu tƣ.
(Các) nhà đầu tư ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) thông báo chấm dứt dự án đầu tư
theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... ngày ..., điều chỉnh
lần ... ngày ... (nếu có) hoặc chấm dứt dự án đầu tư theo mã số dự án đầu tư tự
động số …. có văn bản xác nhận đăng ký giao dịch ngoại hối lần đầu số …. ngày
…., văn bản xác nhận đăng ký thay đổi giao dịch ngoại hối số … ngày …., thay
đổi lần …. (nếu có) như sau:
I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƢ
a. Trƣờng hợp nhà đầu tƣ là cá nhân:
Họ tên:………………….…….
Mã định danh cá nhân:……
Địa chỉ liên hệ: ………………………………….
Điện thoại: …………….………Fax: …………………Email (nếu có):
…….
Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài số ….. {loại ngoại tệ} mở tại ….. {tên
ngân hàng được phép – chi nhánh} ngày ….
b. Trƣờng hợp nhà đầu tƣ là tổ chức/doanh nghiệp:
Tên tổ chức/doanh nghiệp: …………………………………………………
(Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)
số: ……; ngày cấp…….; Cơ quan
cấp
65
Địa chỉ trụ sở: ………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………….………..……………………..…………
Điện thoại: ……………Fax: ………Email (nếu có):………
Tài khoản vốn đầu tư ra nước ngoài số ….. {loại ngoại tệ} mở tại ….. {tên
ngân hàng được phép – chi nhánh} ngày ….
II.TÌNH HÌNH CHUYỂN VỐN ĐẦU TƢ RA NƢỚC NGOÀI VÀ CHUYỂN
TIỀN VỀ VIỆT NAM CỦA DỰ ÁN QUA TÀI KHOẢN VÔN ĐẦU TƢ
1. Vốn lũy kế đã chuyển ra nước ngoài từ khi bắt đầu triển khai dự án đến
thời điểm xin chấm dứt dự án: …(bằng số và bằng chữ)… (loại ngoại tệ dùng để
đầu tư), tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. VNĐ.
2. Vốn lũy kế đã chuyển về Việt Nam từ khi bắt đầu triển khai dự án đến
thời điểm xin chấm dứt dự án: …(bằng số và bằng chữ)… (loại ngoại tệ dùng để
đầu tư), tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. VNĐ.
3. Lợi nhuận (lỗ/lãi) đã chuyển về Việt Nam:… (bằng số và bằng chữ)…
(loại ngoại tệ dùng để đầu tư), tương đương … đô la Mỹ, tương đương …. VNĐ.
4. Nguồn thu hợp pháp khác đã chuyển về Việt Nam (… (liệt kê các khoản
thu, nếu có)): … (bằng số và bằng chữ)… (loại ngoại tệ dùng để đầu tư), tương
đương … đô la Mỹ, tương đương …. VNĐ.
5. Tài sản khác chuyển về Việt Nam: … (ghi rõ loại tài sản) trị giá … (loại
ngoại tệ dùng để đầu tư), tương đương … đô la Mỹ.
6. Lý do chấm dứt dự án đầu tư ra nước ngoài: …….
III. NHÀ ĐẦU TƢ CAM KẾT
(Các) Nhà đầu tư cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực và
tính chính xác nội dung của các thông tin trên.
Ghi chú: Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu
khác có giá trị pháp lý tương đương.
…, ngày ... tháng ... năm ...
Tên nhà đầu tƣ (nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ
kinh doanh/người đại diện theo pháp luật
của tổ chức/doanh nghiệp; từng nhà đầu tư
ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu -
nếu có)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.