- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/02/2025 08:48 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Đầu tư | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định phân loại, xác định và công nhận các tổ chức, cá nhân liên quan đến đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

CHÍNH PHỦ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
NGHỊ ĐỊNH
Quy định một số nội dung về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 06 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định một số nội dung về đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo.
CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định phân loại, xác định và công nhận các tổ chức, cá nhân
liên quan đến đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các đối tượng sau:
a) Các trung tâm đổi mới sáng tạo;
b) Các cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
c) Các cá nhân, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
d) Các cá nhân, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của
sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy.

2
2. Hoạt động nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu
bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải
pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên
cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ
khoa học và công nghệ, được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của
pháp luật.
4. Nghiên cứu và phát triển là hoạt động sáng tạo được thực hiện có hệ thống
nhằm khám phá, mở rộng và cải biến tri thức hiện có, kết hợp với triển khai thực
nghiệm để tạo ra tri thức mới, công nghệ, sản phẩm hoặc phương thức có khả
năng áp dụng vào thực tiễn.
5. Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không
kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
6. Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử
nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới.
7. Tổ chức nghiên cứu và phát triển là tổ chức có chức năng nghiên cứu tạo
ra công nghệ mới, hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra giải pháp, quy trình, bí
quyết kỹ thuật, vật liệu sản xuất, sản phẩm mẫu, mô hình mẫu trước khi đưa vào
sản xuất và đời sống.
8. Dịch vụ khoa học và công nghệ là hoạt động phục vụ, hỗ trợ kỹ thuật cho
việc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; hoạt động liên quan đến sở hữu
trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, an toàn bức xạ, hạt nhân và năng lượng nguyên tử;
dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng thành tựu
khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
9. Hoạt động đổi mới sáng tạo là hoạt động nghiên cứu ứng dụng, phát triển
công nghệ, triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm, chuyển giao công nghệ,
khai thác tài sản trí tuệ và các hoạt động cần thiết khác để tạo ra hàng hoá mới,
dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới, quy trình mới hoặc cải tiến đáng kể so với
hàng hoá, dịch vụ, mô hình kinh doanh, quy trình đã có; đồng thời phải được áp
dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh để tạo ra giá trị gia tăng và mang lại hiệu
quả kinh tế - xã hội.
10. Trung tâm đổi mới sáng tạo được thành lập theo quy định của pháp luật
dưới hình thức đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp và các loại hình tổ chức
khác để liên tục tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, mô hình kinh doanh mới, quy
trình mới hoặc cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh doanh,
quy trình đã có; đồng thời phải được áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh
để tạo ra giá trị gia tăng, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
3
11. Cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo là một người, một nhóm người
hoạt động nghiên cứu, phát triển ý tưởng công nghệ và kinh doanh sản phẩm, dịch
vụ, mô hình kinh doanh mới.
12. Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của pháp luật để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ,
công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.
13. Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là cơ sở cung cấp các
điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực và dịch vụ cần thiết cho các tổ chức, cá
nhân hoàn thiện ý tưởng công nghệ, tài sản trí tuệ, mô hình kinh doanh mới, phát
triển doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong giai đoạn mới thành lập.
14. Khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo là nơi có cơ sở hạ tầng,
không gian làm việc chung, tổ chức sự kiện, tổ chức cung cấp dịch vụ, đào tạo,
đầu tư, hỗ trợ đầu tư và các dịch vụ cần thiết khác cho khởi nghiệp sáng tạo.
15. Cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là cơ sở cung cấp
các thiết bị dùng chung để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo thiết kế, thử
nghiệm, đo lường, phân tích, giám định, kiểm định sản phẩm, hàng hóa, vật liệu.
16. Khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (sau đây
gọi là khu làm việc chung) là khu vực cung cấp không gian làm việc tập trung,
không gian trưng bày sản phẩm, cung cấp các tiện ích để hỗ trợ, liên kết các cá
nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
17. Tổ chức thúc đẩy kinh doanh là tổ chức hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo phát triển mô hình kinh doanh, tiếp cận nguồn
vốn đầu tư thông qua các khóa huấn luyện tập trung và các ngày hội đầu tư.
18. Chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo là người có kiến thức, kinh nghiệm trong việc
nâng cao năng lực và kết nối các đối tượng của hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo thông
qua hoạt động đào tạo, tư vấn chính sách, tư vấn hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo.
19. Dự án khởi nghiệp sáng tạo là ý tưởng kinh doanh mới dựa trên khai thác
tài sản trí tuệ, công nghệ hoặc mô hình kinh doanh mới, có tiềm năng tăng trưởng
nhanh.
20. Tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo bao gồm: tổ chức
hỗ trợ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ đổi mới
sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; khu tập trung dịch vụ hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; cơ sở kỹ thuật
hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp
sáng tạo; tổ chức thúc đẩy kinh doanh.
CHƯƠNG II. PHÂN LOẠI VÀ TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH
Điều 3. Phân loại trung tâm đổi mới sáng tạo
4
1. Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia: Là trung tâm đổi mới sáng tạo
quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; hoặc trung tâm
đổi mới sáng tạo đáp ứng quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Nghị định này và được Bộ
Khoa học và Công nghệ công nhận theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi là trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh): Là trung tâm đổi mới sáng tạo
đáp ứng quy định tại khoản 1, 3 Điều 4 Nghị định này và được Bộ Khoa học và
Công nghệ công nhận theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
3. Trung tâm đổi mới sáng tạo khác: Là trung tâm đổi mới sáng tạo không
thuộc khoản 1 và khoản 2 Điều này (sau đây gọi là trung tâm đổi mới sáng tạo).
Điều 4. Tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo
1. Trung tâm đổi mới sáng tạo đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Được thành lập theo quy định của pháp luật dưới hình thức đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp và các loại hình tổ chức khác.
b) Thực hiện một hoặc một số hoạt động nghiên cứu ứng dụng, phát triển công
nghệ; triển khai thực nghiệm; sản xuất thử nghiệm; nhận chuyển giao công nghệ;
khai thác tài sản trí tuệ để liên tục tạo ra sản phẩm mới, dịch vụ mới, mô hình
kinh doanh mới, quy trình mới hoặc cải tiến đáng kể so với sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh doanh, quy trình đã có (sau đây gọi là sản phẩm mới).
c) Sản phẩm mới phải được áp dụng vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh để
tạo ra giá trị gia tăng, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội.
d) Có cơ sở hạ tầng, các nguồn lực đáp ứng yêu cầu hoạt động đổi mới sáng
tạo của tổ chức theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều
này và các tiêu chí sau:
a) Có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ quốc gia;
b) Sản phẩm mới tạo ra có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều
lĩnh vực, liên vùng trong phạm vi cả nước;
c) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 30 người, trong đó tối thiểu
50% số lượng người làm việc có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh
vực hoạt động;
d) Đảm bảo hoặc cam kết đảm bảo (đối với trung tâm thành lập mới) doanh
thu hằng năm từ sản phẩm mới tạo ra đạt 200 tỷ đồng trở lên hoặc doanh thu từ
sản phẩm mới tạo ra của năm sau so với năm trước liền kề tăng đạt 150% trở lên.
3. Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này
và các tiêu chí sau:
5
a) Có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ địa phương;
b) Sản phẩm mới tạo ra có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh của địa phương;
c) Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người, trong đó tối thiểu
50% số lượng người làm việc có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh
vực hoạt động;
d) Đảm bảo hoặc cam kết đảm bảo (đối với trung tâm thành lập mới) doanh
thu hằng năm từ sản phẩm mới tạo ra đạt 50 tỷ đồng trở lên hoặc doanh thu từ sản
phẩm mới tạo ra của năm sau so với năm trước liền kề tăng đạt 150% trở lên.
Điều 5. Tiêu chí xác định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
1. Tiêu chí xác định cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
a) Là công dân Việt Nam, có sức khỏe tốt, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
thường trú tại Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có giấy xác nhận
thông tin về cư trú hợp pháp tại Việt Nam.
b) Có dự án khởi nghiệp sáng tạo, kế hoạch thực hiện, mô hình kinh doanh
cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, và các phiên bản mẫu của sản phẩm, dịch vụ để
thử nghiệm ý tưởng từ dự án khởi nghiệp sáng tạo.
c) Có tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới đã được đầu tư hoặc
cam kết đầu tư bởi các quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, quỹ đầu tư mạo hiểm,
nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo; hoặc được hỗ trợ hoặc cam kết hỗ trợ
bởi tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
2. Tiêu chí xác định doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
a) Được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
b) Đáp ứng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này.
Điều 6. Phân loại tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
1. Tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia: Là
tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo đáp ứng quy định tại Điều
8 Nghị định này và được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận theo quy định tại
Điều 15 Nghị định này.
2. Tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh): Là tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo đáp ứng quy định tại Điều 9 Nghị định này và được Bộ Khoa học và Công
nghệ công nhận theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
3. Tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo khác: Là tổ chức
hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo không thuộc khoản 1 và khoản 2
6
Điều này (sau đây gọi là tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo).
Điều 7. Tiêu chí xác định tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo
1. Được thành lập theo quy định của pháp luật dưới hình thức đơn vị sự nghiệp
công lập, doanh nghiệp và các loại hình tổ chức khác.
2. Thực hiện một hoặc một số hoạt động sau:
a) Hỗ trợ tìm kiếm, phân tích, đánh giá, lựa chọn công nghệ phục vụ phát triển
sản phẩm mới, dịch vụ mới;
b) Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn và phổ biến, nhân rộng công nghệ, tiến
bộ kỹ thuật;
c) Cung cấp dịch vụ thiết kế, chế tạo, thử nghiệm công nghệ mới, sản phẩm
mới, dịch vụ mới; dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường; dịch vụ kiểm định chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong quá trình
sử dụng; dịch vụ giám định chất lượng sản phẩm, hàng hóa; dịch vụ chứng nhận
sản phẩm, hệ thống quản lý; dịch vụ công nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp;
d) Cung cấp trang thiết bị và cơ sở vật chất kỹ thuật, hỗ trợ kỹ thuật, phát triển,
kiểm thử và tối ưu hóa công nghệ, sản phẩm, dịch vụ cho tổ chức, cá nhân;
đ) Cung cấp chuyên gia, hỗ trợ tư vấn xây dựng hồ sơ, đăng ký sở hữu trí tuệ;
khai thác, quản trị tài sản trí tuệ; tư vấn, hỗ trợ hỗ trợ xây dựng lộ trình đổi mới
công nghệ; hỗ trợ tư vấn pháp lý cho đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
e) Cung cấp, triển khai các khoá đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, huấn luyện, tư
vấn lập kế hoạch, chiến lược phát triển, quản lý kinh doanh, pháp lý, tài chính,
đàm phán, đánh giá, thẩm định giá, chuyển giao, hấp thụ công nghệ;
g) Cung cấp các chương trình ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo;
h) Cung cấp không gian làm việc chung, không gian trưng bày sản phẩm, tiện
ích văn phòng phục vụ cho hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
i) Hỗ trợ xây dựng chiến lược gọi vốn, huy động vốn cho cá nhân, nhóm cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; kết nối đầu tư, tài chính, thương mại
cho tổ chức, cá nhân đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo;
k) Tổ chức hoạt động trình diễn kết nối cung - cầu công nghệ, các sự kiện về
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
l) Cung cấp các hoạt động, dịch vụ hỗ trợ cần thiết khác cho đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo.
3. Có nhân lực, hạ tầng cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu theo lĩnh vực hoạt động
của tổ chức theo quy định tại Mẫu số III.04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này.
7
Điều 8. Tiêu chí xác định tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo cấp quốc gia
1. Đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Có vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo quốc gia.
3. Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, mô hình
kinh doanh mới có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên
vùng trong phạm vi cả nước.
4. Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và thế giới.
5. Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 30 người, trong đó tối thiểu
50% số lượng người làm việc có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh
vực hoạt động.
6. Đã hỗ trợ hoặc hoặc đảm bảo, cam kết đảm bảo hỗ trợ hằng năm 50 dự án,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, hoặc kết nối đầu tư 100 cá nhân, nhóm cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 9. Tiêu chí xác định tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo cấp tỉnh
1. Đáp ứng quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Có vai trò quan trọng trong nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo địa phương.
3. Có khả năng hỗ trợ phát triển, tạo ra các công nghệ, sản phẩm, mô hình
kinh doanh mới có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh của địa phương.
4. Có năng lực kết nối, hỗ trợ, hợp tác với các tổ chức, mạng lưới đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo của tỉnh, vùng, quốc gia.
5. Đảm bảo số lượng người làm việc tối thiểu là 15 người, trong đó tối thiểu
50% số lượng người làm việc có trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, lĩnh
vực hoạt động.
6. Đã hỗ trợ hoặc hoặc đảm bảo, cam kết đảm bảo hỗ trợ hằng năm 30 dự án,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, hoặc kết nối đầu tư 50 cá nhân, nhóm cá nhân,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo với quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 10. Tiêu chí xác định chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
1. Là công dân Việt Nam, có sức khỏe tốt, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,
thường trú tại Việt Nam; nếu là công dân nước ngoài thì phải có xác nhận cư trú
8
hợp pháp tại Việt Nam.
2. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc,
cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định.
3. Có chuyên môn phù hợp với hoạt động hỗ trợ, đang làm việc tại tổ chức hỗ
trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo được công nhận.
4. Thực hiện một hoặc một số hoạt động sau:
a) Đào tạo nâng cao năng lực cho cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; cố vấn hỗ
trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo.
b) Hoạt động tư vấn về marketing, quảng bá sản phẩm, dịch vụ; khai thác
thông tin công nghệ, sáng chế; thanh toán, tài chính; đánh giá, định giá kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; pháp lý, sở hữu
trí tuệ, đầu tư, thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thương mại
hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ; xây
dựng, phát triển mạng lưới các tổ chức tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo; xây
dựng mạng lưới nhà đầu tư cá nhân và mạng lưới quỹ đầu tư mạo hiểm cho
khởi nghiệp sáng tạo;
c) Hoạt động tư vấn về xây dựng chương trình truyền thông về hoạt động khởi
nghiệp sáng tạo; kết nối các mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo, đầu tư mạo hiểm;
giới thiệu đối tác, nhà đầu tư, hỗ trợ thủ tục nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước
tiếp cận thị trường nước ngoài;
d) Hoạt động của chuyên gia tư vấn chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo:
Tư vấn, phản biện, khuyến nghị về chính sách, pháp luật về đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo.
5. Có trình độ đào tạo (bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương theo
quy định pháp luật), trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác liên
quan đến lĩnh vực hoạt động.
6. Có tối thiểu 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạt động.
CHƯƠNG III. CÔNG NHẬN, CẤP LẠI, CHẤM DỨT, HUỶ BỎ GIẤY
CÔNG NHẬN!
Điều 11. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công
nhận!trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh!
1. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều
28 Nghị định này thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công
nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Hội đồng tư vấn thẩm định
9
hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (sau đây gọi là
Hội đồng).
2. Thành phần Hội đồng:
a) Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng
tạo cấp quốc gia có tổng số 9 hoặc 11 thành viên;
b) Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng
tạo cấp tỉnh có tổng số 7 hoặc 9 thành viên;
c) Thành phần Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên hội
đồng, trong đó 02 ủy viên phản biện là các ủy viên hội đồng am hiểu sâu lĩnh
vực của hồ sơ yêu cầu công nhận. Hội đồng có ít nhất 1/2 thành viên là các
chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ, chuyên môn phù
hợp, am hiểu sâu lĩnh vực đổi mới sáng tạo được giao tư vấn và có ít nhất 5
năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo được giao
tư vấn; phần còn lại là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan
hoạch định chính sách, Bộ, ngành, tổng công ty, tập đoàn kinh tế và doanh
nghiệp. Các cá nhân có liên quan đến tổ chức yêu cầu công nhận không được
tham gia Hội đồng.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng
a) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 3/4 số thành viên của Hội đồng,
trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên
phản biện. Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham
khảo. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
thành lập Hội đồng mời các chuyên gia ở ngoài Hội đồng có am hiểu sâu lĩnh vực
của hồ sơ yêu cầu công nhận làm chuyên gia phản biện để đánh giá hồ sơ yêu cầu
công nhận;
b) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan; chịu trách
nhiệm cá nhân về tính khách quan, tính chính xác đối với các nội dung trong
hồ sơ yêu cầu cấp Giấy công nhận và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận chung
của Hội đồng.
4. Trình tự làm việc của Hội đồng
a) Hội đồng phân công 01 ủy viên làm thư ký Hội đồng để ghi chép ý kiến của
các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng và các văn bản khác
có liên quan.
b) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông
tin đã kê khai trong hồ sơ yêu cầu công nhận; đánh giá cụ thể mặt mạnh, mặt yếu
theo các yêu cầu đã quy định.
c) Hội đồng thảo luận, góp ý về từng tiêu chí, điều kiện đánh giá liên quan đến
hồ sơ yêu cầu công nhận. Trong trường hợp mời các chuyên gia phản biện ở ngoài
10
Hội đồng, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia
phản biện không tiếp tục dự phiên họp của Hội đồng;
d) Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá về hồ sơ yêu cầu công nhận. Hội
đồng bầu Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có một Trưởng
ban) và tiến hành bỏ phiếu (theo phương thức bỏ phiếu kín) về việc đồng ý hay
không đồng ý công nhận;
đ) Trên cơ sở kết quả làm việc của Ban kiểm phiếu, hồ sơ yêu cầu công nhận
phải được ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “đồng
ý công nhận”. Hội đồng lập biên bản về kết quả làm việc Hội đồng gửi cơ quan
có thẩm quyền thành lập Hội đồng.
5. Biểu mẫu của Hội đồng:
a) Biểu mẫu của Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp quốc gia theo Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Biểu mẫu của Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trên cơ sở kết luận của Hội đồng, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền
theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này xem xét công nhận và cấp Giấy
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Giấy công nhận trung tâm
đổi mới sáng tạo cấp quốc tỉnh hoặc từ chối công nhận.
Điều 12. !Công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh
1. Tổ chức yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia hoặc
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực
tuyến đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:
a) Yêu cầu công nhận theo Mẫu số I.01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Thuyết minh tổ chức đáp ứng tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp quốc gia theo Mẫu số I.02 Phụ lục I, thuyết minh tổ chức đáp ứng tiêu chí xác
định trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh theo Mẫu số I.03 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này;
c) Các tài liệu chứng minh đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 hoặc khoản 3
Điều 4 Nghị định này.
2. Phương thức công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này có trách nhiệm trả lời tổ
chức về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
11
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này thành lập Hội
đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp
quốc gia hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh theo quy định tại Điều 11 Nghị định này;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này có trách nhiệm
xem xét công nhận và cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc
gia theo Mẫu số I.05 Phụ lục I hoặc Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
cấp tỉnh theo Mẫu số I.06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định hoặc từ chối
công nhận.
3. Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh có thời
hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày công nhận.
4. Trước khi Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh
hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức thực hiện
theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 13. Công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
1. Tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này khi có nhu cầu công
nhận trung tâm đổi mới sáng tạo gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến
đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu công nhận gồm:
a) Yêu cầu công nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Thuyết minh tổ chức đáp ứng tiêu chí xác định trung tâm đổi mới sáng tạo
theo Mẫu số I.04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các tài liệu chứng minh đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.
2. Phương thức công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này có trách nhiệm trả lời tổ
chức về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này xem xét công
nhận và cấp Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo theo Mẫu số I.07 Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối công nhận.
b) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định này thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công
nhận trung tâm đổi mới sáng tạo. Thành phần, nguyên tắc làm việc, trình tự làm
việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tương ứng tại điểm b và điểm c
khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này. Các biểu mẫu của Hội đồng theo Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày
12
có kết luận của Hội đồng, cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận và cấp Giấy
công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo Mẫu số I.07 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này hoặc từ chối công nhận.
4. Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo có thời hạn hiệu lực 05 năm kể
từ ngày công nhận.
5. Trước khi Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo hết thời hạn hiệu lực 60
ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều này.
Điều 14. Công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp có nhu cầu công nhận cá nhân, nhóm
cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp
hoặc trực tuyến đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29
Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:
a) Yêu cầu công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo theo Mẫu số II.01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp;
c) Thuyết minh cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí xác
định cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số II.02
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu công nhận cá nhân, nhóm cá nhân
khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 5 hoặc tài liệu chứng minh
đáp ứng yêu cầu công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
2. Phương thức công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này có trách nhiệm trả lời cá
nhân, nhóm cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này xem xét công nhận và
cấp Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số II.03
Phụ lục II hoặc cấp Giấy công doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số II.04
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối công nhận.
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định này có thể thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu
công nhận cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo. Thành phần, nguyên tắc làm việc, trình tự làm việc của Hội đồng được
13
thực hiện theo quy định tương ứng tại điểm b và điểm c khoản 2, 3 và 4 Điều 11
Nghị định này. Các biểu mẫu của Hội đồng theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo
Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội
đồng, cơ quan có thẩm quyền xem xét công nhận và cấp Giấy công nhận cá nhân,
nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số II.03 Phụ lục II hoặc cấp Giấy
công doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số II.04 Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này hoặc từ chối công nhận.
4. Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày công nhận.
5. Trước khi Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận,
cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 15. Công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh
1. Tổ chức yêu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo cấp quốc gia hoặc tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo cấp tỉnh gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:
a) Yêu cầu công nhận theo Mẫu số III.01 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Thuyết minh tổ chức đáp ứng tiêu chí xác định tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng
tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia theo Mẫu số III.02 Phụ lục III, thuyết
minh tổ chức đáp ứng tiêu chí xác định tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh theo Mẫu số III.03 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia theo quy định tại Điều 8 hoặc tài
liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh theo quy định tại Điều 9 Nghị định này
2. Phương thức công nhận
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định này có trách nhiệm trả lời về
tính hợp lệ của hồ sơ.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 thành lập Hội đồng tư vấn thẩm
định hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo cấp quốc gia hoặc Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận tổ chức
14
hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh. Thành viên, nguyên tắc
làm việc, trình tự làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tương ứng
tại Điều 11, các biểu mẫu theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ có kết luận của Hội đồng, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 có trách nhiệm xem xét công nhận
và cấp Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
cấp quốc gia theo Mẫu số III.05 Phụ lục III, Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh theo Mẫu số III.06 Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối công nhận.
3. Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp
quốc gia, cấp tỉnh có hiệu lực 05 năm kể từ ngày công nhận.
4. Trước khi Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo cấp quốc gia, cấp tỉnh hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp
tục công nhận, tổ chức lập hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
1. Tổ chức có nhu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến tới cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu công nhận gồm:
a) Yêu cầu công nhận theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định này;
b) Thuyết minh tổ chức đáp ứng tiêu chí xác định tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng
tạo và khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số III.04 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Tài liệu chứng minh đáp ứng yêu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
2. Hình thức công nhận
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này có trách nhiệm trả lời tổ
chức về tính hợp lệ của hồ sơ.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này xem xét công
nhận và cấp Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo theo Mẫu số III.07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này hoặc từ chối
công nhận.
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định này có thể thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu
công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo. Thành phần,
nguyên tắc làm việc, trình tự làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định
15
tương ứng tại điểm b và điểm c khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này. Các biểu
mẫu của Hội đồng theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định, cơ
quan có thẩm quyền xem xét công nhận và cấp Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu số III.07 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định này hoặc từ chối công nhận.
3. Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo có
thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày công nhận.
4. Trước khi Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, tổ chức
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 17. Công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo
1. Cá nhân có nhu cầu công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo gửi hồ sơ theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến đến cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
Hồ sơ yêu cầu công nhận bao gồm:
a) Yêu cầu công nhận là chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo theo Mẫu số III.07 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân;
c) Hồ sơ năng lực theo Mẫu số III.08 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Bản sao có chứng thực văn bằng đào tạo; bản sao có chứng thực các văn
bản, giấy tờ liên quan đến trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác.
2. Phương thức công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu
công nhận, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này
có trách nhiệm trả lời cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này xem xét công nhận và cấp
Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo theo Mẫu
số III.14 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
có thời hạn hiệu lực 05 năm kể từ ngày công nhận.
4. Trước khi Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo hết thời hạn hiệu lực 60 ngày, nếu có nhu cầu tiếp tục công nhận, cá nhân
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Cấp lại Giấy công nhận
16
1. Giấy công nhận được cấp lại trong các trường hợp sau:
a) Thay đổi thông tin của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân;
b) Giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác.
2. Hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy công nhận được gửi trực tiếp hoặc trực tuyến về
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy công nhận quy định tại khoản 1 Điều 28 hoặc
khoản 1 Điều 29 Nghị định này và gồm các tài liệu sau:
a) Yêu cầu cấp lại Giấy công nhận theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Văn bản, tài liệu chứng minh về việc thay đổi thông tin, điều chỉnh, bổ sung
hoặc văn bản cam kết về việc giấy công nhận bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu
hủy dưới hình thức khác;
c) Bản gốc Giấy công nhận (trong trường hợp thay đổi thông tin của tổ chức,
doanh nghiệp, cá nhân, nhóm cá nhân).
3. Thời hạn thẩm định hồ sơ yêu cầu cấp lại Giấy công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 hoặc khoản 1 Điều 29 Nghị định này có
trách nhiệm trả lời tổ chức về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 hoặc khoản 1 Điều 29 Nghị
định này xem xét cấp lại hoặc từ chối cấp lại Giấy công nhận.
4. Giấy công nhận cấp lại theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận trong trường hợp cấp lại được ghi
theo thời hạn hiệu lực của Giấy công nhận đã được cấp.
Điều 19. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm đổi mới
sáng tạo, cấp tỉnh, cấp quốc gia; Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng
tạo, cấp tỉnh, cấp quốc gia
1. Giấy công nhận bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức được công nhận bị tạm ngừng, đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt
tồn tại pháp nhân;
b) Tổ chức có yêu cầu chấm dứt công nhận;
c) Tổ chức đã được công nhận là trung tâm đổi mới sáng tạo, cấp tỉnh, cấp quốc
gia không đáp ứng quy định tại Điều 4 Nghị định này;
d) Tổ chức đã được công nhận là tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo, cấp tỉnh, cấp quốc
gia không đáp ứng quy định tương ứng tại các Điều 7, Điều 9 và Điều 8 Nghị định này;
đ) Tổ chức được công nhận không báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41
Nghị định này hoặc báo cáo không trung thực.
17
2. Giấy công nhận bị huỷ bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ yêu cầu công nhận, cấp lại;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên Giấy chứng nhận được cấp.
3. Người đứng đầu tổ chức được cấp Giấy công nhận có trách nhiệm gửi yêu
cầu chấm dứt hiệu lực Giấy công nhận bằng văn bản và các tài liệu chứng minh
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 hoặc khoản 1 Điều 29
Nghị định này.
4. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy công
nhận bằng văn bản và các tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 28 hoặc khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu chấm dứt
Giấy công nhận, cơ quan có thẩm quyền quy định tại tại khoản 1 Điều 28 hoặc
khoản 1 Điều 29 Nghị định này có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp
lệ của hồ sơ.
6. Phương thức chấm dứt hiệu lực, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận:
a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 28 hoặc khoản 1 Điều 29 Nghị
định này xem xét chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy
công nhận.
b) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 28 hoặc khoản 1 Điều 29 Nghị định này có thể thành lập Hội đồng tư vấn
thẩm định hồ sơ yêu cầu chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận. Thành phần,
nguyên tắc làm việc, trình tự làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định
tương ứng tại điểm b và điểm c khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này. Các biểu mẫu
của Hội đồng quy định tại Phụ lục V, VI và VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm
định, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt,
hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
7. Tổ chức bị hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đã được hưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá
nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
1. Giấy công nhận bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án
cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
b) Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo bị tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt
18
động, chấm dứt kinh doanh, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể.
2. Giấy công nhận bị hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Có hành vi giả mạo hoặc cung cấp thông tin sai lệch liên quan đến nội
dung hồ sơ yêu cầu công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo.
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được công
nhận không đúng thẩm quyền, thủ tục theo quy định.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, người đại diện pháp luật của doanh nghiệp được
cấp Giấy công nhận có trách nhiệm gửi yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy công nhận
bằng văn bản và các tài liệu chứng minh đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
4. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy công
nhận bằng văn bản và các tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
5. Phương thức chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này có trách nhiệm trả lời cá
nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp về tính hợp lệ của hồ sơ;
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này xem xét chấm
dứt, hủy hiệu lực Giấy công nhận.
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1
Điều 29 Nghị định này có thể thành lập Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu
chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận. Thành phần, nguyên tắc làm việc,
trình tự làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tương ứng tại điểm
b và điểm c khoản 2, 3 và 4 Điều 11 Nghị định này, các biểu mẫu của Hội đồng
theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị định này. Trong thời hạn 15 ngày làm
việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng tư vấn thẩm định, cơ quan có thẩm quyền
xem xét chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
6. Cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo bị hủy bỏ hiệu
lực Giấy công nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật về các ưu đãi, hỗ trợ, khuyến
khích đã được hưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
1. Giấy công nhận bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Chuyên gia có yêu cầu từ bỏ được công nhận;
b) Chuyên gia không đáp ứng được quy định tại Điều 10 Nghị định này;

19
c) Chuyên gia không báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định này
hoặc báo cáo không trung thực.
2. Giấy công nhận bị huỷ bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Chuyên gia có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ yêu cầu công nhận, cấp lại;
b) Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên Giấy chứng nhận được cấp.
3. Chuyên gia có trách nhiệm gửi yêu cầu chấm dứt hiệu lực Giấy công nhận
bằng văn bản và các tài liệu chứng minh đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại
khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
4. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi yêu cầu hủy bỏ hiệu lực Giấy công
nhận bằng văn bản và các tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này.
5. Phương thức chấm dứt, huỷ bỏ Giấy công nhận
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan có
thẩm quyền có trách nhiệm trả lời tổ chức, cá nhân về tính hợp lệ của hồ sơ.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu hợp
lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực hoặc từ chối chấm
dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
6. Chuyên gia bị hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật về các ưu đãi,
hỗ trợ, khuyến khích đã được hưởng theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV. THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP
SÁNG TẠO!
Điều 22. Thúc đẩy phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo; cá nhân,
nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; cá nhân, tổ chức hỗ trợ
đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
1. Trung tâm đổi mới sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; cá nhân, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo được hưởng các chính sách ưu đãi cao nhất và các thủ tục hành chính thuận
lợi nhất theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm đổi mới sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; cá nhân, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng
tạo được công nhận theo quy định tại Nghị định này được ưu tiên hỗ trợ tham gia
mạng lưới, sự kiện đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trong nước và quốc tế;
các đề án, dự án, chương trình về thúc đẩy đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
3. Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia được hưởng ưu đãi, hỗ trợ như đối với các
trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia.
20
4. Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh được hưởng ưu đãi, hỗ trợ quy định tại khoản 3
Điều này, ngoại trừ các ưu đãi, hỗ trợ về thuế nhập khẩu, đất đai và tạo mặt bằng
hoạt động, thị thực và lao động nước ngoài.
Điều 23. Hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia
1. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai
đoạn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án hỗ trợ phát triển hệ thống
đổi mới sáng tạo quốc gia” và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt.
2. Đề án hỗ trợ phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia nhằm thực hiện
mục tiêu sau đây:
a) Hoàn thiện hệ thống pháp lý đổi mới sáng tạo; xây dựng và phát triển hạ
tầng số, cơ sở dữ liệu quốc gia về đổi mới sáng tạo;
b) Cải thiện Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) của Việt Nam, Chỉ số đổi
mới sáng tạo địa phương (PII) và các chỉ số liên quan đến đổi mới sáng tạo;
c) Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia liên kết chặt chẽ với khu vực
và thế giới. Phát triển các hệ thống đổi mới sáng tạo trong các ngành công nghiệp,
nông nghiệp và dịch vụ gắn với các chuỗi giá trị nội địa và toàn cầu, các cụm liên
kết ngành; trong đó các trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia có vai trò dẫn dắt
các hoạt động đổi mới sáng tạo;
d) Nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo. Đến năm
2030, tỉ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng
số doanh nghiệp.
3. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương
trong từng giai đoạn, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương xây dựng, ban hành, triển khai đề án trong phạm vi quản lý.
Điều 24. Hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia
1. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai
đoạn, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án hỗ trợ phát triển hệ sinh
thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia” và tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt.
2. Đề án hỗ trợ phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia nhằm
thực hiện mục tiêu sau đây:
a) Tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ quá trình hình thành và
phát triển loại hình doanh nghiệp khởi nghiệp;
b) Hoàn thiện hệ thống pháp lý hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; phát triển
Cổng thông tin khởi nghiệp sáng tạo quốc gia;
21
c) Hỗ trợ cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân,
tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo;
d) Phát triển mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo quốc gia, thúc đẩy sự tương tác,
kết nối nguồn lực trong hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo trong nước, nước ngoài.
đ) Phát triển, kết nối hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo quốc gia với quốc tế.
3. Căn cứ vào nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Bộ, ngành, địa phương
trong từng giai đoạn, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương xây dựng, ban hành, triển khai đề án trong phạm vi quản lý.
Điều 25. Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia; Ngày hội khởi nghiệp sáng
tạo quốc gia
1. Ngày 01 tháng 10 hằng năm là Ngày hội đổi mới sáng tạo quốc gia
(INNOVATION DAY) do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các
Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tại một số địa phương,
vùng kinh tế và một số địa bàn quốc tế trọng điểm để trình diễn, giới thiệu các
công nghệ mới, công nghệ tiên tiến được chuyển giao, làm chủ; đồng thời trao
đổi, thảo luận về việc hoàn thiện và thực thi hiệu quả các giải pháp chính sách tạo
thuận lợi và thúc đẩy hoạt động ứng dụng, chuyển giao công nghệ và đổi mới sáng
tạo trong các ngành, lĩnh vực.
2. Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia (TECHFEST) là sự kiện thường
niên do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa
phương, tổ chức chính trị - xã hội tổ chức tại một số địa phương, vùng kinh tế và
một số địa bàn quốc tế trọng điểm để tạo động lực cho cộng đồng khởi nghiệp
sáng tạo, gắn kết hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam với thế giới.
3. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở nghiên cứu, cơ
sở đào tạo có tiềm năng phát triển hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo tổ chức Ngày hội đổi mới sáng tạo, Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong các lĩnh vực chuyên ngành.
Ngân sách trung ương hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện Ngày hội đổi mới
sáng tạo quốc gia, Ngày hội khởi nghiệp sáng tạo quốc gia và các hoạt động liên
quan cấp vùng, liên vùng, liên ngành, quốc gia và quốc tế; Ngân sách của bộ,
ngành, địa phương hỗ trợ kinh phí tổ chức thực hiện các sự kiện đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc trong các
lĩnh vực chuyên ngành.
3. Hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các
địa phương xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước thực hiện Khoản 1
và 2 Điều này.
Điều 26. Tuyên truyền, phổ biến đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
22
1. Chính phủ khuyến khích người dân, doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt
động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.
2. Hằng năm, các Bộ, ngành, địa phương tổ chức các sự kiện để thúc đẩy hoạt
động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; hoạt động hỗ trợ đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo theo ngành, lĩnh vực; lựa chọn các dự án đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo khả thi để hỗ trợ thực hiện, nhân rộng.
3. Hằng năm, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí
để tuyên truyền, phổ biến đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 27. Tôn vinh, khen thưởng
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo được
tôn vinh, khen thưởng.
2. Kinh phí cho các cuộc thi về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo lấy từ
nguồn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định hiện hành và kinh phí
huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO, KHỞI NGHIỆP SÁNG TẠO
Điều 28. Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Là cơ quan có thẩm quyền công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực
Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Giấy công nhận trung
tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng
tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.
2. Chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán và bố trí kinh phí sự nghiệp khoa học
và công nghệ hằng năm, kinh phí từ các chương trình, quỹ, dự án đầu tư, dự án
hỗ trợ đổi mới sáng tạo trong nước và quốc tế có nội dung phù hợp để tổ chức
thực hiện Nghị định này.
4. Xây dựng và phê duyệt các nội dung chi cho các hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
5. Xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia và hệ sinh thái khởi nghiệp
sáng tạo quốc gia; tổ chức xây dựng, quản lý, phát triển, duy trì mạng lưới, cơ sở
dữ liệu hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan
thiết lập, kết nối, liên thông và chia sẻ thông tin về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt
động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo.
23
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
các quy định về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; thẩm định và có ý kiến về các vấn đề liên quan
đến đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
7. Yêu cầu các bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, tổng
hợp báo cáo với Chính phủ.
8. Ban hành các nội dung hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho các hoạt động đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
Điều 29. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Là cơ quan có thẩm quyền công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực
Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi
mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân,
khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Giấy
công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo và thông
báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày ra
quyết định công nhận, cấp lại, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận.
2. Xây dựng ban hành, phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh
giá việc thực hiện các chương trình, kế hoạch của địa phương về đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
3. Bố trí kinh phí để thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo theo chương trình, kế
hoạch đã được ban hành.
4. Cung cấp, cập nhật thông tin về mạng lưới, cơ sở dữ liệu hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
công bố thông tin theo quy định trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và
thực hiện công khai thông tin về hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng
tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo trên Cổng thông tin Cổng
thông tin điện tử của địa phương.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp Giấy công
nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, khởi nghiệp
sáng tạo, Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, Giấy công nhận
chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo; và quản lý hoạt động
24
đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo ở địa phương.
6. Có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, đánh giá hiệu quả hoạt động đổi mới
sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp kết quả hoạt động đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo, báo cáo về
Bộ Khoa học và Công nghệ định kỳ trước ngày 31 tháng 03 hằng năm.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành các quy định cụ thể thuộc phạm
vi, thẩm quyền và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan để ưu đãi, hỗ trợ
các trung tâm đổi mới sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo; cá nhân, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo phù
hợp với điều kiện thực tiễn ở địa phương.
Điều 30. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ Tài chính
a) Ban hành mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước theo các nội dung chi do
Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt cho các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi
nghiệp sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo;
b) Bố trí kinh phí sự nghiệp, đầu tư để thực hiện các nội dung của Nghị định này.
2. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các tổ chức chính
trị - xã hội - nghề nghiệp, dựa trên nhu cầu thực tế của lĩnh vực quản lý.
a) Xây dựng kế hoạch hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo hằng
năm và 5 năm trên cơ sở nội dung của Nghị định này;
b) Bảo đảm kinh phí để thực hiện các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp
sáng tạo, hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo theo kế hoạch hằng năm
và 5 năm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tăng cường liên kết với các
đơn vị tư nhân để triển khai các hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo,
hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo.
CHƯƠNG VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Điều khoản chuyển tiếp
Các trung tâm đổi mới sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; cá nhân, tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, lựa
chọn một hoặc một số loại hình tổ chức, cá nhân phù hợp và thực hiện đăng ký
công nhận trong vòng 12 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 32. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …. tháng….năm 2025
25
Điều 33. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi
hành Nghị định này.
2. Các trung tâm đổi mới sáng tạo; cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo; tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo được
công nhận thực hiện báo cáo định kỳ trước ngày 31 tháng 03 hằng năm (theo biểu
mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này) hoặc đột xuất theo yêu cầu
của cơ quan quản lý theo quy định tại Điều 28 hoặc Điều 29 Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX.
TM. CHÍNH PHỦ

26
DANH MỤC PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày tháng năm 2025 của Chính phủ)
Phụ lục I
Công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.01
Yêu cầu công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.02
Thuyết minh trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số I.03
Thuyết minh trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số I.04
Thuyết minh trung tâm đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.05
Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số I.06
Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số I.07
Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.08
Yêu cầu cấp lại Giấy công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo
Mẫu số I.09
Giấy công nhận (cấp lại) trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc
gia
Mẫu số I.10
Giấy công nhận (cấp lại) trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số I.11
Giấy công nhận (cấp lại) trung tâm đổi mới sáng tạo
Phụ lục II
Công nhận cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số II.01
Yêu cầu công nhận cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng
tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số II.02
Thuyết minh cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số II.03
Thuyết minh doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số II.04
Giấy công nhận cá nhân/nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số II.05
Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục III
Công nhận tổ chức, cá nhân hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.01
Yêu cầu công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.02
Thuyết minh tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số III.03
Thuyết minh tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo cấp tỉnh

27
Mẫu số III.04
Thuyết minh tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
sáng tạo
Mẫu số III.05
Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số III.06
Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số III.07
Giấy công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.08
Yêu cầu cấp lại công nhận tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.09
Giấy công nhận (cấp lại) tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số III.10
Giấy công nhận (cấp lại) tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số III.11
Giấy công nhận (cấp lại) tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và
khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.12
Yêu cầu công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.13
Thuyết minh chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.14
Giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.15
Yêu cầu cấp lại giấy công nhận chuyên gia hỗ trợ đổi mới
sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số III.16
Giấy công nhận (cấp lại) chuyên gia hỗ trợ đổi mới sáng tạo
và khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IV
Báo cáo định kỳ
Mẫu số IV.01
Báo cáo định kỳ của tổ chức đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số IV.02
Báo cáo định kỳ của tổ chức đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số IV.03
Báo cáo định kỳ của tổ chức đổi mới sáng tạo
Mẫu số IV.04
Báo cáo định kỳ của cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo
Mẫu số IV.05
Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo

28
Mẫu số IV.06
Báo cáo định kỳ của tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo cấp quốc gia
Mẫu số IV.07
Báo cáo định kỳ của tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo cấp tỉnh
Mẫu số IV.08
Báo cáo định kỳ của tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi
nghiệp sáng tạo
Phụ lục V
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia
Phụ lục VI
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh
Phụ lục VII
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
trung tâm đổi mới sáng tạo
Phụ lục VIII
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp sáng tạo, doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Phụ lục IX
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp
quốc gia
Phụ lục X
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo cấp
tỉnh
Phụ lục XI
Hội đồng tư vấn thẩm định (công nhận, chấm dứt, hủy bỏ)
tổ chức hỗ trợ đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định quy định một số nội dung về đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp sáng tạo
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.