Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

Thuộc tính Toàn văn dự thảo Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Thuộc tính Dự thảo
Dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
  • Lĩnh vực: Đầu tư
  • Loại dự thảo: Nghị định
  • Cơ quan chủ trì soạn thảo: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
  • Trạng thái: Đã biết

Phạm vi điều chỉnh

CHÍNH PHỦ

------

Số:         /2020/NĐ-CP

DỰ THẢO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2020   

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

---------------------

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 06 năm 2020 về các nội dung sau:

a) Lĩnh vực đầu tư; quy mô dự án PPP[1];

b) Thành lập, tổ chức hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định dự án PPP[2];

c) Các nội dung trong quy trình dự án PPP[3];

d) Xử lí vi phạm trong đầu tư theo phương thức PPP[4];

đ) Quy định chuyển tiếp đối với các dự án PPP đã triển khai trước thời điểm Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 06 năm 2020 có hiệu lực thi hành[5].

2. Ngoài các quy định cụ thể tại Nghị định này, việc lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP và các nội dung về cơ chế tài chính trong dự án PPP được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 06 năm 2020 và quy định riêng của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương).

2. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Cơ quan, tổ chức được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập và được giao dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ quan khác).

4. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án, bên cho vay.

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng cơ chế thu phí từ người sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư bao gồm các loại hợp đồng mà nguồn doanh thu chính để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng là thông qua hoạt động thu giá, phí sản phẩm, dịch vụ công từ người sử dụng.

2. Nhóm hợp đồng dự án áp dụng tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư bao gồm các loại hợp đồng mà nguồn doanh thu chính để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng là thông qua một hoặc một số tổ chức bao tiêu sản phẩm, dịch vụ công.

3. Nhóm hợp đồng áp dụng cơ chế Nhà nước thanh toán trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ công quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư bao gồm các loại hợp đồng mà nguồn doanh thu chính để nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án thu hồi vốn đã đầu tư vào công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng là do Nhà nước thanh toán.

4. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định là cơ quan được giao thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 10 Nghị định này. Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành là Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở là tổ chức, đơn vị có chức năng kế hoạch, tài chính tại Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại các địa phương.

5. Chính sách[6] được áp dụng để xem xét, thực hiện quy định điều chỉnh chủ trương đầu tư, điều chỉnh dự án PPP, sửa đổi hợp đồng dự án PPP hoặc áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu quy định tại Luật đầu tư theo phương thức đầu tư bao gồm

PA1: Quyết sách của cấp Trung ương (ví dụ: Nghị quyết của Chính phủ, Chỉ thị của Bộ)

PA 2: Quyết sách của cả cấp Trung ương và địa phương (ví dụ: Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)

Điều 4. Lĩnh vực đầu tư, quy mô dự án PPP

1. Các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong các lĩnh vực chi tiết sau đây:

a) Đường bộ;

b) Đường sắt;

c) Đường thủy nội địa;

d) Hàng hải;

đ) Hàng không.

2. Các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong các lĩnh vực chi tiết sau đây:

a) Nhiệt điện;

b) Điện gió;

c) Điện mặt trời;

d) Năng lượng tái tạo;

đ) Điện khí, khí tự nhiên hóa lỏng (LNG);

e) Điện hạt nhân;

g) Lưới điện truyền tải để đấu nối giữa nhà máy điện quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này với hệ thống điện quốc gia.

3. Các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong các lĩnh vực chi tiết sau đây:

a) Thủy lợi;

b) Cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải tại đô thị;

c) Cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải tại nông thôn;

d) Cung cấp nước sạch, thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư;

4. Các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

5. Các dự án thuộc lĩnh vực quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong các lĩnh vực chi tiết sau đây:

a) Khu công nghệ thông tin tập trung, bao gồm đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài khu (đường giao thông, điện, nước sạch, tiêu thoát nước, truyền thông, xử lý môi trường và các hạ tầng khác);

b) Hệ thống thông tin quốc gia, các cơ sở dữ liệu quan trọng quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các hệ thống kết nối thông tin trực tuyến thuộc nền tảng Chính phủ điện tử; hạ tầng, giải pháp công nghệ đảm bảo an toàn thông tin; hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp; hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước.

6. Quy mô tổng mức đầu tư:

Đề nghị Bộ Giao thông vận tải (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này), Bộ Công Thương (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này), Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với lĩnh vực quy định tại điểm a khoản 3 Điều này); Bộ Xây dựng (đối với lĩnh vực quy định tại điểm b, c và d khoản 3 Điều này), Bộ Y tế (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều này), Bộ Giáo dục – Đào tạo (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 4 Điều này), Bộ Thông tin truyền thông (đối với lĩnh vực quy định tại khoản 5 Điều này) có ý kiến cụ thể về quy mô tổng mức đầu tư tối thiểu đối với từng lĩnh vực chi tiết của ngành mình quản lý

Điều 5. Lưu trữ trong đầu tư theo phương thức PPP

1. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức lưu trữ các hồ sơ sau đây:

a) Trình, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư;

b) Trình, thẩm định, phê duyệt dự án, điều chỉnh dự án;

c) Hồ sơ liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư;

d) Hợp đồng dự án PPP, các phụ lục hợp đồng (nếu có) và tài liệu liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng;

đ) Hồ sơ giải ngân vốn nhà nước trong dự án PPP trong trường hợp nếu có sử dụng;

e) Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

g) Hồ sơ thanh lý hợp đồng và chuyển giao tài sản dự án;

h) Tài liệu khác.

2. Thời hạn lưu trữ:

a) Hồ sơ quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 05 năm sau khi kết thúc hợp đồng dự án PPP;

b) Hồ sơ quy định tại điểm d và g khoản 1 Điều này được lưu trữ tối thiểu 10 năm sau khi kết thúc hợp đồng dự án PPP.

 

Chương II

HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN PPP

 

Mục 1

Hội đồng thẩm định nhà nước, Hội đồng thẩm định liên ngành

 

Điều 6. Hội đồng thẩm định nhà nước

Việc thành lập, tổ chức, hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định nhà nước dự án PPP thực hiện theo quy định của Chính phủ về dự án quan trọng quốc gia.

Điều 7. Thành lập, tổ chức hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định liên ngành

1. Hội đồng thẩm định liên ngành theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư được thành lập như sau:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành thường trực với thành viên là đại diện của các cơ quan sau đây: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ngân hàng Nhà nước;

b) Tùy thuộc dự án PPP được cơ quan có thẩm quyền gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành quyết định bổ sung thành viên khác của Hội đồng để có cơ sở tổ chức thẩm định.

2. Hội đồng thẩm định liên ngành bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên thường trực khác của Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành là Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

3. Hội đồng thẩm định liên ngành có quyền hạn sau:

a) Xem xét, quyết định các vấn đề về nội dung, chương trình và kế hoạch công tác của Hội đồng và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án;

b) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp các tài liệu phục vụ nhiệm vụ thẩm định; thanh toán chi phí thẩm định, thẩm tra theo dự toán và tiến độ thực hiện nhiệm vụ thẩm định.

4. Hội đồng thẩm định liên ngành làm việc theo chế độ tập thể dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng. Phiên họp Hội đồng thẩm định được coi là hợp lệ khi có ít nhất 50% số thành viên tham dự (kể cả người được ủy quyền). Các ý kiến kết luận được thống nhất theo nguyên tắc đa số. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết là 50/50 trên số thành viên Hội đồng (bao gồm cả số có mặt tại phiên họp và số biểu quyết bằng văn bản gửi đến Hội đồng), vấn đề được thông qua theo ý kiến đã biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng. Kết luận cuối cùng thông qua các nội dung thẩm định dự án PPP phải được ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng thông qua. Ý kiến các thành viên Hội đồng được thực hiện bằng cách biểu quyết tại cuộc họp hoặc bằng văn bản gửi đến Hội đồng.

5. Hội đồng thẩm định liên ngành tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ thẩm định theo quy định, trừ trường hợp thực hiện nhiệm vụ bổ sung theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành

1. Xem xét phê duyệt quy chế làm việc, chương trình, kế hoạch thẩm định và các vấn đề khác có liên quan trong quá trình thẩm định dự án sau khi Hội đồng thẩm định liên ngành có ý kiến, biểu quyết nhất trí; quyết định triệu tập các cuộc họp Hội đồng; chủ trì các phiên họp; phân công trách nhiệm Phó Chủ tịch và các thành viên Hội đồng.

2. Bổ sung thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành thường trực theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

3. Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành có thể ủy quyền một Phó Chủ tịch Hội đồng triệu tập và chủ trì các phiên họp Hội đồng; báo cáo trước Chính phủ nội dung hoặc công việc do Phó Chủ tịch Hội đồng trực tiếp phụ trách.

4. Quyết định việc thuê và lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án PPP theo quy định tại Điều 13 Nghị định này.

Điều 9. Trách nhiệm và quyền hạn của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành

1. Các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành có trách nhiệm chủ trì thẩm định nội dung trong báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP theo chức năng, nhiệm vụ được phân công như sau:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; chủ trì thẩm định sự phù hợp của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với điều kiện lựa chọn dự án để đầu tư theo phương thức PPP; nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công; hiệu quả đầu tư của dự án trên cơ sở xem xét mục tiêu, quy mô, địa điểm và các yếu tố kinh tế - xã hội của dự án; sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP; các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (trừ cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

b) Bộ Tư pháp: chủ trì thẩm định căn cứ lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của dự án, các vấn đề pháp lý khác của dự án (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

c) Bộ Tài chính: chủ trì thẩm định khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư trên cơ sở xem xét phương án tài chính của dự án, phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT; khả năng cân đối ngân sách nhà nước đối với dự án PPP có sử dụng vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP; cơ sở áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

d) Bộ Xây dựng: chủ trì thẩm định hiệu quả đầu tư của dự án trên cơ sở xem xét tổng mức đầu tư; phương án kỹ thuật, công nghệ; hồ sơ thiết kế sơ bộ theo quy định của pháp luật về xây dựng và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác của dự án; báo cáo đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

e) Ngân hàng Nhà nước: chủ trì thẩm định về khả năng thu hồi vốn cho nhà đầu tư trên cơ sở xem xét khả năng cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp về các tổ chức tín dụng; cơ sở áp dụng cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

g) Thành viên khác: chủ trì thẩm định, có ý kiến về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương mình và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

2. Các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành có trách nhiệm chủ trì thẩm định nội dung trong báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP theo chức năng, nhiệm vụ được phân công như sau:

a) Bộ Kế hoạch và Đầu tư: thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng theo quy định tại Điều 10 Nghị định này; chủ trì thẩm định sự cần thiết đầu tư của dự án; mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; hình thức quản lý, sử dụng vốn đầu tư công trong dự án; sự phù hợp của loại hợp đồng dự án PPP và biện pháp quản lý rủi ro (trừ nội dung rủi ro đối với ngân sách nhà nước); các hình thức ưu đãi, bảo đảm đầu tư (trừ cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

b) Bộ Tư pháp: chủ trì thẩm định sự phù hợp căn cứ pháp lý và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

c) Bộ Tài chính: chủ trì thẩm định tính khả thi về tài chính của dự án trên cơ sở xem xét phương án tài chính của dự án, phương thức thanh toán cho nhà đầu tư đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BTL, BLT; cơ sở áp dụng cơ chế chia sẻ phần giảm doanh thu, dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu (nếu có); khả năng rủi ro đối với ngân sách nhà nước và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

d) Bộ Xây dựng: chủ trì thẩm định hiệu quả đầu tư của dự án trên cơ sở xem xét tổng mức đầu tư; phương án kỹ thuật, công nghệ, tiêu chuẩn chất lượng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng hoặc sản phẩm dịch vụ công; phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công; hồ sơ thiết kế cơ sở theo quy định của pháp luật về xây dựng và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường: chủ trì thẩm định nhu cầu sử dụng đất và tài nguyên khác của dự án; báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng;

e) Ngân hàng Nhà nước: chủ trì thẩm định về tính khả thi về tài chính của dự án trên cơ sở xem xét khả năng cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp về các tổ chức tín dụng; cơ sở áp dụng cơ chế bảo đảm cân đối ngoại tệ (nếu có) và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

g) Thành viên khác: chủ trì thẩm định, có ý kiến về các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ, cơ quan và địa phương mình và nội dung khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng.

3. Ngoài trách nhiệm chủ trì thẩm định các nội dung theo phân công được quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành có trách nhiệm:

a) Huy động nhân lực, phương tiện làm việc, cơ sở nghiên cứu thuộc quyền quản lý của mình để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Tham dự đầy đủ các phiên họp của Hội đồng thẩm định, trao đổi đóng góp ý kiến về các nội dung xem xét, thẩm định và biểu quyết các kết luận của Hội đồng thẩm định. Trường hợp đặc biệt không thể tham dự cuộc họp, thành viên Hội đồng thẩm định phải có ý kiến bằng văn bản và ủy quyền người đại diện có thẩm quyền tham dự cuộc họp của Hội đồng;

c) Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định;

d) Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định;

đ) Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định.

Điều 10. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành

Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, có các nhiệm vụ sau:

1. Xây dựng kế hoạch thẩm định dự án PPP theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, trình Hội đồng thẩm định liên ngành.

2. Huy động bộ máy của Bộ và phối hợp với các cơ quan liên quan, tư vấn thẩm tra giúp Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành tổ chức thực hiện nhiệm vụ thẩm định dự án và các hoạt động chung của Hội đồng, bao gồm:

a) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ dự án, gửi hồ sơ dự án đến các thành viên Hội đồng, các cơ quan, đơn vị có liên quan.

b) Chuẩn bị các nội dung thẩm định theo quy định tại Điều 9 Nghị định này để gửi cho các thành viên Hội đồng thẩm định;

c) Chuẩn bị các nội dung yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đề nghị của các thành viên trong Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định;

d) Thực hiện các công việc để giúp Hội đồng thẩm định lựa chọn tư vấn thẩm tra dự án PPP theo quy định tại Điều 13 Nghị định này trong trường hợp cần thuê tư vấn thẩm tra; chuẩn bị các hợp đồng tư vấn thẩm định, biên bản nghiệm thu hợp đồng và các chứng từ có liên quan khác để phục vụ việc thanh quyết toán chi phí thẩm định, thẩm tra dự án PPP;

đ) Tổng hợp ý kiến của các thành viên Hội đồng thẩm định đề xuất, trình Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định những vấn đề cần xử lý trong quá trình thẩm định;

e) Dự thảo báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định để trình Chủ tịch Hội đồng xem xét trình Chính phủ;

g) Thực hiện các công việc khác được Hội đồng thẩm định liên ngành giao.

 

Mục 2

Hội đồng thẩm định cấp cơ sở

 

Điều 11. Tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng thẩm định cấp cơ sở

1. Hội đồng thẩm định cấp cơ sở do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập theo từng dự án có nhiệm vụ tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP do Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc theo cách thức Hội đồng thường trực theo quy định tại Điều 7 Nghị định này. Cơ cấu thành viên Hội đồng thường trực do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

2. Hội đồng thẩm định cấp cơ sở bao gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng và các thành viên khác của Hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định căn cứ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 Nghị định này.

3. Hội đồng thẩm định cấp cơ sở làm việc theo chế độ tập thể quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này.

4. Hội đồng thẩm định cấp cơ sở tự giải thể sau khi hoàn thành công việc thẩm định theo quy định, trừ thực hiện nhiệm vụ bổ sung theo chỉ đạo của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 Điều 12. Nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở

Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định cấp cơ sở thực hiện các nhiệm vụ tương tự Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định liên ngành theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

 

Mục 3

Tư vấn thẩm tra dự

 

Điều 13. Thuê tuyển tư vấn thẩm tra dự án

1. Tư vấn thẩm tra dự án là tổ chức hoặc cá nhân trong nước, nước ngoài hoặc liên danh trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là tư vấn thẩm tra) được Hội đồng thẩm định thuê để thực hiện một hoặc một số phần công việc thuộc nhiệm vụ thẩm định dự án PPP.

2. Đối với dự án PPP do Hội đồng thẩm định liên ngành tổ chức thẩm định:

a) Thủ tướng Chính phủ xem xét chấp thuận chủ trương cho phép thuê tư vấn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành;

b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định liên ngành phê duyệt kế hoạch lựa chọn tư vấn thẩm địnhkết quả lựa chọn tư vấn thẩm định dự án PPP.

3. Đối với dự án PPP do Hội đồng thẩm định cấp cơ sở tổ chức thẩm định:

a) Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương cho phép thuê tư vấn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp cơ sở;

b) Chủ tịch Hội đồng thẩm định cấp cơ sở phê duyệt kế hoạch lựa chọn tư vấn thẩm địnhkết quả lựa chọn tư vấn thẩm định dự án PPP.

4. Việc lựa chọn tư vấn để thẩm định dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 14. Chi phí thẩm định và thuê tư vấn thẩm định

1. Chi phí thuê tư vấn thẩm định là chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi được xác định theo định mức quy định tại pháp luật về xây dựng. Đối với dự án PPP không có cấu phần xây dựng, chi phí này được xác định trên cơ sở lập dự toán.

2. Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP là các chi phí phục vụ cho các hoạt động thẩm định dự án PPP không bao gồm chi phí thuê tư vấn thẩm định. Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP bao gồm thù lao cho các thành viên tham gia Hội đồng thẩm định, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, Tổ giúp việc Hội đồng và các Tổ giúp việc khác (nếu có); chi phí họp, văn phòng phẩm, khảo sát thực địa (nếu có), chi phí khác liên quan, chi phí dự phòng. Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định dự án PPP được tính bằng 20% định mức chi phí tthuê tư vấn thẩm định quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn hợp pháp khác và tính trong tổng mức đầu tư dự án.

4. Cơ quan có thẩm quyền của dự án PPP có trách nhiệm lập kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm đối với chi phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và thanh toán theo yêu cầu của Hội đồng thẩm định, bảo đảm tiến độ thẩm định theo kế hoạch.

5. Hội đồng thẩm định khoán chi cho các thành viên Hội đồng thẩm định, Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành, Tổ giúp việc Hội đồng, các Tổ giúp việc khác (nếu có) và các chi phí khác, bảo đảm hoạt động thẩm định của Hội đồng thẩm định.

 

Chương III

CHUẨN BỊ DỰ ÁN PPP

 

Mục 1

LẬP, THẨM ĐỊNH, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN PPP

 

Điều 15. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP

1. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định chủ trương đầu tư theo Hướng dẫn số 03 Phụ lục II Nghị định này.

2. Trình tự quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 13 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Cơ quan có thẩm quyền tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại Điều 14 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Hướng dẫn số 01 Phụ lục II Nghị định này.

4. Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Hướng dẫn số 02 Phụ lục II Nghị định này.

5. Trường hợp dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công, thẩm quyền, trình tự thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn thực hiện theo quy định tại Điều 20, 21 và 22 Nghị định này.

6. Trường hợp dự án PPP sử dụng vốn chi thường xuyên, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi thường xuyên để thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP, sử dụng dự phòng ngân sách nhà nước để chi trả phần giảm doanh thu, trình tự thẩm định khả năng cân đối của ngân sách thực hiện theo quy định của Chính phủ hướng dẫn về cơ chế tài chính trong dự án PPP.

7. Đối với dự án thuộc phạm vi quản lý của nhiều Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan khác Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến trước khi báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định giao một cơ quan làm cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Cơ quan có thẩm quyền được giao theo quy định tại khoản này tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 16. Quyết định chủ trương đầu tư dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất

1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư:

a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư theo phương thức PPP tại trung ương trong trường hợp nhà đầu tư không xác định được cơ quan có thẩm quyền.

3. Trường hợp dự án đã có một nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất dự án, cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác khi dự án có cùng mục tiêu, địa điểm thực hiện và phù hợp với quy hoạch trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư đầu tiên.

4. Căn cứ điều kiện cụ thể và yêu cầu thực hiện dự án, cơ quan có thẩm quyền giao cơ quan chuyên môn trực thuộc xem xét, xây dựng phương pháp đánh giá và tổ chức so sánh, lựa chọn hồ sơ đề xuất dự án có tính khả thi và hiệu quả cao nhất, trong đó xác định tỷ trọng giữa các tiêu chí sau đây:

a) Điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư theo phương thức PPP;

b) Sự cần thiết đầu tư;

c) Tính khả thi về mặt kỹ thuật, bao gồm phương án sử dụng mặt bằng;

d) Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;

đ) Tính khả thi về mặt tài chính của dự án;

e) Năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư để tổ chức lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi do mình đề xuất.

5. Căn cứ kết quả so sánh, lựa chọn, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận việc nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bao gồm các nội dung sau:

a) Tên nhà đầu tư được phép lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

b) Thời hạn, địa điểm nộp; cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục trình thẩm định và trình phê duyệt chủ trương đầu tư;

c) Các điều kiện về việc nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro nếu hồ sơ không được chấp thuận;

d) Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc hướng dẫn nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

đ) Các nội dung khác có liên quan.

6. Kể từ thời điểm cơ quan có thẩm quyềnvăn bản cho phép nhà đầu tư lập hồ sơ đề xuất dự án theo hình thức PPP, không tiếp nhận hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư khác.

7. Dự án do nhà đầu tư đề xuất được tổ chức thẩm định và quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Điều 15 Nghị định này.

8. Trường hợp nhà đầu tư đề xuất dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trước khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận bằng văn bản nguyên tắc xử lý trong trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn thì nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro.

Điều 17. Dự án PPP có công trình phải thi tuyển phương án kiến trúc

  1. Trường hợp dự án PPP do cơ quan có thẩm quyền lập có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:

a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi phải thuyết minh nội dung về căn cứ pháp lý, sự cần thiết, hình thức thi tuyển và nội dung liên quan khác của việc tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc, làm cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án;

b) Chi phí thi tuyển phương án kiến trúc được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án;

  1. Trường hợp dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất có công trình phải thực hiện thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc:

a) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề xuất dự án của nhà đầu tư phải thuyết minh các nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

b) Nhà đầu tư chịu trách nhiệm về chi phí thi tuyển phương án thiết kế kiến trúc. Chi phí này được xác định theo quy định hiện hành đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng và được tính vào tổng mức đầu tư của dự án;

c) Tại văn bản thỏa thuận về việc tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi, cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thống nhất việc chỉ định tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn hoặc lựa chọn tổ chức, cá nhân khác thực hiện dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng.

3. Sau khi cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án, cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

Điều 18. Thời gian và hồ sơ thẩm định chủ trương đầu tư dự án

1. Thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án PPP kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Quốc hội: không quá 60 ngày;

b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: không quá 45 ngày;

c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 30 ngày.

2. Hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư với số lượng như sau:

a) Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội: 30 bộ tài liệu;

b) Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ: 15 bộ tài liệu;

c) Đối với báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 10 bộ tài liệu.

3. Hội đồng thẩm định dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

4. Trường hợp cần kéo dài thời gian thẩm định chủ trương đầu tư, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định thời gian gia hạn thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thời gian gia hạn thẩm định dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

Điều 19. Thời gian quyết định chủ trương dự án và thời gian gửi quyết định chủ trương đầu tư cho cơ quan tổng hợp kế hoạch đầu tư công

1. Thời gian quyết định chủ trương đầu tư dự án kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Quốc hội: không quá 30 ngày;

b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: không quá 20 ngày;

c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 15 ngày.

2. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án, cơ quan có thẩm quyền:

a) Gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính: quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương;

b) Gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn cân đối ngân sách địa phương.

Điều 20. Thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn ngân sách địa phương.

Điều 21. Thời gian và hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án PPP sử dụng vốn đầu tư công

1. Thời gian thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công kể từ ngày cơ quan thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Quốc hội: không quá 30 ngày;

b) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ: không quá 20 ngày;

c) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: không quá 15 ngày.

2. Hồ sơ thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn bao gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này;

b) Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Ý kiến của Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ do địa phương quản lý;

d) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

3. Số lượng hồ sơ gửi cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn theo quy định tại Khoản 1 Điều này là 05 bộ tài liệu.

4. Cơ quan chủ trì thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

Điều 22. Nội dung thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu tư công trong dự án PPP

1. Sự tuân thủ các thủ tục, hồ sơ dự án.

2. Sự phù hợp của dự án đối với nguồn vốn đầu tư; sự phù hợp về mục đích, đối tượng đầu tư bằng nguồn vốn dự kiến sử dụng.

3. Khả năng bố trí vốn cho dự án trong tổng số vốn kế hoạch đầu tư trung hạn của từng ngành, lĩnh vực, chương trình, của từng Bộ, ngành trung ương và địa phương theo thứ tự ưu tiên quy định tại pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

4. Mức vốn dự kiến bố trí cho dự án theo từng nguồn vốn và tiến độ thời gian bố trí vốn cụ thể.

5. Nội dung khác (nếu có).

 

Mục 2

LẬP, THẨM ĐỊNH, BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN PPP

 

Điều 23. Phê duyệt dự án PPP

1. Thẩm quyền phê duyệt dự án PPP thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo Hướng dẫn số 03 Phụ lục III Nghị định này.

2. Đơn vị chuẩn bị dự án tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 19 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Hướng dẫn số 01 Phụ lục III Nghị định này.

3. Hội đồng thẩm định dự án PPP hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và mẫu Hướng dẫn số 01 Phụ lục III Nghị định này.

Điều 24. Phê duyệt dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất

1. Đối với dự án do nhà đầu tư đề xuất, trừ dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới quy định tại Điều 25 Nghị định này, sau khi dự án được phê duyệt chủ trương đầu tư theo quy định tại Điều 16 Nghị định này, cơ quan có thẩm quyền giao nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

2. Việc giao cho nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận phải quy định mục đích; yêu cầu; chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi; chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định, thẩm tra và nguyên tắc xử lý trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt thì nhà đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí được thỏa thuận tại văn bản này;

b) Trường hợp sau khi tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, nhà đầu tư đề xuất dự án không được lựa chọn, chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi được nhà đầu tư được lựa chọn hoàn trả.

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư tổ chức lập được tổ chức thẩm định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và khoản 3 Điều 23 Nghị định này.

4. Dự án do nhà đầu tư đề xuất được phê duyệt theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 27 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Điều 25. Phê duyệt dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới

1. Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, sau khi phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền giao nhà đầu tư được lựa chọn tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi.

2. Việc giao cho nhà đầu tư tổ chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận bằng văn bản giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư. Văn bản thỏa thuận phải quy định mục đích; yêu cầu; chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi; chi phí thuê tư vấn độc lập thẩm định, thẩm tra và nguyên tắc xử lý trong trường hợp báo cáo nghiên cứu khả thi không được phê duyệt hoặc dự án không được tiến hành thương thảo, đàm phán, ký kết hợp đồng, nhà đầu tư chịu mọi rủi ro, chi phí được thỏa thuận tại văn bản này.

3. Báo cáo nghiên cứu khả thi do nhà đầu tư tổ chức lập được thẩm định theo quy định tại Điều 20 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và khoản 3 Điều 23 Nghị định này.

4. Dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới được phê duyệt theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và khoản 1 Điều 23 Nghị định này.

Điều 26. Thời gian và hồ sơ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi

1. Thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi dự án PPP kể từ ngày Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này như sau:

a) Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt dự án của Thủ tướng Chính phủ: không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

b) Dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt dự án của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: không quá 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2. Hồ sơ thẩm định gửi Hội đồng thẩm định dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư với số lượng như sau:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ: 30 bộ tài liệu;

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan trung ương, cơ quan khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 15 bộ tài liệu.

3. Hội đồng thẩm định dự án hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư bổ sung số lượng hồ sơ thẩm định nếu thấy cần thiết.

4. Trường hợp cần kéo dài thời gian thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định phải báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án quyết định thời gian gia hạn thẩm định dự án. Thời gian gia hạn không quá thời gian thẩm định tương ứng được quy định tại Khoản 1 Điều này.

 

Chương IV

LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ, THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DỰ ÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG DỰ ÁN PPP

 

Điều 27. Lựa chọn nhà đầu tư

Việc lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP được thực hiện theo quy định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư về lựa chọn nhà đầu tư.

Điều 28. Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp dự án PPP

1. Doanh nghiệp dự án PPP được thành lập theo quy định tại Điều 44 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Đối với dự án PPP ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới, doanh nghiệp dự án PPP được thành lập sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án.

3. Trường hợp nhà đầu tư liên danh được lựa chọn, doanh nghiệp dự án PPP được thành lập phải có tỷ lệ cổ phần giữa các cổ đông hoặc tỷ lệ phần vốn góp giữa các thành viên tương ứng tỷ lệ góp vốn chủ sở hữu trong liên danh. Trường hợp có sự điều chỉnh, cơ quan ký kết hợp đồng đánh giá, cập nhật thông tin năng lực của nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 49 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bảo đảm nhà đầu tư đủ năng lực khi ký kết hợp đồng.

Điều 29. Ký kết hợp đồng dự án PPP

1. Hợp đồng dự án PPP được ký kết theo quy định tại các điều 46, 47, 48 và 49 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Căn cứ nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Hướng dẫn lập hợp đồng dự án PPP tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn chi tiết mẫu hợp đồng dự án phù hợp với yêu cầu thực hiện dự án của ngành, lĩnh vực mình quản lý.

Điều 30. Trình tự chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn

1. Một trong các bên hợp đồng có văn bản đề nghị thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, trong đó nêu rõ trường hợp được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và hợp đồng dự án.

2. Các bên tổ chức thỏa thuận điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn, bao gồm:

a) Trường hợp được chấm dứt trước thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Tính chính xác, phù hợp của lý do chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với hoàn cảnh của hợp đồng;

c) Chính sách bồi thường chấm dứt hợp đồng, xác định chi phí bồi thường chấm dứt hợp đồng;

d) Chính sách miễn trừ sự chậm trễ hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của một trong hai bên;

đ) Thời gian để các bên khắc phục, thực hiện biện pháp bồi thường.

e) Nghĩa vụ còn lại của các bên;

g) Các nội dung cần thiết khác theo quy định của pháp luật về dân sự và hợp đồng dự án PPP.

3. Các bên thống nhất các điều kiện chấm dứt hợp đồng dự án trước thời hạn và thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng theo quy định tại Điều 52 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

4. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư thay thế để ký kết hợp đồng dự án PPP mới, cơ quan ký kết hợp đồng phối hợp bên cho vay chỉ định nhà đầu tư theo quy định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư về lựa chọn nhà đầu tư.

5. Cơ quan ký kết hợp đồng có quyền tạm thời tiếp quản hoạt động của công trình với mục đích đảm bảo việc cung cấp dịch vụ hiệu quả và không bị gián đoạn trong trường hợp nhà đầu tư không thực hiện nghĩa vụ một cách nghiêm trọng và không thể khắc phục vi phạm trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi được cơ quan ký kết hợp đồng thông báo.

Điều 31. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn bởi cơ quan ký kết hợp đồng

Cơ quan ký kết hợp đồng có quyền chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn trong các trường hợp sau đây:

1. Khi doanh nghiệp dự án PPP mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Khi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bao gồm:

a) Chậm trễ hoàn thành các mốc thời gian trong giai đoạn xây dựng hoặc dừng việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công khi không có sự chấp thuận của cơ quan ký kết hợp đồng và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng;

b) Không đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm, dịch vụ công khi vận hành, kinh doanh công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng;

c) Tỷ lệ giữa giá trị phạt hợp đồng và giá hợp đồng vượt hạn mức cho phép quy định tại hợp đồng;

d) Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dự án PPP mà không có sự chấp thuận của cơ quan ký kết hợp đồng;

đ) Xuất hiện hành vi gian lận doanh thu thu được từ người sử dụng trong các hợp đồng áp dụng cơ chế thu phí từ người sử dụng hoặc gian lận khối lượng sản phẩm, dịch vụ công cung cấp trong các hợp đồng áp dụng cơ chế nhà nước thanh toán nhằm thu lợi bất chính;

e) Các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng.

Điều 32. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn bởi nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án

Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án có quyền chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn trong trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng vi phạm nghiêm trọng việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại hợp đồng theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, bao gồm:

1. Chậm trễ trong việc hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nhận được các giấy phép cần thiết để triển khai dự án và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng.

2. Chậm trễ thực hiện nghĩa vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng.

3. Chậm trễ thực hiện nghĩa vụ thanh toán phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, phần vốn thanh toán cho doanh nghiệp dự án PPP cung cấp sản phẩm, dịch vụ công và không thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định tại hợp đồng.

4. Xuất hiện hành vi cản trở việc thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án dẫn đến kết quả nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án không hoàn thành được các nghĩa vụ hợp đồng.

5. Tỷ lệ giữa giá trị phạt hợp đồng và giá hợp đồng vượt hạn mức cho phép quy định tại hợp đồng.

6. Các trường hợp khác theo quy định tại hợp đồng.

Điều 33. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn bởi một trong hai bên

Các bên ký kết hợp đồng dự án PPP có quyền chấm dứt hợp đồng PPP trước thời hạn

1. Vì lợi ích quốc gia; bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh quốc gia, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Khi xuất hiện trường hợp quy định tại điểm a hoặc điểm đ khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

PA 1: Quy định các Điều 31, 32 và 33 dự thảo Nghị định

PA 2: Không quy định các Điều 31, 32 và 33 dự thảo Nghị định. Các nội dung này có thể đưa vào Phụ lục IV – Hướng dẫn lập hợp đồng dự án PPP dưới dạng ví dụ tham khảo

Điều 34. Bồi thường khi chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Hợp đồng dự án PPP quy định công thức xác định mức bồi thường tương ứng các trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các Điều 31, 32 và 33 Nghị định này.

2. Cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các trường hợp phải bồi thường, cách thức, giá trị, nguồn vốn được sử dụng để bồi thường cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.

3. Trường hợp cơ quan ký kết hợp đồng đã thanh toán một phần hoặc toàn bộ phần vốn hỗ trợ xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án nhưng phải chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn, phần vốn này phải được đưa vào công thức xác định mức bồi thường để xem xét, xác định giá trị bồi thường hợp đồng.

Điều 35. Chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo đúng thời hạn thỏa thuận tại hợp đồng

1. Trừ các trường hợp chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước thời hạn quy định tại các Điều 31, 32 và 33 Nghị định này, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, làm cơ sở cho việc thanh lý hợp đồng.

2. Một năm (01) trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thực hiện các công việc sau đây:

a) Xác nhận các nghĩa vụ đã hoàn thành và trách nhiệm của các bên đối với phần công việc cần hoàn thành trong vòng một năm;

b) Thỏa thuận nguyên tắc, điều kiện chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 38 Nghị định này đối với dự án PPP có thủ tục chuyển giao hoặc điều kiện khác về tài sản dự án, quỹ đất thuộc dự án đối với dự án PPP không có thủ tục chuyển giao;

c) Xác định cơ quan, đơn vị dự kiến sẽ quản lý, khai thác và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng sau khi chấm dứt hợp đồng dự án; thỏa thuận về kế hoạch chuyển giao công nghệ, lao động, tài liệu vận hành, quản lý công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng cho cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

d) Thỏa thuận các nội dung nhằm bảo đảm sự liên tục có chất lượng của việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sau khi chấm dứt hợp đồng;

đ) Các công việc cần thiết khác theo thỏa thuận tại hợp đồng dự án.

3. Thỏa thuận về các nội dung công việc quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản ký kết giữa các bên trong hợp đồng.

 

Chương V

XÁC NHẬN HOÀN THÀNH VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG TRÌNH, HỆ THỐNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

 

Điều 36. Xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

1. Hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm:

a) Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định này;

b) Biên bản nghiệm thu công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án;

c) Báo cáo quá trình xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án.

2. Trường hợp dự án được phân kỳ đầu tư, hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được lập tương ứng từng giai đoạn.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp dự án PPP theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức kiểm tra công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo các tiêu chuẩn, yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định tại hợp đồng dự án. Trường hợp đáp ứng, cơ quan ký kết hợp đồng cấp xác nhận hoàn thành cho doanh nghiệp dự án. Trường hợp công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng trước khi bàn giao có biểu hiện không đảm bảo chất lượng theo yêu cầu thiết kế thì cơ quan có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp dự án tổ chức kiểm định chất lượng.

Điều 37. Trình tự chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

1. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT, việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án được thực hiện như sau:

a) Một năm (01) trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, cơ quan ký kết hợp đồng, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP thỏa thuận nguyên tắc, điều kiện chuyển giao công trình, cơ sở hạ tầng theo quy định tại Điều 38 Nghị định này;

b) Ba mươi ngày (30) trước ngày chấm dứt hợp đồng dự án PPP theo thời hạn quy định tại hợp đồng, doanh nghiệp dự án gửi hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đến cơ quan ký kết hợp đồng;

c) Cơ quan ký kết hợp đồng tổ chức kiểm tra công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc, điều kiện đã được thống nhất tại văn bản thỏa thuận quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp đáp ứng, cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và giao cơ quan, đơn vị trực thuộc quản lý, khai thác và bảo trì theo quy định;

d) Cơ quan ký kết hợp đồng báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân theo thẩm quyền theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công[7].

đ) Cơ quan ký kết hợp đồng hoặc cơ quan, đơn vị được giao tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tổ chức xác định giá trị của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, làm cơ sở để hạch toán tăng tài sản theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công.

2. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BTO, BTL, khi công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đủ điều kiện xác nhận hoàn thành theo quy định tại Điều 36 Nghị định này, doanh nghiệp dự án đồng thời thực hiện việc chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng của dự án.

Điều 38. Nguyên tắc, điều kiện chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP

Công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng dự án PPP chỉ được tiếp nhận khi bảo đảm các nguyên tắc, điều kiện sau:

1. Việc xây dựng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng tuân thủ quy hoạch được duyệt; phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật khác có liên quan; tuân thủ quy định hợp đồng dự án.

2. Công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng thuộc dự án PPP không còn trong tình trạng cầm cố, thế chấp hoặc bất kì hạn chế về quyền sở hữu nào khác.

3. Công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ công năng sử dụng, công suất cần thiết và chất lượng theo đúng tiêu chuẩn, yêu cầu kỹ thuật quy định tại hợp đồng dự án tại thời điểm chuyển giao, đủ điều kiện tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật.

4. Việc chuyển giao, tiếp nhận công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng bảo đảm không làm ảnh hưởng tới việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.

5. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý, khai thác và bảo trì công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng phải có đủ năng lực và nguồn lực cần thiết để quản lý và vận hành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng.

Điều 39. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng

1. Hồ sơ đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BOT, BLT bao gồm:

a) Văn bản đề nghị chuyển giao công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng;

b) Báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 38 Nghị định này;

c) Tài liệu khác theo quy định tại hợp đồng và văn bản thỏa thuận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Nghị định này.

2. Đối với dự án PPP áp dụng loại hợp đồng BTO, BTL, doanh nghiệp dự án bổ sung báo cáo về tính đáp ứng của công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng đối với nguyên tắc, điều kiện quy định tại Điều 38 Nghị định này trong hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng để thực hiện thủ tục chuyển giao.

 

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM TRONG ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG THỨC PPP

 

Điều 40. Cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP

1. Tùy theo mức độ vi phạm, hình thức cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với tổ chức, cá nhân được áp dụng như sau:

a) Từ 03 năm đến 05 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 3, 6, 9, 10, 11 và 12 Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

b) Từ 01 năm đến 03 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 7 và 8 Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

c) Từ 06 tháng đến 01 năm đối với một trong các hành vi vi phạm các Khoản 4 và 5 Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP được quy định như sau:

a) Cơ quan có thẩm quyền có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP đối với các dự án trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước;

b) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP trên phạm vi cả nước đối với những trường hợp do cơ quan có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này.

Điều 41. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu

Khi phát hiện có hành vi vi phạm quy định của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan, cấp có thẩm quyền xem xét, áp dụng hình thức xử lý vi phạm như sau:

1. Hủy thầu, đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư về lựa chọn nhà đầu tư.

2. Tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu khi phát hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 10 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Điều 42. Xử lý vi phạm hành chính trong đầu tư theo phương thức PPP

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

Điều 43. Công khai xử lý vi phạm

Quyết định xử lý vi phạm phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 44. Hướng dẫn quy định chuyển tiếp tại Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư

1. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT đủ điều kiện triển khai các bước tiếp theo theo quy định tại khoản 5 Điều 101 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư được sử dụng tài sản công để thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.

2. Đối với dự án PPP do nhà đầu tư đề xuất phải dừng thực hiện theo quy định tại khoản 2, điểm a khoản 5 Điều 101 Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, chi phí chuẩn bị đầu tư được xử lý như sau:

PA1: Nhà đầu tư đề xuất dự án chịu mọi rủi ro, chi phí đã chi trả; trừ trường hợp các văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư có điều khoản Nhà nước phải hoàn trả toàn bộ chi phí này.

PA2: Căn cứ nội dung công việc đã thực hiện và chi phí đã chi trả, cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận số tiền Nhà nước phải hoàn trả cho nhà đầu tư; trừ trường hợp các văn bản thỏa thuận giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư có điều khoản Nhà nước phải hoàn trả toàn bộ chi phí này.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày     tháng     năm 2020.

2. Bãi bỏ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức đối tác công tư.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định việc sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao như sau:

“3. Đối với các dự án BT đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc đã có kết quả lựa chọn nhà đầu tư đủ điều kiện chuyển tiếp theo quy định của Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư, trong đó có điều khoản sử dụng tài sản công để thanh toán được thực hiện theo Luật đất đai năm 2013, Luật đầu tư năm 2014, Luật xây dựng năm 2014, Luật ngân sách nhà nước năm 2015, Luật quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và pháp luật có liên quan.”.

Điều 46. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ, cơ quan ngang bộ hướng dẫn thi hành nội dung quy định tại các Điều 29 Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng và quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:       

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ; 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;                                                                  

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;                                  

- Văn phòng Quốc hội;                                                                     

- Tòa án nhân dân tối cao;                                                                 

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, 

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KTN (3b)

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

Nguyễn Xuân Phúc

 

 

 

 

 

[1] Hướng dẫn Điều 4 Luật PPP

[2] Hướng dẫn Điều 6 Luật PPP

[3] Hướng dẫn Điều 11, Điều 27, Điều 47, Điều 52, Điều 61, Điều 67 Luật PPP

[4] Hướng dẫn Điều 98 Luật PPP

[5] Hướng dẫn Điều 101 Luật PPP

[6] Theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (Điều 4), Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm:

[7] Nghị định số 28/2018/NĐ-CP

1. Hiến pháp.

2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội.

3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

8. Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

9. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

10. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

11. Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.

12. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện).

13. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

14. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã).

15. Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

 

Dự thảo tiếng việt
* Lưu ý: Để đọc được Dự thảo tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm