- Tổng quan
- Nội dung
- Tải về
Dự thảo Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Quy định và hướng dẫn chi tiết
| Lĩnh vực: | Xây dựng, Đầu tư | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Đang cập nhật | Trạng thái: | Chưa thông qua |
Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: /2026/NĐ-CP | Hà Nội, ngày tháng năm 2026 |
| DỰ THẢO 1 09/03/2026 |
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư số 64/2020/QH14 ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23 tháng 6 năm 2023 được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 ngày 25/6/2025
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chi phí đầu tư xây dựng quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng gồm:
a) Xác định, thẩm tra, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác;
b) Xác định, sử dụng, quản lý định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng;
c) Quyền và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn đầu tư xây dựng trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
2. Các nội dung quy định về giá hợp đồng xây dựng, việc thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện quy định tại Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
3. Các nội dung quy định về thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định về quyết toán vốn đầu tư dự án.
4. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế; thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết; quy định tại Nghị định này và pháp luật về quản lý sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 17 Luật Xây dựng, gồm: dự án đầu tư công; dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP); dự án sử dụng vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, vốn ngân sách nhà nước khác không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư công (sau đây gọi tắt là dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án ngoài quy định tại khoản 1 Điều này tham khảo các quy định tại Nghị định này để xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chi phí đầu tư xây dựng
1. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xây dựng.
2. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm mức độ chi tiết, cụ thể tương ứng với thiết kế xây dựng được sử dụng trong từng giai đoạn của dự án theo trình tự đầu tư xây dựng; phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm kỹ thuật của từng bước thiết kế.
3. Chi phí đầu tư xây dựng được xác định và quản lý cho toàn bộ dự án, từng công trình và gói thầu xây dựng. Việc xác định chi phí cho cho toàn bộ dự án, từng công trình, gói thầu, bao gồm cả chi phí dự phòng, phải bảo đảm tính đồng bộ, tương ứng với phạm vi, nội dung thiết kế của dự án, công trình, gói thầu, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu và quản lý hợp đồng xây dựng, hợp đồng dự án PPP.
4. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng phải phù hợp với, việc phân chia dự án thành các dự án thành phần hoặc phân kỳ đầu tư, cụ thể như sau:
a) Đối với dự án được phân chia dự án thành phần, chi phí của từng dự án thành phần được quản lý phù hợp với đặc điểm, tính chất của dự án, bảo đảm tương thích và không vượt mức vốn đầu tư của dự án đã được phê duyệt;
b) Đối với dự án phân kỳ đầu tư, chi phí đầu tư xây dựng của dự án được tính toán phù hợp với tiến độ huy động vốn, kế hoạch triển khai và khả năng vận hành độc lập của từng giai đoạn phân kỳ đầu tư.
5. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng và quyết toán vốn đầu tư. Trong quá trình thực hiện dự án, Chủ đầu tư được điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí bao gồm cả chi phí dự phòng nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt để bảo đảm tiến độ, mục tiêu của dự án.
6. Đối với các dự án đầu tư xây dựng phục vụ Quốc phòng, an ninh việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng trong báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
7. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện việc xây dựng, ban hành các định mức dự toán, giá xây dựng chưa được các cơ quan có thẩm quyền ban hành, công bố hoạc đã có nhưng chưa phù hợp với đặc điểm, tính chất công trình quốc phòng, an ninh
8. Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng dự án PPP thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định pháp luật đầu tư theo hình thức đối tác công tư.
Chương II
SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 4. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
1. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng. Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác; chi phí dự phòng.
2. Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được dự tính trên cơ sở quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ theo phương án thiết kế sơ bộ của dự án và suất vốn đầu tư xây dựng hoặc dữ liệu chi phí của các dự án tương tự về loại, cấp công trình, quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, tính chất dự án đã thực hiện, có sự phân tích, đánh giá để điều chỉnh quy đổi về mặt bằng giá thị trường phù hợp với thời gian xác định, địa điểm xây dựng, bổ sung những chi phí cần thiết khác của dự án.
Trường hợp dự án có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam, chưa có suất vốn đầu tư xây dựng hoặc chưa có dữ liệu chi phí của dự án tương tự trong nước, việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được tham khảo, sử dụng giá và dữ liệu chi phí của các công trình, dự án tương tự đã hoặc đang thực hiện ở nước ngoài. Các dữ liệu chi phí quốc tế khi sử dụng phải được quy đổi về mặt bằng giá tại thời điểm lập sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng và phù hợp với điều kiện thực hiện dự án tại Việt Nam.
3. Trường hợp trong chủ trương đầu tư được phân chia thành các dự án thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Xây dựng:
a) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của các dự án thành phần;
b) Nội dung sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí quy định tại khoản 1 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô và tính chất kỹ thuật của từng dự án thành phần.
4. Việc thẩm định, phê duyệt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện đồng thời với quá trình thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, pháp luật đầu tư và pháp luật khác có liên quan.
5. Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng:
a) Điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm a, khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng.
b) Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần trong chủ trương đầu tư, trường hợp một hoặc một số dự án thành phần điều chỉnh vượt giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án thành phần đã được phê duyệt, nhưng không làm thay đổi nội dung mục tiêu, quy mô và không vượt sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng của dự án, thì việc điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần trong chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thẩm định chủ trương đầu tư điều chỉnh theo quy định pháp luật.
c) Thẩm quyền điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư đối với cấp thẩm quyền có trách nhiệm phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
Điều 5. Tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được quy định tại Điều 75 Luật Xây dựng. Nội dung các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm: chi phí bồi thường về đất, nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất, trên mặt nước và chi phí bồi thường khác theo quy định; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất, thuê đất tính trong thời gian xây dựng và các khoản chi phí khác liên quan đến việc sử dụng, chuyển mục đích sử dụng đất, tài nguyên nước, tài nguyên biển theo quy định của pháp luật (nếu có); chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng (nếu có); các chi phí có liên quan khác;
b) Chi phí xây dựng gồm: chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
c) Chi phí thiết bị gồm: chi phí thiết bị công trình (gồm cả trang thiết bị nội thất) và thiết bị công nghệ của công trình, dự án, trong đó bao gồm chi phí mua sắm thiết bị; chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có); chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có); chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có); chi phí vận chuyển; bảo hiểm; thuế và các loại phí; chi phí liên quan khác.
d) Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 27 Nghị định này.
đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng, được quy định chi tiết tại Điều 28 Nghị định này;
e) Chi phí khác là các khoản chi phí cần thiết để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc các khoản mục chi phí quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này.
g) Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá và chi phí dự phòng rủi ro cho các nội dung không lường trước được của dự án.
2. Đối với dự án trong giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật được phân kỳ đầu tư hoặc có thể tách thành dự án thành phần; dự án thành phần độc lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Xây dựng:
a) Nội dung tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm tổng mức đầu tư xây dựng của các phân kỳ đầu tư hoặc tổng mức đầu tư xây dựng các dự án thành phần.
b) Nội dung tổng mức đầu xây dựng dự án thành phần gồm toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như quy định tại khoản 2 Điều này, được xác định phù hợp với phạm vi, quy mô, tính chất của mỗi dự án thành phần.
c) Đối với dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng của dự án gồm các chi phí quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, các khoản mục chi phí có liên quan khác theo quy định của pháp luật về đất đai (nếu có) và chi phí dự phòng.
3. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác phù hợp với đặc thù, tính chất của dự án theo các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đã được ký kết và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là dự án PPP) được bổ sung các khoản mục chi phí cần thiết khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các khoản chi phí cần thiết khác thì tổng mức đầu tư xây dựng được bổ sung các khoản chi phí này.
6. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng thì tổng mức đầu tư xây dựng gồm dự toán xây dựng công trình, các khoản chi phí khác và chi phí giải phóng, bồi thường tái định cư (nếu có).
Điều 6. Xác định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp các khoản mục chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình thuộc dự án. Việc xác định chi phí phải phù hợp với loại thiết kế xây dựng được lựa chọn trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công), báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
2. Phương pháp để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
a) Phương pháp xác định từ khối lượng xây dựng tính theo thiết kế và các yêu cầu cần thiết khác của dự án;
b) Phương pháp xác định theo suất vốn đầu tư xây dựng;
c) Phương pháp xác định từ dữ liệu về chi phí của các dự án, công trình tương tự đã thực hiện;
d) Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, b, c khoản này.
3. Đối với dự án sử dụng thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công hoặc thiết kế cơ sở đủ điều kiện để xác định khối lượng các công tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình thì áp dụng phương pháp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng như sau:
a) Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án và các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan;
b) Chi phí xây dựng được xác định cho từng công trình trên cơ sở khối lượng diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế, công việc, công tác xây dựng; nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình và giá xây dựng tại Điều 24 Nghị định này và một số chi phí khác có liên quan, phù hợp với loại và cấp công trình, quy đổi, tính toán về thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng, địa điểm, điều kiện cụ thể của dự án, công trình.
c) Chi phí thiết bị gồm chi phí thiết bị công trình và chi phí thiết bị công nghệ; được xác định cho công trình, dự án trên cơ sở khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị, hệ thống thiết bị theo yêu cầu thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ hoặc diện tích, công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế và giá mua thiết bị phù hợp giá thị trường, giá xây dựng tại Điều 24 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan;
d) Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 27 Nghị định này;
đ) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 28 Nghị định này;
e) Chi phí khác được xác định bằng định mức chi phí hoặc bằng phương pháp lập dự toán. Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ được xác định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
g) Chi phí dự phòng được xác định dự phòng gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh, dự phòng trượt giá của công trình thuộc dự án và chi phí dự phòng chung của dự án cho các yếu tố rủi ro không lường trước được của các công việc phát sinh của dự án.
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh của các công trình được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí của các công trình quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản này, tương ứng với mức độ chi tiết của thiết kế xây dựng và phương pháp áp dụng xác định chi phí. Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện của các công trình và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
Chi phí dự phòng chung của dự án cho các yếu tố rủi ro không lường trước được của dự án được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các khoản mục chi phí của dự án quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản này, tương ứng với mức độ rủi ro theo quy mô, mức độ quan trọng, cấp công trình.
5. Đối với dự án được phân chia thành các dự án thành phần thì việc xác định các khoản mục chi phí của tổng mức đầu tư xây dựng dự án thành phần thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Việc sử dụng công cụ định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định tổng mức đầu tư xây dựng của dự án:
a) Tham khảo, sử dụng giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã và đang thực hiện;
b) Trường hợp không đủ cơ sở xác định chi phí theo điểm a khoản này thì được tham khảo, sử dụng giá, dữ liệu chi phí của các công trình, dự án đã thực hiện hoặc đang thực hiện ở nước ngoài để xác định chi phí;
c) Giá, dữ liệu chi phí các công trình, dự án tại điểm b khoản này có thể được xác định trên cơ sở định mức nước ngoài, giá các yếu tố chi phí, các chi phí khác có liên quan;
d) Đối với dự án đầu tư công, ngoài việc sử dụng giá quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được áp dụng hệ thống định mức dự toán do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành để xác định giá công tác xây dựng. Trường hợp chưa có định mức hoặc có nhưng chưa phù hợp thì căn cứ vào công nghệ thi công, điều kiện thi công, biện pháp thi công dự kiến để tổ chức xác định định mức hoặc vận dụng, điều chỉnh định mức.
Điều 7. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư) như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Kết quả hoàn thiện, bổ sung hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và các ý kiến giải trình;
c) Sự phù hợp của tổng mức đầu tư xây dựng với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt; các phương pháp được dùng để xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;
d) Khả năng cân đối và bố trí các nguồn vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án; đánh giá các rủi ro về nguồn vốn ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án.
đ) Sự phù hợp của cơ cấu chi phí, khối lượng hoặc quy mô, công suất, năng lực phục vụ tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế trong báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án; giá xây dựng, giá thiết bị, định mức xây dựng, các chế độ, chính sách của Nhà nước và chi phí khác có liên quan.
e) Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng phù hợp với yêu cầu thiết kế, điều kiện xây dựng, giá tại thời điểm thẩm định và kế hoạch thực hiện dự án; phân tích nguyên nhân tăng, giảm.
g) Đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm định (nếu có).
3. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm 3 Điều 26 Luật Xây dựng như sau:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
b) Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
c) Sự phù hợp của nội dung tổng mức đầu tư xây dựng quy định tại Điều 5 Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của dự án;
d) Việc áp dụng chế độ, chính sách của Nhà nước, tham khảo, sử dụng giá xây dựng, hệ thống định mức xây dựng;
đ) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có).
4. Đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ Tài chính.
Chi phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư PPP được xác định theo quy định chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
6. Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
Điều 8. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
1. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn của người quyết định đầu tư trước khi thực hiện công tác thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục tiêu đầu tư của dự án;
b) Kiểm tra tính phù hợp của phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án;
c) Kiểm tra tính đúng đắn của việc áp dụng suất vốn đầu tư, dữ liệu chi phí của các dự án tương tự hoặc dữ liệu chi phí quốc tế (nếu có); sự phù hợp của các đơn giá, định mức và các chế độ chính sách về quản lý chi phí tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng;
d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm.
Điều 9. Phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt đồng thời với phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng được phê duyệt là chi phí tối đa để chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng.
Điều 10. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng.
2. Tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh: chủ đầu tư cập nhật, tính toán xác định lại giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng tương ứng với nội dung điều chỉnh của dự án theo mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh hoặc thời điểm thực hiện công trình, dự án; trường hợp đã có dự toán xây dựng được phê duyệt, giá trị quyết toán hợp đồng thì cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh.
3. Trường hợp vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì thẩm quyền, trình tự thẩm định và phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định về thẩm định dự án điều chỉnh của pháp luật về xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý xây dựng.
4. Khi điều chỉnh các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng nhưng không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã được phê duyệt thì chủ đầu tư quyết định, báo cáo người quyết định đầu tư.
Điều 11. Thẩm định, phê duyệt chi phí chuẩn bị dự án
1. Chi phí chuẩn bị dự án là chi phí để thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị dự án theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý xây dựng.
2. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Dự toán chi phí chuẩn bị dự án quy định tại khoản 1 Điều này sau khi được phê duyệt được cập nhật vào tổng mức đầu tư xây dựng.
Chương III
DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Mục 1: DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 12. Dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện đầu tư xây dựng công trình, được xác định trên cơ sở thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.
2. Dự toán xây dựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, thiết bị (nếu có), chi phí quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác của công trình và chi phí dự phòng.
Điều 13. Xác định dự toán xây dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình được xác định theo khối lượng tính toán từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt, các chỉ dẫn kỹ thuật, yêu cầu công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của công trình, điều kiện thi công, biện pháp thi công của công trình; tham khảo, sử dụng hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công bố hoặc giá thị trường, giá của nhà sản xuất, cung ứng hoặc tính toán từ dữ liệu chi phí tương tự của các công trình trong nước đã thực hiện hoặc đang thực hiện và các quy định, hướng dẫn về xác định chi phí.
2. Chi phí xây dựng gồm: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công, được xác định như sau:
a) Chi phí trực tiếp (gồm: chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công) được xác định theo khối lượng từ thiết kế và giá xây dựng tương ứng quy định tại Điều 24 Nghị định này.
Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án phê duyệt là thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật, chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá công tác xây dựng, suất chi phí;
Trường hợp thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án phê duyệt là thiết kế bản vẽ thi công, chi phí trực tiếp xác định theo khối lượng và giá công tác xây dựng, giá xây dựng tổng hợp của nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình;
b) Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi phí cho một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định;
c) Thu nhập chịu thuế tính trước được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%);
d) Thuế giá trị gia tăng theo quy định;
đ) Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc lập dự toán.
3. Chi phí thiết bị được xác định như sau:
a) Chi phí mua sắm thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị công trình (gồm cả trang thiết bị nội thất) và chi phí mua sắm thiết bị công nghệ được xác định theo khối lượng, số lượng, chủng loại thiết bị từ thiết kế xây dựng, thiết kế công nghệ và giá mua thiết bị tương ứng;
b) Chi phí gia công, chế tạo thiết bị (nếu có) được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở khối lượng, số lượng thiết bị cần gia công, chế tạo và đơn giá gia công, chế tạo tương ứng; theo hợp đồng gia công, chế tạo, báo giá của đơn vị sản xuất, cung ứng hoặc trên cơ sở giá gia công, chế tạo thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện;
c) Các chi phí còn lại thuộc chi phí thiết bị như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định này xác định bằng phương pháp lập dự toán hoặc trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
4. Chi phí quản lý dự án được xác định theo quy định tại Điều 27 Nghị định này.
5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo quy định tại Điều 28 Nghị định này.
6. Chi phí khác được xác định trên cơ sở định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc bằng phương pháp lập dự toán.
7. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá, được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này. Riêng tỷ lệ phần trăm (%) đối với chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch thực hiện dự án, chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng và có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, việc quản lý, sử dụng chi phí dự phòng thực hiện theo quy định cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư và hợp đồng dự án PPP. Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định nhà đầu tư, việc sử dụng chi phí dự phòng phải có ý kiến của cơ quan ký kết hợp đồng dự án PPP.
8. Việc sử dụng công cụ định mức xây dựng, giá xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác định dự toán xây dựng công trình được thực hiện như quy định tại khoản 7 Điều 6 Nghị định này.
Mục 2: DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG, DỰ TOÁN CÔNG VIỆC, GIÁ GÓI THẦU XÂY DỰNG
Điều 14. Dự toán gói thầu xây dựng
1. Dự toán gói thầu xây dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu.
2. Dự toán gói thầu xây dựng được xác định cho các gói thầu sau:
a) Gói thầu thi công xây dựng;
b) Gói thầu mua sắm thiết bị;
c) Gói thầu lắp đặt thiết bị;
d) Gói thầu tư vấn đầu tư xây dựng;
đ) Gói thầu hỗn hợp;
e) Gói thầu khác.
Điều 15. Xác định dự toán gói thầu xây dựng
Việc xác định dự toán gói thầu xây dựng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng cụ thể như sau:
1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định từ sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình: chủ đầu tư căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu để xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình được duyệt.
2. Dự toán gói thầu xây dựng xác định từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu trên cơ sở phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng tương ứng. Các khoản mục chi phí của dự toán gói thầu xác định như quy định tại Điều 13 Nghị định này, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu.
3. Dự toán gói thầu xây dựng xác định từ đề cương, nhiệm vụ của công việc: chủ đầu tư xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng.
Điều 16. Dự toán công việc xây dựng
1. Dự toán công việc xây dựng là chi phí dự tính trước cho các công việc chưa được quy định định mức bao gồm các công tác tư vấn chuyên sâu, thí nghiệm đặc thù hoặc các nhiệm vụ phục vụ quản lý dự án riêng biệt (như kiểm tra công tác nghiệm thu; nghiên cứu khoa học công nghệ, chạy thử dây chuyền công nghệ …) thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng của dự án.
2. Tùy theo tính chất công việc, dự toán công việc được xác định trên cơ sở đề cương nhiệm vụ, nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc, các khoản mục chi phí để thực hiện công việc và các khoản thuế, phí (nếu có).
Điều 17. Giá gói thầu xây dựng
1. Giá gói thầu xây dựng là giá trị của gói thầu xây dựng được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu. Giá gói thầu xây dựng gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu xây dựng, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.
2. Giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Mục 3: QUẢN LÝ DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Điều 18. Thẩm định, thẩm tra dự toán xây dựng
1. Việc thẩm định dự toán xây dựng công trình được thực hiện đồng thời với việc thẩm định bước thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý xây dựng.
2. Thẩm quyền thẩm định dự toán xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư công được thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý xây dựng; đối với công trình thuộc dự án PPP thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư theo hình thức đối tác công-tư.
3. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của chủ đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Luật Xây dựng, gồm:
a) Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong dự toán xây dựng công trình so với thiết kế;
c) Xác định giá trị dự toán xây dựng công trình theo quy định; phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng; phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, công nghệ xây dựng, điều kiện thi công, biện pháp thi công xây dựng định hướng, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công trình đề nghị thẩm định.
4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình xây dựng thuộc dự án PPP thành phần sử dụng vốn đầu tư công, gồm:
a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp lý để xác định dự toán xây dựng công trình;
b) Sự phù hợp của phương pháp xác định dự toán xây dựng công trình;
c) Sự phù hợp của nội dung dự toán xây dựng công trình quy định tại Điều 12 Nghị định này với các nội dung và yêu cầu của công trình;
d) Có ý kiến về việc áp dụng, tham khảo giá xây dựng, hệ thống định mức xây dựng, các chế độ, chính sách của Nhà nước; về danh mục định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh (nếu có) và phương pháp xác định. Xác định danh mục các định mức để chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu trong quá trình thi công xây dựng;
đ) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có).
5. Việc thẩm định dự toán gói thầu quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này thực hiện như đối với dự toán xây dựng công trình quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.
6. Chủ đầu tư thẩm định dự toán công việc xây dựng quy định tại Điều 16 Nghị định này, dự toán gói thầu quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này, phù hợp với nội dung đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất, đặc điểm của công việc.
7. Chủ đầu tư thẩm định dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.
8. Việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của dự toán xây dựng.
9. Chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng.
10. Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán xây dựng. Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán xây dựng.
Điều 19. Phê duyệt dự toán xây dựng
1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 29 Luật Xây dựng.
2. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 15 Nghị định này để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Chủ đầu tư phê duyệt dự toán chi phí các công việc chuẩn bị để lập thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và các chi phí tính chung cho cả dự án. Trường hợp dự toán các chi phí này đã được phê duyệt trong tổng mức đầu tư xây dựng, chủ đầu tư xem xét quyết định việc chuẩn xác lại nếu cần thiết.
Điều 20. Điều chỉnh dự toán xây dựng
1. Dự toán xây dựng được điều chỉnh trong trường hợp:
a) Điều chỉnh dự án theo quy định của pháp luật mà dẫn đến việc thay đổi dự toán xây dựng đã được duyệt.
b) Điều chỉnh thiết kế xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Xây dựng dẫn đến việc thay đổi dự toán xây dựng đã được duyệt.
2. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Đối với công trình, gói thầu chưa triển khai thực hiện hoặc chưa lựa chọn nhà thầu: Chủ đầu tư thực hiện xác định lại dự toán xây dựng theo mặt bằng giá và các quy định tại thời điểm điều chỉnh;
b) Đối với công trình, gói thầu đã triển khai thực hiện một phần, dự toán xây dựng điều chỉnh được xác định căn cứ vào loại hợp đồng, các thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định pháp luật xây dựng về hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
3. Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Xây dựng và Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý xây dựng.
Chương IV
ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CẤU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Mục 1. ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
Điều 21. Hệ thống định mức xây dựng
1. Hệ thống định mức xây dựng gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí. Định mức kinh tế - kỹ thuật gồm định mức cơ sở và định mức dự toán.
2. Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức năng suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và được sử dụng để xác định hoặc điều chỉnh định mức dự toán.
3. Định mức dự toán
a) Định mức dự toán là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng công trình;
b) Định mức dự toán được áp dụng, tham khảo để xác định giá xây dựng công trình, làm cơ sở để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Định mức chi phí gồm: định mức tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) và định mức tính bằng giá trị. Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng công trình, dự toán chi phí của một số loại công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng như chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số nội dung chi phí khác.
5. Hệ thống định mức xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này do các cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.
6. Định mức dự toán công trình áp dụng cho công trình đối với công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới chưa được quy định trong hệ thống định mức quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Quản lý, sử dụng định mức xây dựng
1. Đối với hệ thống định mức xây dựng:
a) Bộ Xây dựng tổ chức xây dựng, ban hành định mức xây dựng sử dụng chung trong phạm vi cả nước;
b) Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nhưng chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng ban hành;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương nhưng chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành.
2. Hệ thống định mức xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước tổ chức xây dựng và ban hành tại khoản 1 Điều này được rà soát, cập nhật thường xuyên theo định kỳ.
3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về việc tổ chức, xây dựng kế hoạch tổng thể, phân công thực hiện, đôn đốc việc triển khai rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng và ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện công tác rà soát, cập nhật định mức xây dựng.
4. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc rà soát, cập nhật, ban hành định mức dự toán quy định tại khoản 3 Điều 21 như sau:
a) Xác định danh mục, lập kế hoạch rà soát định mức hàng năm và gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi phối hợp, kiểm tra trong quá trình thực hiện;
b) Giao cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc tổ chức rà soát, thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực hoạt động, hành nghề theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật xây dựng về quản lý xây dựng để thực hiện rà soát, xác định các định mức mới, định mức điều chỉnh, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định;
c) Quyết định việc ban hành các định mức và gửi về Bộ Xây dựng để tổng hợp, cập nhật vào cơ sở dữ liệu.
5. Đối với định mức dự toán công trình:
a) Trong quá trình lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, chủ đầu tư được áp dụng, vận dụng, điều chỉnh định mức dự toán trên cơ sở hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc căn cứ vào công nghệ thi công, biện pháp thi công, điều kiện thi công dự kiến, tổ chức xây dựng, xác định định mức;
b) Trong quá trình thi công xây dựng, Chủ đầu tư các dự án đầu tư công tổ chức khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán xây dựng công trình đối với các công tác xây dựng chưa có hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp với thực tế công trình để lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng; gửi về cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp để kiểm tra, tổng hợp và gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.
c) Chủ đầu tư tổ chức khảo sát, thu thập số liệu, xác định các định mức dự toán theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước đối với các công tác xây dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới, để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.
6. Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp báo cáo của chủ đầu tư về kết quả khảo sát, thu thập, số liệu xác định định mức dự toán các công tác xây dựng tại điểm a, b và c khoản 5 Điều này gửi về Bộ Xây dựng và cơ quan ban hành định mức phục vụ việc rà soát, xem xét, quyết định cập nhật hệ thống định mức xây dựng.
Điều 23. Kinh phí rà soát, cập nhật và xây dựng, điều chỉnh định mức xây dựng
1. Kinh phí rà soát, cập nhật định mức xây dựng do Bộ Xây dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện gồm: kinh phí lập kế hoạch, tổ chức rà soát; khảo sát, xác định, thẩm định; cập nhật định mức mới, định mức điều chỉnh. Kinh phí này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
2. Kinh phí cho việc tổ chức xây dựng định mức mới, điều chỉnh định mức quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định này được tính vào chi phí đầu tư xây dựng của dự án.
Mục 2. GIÁ XÂY DỰNG, GIÁ CÁC YẾU TỐ CHI PHÍ TRỰC TIẾP CẤU THÀNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Điều 24. Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng
1. Giá xây dựng bao gồm giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, suất chi phí, suất vốn đầu tư xây dựng.
a) Giá công tác xây dựng được xác định cho công tác xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng quy định tại khoản 2 Điều này và các yếu tố chi phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
b) Giá nhóm công tác xây dựng được xác định trên cơ sở tổng hợp giá của các công tác xây dựng.
c) Giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình được xác định trên cơ sở báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc giá nhóm công tác xây dựng hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
d) Suất chi phí là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ theo thiết kế, để xác định chi phí cho một hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc chi phí xây dựng, chi phí thiết bị của công trình.
đ) Suất vốn đầu tư xây dựng là mức chi phí cần thiết cho một đơn vị tính theo diện tích, thể tích, chiều dài hoặc công suất hoặc năng lực phục vụ của công trình theo thiết kế, là căn cứ để xác định sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng.
2. Giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng gồm giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
Điều 25. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, làm cơ sở xác định, điều chỉnh sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng, giá hợp đồng xây dựng, quy đổi vốn đầu tư xây dựng công trình và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu.
3. Việc xây dựng, công bố chỉ số giá xây dựng được thực hiện như sau:
a) Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chỉ số giá xây dựng; xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quốc gia theo năm;
b) Sở Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn (gồm các chỉ số giá quy định tại khoản 2 Điều này) làm cơ sở để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết; đồng thời gửi về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý.
4. Chủ đầu tư xem xét áp dụng chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng, trường hợp không có trong danh mục chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố hoặc không phù hợp thì chủ đầu tư tổ chức xác định chỉ số giá theo phương pháp do Bộ Xây dựng hướng dẫn. Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm để tính toán chỉ số giá xây dựng.
5. Kinh phí cho việc thu thập số liệu, xác định và công bố chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 3 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
Điều 26. Quản lý giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và chỉ số giá xây dựng
1. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng; khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng; xác định đơn giá nhân công; xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng.
Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, chỉ số giá xây dựng quốc gia theo định kỳ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp.
Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh và chỉ số giá xây dựng theo quy định tại điểm a, b, c khoản này như sau:
a) Giá các loại vật liệu xây dựng: công bố theo định kỳ hàng quý hoặc sớm hơn khi cần thiết;
b) Đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng: công bố theo định kỳ hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết.
c) Chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng, chỉ số giá máy và thiết bị thi công xây dựng) và chỉ số giá của một số vật liệu chủ yếu; công bố theo định kỳ hàng quý, hàng năm hoặc sớm hơn khi cần thiết.
d) Sở Xây dựng được thuê tổ chức tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm thực hiện các nhiệm vụ nêu tại điểm a, b, c khoản này.
3. Đối với các dự án đầu tư công có quy mô lớn (từ nhóm A trở lên), kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam thì người quyết định đầu tư được thành lập ban đơn giá xây dựng công trình để xác định đơn giá các công tác xây dựng đặc thù áp dụng cho dự án.
Trường hợp người quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ thì Bộ trưởng, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh được thành lập ban đơn giá xây dựng công trình.
4. Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 1, 2 Điều này được bố trí từ nguồn ngân sách hàng năm.
Chương V
CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 27. Chi phí quản lý dự án
1. Chi phí quản lý dự án là chi phí cần thiết để tổ chức quản lý việc thực hiện và thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng. Chi phí quản lý dự án là chi phí tối đa để quản lý dự án phù hợp với thời gian, phạm vi công việc đã được phê duyệt của dự án, được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án. Chi phí quản lý dự án được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện và các chế độ chính sách có liên quan. Chi phí quản lý dự án chỉ được điều chỉnh khi thay đổi về phạm vi công việc quản lý dự án, tiến độ thực hiện dự án, điều chỉnh dự án.
2. Nội dung chi phí quản lý dự án gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án; tiền công trả cho người lao động theo hợp đồng; các khoản phụ cấp lương; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được hưởng lương từ dự án); ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng phẩm; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; tổ chức hội nghị có liên quan đến dự án; công tác phí; thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ quản lý dự án; chi phí khác và chi phí dự phòng.
3. Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí tư vấn quản lý dự án được xác định bằng cách lập dự toán trên cơ sở nội dung, khối lượng công việc quản lý dự án được chủ đầu tư và tổ chức tư vấn thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn quản lý dự án.
4. Trường hợp tổng thầu thực hiện hình thức hợp đồng EPC thực hiện một số công việc quản lý dự án thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư thì tổng thầu được hưởng một phần chi phí quản lý dự án phù hợp với phạm vi, khối lượng công việc quản lý dự án do chủ đầu tư giao và được thỏa thuận trong hợp đồng tổng thầu.
Điều 28. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
1. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng là chi phí cần thiết để thực hiện các công việc tư vấn đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến kết thúc xây dựng. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước ban hành.
2. Nội dung chi phí công việc tư vấn đầu tư xây dựng gồm chi phí nhân công tư vấn (tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với các cá nhân thực hiện công việc tư vấn tại dự án); chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ thống thông tin công trình; chi phí thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; chi phí thuê mướn, sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ tư vấn cho dự án (nếu có); chi phí quản lý của tổ chức tư vấn; chi phí khác; thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí dự phòng. Riêng chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm chuyên ngành xây dựng gồm các khoản mục chi phí quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các chi phí khác có liên quan (nếu có).
3. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số loại công việc tư vấn thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định này.
Điều 29. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài
1. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài được xác định phù hợp với loại công việc tư vấn, nội dung công việc tư vấn trên cơ sở số lượng chuyên gia, trình độ chuyên gia tư vấn, thời gian làm việc của chuyên gia, mức tiền lương của chuyên gia dự kiến thuê và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành công việc tư vấn.
2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài xác định theo dự toán hoặc cơ sở dữ liệu chi phí thuê tư vấn nước ngoài của các công trình, dự án tương tự tại Việt Nam. Dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài là toàn bộ chi phí cần thiết dự kiến để hoàn thành dịch vụ tư vấn xây dựng được thuê, gồm: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, các khoản chi phí khác có liên quan, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí dự phòng và các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định được chủ đầu tư) được thuê tư vấn nước ngoài thực hiện một số công việc tư vấn; tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
3. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định chi phí thuê tư vấn nước ngoài.
Chương VI
QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CHỦ THỂ TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 30. Quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư
1. Thực hiện quy định về quyền và trách nhiệm của người quyết định đầu tư tại Điều 39 Luật Xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
2. Thành lập ban đơn giá xây dựng công trình để xác định đơn giá các công tác xây dựng đặc thù áp dụng cho dự án.
Điều 31. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực hiện quy định về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư tại Điều 40 Luật Xây dựng, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ đầu tư được tham khảo, vận dụng, điều chỉnh hệ thống các công cụ về định mức xây dựng, giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 22, khoản 3 Điều 25, khoản 3 Điều 26 Nghị định này để quản lý chi phí; có trách nhiệm tổ chức thu thập, khảo sát, cung cấp số liệu định mức dự toán xây dựng theo quy định tại khoản 5 Điều 22 Nghị định này.
3. Quản lý chặt chẽ, sử dụng nguồn vốn bố trí cho dự án, đúng mục tiêu, quy mô, thiết kế, tiến độ, chất lượng, đem lại hiệu quả đầu tư cao cho dự án. Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng, sử dụng chi phí dự phòng của dự án hiệu quả, để bảo đảm việc quản lý dự án bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định đối với dự án đầu tư công, dự án PPP (trừ các trường hợp được điều chỉnh dự án).
4. Thực hiện một số công việc tư vấn đầu tư xây dựng nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định.
5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin quản lý chi phí theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
6. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán hợp đồng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết với nhà thầu.
7. Thực hiện nộp phạt khi bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng từ nguồn chi phí quản lý dự án.
Điều 32. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định chi phí đầu tư xây dựng
1. Nhà thầu tư vấn thực hiện công việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 35, Điều 36 Luật Xây dựng, thẩm quyền quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan.
2. Yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ tư vấn được giao.
3. Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ công việc tư vấn do mình thực hiện; cung cấp thông tin dữ liệu quản lý chi phí của dự án khi cơ quan quản lý nhà nước và chủ đầu tư yêu cầu.
4. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.
Điều 33. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà thầu thi công xây dựng
1. Nhà thầu thi công xây dựng thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm quy định tại Điều 61 Luật Xây dựng, các quyền và nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thi công xây dựng và các pháp luật khác có liên quan.
2. Quyết định định mức dự toán, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá dự thầu để tham gia đấu thầu.
3. Được đề xuất, thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức dự toán, giá xây dựng đối với các công việc phát sinh theo quy định trong hợp đồng xây dựng, phù hợp với các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng.
4. Phối hợp với chủ đầu tư trong việc tổ chức khảo sát để xác định các định mức xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng (nếu có).
5. Cung cấp thông tin dữ liệu của dự án theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước; phối hợp hoặc tổ chức thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
6. Bồi thường thiệt hại do không tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và vi phạm hợp đồng làm thiệt hại cho chủ đầu tư.
Chương VII
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Điều 34. Bộ Xây dựng
1. Chịu trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về chi phí đầu tư xây dựng.
2. Hướng dẫn về nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng và giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ số giá xây dựng, đo bóc khối lượng công trình, quy đổi vốn đầu tư xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
3. Ban hành định mức xây dựng; công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, chỉ số giá xây dựng quốc gia, định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản để tính giá ca máy. Tổ chức rà soát thường xuyên và tổng hợp kết quả rà soát điều chỉnh, bổ sung các định mức và ban hành theo quy định.
4. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 35. Bộ Tài chính
1. Quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn đầu tư công.
2. Kiểm tra việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, dự án hoàn thành.
Điều 36. Các bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
1. Căn cứ phương pháp lập định mức xây dựng do Bộ Xây dựng hướng dẫn, tổ chức xây dựng và ban hành các định mức xây dựng cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên ngành;
2. Định kỳ rà soát hệ thống định mức xây dựng do mình ban hành và gửi những định mức xây dựng mới, định mức điều chỉnh về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý theo quy định.
3. Bộ Quốc phòng quy định về phương pháp xác định dự toán chi phí rà phá bom mìn, vật nổ.
Điều 37. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Chỉ đạo các cơ quan có liên quan thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn phục vụ công bố theo quy định đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời.
Công bố suất vốn đầu tư xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình tại địa phương chưa được Bộ Xây dựng công bố hoặc đã được công bố nhưng chưa phù hợp.
Phân cấp, ủy quyền cho Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh gồm giá các loại vật liệu xây dựng, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công xây dựng và chỉ số giá xây dựng tại điểm c khoản 2 Điều 30 Nghị định này.
2. Tổ chức xây dựng, rà soát, ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng trên địa bàn địa phương chưa được Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành.
3. Bố trí ngân sách hàng năm Kinh phí cho việc thực hiện nhiệm vụ nêu tại khoản 1, 2 Điều này.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 38. Quy định chuyển tiếp
1. Dự án đầu tư xây dựng đã trình thẩm định trước ngày 01 tháng 07 năm 2026 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định, hoặc đã có thông báo kết quả thẩm định nhưng chưa phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức cập nhật lại tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này và trình thẩm định, phê duyệt theo quy định.
2. Dự án đầu tư xây dựng đã phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa triển khai các công việc tiếp theo nào (đối với trường hợp cần lựa chọn nhà thầu là chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu), chủ đầu tư tổ chức cập nhật lại tổng mức đầu tư xây dựng theo quy định tại Nghị định này, theo đó:
a) Trường hợp cập nhật không vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt, chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh để phục vụ quản lý chi phí dự án, không phải thực hiện thủ tục thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị đinh này.
b) Trường hợp cập nhật làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt, chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư tổ chức điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng. Việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng đã và đang triển khai một hoặc một số các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án, chủ đầu tư rà soát chi phí đầu tư của dự án, quyết định việc điều chỉnh, cập nhật dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng chưa triển khai. Trường hợp điều chỉnh làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
4. Các gói thầu đã ký kết hợp đồng, thực hiện theo quy định của hợp đồng đã ký và quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng. Dự án PPP đã ký kết hợp đồng dự án thực hiện theo quy định của hợp đồng dự án PPP và quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Điều 39. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 40. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….
2. Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!