• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp và chính sách đặc thù

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 19/06/2026 16:38 (GMT+7)
Lĩnh vực: Đầu tư Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Nghị định
Hạn gửi góp ý: 26/06/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Bộ Tư pháp Trạng thái:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày cập nhật: 19/06/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Nghị định

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Nghị định DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

CHÍNH PHỦ

 

 

Số: /2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.


 


 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 7, Điều 9, Điều 13, Điều 14, Điều 17 và Điều 18 của Nghị quyết số 20/2026/QH16 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế (sau đây gọi là Nghị quyết) và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Nghị quyết.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Cơ quan tài phán bao gồm trọng tài Việt Nam, nước ngoài hoặc quốc tế; tòa án Việt Nam, nước ngoài hoặc quốc tế; hoặc cơ quan khác có thẩm quyền xem xét, quyết định vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo quy định của hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên.

2. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế là văn bản đánh giá tổng thể về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và xác định phương án giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

3. Nguyên đơn là tổ chức, cá nhân nước ngoài đã gửi văn bản thể hiện ý định khởi kiện, thông báo trọng tài hoặc thông báo tương tự theo quy định của hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên.

4. Luật sư là tổ chức, cá nhân hành nghề luật sư được ủy quyền đại diện cho cơ quan nhà nước Việt Nam trong vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

5. Văn bản thể hiện ý định khởi kiện là văn bản của tổ chức, cá nhân nước ngoài gửi cơ quan nhà nước Việt Nam trong đó nêu rõ ý định khởi kiện cơ quan nhà nước Việt Nam ra cơ quan tài phán theo quy định của hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên.

6. Thông báo trọng tài là văn bản của Nguyên đơn chính thức khởi kiện cơ quan nhà nước Việt Nam ra cơ quan tài phán theo quy định của hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên.


 

Chương II

CƠ CHẾ PHỐI HỢP PHÒNG NGỪA TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan có trách nhiệm chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài nhằm hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế.

2. Trường hợp nhận được yêu cầu của cơ quan chủ trì và/hoặc Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, hiệu quả, kịp thời, chính xác thông tin, hồ sơ, chứng cứ, tài liệu và ý kiến về các nội dung liên quan; trường hợp đặc biệt không thể cung cấp, phải nêu rõ lý do.

3. Trường hợp vướng mắc, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện có nguy cơ phát sinh thành tranh chấp đầu tư quốc tế, các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan phát hiện ra nguy cơ phát sinh tranh chấp thông báo kịp thời bằng văn bản cho Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao để phối hợp xử lý, phòng ngừa tranh chấp.

4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan liên quan tổng hợp, phân tích và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài và nguy cơ phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế.

5. Trường hợp phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế, việc phối hợp giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết, Nghị định này và quy định pháp luật có liên quan.

Điều 4. Cơ chế đăng ký đầu tư và trách nhiệm của cơ quan đăng ký đầu tư trong phòng ngừa tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Hồ sơ, trình tự và thủ tục đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư và các Nghị định hướng dẫn có liên quan.

2. Trong quá trình thực hiện thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan đăng ký đầu tư có trách nhiệm:

a) Cung cấp đầy đủ thông tin về ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; ngành nghề và điều kiện đầu tư kinh doanh, hướng dẫn nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật; kịp thời trao đổi, làm rõ các nội dung có ý kiến khác nhau trong quá trình xử lý hồ sơ đầu tư;

b) Áp dụng pháp luật thống nhất, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm quyền và đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; rà soát tính phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư;

c) Thực hiện lưu trữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan đến quá trình xử lý thủ tục đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài để phục vụ công tác quản lý nhà nước, giải quyết khiếu nại, kiến nghị và phòng ngừa, xử lý tranh chấp đầu tư quốc tế.

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan trong quá trình tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư không được tự ý cam kết về các ưu đãi, hỗ trợ đầu tư hoặc nội dung khác vượt thẩm quyền hoặc chưa được quy định cụ thể tại văn bản quy phạm pháp luật, chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Cơ chế tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, nhà đầu tư có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; khởi kiện vụ án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính.

2. Khi nhà đầu tư nước ngoài gửi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại tới Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, Bộ Tài chính (Cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư) có trách nhiệm như sau:

a) Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài;

b) Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư thông báo bằng văn bản kèm theo toàn bộ hồ sơ, tài liệu đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung phản ánh, kiến nghị và khiếu nại; đồng thời thông báo cho Bộ Tư pháp, Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tại địa phương và cơ quan, tổ chức có liên quan để phối hợp theo dõi;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Cập nhật tình hình, kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài trên Cổng thông tin quốc gia về đầu tư theo quy định;

3. Khi nhận được thông tin phản ánh, kiến nghị và khiếu nại từ Cơ quan quản lý Cổng thông tin quốc gia về đầu tư, cơ quan nhà nước chủ trì giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để xử lý và giải quyết dứt điểm các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của nhà đầu tư, để tránh phát sinh tranh chấp đầu tư quốc tế.

Trường hợp không đủ căn cứ để giải quyết dứt điểm phản ánh, kiến nghị và khiếu nại của nhà đầu tư nước ngoài, cơ quan nhà nước chủ trì giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại kịp thời đề nghị Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan để đánh giá rủi ro phát sinh vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, đề xuất biện pháp xử lý. Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành có liên quan, cơ quan nhà nước chủ trì giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp vượt thẩm quyền hoặc có đủ các dấu hiệu sau: (i) Biện pháp nhà đầu tư khiếu nại, tố cáo, vướng mắc có dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật, hiệp định đầu tư, hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên; (ii) Có khả năng phát sinh vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.


 

Chương III

CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Điều 6. Tiếp nhận, xử lý văn bản thể hiện ý định khởi kiện, thông báo trọng tài

1. Cơ quan, tổ chức nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài có trách nhiệm như sau:

a) Trường hợp là Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết và Điều 7 của Nghị định này, chủ động thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 13 của Nghị quyết và Điều 8 của Nghị định này; đồng thời thông báo bằng văn bản đến Cơ quan đại diện pháp lý trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được;

b) Trường hợp không phải là Cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 12 của Nghị quyết và Điều 7 của Nghị định này, thông báo bằng văn bản kèm theo toàn bộ tài liệu đã nhận đến Cơ quan chủ trì hoặc Cơ quan đại diện pháp lý (trong trường hợp không xác định được Cơ quan chủ trì) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được.

2. Cơ quan đại diện pháp lý trực tiếp nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài từ Nguyên đơn có trách nhiệm như sau:

a) Thông báo bằng văn bản kèm theo toàn bộ tài liệu đã nhận đến Cơ quan chủ trì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu, trong trường hợp xác định được Cơ quan chủ trì theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết và Điều 7 của Nghị định này;

b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Cơ quan chủ trì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu, trong trường hợp chưa xác định được Cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

3. Trường hợp nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện, thông báo trọng tài theo điểm b khoản 1 Điều này, Cơ quan đại diện pháp lý báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Cơ quan chủ trì theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Điều 7. Xác định Cơ quan chủ trì

1. Trường hợp Nguyên đơn khởi kiện cơ quan nhà nước Việt Nam theo hợp đồng, thỏa thuận giữa các bên, Cơ quan chủ trì là cơ quan nhà nước đó.

2. Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế phát sinh khi Nguyên đơn khởi kiện cơ quan nhà nước Việt Nam liên quan đến khoản vay, nợ của Chính phủ hoặc khoản vay, nợ được Chính phủ bảo lãnh theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công; vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế liên quan đến việc áp dụng pháp luật về tài chính, thuế.

3. Trường hợp biện pháp bị đe dọa kiện hoặc bị kiện liên quan đến hai hoặc nhiều cơ quan theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết, việc xác định Cơ quan chủ trì thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Cơ quan đã chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam ký hợp đồng, thỏa thuận với Nguyên đơn;

b) Cơ quan đã tiếp nhận và giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của Nguyên đơn là nguyên nhân trực tiếp phát sinh vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

c) Cơ quan trực tiếp có hoặc đề xuất biện pháp có liên quan nhiều nhất đến nội dung khởi kiện của Nguyên đơn.

4. Trường hợp cơ quan trực tiếp có hoặc đề xuất biện pháp bị đe dọa kiện hoặc bị kiện là cơ quan tiến hành tố tụng, việc xác định Cơ quan chủ trì thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Cơ quan có chuyên môn hoặc lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan nhiều nhất đến nội dung vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

b) Cơ quan có nguồn lực phù hợp nhất tại thời điểm xem xét.

Điều 8. Trách nhiệm của Cơ quan chủ trì

1. Tiếp nhận, xử lý các thông tin, tài liệu liên quan đến văn bản thể hiện ý định khởi kiện, thông báo trọng tài.

2. Làm đầu mối liên lạc, trao đổi với Nguyên đơn và cơ quan tài phán.

3. Xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

4. Chủ trì, phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện các công việc cần thiết trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, bao gồm:

a) Thành lập Ban chỉ đạo liên ngành, Tổ công tác liên ngành giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

b) Xây dựng và thực hiện bản đánh giá ban đầu và chiến lược về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

c) Chỉ định trọng tài viên;

d) Đề xuất, lựa chọn luật sư, người làm chứng, chuyên gia và các tổ chức, cá nhân khác cần thiết cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

đ) Thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

e) Xây dựng các bản đệ trình nộp cơ quan tài phán;

g) Tham gia các bước tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, bao gồm tham dự phiên xét xử;

h) Xây dựng, tổ chức thực hiện phương án thương lượng, tham vấn, hòa giải với Nguyên đơn;

i) Đề xuất phương án và tổ chức thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;

k) Đề xuất phương án và tổ chức thực hiện việc đề nghị xem xét lại bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;

l) Đề xuất và tổ chức thực hiện các vấn đề cần thiết khác liên quan đến giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

5. Chủ động quyết định theo thẩm quyền trong quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bảo đảm thời hạn tố tụng trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân được đề nghị phối hợp nhưng không phối hợp hoặc phối hợp không đúng, không đầy đủ theo yêu cầu.

6. Xây dựng, quyết định tiêu chí, quy trình lựa chọn luật sư từ khi nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện đến khi kết thúc giai đoạn đề nghị xem xét lại bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán và đàm phán, ký, quản lý hợp đồng dịch vụ pháp lý với luật sư theo mức phí của thị trường; ủy quyền cho luật sư ký, gửi các văn bản, đệ trình trong quy trình tố tụng.

7. Tạo điều kiện cho thành viên Ban chỉ đạo liên ngành, Tổ công tác liên ngành tiếp cận tài liệu, thông tin liên quan; quyết định cung cấp thông tin cho cơ quan ngôn luận, báo chí và chịu trách nhiệm về an toàn thông tin, bảo đảm bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

8. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan đại diện pháp lý và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế theo quy định tại Nghị định này và khi được yêu cầu.

Điều 9. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện pháp lý

1. Làm đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thống nhất công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

2. Thực hiện nhiệm vụ được nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều 6 của Nghị định này.

3. Hỗ trợ, tư vấn cho Cơ quan chủ trì về các nội dung sau:

a) Sự cần thiết và thành phần của Ban chỉ đạo liên ngành, Tổ công tác liên ngành giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

b) Các vấn đề pháp lý trong bản đánh giá ban đầu và chiến lược về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

c) Ứng viên và quy trình chỉ định trọng tài viên;

d) Đề xuất về luật sư, người làm chứng, chuyên gia và các tổ chức, cá nhân khác cần thiết cho việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

đ) Việc thu thập, tổng hợp thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết trong giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

e) Những vấn đề pháp lý trong các bản đệ trình nộp cơ quan tài phán;

g) Việc tham gia các bước tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, bao gồm tham dự phiên xét xử.

h) Vấn đề pháp lý và cách thức tổ chức thực hiện phương án thương lượng, tham vấn, hòa giải với Nguyên đơn.

i) Vấn đề pháp lý và cách thức tổ chức thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;

k) Vấn đề pháp lý và cách thức tổ chức thực hiện việc đề nghị xem xét lại bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;

l) Vấn đề pháp lý khác trong giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

4. Xây dựng, duy trì và thường xuyên cập nhật danh sách trọng tài viên và danh sách luật sư để Cơ quan chủ trì tham khảo trong giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

5. Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan nhà nước và đối tượng khác về giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trên cơ sở nhu cầu thực tế.

6. Tổng hợp, theo dõi các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nghị định và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của Nghị quyết và Nghị định này.

Điều 10. Thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban chỉ đạo liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế (sau đây gọi là Ban chỉ đạo liên ngành) theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Nghị quyết.

2. Trưởng ban Ban chỉ đạo liên ngành là Thủ tướng Chính phủ hoặc Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực. Phó Trưởng ban là lãnh đạo Cơ quan chủ trì. Thành viên Ban chỉ đạo liên ngành gồm đại diện của Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Cơ quan chủ trì là cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo liên ngành.

4. Ban chỉ đạo liên ngành có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Chỉ đạo toàn diện quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

b) Quyết định giải quyết khó khăn, vướng mắc trong việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

c) Yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương, các cá nhân và tổ chức liên quan báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu, cử người làm chứng hoặc chuyên gia phục vụ việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

d) Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc giải quyết, tháo gỡ khó khăn trong giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong phạm vi thẩm quyền.

5. Ban chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể, đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu; các thành viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng ban và có trách nhiệm tham gia đầy đủ, hiệu quả các hoạt động của Ban chỉ đạo liên ngành.

6. Thành viên Ban chỉ đạo liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Ban chỉ đạo liên ngành tự giải thể sau khi vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế kết thúc.

Điều 11. Thành lập Tổ công tác liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Căn cứ tính chất và quy mô của từng vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành về giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế (sau đây gọi là Tổ công tác liên ngành) theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết.

2. Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành là lãnh đạo của Cơ quan chủ trì. Phó Tổ trưởng Tổ công tác liên ngành gồm đại diện Bộ Tài chính, đại diện Cơ quan đại diện pháp lý và đại diện cơ quan tiến hành tố tụng có biện pháp bị kiện (nếu có). Thành viên Tổ công tác liên ngành gồm đại diện của Cơ quan chủ trì, cơ quan tiến hành tố tụng có biện pháp bị kiện (nếu có), Cơ quan đại diện pháp lý, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Trong trường hợp cần thiết, Tổ trưởng quyết định việc mời luật sư và chuyên gia tham gia Tổ công tác liên ngành.

3. Tổ công tác liên ngành phối hợp với Cơ quan chủ trì thực hiện các công việc tại khoản 4 Điều 8 của Nghị định này.

4. Thành viên Tổ công tác liên ngành thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổ trưởng; có trách nhiệm tham gia đầy đủ, hiệu quả các hoạt động của Tổ công tác liên ngành.

5. Tổ công tác liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Tổ công tác liên ngành tự giải thể sau khi vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế kết thúc.

Điều 12. Đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện hoặc thông báo trọng tài, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành (nếu có), luật sư (nếu có) và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế bao gồm những nội dung cơ bản sau:

a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan;

b) Đánh giá sơ bộ về vụ việc;

c) Đề xuất việc sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên;

d) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó có phương án thương lượng, tham vấn, hòa giải;

đ) Nhận xét, kiến nghị liên quan.

3. Bản đánh giá ban đầu về vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được bảo quản theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 13. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Đơn khởi kiện của Nguyên đơn, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành (nếu có), trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Chiến lược bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tóm tắt vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và cơ sở pháp lý liên quan;

b) Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của phía Việt Nam;

c) Tóm tắt quy trình tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và nhiệm vụ của Cơ quan chủ trì, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong các bước của quy trình tố tụng này;

d) Việc sử dụng luật sư, chỉ định trọng tài viên;

đ) Đề xuất các phương án xử lý vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, trong đó có phương án thương lượng, tham vấn, hòa giải;

e) Nhận xét, kiến nghị liên quan.

3. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề xuất của Cơ quan chủ trì.

4. Trong quá trình thực hiện chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

5. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế được bảo quản theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.

Điều 14. Chứng cứ, người làm chứng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu và cử người làm chứng phục vụ giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đúng thời hạn theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm về tính chính xác, xác thực, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp và cử người làm chứng theo yêu cầu Cơ quan chủ trì.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thu thập, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ và người làm chứng trong quá trình giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế có trách nhiệm bảo mật toàn bộ thông tin, tài liệu, chứng cứ có được theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và theo yêu cầu tố tụng.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm về thiệt hại phát sinh trong vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trong trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu và cử người làm chứng không phù hợp với các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Điều 15. Xây dựng các bản đệ trình nộp cơ quan tài phán

1. Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, xây dựng, hoàn thiện các bản đệ trình theo quy trình tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan nhận được yêu cầu phối hợp của Cơ quan chủ trì có trách nhiệm bảo đảm việc phối hợp đúng, đầy đủ và kịp thời, đáp ứng yêu cầu tố tụng.

3. Cơ quan chủ trì quyết định nội dung tại các bản đệ trình bảo đảm thời hạn tố tụng và sự thống nhất về quan điểm trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

Điều 16. Tham gia phiên xét xử

1. Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chủ động chuẩn bị nội dung và quyết định thành phần tham gia phiên xét xử tại cơ quan tài phán, bảo đảm đáp ứng thời hạn tố tụng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp cần thiết.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng phải cử đại diện tham gia phiên xét xử trong trường hợp vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế có biện pháp bị kiện của cơ quan tiến hành tố tụng và theo yêu cầu của Cơ quan chủ trì.

Điều 17. Thực hiện bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phương án tổ chức thực hiện.

2. Cơ quan chủ trì phối hợp với Bộ Ngoại giao, Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đề xuất thực hiện việc công nhận và thi hành tại Việt Nam hoặc nước ngoài bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán.

3. Trường hợp bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán xác định cơ quan Việt Nam có nghĩa vụ tài chính đối với Nguyên đơn, Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính cùng cấp xây dựng phương án chi trả, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm thực hiện đúng bản án, phán quyết, quyết định.

4. Trường hợp bản án, phán quyết, quyết định yêu cầu cơ quan nhà nước Việt Nam thực hiện chế tài khác ngoài trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này, Cơ quan chủ trì phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.

Điều 18. Đề nghị xem xét lại bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán

1. Trường hợp sau khi bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán được ban hành, Nguyên đơn đề nghị hủy, xem xét lại bản án, phán quyết, quyết định đó hoặc yêu cầu thủ tục tương tự tại cơ quan tài phán có thẩm quyền, Cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Thông báo cho Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại;

b) Quyết định tiếp tục sử dụng luật sư đã ký kết hợp đồng trong vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trước đó hoặc lựa chọn, ký kết hợp đồng với luật sư khác;

c) Phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đánh giá tính chất, phạm vi của thủ tục tố tụng phát sinh, việc thi hành bản án, phán quyết, quyết định của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và xây dựng phương án xử lý; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Trường hợp sau khi bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán được ban hành, cơ quan nhà nước Việt Nam đề nghị xem xét lại bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán, Cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Quyết định tiếp tục sử dụng luật sư đã ký kết hợp đồng trong vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế trước đó hoặc lựa chọn, ký kết hợp đồng với luật sư khác;

b) Phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đề xuất phương án thực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

c) Tổ chức thực hiện phương án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Điều 19. Tổng kết việc giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế

Sau khi vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế kết thúc, Cơ quan chủ trì phối hợp với Cơ quan đại diện pháp lý, Tổ công tác liên ngành, luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức tổng kết, đánh giá, rút ra bài học kinh nghiệm từ vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.


 

Chương IV

CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÒNG NGỪA VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Điều 20. Nội dung chi

1. Ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác bảo đảm các nhiệm vụ, hoạt động sau đây:

a) Chi cho hoạt động tố tụng của vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

b) Chi tham vấn chuyên gia trong nước và quốc tế;

c) Chi thuê luật sư;

d) Chi cho người làm chứng;

đ) Chi đi công tác trong nước, nước ngoài phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

e) Chi thực hiện thỏa thuận hòa giải, bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;

g) Chi phí truy cập phần mềm, cơ sở dữ liệu, mua sắm trực tiếp cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

h) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

i) Chi các hoạt động khác cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

2. Cơ quan chủ trì và Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm lập đề xuất về các nhiệm vụ, hoạt động chi theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phân bổ.

3. Người đứng đầu Cơ quan chủ trì, Cơ quan đại diện pháp lý và cơ quan thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được quyền chủ động quyết định và điều chỉnh nội dung chi trong phạm vi ngân sách được giao cho các nhiệm vụ, hoạt động quy định khoản 1 Điều này; chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình; đồng thời thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán, kiểm tra, giám sát và quyết toán theo quy định, bảo đảm công khai, minh bạch và chịu sự hậu kiểm của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 21. Mức chi

1. Các nội dung chi sau đây tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này thực hiện theo quy định hiện hành:

a) Chi đi công tác trong nước, nước ngoài phục vụ công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế;

b) Chi các hoạt động khác cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế trừ quy định tại khoản 2 Điều này .

2. Các nội dung chi sau đây tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này thực hiện theo mức chi thực tế như sau:

a) Chi phí cho hoạt động tố tụng theo thông báo chi phí của cơ quan tài phán; cơ quan quản trị vụ kiện; tổ chức được cơ quan tài phán, các bên tranh chấp lựa chọn để hỗ trợ thực hiện các bước tố tụng;

b) Chi phí tham vấn, thuê chuyên gia trong nước và quốc tế được chi trả theo hợp đồng được ký giữa Cơ quan chủ trì với chuyên gia hoặc theo hợp đồng được ký giữa luật sư và chuyên gia;

c) Chi phí thuê luật sư được chi trả theo hợp đồng được ký giữa Cơ quan chủ trì với luật sư;

d) Chi phí mời người làm chứng: Chi trả chi phí đi lại, ăn ở, công tác phí, chi bù đắp tổn thất ngày công lao động đối với những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo thỏa thuận giữa luật sư với người làm chứng;

đ) Chi thực hiện thỏa thuận hòa giải, bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán thực hiện theo quy định của thỏa thuận hòa giải, bản án, phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán;

e) Chi phí truy cập phần mềm, cơ sở dữ liệu, mua sắm trực tiếp cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo thông báo của tổ chức cung cấp dịch vụ;

g) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế theo quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo.

Điều 22. Lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 17 của Nghị quyết.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về kế toán và các pháp luật khác có liên quan.

Nghị định này hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

a) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đại diện pháp lý cho Chính phủ được bố trí trong kinh phí hoạt động hằng năm của Bộ Tư pháp.

b) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế được bố trí trong dự toán hằng năm của cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

Vào thời điểm lập dự toán ngân sách hằng năm, căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ các năm trước, ước thực hiện năm hiện hành, dự kiến kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của năm sau và nội dung, mức chi theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định này, cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế có trách nhiệm lập dự toán ngân sách nhà nước chi cho công tác phòng ngừa, giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Trong năm, khi nhận được văn bản thể hiện ý định khởi kiện, cơ quan chủ trì xây dựng dự toán thực hiện theo kế hoạch, chiến lược được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí. Sau khi kết thúc vụ kiện, trường hợp bên nguyên đơn hoàn trả chi phí vụ kiện theo phán quyết, quyết định của cơ quan tài phán thì thực hiện nộp ngân sách nhà nước.

Kinh phí cho công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế từ ngân sách nhà nước được tổng hợp vào quyết toán hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

c) Đối với năm 2026, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương chủ động cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 đã được cấp có thẩm quyền giao để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp nhiệm vụ phát sinh không cân đối được trong phạm vi dự toán được giao, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán kinh phí thực hiện, gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

3. Đối với việc mua sắm trực tiếp cơ sở dữ liệu trong nước và nước ngoài phục vụ giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình mà không phải lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng với nhà cung cấp nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ theo quy định của pháp luật.

4. Cơ quan chủ trì chi trả trực tiếp các chi phí được quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này cho các đối tượng liên quan hoặc thông qua luật sư trên cơ sở hóa đơn, chứng từ phù hợp và hợp đồng với luật sư.

Điều 23. Thực hiện chế độ, chính sách cho người làm công tác phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế

1. Khoản hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 18 của Nghị quyết do cơ quan quản lý người được hưởng chi trả cùng kỳ lương. Khoản hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

2. Để có cơ sở đề xuất kinh phí, người đứng đầu cơ quan có liên quan lập danh sách người được hưởng theo quy định sau:

a) Người đứng đầu cơ quan có vị trí việc làm về phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế lập danh sách người được hưởng hỗ trợ theo khoản 2 Điều 18 của Nghị quyết.

b) Người đứng đầu Cơ quan chủ trì lập danh sách người được hưởng hỗ trợ theo khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết đối với người của Cơ quan chủ trì trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế với mức hỗ trợ cụ thể bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm các khoản phụ cấp) và thời gian được hưởng tương ứng với thời gian trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế;

c) Người đứng đầu Cơ quan đại diện pháp lý lập danh sách người được hưởng hỗ trợ theo khoản 3 Điều 18 của Nghị quyết đối với người của Cơ quan đại diện pháp lý trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế với mức hỗ trợ cụ thể bằng 300% mức lương theo hệ số lương hiện hưởng (không bao gồm các khoản phụ cấp) và thời gian được hưởng là thời gian trực tiếp tham gia giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế.

d) Người đứng đầu cơ quan có người tham gia Tổ công tác liên ngành, theo quyết định thành lập Tổ công tác liên ngành do Cơ quan chủ trì ban hành, lập danh sách người được hưởng phụ cấp tăng thêm và thời gian được hưởng theo khoản 4 Điều 18 của Nghị quyết.

3. Đối với kinh phí hỗ trợ hằng tháng theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 18 của Nghị quyết từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 đến ngày 31 tháng 12 năm 2026 thực hiện như sau:

a) Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí năm 2026 trên cơ sở đề xuất của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương theo danh sách quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền bảo đảm kinh phí để thực hiện hỗ trợ theo quy định.


 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các tranh chấp đầu tư quốc tế, tranh chấp quốc tế phát sinh trước ngày 01 tháng 5 năm 2026 mà chưa có bản án, phán quyết, quyết định chung thẩm của cơ quan tài phán thì được tiếp tục giải quyết theo quy định của Nghị định này.

2. Hợp đồng dịch vụ pháp lý đã ký giữa Cơ quan chủ trì và luật sư theo quy định tiếp tục được thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký. Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc ký kết hợp đồng mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng các quy định tại Nghị định này.

3. Chiến lược giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư quốc tế đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện.

Điều 25. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ ban hành sau ngày nghị định này có hiệu lực có ban hành chế độ, chính sách khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng chế độ, chính sách ưu đãi hơn cho công tác giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.

Điều 26. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, PL (2).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

 

[daky]

 

Minh Hưng

 

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Nghị quyết 20/2026/QH16 về cơ chế phối hợp và chính sách đặc thù

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×