Nghị định 56-CP của Chính phủ ban hành Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 56-CP NGÀY 18-9-1995 BAN HÀNH QUY CHẾ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THUÊ NHÀ TẠI VIỆT NAM .

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để tăng cường công tác quản lý của nhà nước đối với việc cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1- Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế Cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam.
Điều 2- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 3- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
QUY CHẾ
CHO NGườI NướC NGOàI, NGườI VIệT NAM địNH Cư ở NướC NGOàI THUê NHà TạI VIệT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 56-CP ngày 18-9-1995 của chính phủ)
CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1- Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân nêu dưới đây (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) nếu có nhà đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của quy chế này, được phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài  (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà để ở, đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật:
1. Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nhà được thành lập và hoạt động theo pháp luật, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Các doanh nghiệp khác và các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
3. Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.
Điều 2 - Các đối tượng dưới đây không được phép cho người nước ngoài thuê nhà:
a) Các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, xã hội và công dân Việt Nam, không được phép cho thuê trụ sở và nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước mà mình đang được phép quản lý hoặc sử dụng.
b) Người đang bị truy cứu tránh nhiêm hình sự, đang trong thời gian chấp hành án, hoặc chưa được xoá án.
Điều 3 - Nhà cho người nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện:
1. Có địa chỉ cụ thể (số nhà, phố, phường ...) nằm ngoài khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 12 của nghị định số 4- CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ.
2. Riêng biệt (không cùng chung căn hộ hoặc cùng cửa đi chung với căn hộ khác).
3. An toàn về cấu trúc, xây dựng.
4. Bảo đảm điều kiện an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy.
5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Điều 4 - Bên cho thuê nhà có thể trực tiếp hoặc uỷ thác doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà thay mặt mình làm các thủ tục xin cấp giấy phép, ký hợp đồng thuê nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này. Phí uỷ thác không được thu cao hơn 2% giá trị hợp đồng quy định tại Điều 7 của quy chế này.
Trường hợp chủ sở hữu nhà không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê, chủ nhà phải uỷ quyền cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có nhà cho thuê thay mặt mình thực hiện các thủ tục cần thiết nêu trên, nhưng không được uỷ quyền cho những người thuộc đối tượng quy định tại điểm b Điều 2 của Quy chế này.
Điều 5 - Người nước ngoài thuê nhà để ở phải có giấy phép tạm trú hợp pháp ở Việt Nam từ 6 tháng trở lên; nếu thuê nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh thì phải có giấy phép đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoặc giấy phép về hợp tác đầu tư tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Điều 6 - Hợp đồng thuê nhà ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê phải làm theo mẫu quy định và được cơ quan cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà xác nhận. Giá thuê nhà và giá trị tiền thuê nhà ghi trong hợp đồng được tính bằng tiền đồng Việt Nam và được quy đổi ra đô la Mỹ hoặc loại tiền nước ngoài có thể chuyển đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ký hợp đồng.
Điều 7 -
Giá thuê nhà do hai bên thoả thuận. Các khoản trích nộp vào ngân sách Nhà nước theo nghĩa vụ của bên cho thuê nhà phải căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng thuê nhà nhưng không được thấp hơn mức giá tính thuế áp dụng tại địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định sau khi đã trao đổi thống nhất ý kiến với Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sở tại.
Điều 8
1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước đối với hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về các hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam
2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:
a) Quản lý hành chính và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn lãnh thổ.
b) Chỉ định một cơ quan trực thuộc tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép cho thuê nhà, theo dõi và kiểm tra các hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn lãnh thổ (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp giấy phép)
c) Quy định cụ thể khu vực và địa điểm được cho người nước ngoài thuê nhà trên phạm vi địa bàn lãnh thổ.
d) Lập kế hoạch và dự án xây dựng nhà đáp ứng nhu cầu thuê nhà của người nước ngoài.
đ) Cho phép thành lập doanh nghiệp hoặc cho phép đăng ký hành nghề hoạt động dịch vụ cho người nước ngoài thuê tại địa phương.
e) Quyết định xử lý vi phạm theo quy định tại Chương IV của Quy chế này.
3. Cơ quan cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà có nhiệm vụ giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trrung ương quản lý hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà tại địa phương; có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép, theo dõi, kiểm tra việc cho người nước ngoài thuê nhà và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định tại Chương IV của quy chế này.
CHƯƠNG II
THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, HUỶ BỎ GIẤY PHÉP VÀ XUẤT TRÌNH GIẤY PHÉP, HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ
 Điều 9 - Bên cho thuê nhà (chủ sở hữu nhà hoặc người được uỷ quyền) gửi hồ sơ xin cấp giấy phép tới cơ quan cấp giấy phép của tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê. Hồ sơ xin cấp giấy phép cho thuê nhà gồm:
1. Đơn xin phép cho người nước ngoài thuê nhà.
2. Sơ yếu lý lịch của người đứng tên cho thuê nhà, có xác nhận của chính quyền phường, xã nơi cư trú.
3. Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất hợp pháp.
4. Văn bản uỷ quyền hoặc uỷ thác (nếu có) theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
Điều 10 - Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương xem xét các điều kiện về nhà cho thuê theo quy định tại điều 3 của Quy chế này để trả lời người gửi đơn về việc cấp hay không cấp giấy phép cho thuê nhà.
Điều 11 - Bên thuê nhà có thể trực tiếp hoặc thông qua doanh nghiệp dich vụ cho người nước ngoài thuê nhà giao dịch và làm các thủ tục thuê nhà theo quy định của Quy chế này. Hồ sơ xin thuê nhà gồm:
1. Đơn xin thuê nhà.
2. Bản sao có công chứng giấy phép theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.
Điều 12 - Khi giao nhà cho bên thuê nhà, bên cho thuê phải xuất trình giấy phép và hợp đồng thuê nhà với cơ quan Công an, cơ quan Thuế (cấp quận, huyện) tại địa phương.
Điều 13 - Khi hợp đồng thuê nhà hết hạn, nếu hai bên ký kết gia hạn hoặc ký lại hợp đồng mới đều phải tuân theo các quy định của Quy chế này.
CHƯƠNG III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ, BÊN THUÊ, CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP VÀ DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ
Điều 14 - Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà.
1. Nộp các loại thuế (thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế nhà đất,...) theo quy định của pháp luật.
Đối với các doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chế này thì ngoài các loại thuế phải nộp nói trên, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản điều tiết bổ sung khác theo quy định của pháp luật.
2. Nộp lệ phí xin cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà theo mức phí do Bộ Tài chính quy định.
3. Thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà đã ký.
4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của quy chế này.
5. Được quyền huỷ hợp đồng thuê nhà theo điều kiện mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định, nhưng phải thông báo lý do cho bên thuê biết trước ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng bị huỷ bỏ. Việc giải quyết tranh chấp hoặc bồi thường hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Khi huỷ bỏ hợp đồng thuê nhà, bên cho thuê có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan cấp giấy phép, cơ quan Công an và cơ quan Thuế sở tại biết.
Điều 15 - Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:
1. Thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà đã ký.
2. Đăng ký tạm trú cho bản thân khi đến ở hoặc làm việc và đăng ký tạm trú cho khách lưu trú qua đêm tại nhà mình thuê với cơ quan Công an phường, xã sở tại.
3. Không được chuyển nhượng hợp đồng nhà hoặc cho thuê lại.
4. Được quyền huỷ hợp đồng theo điều kiện mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định. Việc giải quyết tranh chấp hoặc bồi thường hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 16 - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ:
1. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về môi giới, dịch vụ của cả bên cho thuê và bên thuê nhà theo hợp đồng.
2. Được thu phí dịch vụ (chỉ được thu 1 lần) theo mức phí do Bộ tài chính quy định và phí uỷ thác theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này.
3. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IV
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 17 - Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà mà không có giấy phép thì bị phạt 50 triệu đồng và buộc phải chấm dứt hoạt động. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.
Điều 18 - Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà nhưng không có hợp động thuê nhà hợp lệ, không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định tại các Điều 6 và Điều 12; hoặc giấy phép và hợp đồng thuê nhà đã hết hạn nhưng không thực hiện đúng quy định tại Điều 13 của quy chế này thì bị phạt 20 triệu đồng và buộc phải bổ sung cho đúng quy định. Trường hợp tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần số tiền phạt trước đó và bị thu hồi giấy phép cho thuê nhà.
Điều 19 - Bên thuê nhà vi phạm các quy định tại điều 15 của Quy chế này thì bị cảnh cáo và phạt 2000 USD (nếu thuê nhà để ở) hoặc 5000 USD (nếu thêu nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh). Nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần số tiền phạt trước đó. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị buộc phải chấm dứt hợp đồng thuê nhà và xử lý theo pháp luật Việt Nam.
Những đối tượng không được thuê nhà theo quy định của quy chế này mà vẫn thuê nhà tại Việt Nam thì bị cảnh cáo và phạt tiền bằng 3000 USD (nếu thuê nhà để ở) hoặc 8000 USD (nếu thuê nhà để dặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh), đồng thời buộc phải chấm dứt việc thuê nhà. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì còn bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 20 - Doanh nghiệp dịch vụ vi phạm các quy định của Quy chế này thì bị phạt 20 triệu đồng. Nếu gây thiệt hại cho các bên đương sự thì phải hoàn trả phí dịch vụ và bồi thường thiệt hại. Trường hợp tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh.
Điều 21 - Công chức, viên chức của cơ quan quản lý Nhà nước quy định tại Điều 8 và cán bộ, nhân viên doanh nghiệp dịch vụ cố ý làm sai các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 22 - Các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế không có chức năng chuyên kinh doanh nhà và công dân Việt Nam, công dân nước ngoài định cư tại Việt Nam  hiện đang cho thuê lại nhà thuộc sở hữu của nhà nước Việt Nam thì phải nộp toàn bộ số tiền thu được về cho thuê nhà vào ngân sách Nhà nước kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.
Bộ tài chính chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thu nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản tiền thu về hoạt động cho thuê nhà của các đối tượng quy định tại điều này.
Điều 23 - Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà theo Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 389-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, nếu hợp đồng cho thuê nhà chưa hết hạn thì được tiếp tục cho thuê cho đến hết ngày 31 tháng 3 năm 1996.Từ ngày 1 tháng 4 năm 1996 trở đi, chủ nhà muốn tiếp tục cho người nước ngoài thuê nhà thì phải làm lại thủ tục cho thuê nhà theo quy định của quy chế này.
Điều 24
Quy chế này thay thế Quy chế cho thuê nhà ban hành kèm theo Nghị định số 389-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về cho người nước ngoài thuê nhà trái với quy chế này đều bãi bỏ.
Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 8 của Quy chế này.
Điểu 25
Hoạt động cho thuê nhà đối với các Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước ngoài, Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam (gọi tắt là Đoàn ngoại giao) thực hiện theo quy định riêng.
Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm quy hoach xây dựng các khu nhà tập trung dành cho các cơ quan Đoàn ngoại giao đóng trên địa bàn thuê và quản lý việc cho thuê nhà đối với các cơ quan này tại địa phương.
Điều 26
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

thuộc tính Nghị định 56-CP

Nghị định 56-CP của Chính phủ ban hành Quy chế cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:56-CPNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành:18/09/1995Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Đất đai-Nhà ở
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Nghị định 56-CP

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

 

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 56-CP NGÀY 18-9-1995 BAN HÀNH QUY CHẾ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THUÊ NHÀ TẠI VIỆT NAM .

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Để tăng cường công tác quản lý của nhà nước đối với việc cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1- Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế Cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam.

 

Điều 2- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 3- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

QUY CHẾ

CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI THUÊ NHÀ TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 56-CP ngày 18-9-1995 của chính phủ)

 

CHƯƠNG I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1- Các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân nêu dưới đây (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) nếu có nhà đủ điều kiện quy định tại Điều 3 của quy chế này, được phép cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (dưới đây gọi tắt là người nước ngoài) thuê nhà để ở, đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật:

1. Các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nhà được thành lập và hoạt động theo pháp luật, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Các doanh nghiệp khác và các tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.

3. Công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có nhà thuộc sở hữu của mình và có quyền sử dụng đất hợp pháp.

 

Điều 2 - Các đối tượng dưới đây không được phép cho người nước ngoài thuê nhà:

a) Các cơ quan Nhà nước, các cơ quan Đảng, các tổ chức chính trị, xã hội và công dân Việt Nam, không được phép cho thuê trụ sở và nhà ở thuộc sở hữu của nhà nước mà mình đang được phép quản lý hoặc sử dụng.

b) Người đang bị truy cứu tránh nhiêm hình sự, đang trong thời gian chấp hành án, hoặc chưa được xoá án.

 

Điều 3 - Nhà cho người nước ngoài thuê phải có đủ các điều kiện:

1. Có địa chỉ cụ thể (số nhà, phố, phường ...) nằm ngoài khu vực quy định tại Khoản 1 Điều 12 của nghị định số 4- CP ngày 18-1-1993 của Chính phủ.

2. Riêng biệt (không cùng chung căn hộ hoặc cùng cửa đi chung với căn hộ khác).

3. An toàn về cấu trúc, xây dựng.

4. Bảo đảm điều kiện an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng cháy, chữa cháy.

5. Không có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.

 

Điều 4 - Bên cho thuê nhà có thể trực tiếp hoặc uỷ thác doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà thay mặt mình làm các thủ tục xin cấp giấy phép, ký hợp đồng thuê nhà và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Quy chế này. Phí uỷ thác không được thu cao hơn 2% giá trị hợp đồng quy định tại Điều 7 của quy chế này.

Trường hợp chủ sở hữu nhà không có hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê, chủ nhà phải uỷ quyền cho người có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi có nhà cho thuê thay mặt mình thực hiện các thủ tục cần thiết nêu trên, nhưng không được uỷ quyền cho những người thuộc đối tượng quy định tại điểm b Điều 2 của Quy chế này.

 

Điều 5 - Người nước ngoài thuê nhà để ở phải có giấy phép tạm trú hợp pháp ở Việt Nam từ 6 tháng trở lên; nếu thuê nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh thì phải có giấy phép đặt Văn phòng đại diện, chi nhánh công ty hoặc giấy phép về hợp tác đầu tư tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

 

Điều 6 - Hợp đồng thuê nhà ký kết giữa bên cho thuê và bên thuê phải làm theo mẫu quy định và được cơ quan cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà xác nhận. Giá thuê nhà và giá trị tiền thuê nhà ghi trong hợp đồng được tính bằng tiền đồng Việt Nam và được quy đổi ra đô la Mỹ hoặc loại tiền nước ngoài có thể chuyển đổi theo tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm ký hợp đồng.

 

Điều 7 - Giá thuê nhà do hai bên thoả thuận. Các khoản trích nộp vào ngân sách Nhà nước theo nghĩa vụ của bên cho thuê nhà phải căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng thuê nhà nhưng không được thấp hơn mức giá tính thuế áp dụng tại địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định sau khi đã trao đổi thống nhất ý kiến với Chủ tịch ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sở tại.

 

Điều 8

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thống nhất quản lý Nhà nước đối với hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà; chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý Nhà nước về các hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà tại Việt Nam

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:

a) Quản lý hành chính và chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn lãnh thổ.

b) Chỉ định một cơ quan trực thuộc tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm cấp, gia hạn và thu hồi giấy phép cho thuê nhà, theo dõi và kiểm tra các hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà trên địa bàn lãnh thổ (sau đây gọi tắt là cơ quan cấp giấy phép)

c) Quy định cụ thể khu vực và địa điểm được cho người nước ngoài thuê nhà trên phạm vi địa bàn lãnh thổ.

d) Lập kế hoạch và dự án xây dựng nhà đáp ứng nhu cầu thuê nhà của người nước ngoài.

đ) Cho phép thành lập doanh nghiệp hoặc cho phép đăng ký hành nghề hoạt động dịch vụ cho người nước ngoài thuê tại địa phương.

e) Quyết định xử lý vi phạm theo quy định tại Chương IV của Quy chế này.

3. Cơ quan cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà có nhiệm vụ giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trrung ương quản lý hoạt động cho người nước ngoài thuê nhà tại địa phương; có trách nhiệm thu lệ phí cấp giấy phép, theo dõi, kiểm tra việc cho người nước ngoài thuê nhà và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm theo quy định tại Chương IV của quy chế này.

CHƯƠNG II
THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, HUỶ BỎ GIẤY PHÉP VÀ XUẤT TRÌNH GIẤY PHÉP, HỢP ĐỒNG CHO THUÊ NHÀ

Điều 9 - Bên cho thuê nhà (chủ sở hữu nhà hoặc người được uỷ quyền) gửi hồ sơ xin cấp giấy phép tới cơ quan cấp giấy phép của tỉnh, thành phố nơi có nhà cho thuê. Hồ sơ xin cấp giấy phép cho thuê nhà gồm:

1. Đơn xin phép cho người nước ngoài thuê nhà.

2. Sơ yếu lý lịch của người đứng tên cho thuê nhà, có xác nhận của chính quyền phường, xã nơi cư trú.

3. Bản sao có công chứng giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sở hữu đất hợp pháp.

4. Văn bản uỷ quyền hoặc uỷ thác (nếu có) theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

 

Điều 10 - Trong thời hạn tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan tại địa phương xem xét các điều kiện về nhà cho thuê theo quy định tại điều 3 của Quy chế này để trả lời người gửi đơn về việc cấp hay không cấp giấy phép cho thuê nhà.

 

Điều 11 - Bên thuê nhà có thể trực tiếp hoặc thông qua doanh nghiệp dich vụ cho người nước ngoài thuê nhà giao dịch và làm các thủ tục thuê nhà theo quy định của Quy chế này. Hồ sơ xin thuê nhà gồm:

1. Đơn xin thuê nhà.

2. Bản sao có công chứng giấy phép theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

 

Điều 12 - Khi giao nhà cho bên thuê nhà, bên cho thuê phải xuất trình giấy phép và hợp đồng thuê nhà với cơ quan Công an, cơ quan Thuế (cấp quận, huyện) tại địa phương.

 

Điều 13 - Khi hợp đồng thuê nhà hết hạn, nếu hai bên ký kết gia hạn hoặc ký lại hợp đồng mới đều phải tuân theo các quy định của Quy chế này.


CHƯƠNG III
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ, BÊN THUÊ, CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP VÀ DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ

 

Điều 14 - Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà.

1. Nộp các loại thuế (thuế môn bài, thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế nhà đất,...) theo quy định của pháp luật.

Đối với các doanh nghiệp nêu tại Khoản 1 Điều 1 của Quy chế này thì ngoài các loại thuế phải nộp nói trên, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản điều tiết bổ sung khác theo quy định của pháp luật.

2. Nộp lệ phí xin cấp giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà theo mức phí do Bộ Tài chính quy định.

3. Thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà đã ký.

4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của quy chế này.

5. Được quyền huỷ hợp đồng thuê nhà theo điều kiện mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định, nhưng phải thông báo lý do cho bên thuê biết trước ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng bị huỷ bỏ. Việc giải quyết tranh chấp hoặc bồi thường hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Khi huỷ bỏ hợp đồng thuê nhà, bên cho thuê có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan cấp giấy phép, cơ quan Công an và cơ quan Thuế sở tại biết.

 

Điều 15 - Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

1. Thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà đã ký.

2. Đăng ký tạm trú cho bản thân khi đến ở hoặc làm việc và đăng ký tạm trú cho khách lưu trú qua đêm tại nhà mình thuê với cơ quan Công an phường, xã sở tại.

3. Không được chuyển nhượng hợp đồng nhà hoặc cho thuê lại.

4. Được quyền huỷ hợp đồng theo điều kiện mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc do pháp luật quy định. Việc giải quyết tranh chấp hoặc bồi thường hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 16 - Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp dịch vụ:

1. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về môi giới, dịch vụ của cả bên cho thuê và bên thuê nhà theo hợp đồng.

2. Được thu phí dịch vụ (chỉ được thu 1 lần) theo mức phí do Bộ tài chính quy định và phí uỷ thác theo quy định tại Điều 4 của Quy chế này.

3. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG IV
XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 17 - Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân hoạt động kinh doanh cho người nước ngoài thuê nhà mà không có giấy phép thì bị phạt 50 triệu đồng và buộc phải chấm dứt hoạt động. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị truy tố trước pháp luật.

 

Điều 18 - Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà nhưng không có hợp động thuê nhà hợp lệ, không thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định tại các Điều 6 và Điều 12; hoặc giấy phép và hợp đồng thuê nhà đã hết hạn nhưng không thực hiện đúng quy định tại Điều 13 của quy chế này thì bị phạt 20 triệu đồng và buộc phải bổ sung cho đúng quy định. Trường hợp tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần số tiền phạt trước đó và bị thu hồi giấy phép cho thuê nhà.

 

Điều 19 - Bên thuê nhà vi phạm các quy định tại điều 15 của Quy chế này thì bị cảnh cáo và phạt 2000 USD (nếu thuê nhà để ở) hoặc 5000 USD (nếu thêu nhà để đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh). Nếu tái phạm sẽ bị phạt gấp 2 lần số tiền phạt trước đó. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị buộc phải chấm dứt hợp đồng thuê nhà và xử lý theo pháp luật Việt Nam.

Những đối tượng không được thuê nhà theo quy định của quy chế này mà vẫn thuê nhà tại Việt Nam thì bị cảnh cáo và phạt tiền bằng 3000 USD (nếu thuê nhà để ở) hoặc 8000 USD (nếu thuê nhà để dặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh công ty hoặc cơ sở hoạt động kinh doanh), đồng thời buộc phải chấm dứt việc thuê nhà. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng thì còn bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 

Điều 20 - Doanh nghiệp dịch vụ vi phạm các quy định của Quy chế này thì bị phạt 20 triệu đồng. Nếu gây thiệt hại cho các bên đương sự thì phải hoàn trả phí dịch vụ và bồi thường thiệt hại. Trường hợp tái phạm hoặc gây hậu quả nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép kinh doanh.

 

Điều 21 - Công chức, viên chức của cơ quan quản lý Nhà nước quy định tại Điều 8 và cán bộ, nhân viên doanh nghiệp dịch vụ cố ý làm sai các quy định của Quy chế này thì tuỳ theo mức độ sai phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22 - Các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế không có chức năng chuyên kinh doanh nhà và công dân Việt Nam, công dân nước ngoài định cư tại Việt Nam hiện đang cho thuê lại nhà thuộc sở hữu của nhà nước Việt Nam thì phải nộp toàn bộ số tiền thu được về cho thuê nhà vào ngân sách Nhà nước kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

Bộ tài chính chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát việc thu nộp vào ngân sách Nhà nước các khoản tiền thu về hoạt động cho thuê nhà của các đối tượng quy định tại điều này.

 

Điều 23 - Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có giấy phép cho người nước ngoài thuê nhà theo Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 389-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng, nếu hợp đồng cho thuê nhà chưa hết hạn thì được tiếp tục cho thuê cho đến hết ngày 31 tháng 3 năm 1996.Từ ngày 1 tháng 4 năm 1996 trở đi, chủ nhà muốn tiếp tục cho người nước ngoài thuê nhà thì phải làm lại thủ tục cho thuê nhà theo quy định của quy chế này.

 

Điều 24

Quy chế này thay thế Quy chế cho thuê nhà ban hành kèm theo Nghị định số 389-HĐBT ngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về cho người nước ngoài thuê nhà trái với quy chế này đều bãi bỏ.

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ cho người nước ngoài thuê nhà quy định tại điểm e Khoản 2 Điều 8 của Quy chế này.

 

 

Điểu 25

Hoạt động cho thuê nhà đối với các Cơ quan Đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước ngoài, Cơ quan Đại diện của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam (gọi tắt là Đoàn ngoại giao) thực hiện theo quy định riêng.

Uỷ ban Nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm quy hoach xây dựng các khu nhà tập trung dành cho các cơ quan Đoàn ngoại giao đóng trên địa bàn thuê và quản lý việc cho thuê nhà đối với các cơ quan này tại địa phương.

 

Điều 26

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
--------
No. 56-CP
Hanoi, September 18, 1995
 
DECREE
PROMULGATING THE REGULATION ON LEASING HOUSES IN VIETNAM TO FOREIGNERS AND VIETNAMESE RESIDING ABROAD
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
To enhance the State management over leasing houses in Vietnam to foreigners and Vietnamese residing abroad;
At the proposal of the Minister of Construction,
DECREES :
Article 1.- To issue together with this Decree the Regulation on Leasing Houses in Vietnam to Foreigners and Vietnamese Residing Abroad.
Article 2.- This Decree takes effect from the date of its signing. The earlier stipulations that are contrary to this Decree are now annulled.
Article 3.- The Ministers, the Heads of the ministerial level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet
 
REGULATION
ON LEASING HOUSES IN VIETNAM TO FOREIGNERS AND VIETNAMESE RESIDING ABROAD
(issued attached to Decree No.56-CP of September 18, 1995)
Chapter I
GENERAL PROVISIONS
Article 1.- The economic organizations, political and social organizations and individuals described thereunder (hereafter referred to as renting party) who meet the conditions prescribed in Article 3 of this Regulation are authorized to lease houses to foreigners and Vietnamese residing abroad (hereafter referred to as foreigners) for lodging, for use as headquarters of representative offices, company branches or establishments for business activities as prescribed by law:
1. The housing businesses set up and operating according to law, including enterprises having foreign investment.
2. Other enterprises and organizations set up and operating according to law which have houses under their ownership and have their legal land use right.
3. Vietnamese citizens who have full civil action capacity and have houses under their ownership and have their legal land use right.
Article 2.- The following entities and persons are not allowed to lease houses to foreigners:
a/ The State agencies, Party offices, Vietnamese political and social organizations and individuals are not allowed to lease their offices or houses under State ownership which they are being allowed to manage or use.
b/ The persons who are under investigation for criminal liability, those who are serving their terms, or those whose sentences have not been repealed.
Article 3.- A house to be leased to a foreigner must meet these conditions:
1. It has a clear address (number of house, street, ward...) lying outside the area defined in Item 1, Article 12 of Decree No.04-CP on the 18th of January 1993 of the Government.
2. It forms a separate flat (not sharing any room or passage with another flat).
3. Safe in structure and construction.
4. Meeting the conditions for security and order, environmental sanitation, fire combat and prevention.
5. Not involving a dispute about ownership or utilization right.
Article 4.- The renting party may directly or assign a house renting service business for foreigners to fill the procedures for application, sign house renting contract and carry out the rights and obligations defined in this Regulation. The fee for assignment must not be higher than 2% of the value of the contract stipulated in Article 7 of this Regulation.
In case the owner of the house is not a permanent resident in the province or city where the house for rent is located, he/she must empower another person who is a permanent resident of the locality where the house is located to represent him/her in filling the above necessary procedures, except those in the categories defined in Point b, Article 2 of this Regulation.
Article 5.- A foreigner renting a house for lodge must have a legal permit of temporary residence in Vietnam for six months and more. If he/she rents a house as headquarters of a representative office, or company branch or as an establishment for business activities, he/she must have a permit to establish the representative office, the company branch or for investment cooperation in Vietnam issued by the authorized agency of Vietnam.
Article 6.- The house renting contract signed between the renter and tenant must be done in the prescribed form and certified by the agency issuing permits for house renting to foreigners. The rent rate and the value of the rent written in the contract shall be calculated in Vietnam Dong and shall be converted into US dollars or another convertible currency at the exchange rate announced by the Vietnam State Bank at the time of the signing of the contract.
Article 7.- The land rent rate shall be mutually agreed upon by the two parties. The remittances to the State budget which come under the obligation of the renter shall be based on the rate written in the house renting contract which, however, must not be lower than the rate for tax calculation applied in the locality prescribed by the Ministry of Finance after consultation with the President of the People's Committee of the province or the city directly under the Central Government.
Article 8.-
1. The Ministry of Construction shall have to exercise unified State management over the business of renting houses to foreigners, preside over and cooperate with the other ministries, ministerial-level agencies, agencies attached to the Government and the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government in the exercise of State management of the activities in renting houses to foreigners in Vietnam.
2. The People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to:
a/ Effect administrative management and direct the specialized agencies in the localities to carry out well the function and task of monitoring, controlling and supervising all activities of renting houses to foreigners in their territories.
b/ Appoint an agency attached to the province or city to take responsibility for the issue, extension and withdrawal of house renting permits, monitoring and controlling the activities in house renting to foreigners in their localities (hereafter referred to as permit-issuing agency).
c/ Concretely define the areas and places eligible for renting houses to foreigners in their territories.
d/ Draw up the plan and project for house building aimed at meeting the demand in houses for rent to foreigners.
e/ Authorize the establishment of enterprises or the registration of the business of renting houses to foreigners in their localities.
f/ Handle the violations as defined in Chapter IV of this Regulation.
3. The permit-issuing agency shall have to assist the People's Committees of the provinces or cities directly under the Central Government to manage the activities of renting houses to foreigners in the locality; to collect the permit-issuing fee, monitor and control the service of house renting to foreigners, and propose the authorized echelon to handle the violations as stipulated in Chapter IV of this Regulation.
Chapter II
PROCEDURE FOR ISSUING, EXTENDING AND ABOLISHING PERMITS, AND PRODUCING PERMITS AND CONTRACTS ON HOUSE RENTING
Article 9.- The renter (house owner or his/her representative) shall send the application dossier to the permit-issuing agency of the province or city where the house for rent is located. The application dossier shall comprise:
1. An application for renting house to a foreigner.
2. A resume of the renter certified by the administration of the ward or commune where he/she resides.
3. A notarized copy of the certificate of ownership of the house and of the legal use right.
4. A deed of delegation or accreditation (if any) as stipulated in Article 4 of this Regulation.
Article 10.- Within 30 days at the latest after receipt of the full and duly made dossier, the permit-issuing agency has to coordinate with the concerned agencies in the locality in examining the conditions of the house for rent as prescribed in Article 3 of this Regulation in order to answer the applicant whether or not he/she shall be issued the permit.
Article 11.- The house tenant may directly or through the house renting service enterprise for foreigners conduct the negotiation and fill the house renting procedure as prescribed in this Regulation. The application dossier shall comprise:
1. An application.
2. A notarized copy of the permit as prescribed in Article 5 of this Regulation.
Article 12.- When delivering the house to the tenant, the renting party must produce the permit and the house renting contract to the security and tax offices (at the district level) in the locality.
Article 13.- On expiry of the house-renting contract, if the contracting parties agree to extend the contract or sign a new contract, they have to obey the prescriptions of this Regulation.
Chapter III
RIGHTS AND DUTIES OF RENTING PARTY, TENANT, PERMIT-ISSUING AGENCY AND SERVICE ENTERPRISE
Article 14.- Rights and duties of renting party:
1. To pay different kinds of tax (license, turnover, profit, land and house taxes...) as prescribed by law.
With regard to the enterprises stipulated in Item 1, Article 1 of this Regulation, they must also remit to the State budget other supplementary regulating contributions as prescribed by law.
2. To pay application fee at the rate set by the Ministry of Finance.
3. To strictly observe the signed house-renting contract.
4. To create favorable conditions for the specialized agencies to discharge their tasks defined in Article 8 of this Regulation.
5. To be entitled to abolish the house-renting contract under the conditions stipulated in the contract or prescribed by law, but it must notify the house tenant at least 30 days in advance before the contract is annulled. The settlement of any dispute or any compensation therein shall be effected as stipulated by Vietnamese law.
In case of annulment of the house-renting contract, the renting party shall have to inform in time the permit-issuing agency, the security service and the tax agency in the locality.
Article 15.- Rights and duties of the house tenant:
1. To strictly observe the terms under the signed contract.
2. To register for temporary residence for himself/herself when coming to live or work at the house, and register for temporary residence for his/her guests staying overnight with the security service agency at the local ward or commune.
3. Not to assign the house-renting contract or to re-rent the house to another party.
4. To be entitled to annul the contract under the conditions agreed upon in the contract or as prescribed by law. The settlement of any dispute or compensation involved in the contract shall be effected according to the Vietnamese law.
Article 16.- Rights and duties of the service enterprise:
1. To carry out fully the conditions concerning brokerage and service for both the renting party and the house tenant under the contract.
2. To collect service fee (only one time) at the rate set by the Ministry of Finance and the commission fee as prescribed in Article 4 of this Regulation.
3. To discharge the duty of tax payment and other obligations prescribed by law.
Chapter IV
HANDLING OF VIOLATIONS
Article 17.- The enterprises, organizations or individuals that undertake the business of house renting to foreigners without permits shall be fined 50 million Vietnam Dong and shall be forced to end their activities. In case of serious consequences, they shall be prosecuted before law.
Article 18.- The enterprises, organizations and individuals having permits to rent houses to foreigners but do not have duly made house-renting contracts, or who do not fill the procedure for registration stipulated in Article 6 and Article 12, or whose permits and house-renting contracts have expired but they do not conform to the stipulations in Article 13 of this Regulation, shall be fined 20 million Vietnam Dong and shall be forced to fill all the procedures as prescribed. In case of recidivism, they shall be fined twice the amount of the earlier fine, and shall have their house-renting permits withdrawn.
Article 19.- The house tenant who violated the stipulations in Article 15 of this Regulation shall be served a warning and fined 2,000 USD (if the house is for dwelling), or 5,000 USD (if the house is intended as headquarters of a representative office, a company branch or an establishment for business activities). In case of recidivism, they shall be fined twice the amount of the earlier fine. In case of serious consequences, they shall be forced to end the house-renting contract and shall be dealt with according to Vietnamese law.
Those organizations and individuals that are not allowed to rent houses under the terms of this Regulation but that still rent houses in Vietnam, shall be served a warning and fined 3,000 USD (if the house is for dwelling), or 8,000 USD (if the house is intended as headquarters for a representative office, company branch or an establishment for business activities). They shall also be forced to end the house renting. In case of serious consequences, they shall be dealt with according to Vietnamese law.
Article 20.- A service enterprise which violates the stipulations of this Regulation shall be fined 20 million Vietnam Dong. If it causes damage to the concerned parties, it shall have to return the service fee and compensate for the damage. In case of recidivism or serious consequences, it shall have its business permit withdrawn.
Article 21.- Public employees of the State management agencies stipulated in Article 8 and the personnel of the service enterprise who deliberately contravene the stipulations of this Regulation, shall be dealt with according to law depending on the extent of their offense.
Chapter V
IMPLEMENTATION PROVISIONS
Article 22.- The agencies, mass organizations, social organizations and economic organizations that are not specialized in house renting business, and the Vietnamese citizens or foreign residents settling in Vietnam who are re-renting houses owned by the Vietnamese State, shall have to return all the money they have received as house rent to the State budget as from the date when this Regulation became effective.
The Ministry of Finance shall have to manage, control and supervise the collection and remittance to the State Budget of all the revenues resulting from the house renting activities of the organizations and persons stipulated in this Article.
Article 23.- The enterprises, organizations and individuals that have been issued permits to rent houses to foreigners as stipulated in the Regulation issued and attached to Decree No.389-HDBT on the 10th of November 1990 of the Council of Ministers are entitled, if the house renting contract has not expired, to continue to rent their houses until the end of the 31st of March 1996. From the 1st of April 1996 onward, if the house-owners wish to continue to rent houses to foreigners, they shall have to fill anew the procedure on house-renting as prescribed in this Regulation.
Article 24.- This Regulation replaces the Regulation on house renting issued and attached to Decree No.389-HDBT on the 10th of November 1990 of the Council of Ministers and takes effect on the date of its signing. The earlier stipulations by the various ministries, the ministerial-level agencies, the agencies attached to the Government and the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government concerning house renting to foreigners which are contrary to this Regulation, are now annulled.
The Ministry of Construction shall guide the activities of the service enterprises for house renting to foreigners stipulated in Point e, Item 2, Article 8 of this Regulation.
Article 25.- The house renting activities concerning the diplomatic representations, consulates and representative offices of international organizations and non-governmental organizations in Vietnam (Diplomatic Corps in abbreviation) shall follow a separate regulation.
The People's Committees of Hanoi City and Ho Chi Minh City shall have to work out plans for the construction of separate residential quarters to be rented to the agencies of the Diplomatic Corps, and manage the activities of house renting to these agencies in their localities.
Article 26.- The Ministers, the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government and the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Regulation.

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch tham khảo
download Decree 56-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi