Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 96/2023/TT-BQP QCVN đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong sản phẩm mật mã dân sự

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 30/11/2023 16:02 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Quốc phòng
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Số hiệu: 96/2023/TT-BQP Ngày đăng công báo:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Tân Cương
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/11/2023
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Dân sự

TÓM TẮT THÔNG TƯ 96/2023/TT-BQP

Ngày 29/11/2023, Bộ Quốc phòng đã ra Thông tư 96/2023/TT-BQP ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ". Cụ thể như sau:

1. Các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ phải tuân thủ các quy định an toàn sau:

- Quy định về thuật toán mật mã;

- Quy định về đặc tính kỹ thuật và thòi gian sử dụng;

- Quy định về an toàn sử dụng.

2. Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định.

3. Thanh tra, kiểm tra sản phẩm mật mã dân sự được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền tiến hành định kỳ hàng năm hoặc đột xuất.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/01/2024.

Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 07/2026/TT-BQP

Xem chi tiết Thông tư 96/2023/TT-BQP có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2024

Tải Thông tư 96/2023/TT-BQP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 96/2023/TT-BQP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 96/2023/TT-BQP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ QUỐC PHÒNG

________

Số: 96/2023/TT-BQP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2023

THÔNG TƯ

Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã
sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phm
bảo mật dữ liệu lưu giữ”

___________

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật An toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 09/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Cơ yếu Chính phủ;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ.

Ký hiệu: QCVN 15:2023/BQP.

Đang theo dõi

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2024.

Đang theo dõi

Điều 3. Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thủ trưởng BQP, CN TCCT;

- Ban Cơ yếu Chính phủ;

- Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng/BTTM;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;

- Công báo, Cổng TTĐTCP;

- Vụ Pháp chế/BQP;

- Cổng TTĐTBQP

- Lưu: VT, BCY. BN110.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Thượng tướng Nguyễn Tân Cương

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

 

QCVN 15:2023/BQP

 

 

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ SỬ DỤNG TRONG

CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ THUỘC NHÓM SẢN PHẨM

BẢO MẬT DỮ LIỆU LƯU GIỮ

 

 

National technical regulation on security of cryptographic

used in civil cryptography products belong to data

storage security product group

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2023

 

MỤC LỤC

 

Lời nói đầu .........................................................................................................................4

1 QUY ĐỊNH CHUNG ........................................................................................................5

1.1 Phạm vi điều chỉnh .......................................................................................................5

1.2 Đối tượng áp dụng........................................................................................................5

1.3 Tài liệu viện dẫn ...........................................................................................................5

1.4 Giải thích từ ngữ ..........................................................................................................6

1.5 Chữ viết tắt ..................................................................................................................7

1.6 Ký hiệu .......................................................................................................................10

2 QUY ĐỊNH KĨ THUẬT ...................................................................................................11

2.1 Quy định về thuật toán mật mã ..................................................................................11

2.1.1 Thuật toán mã hóa đối xứng ……………………………………………………………11

2.1.2 Thuật toán mật mã phi đối xứng .............................................................................11

2.1.3 Thuật toán băm .......................................................................................................11

2.1.4 Thuật toán xác thực thông điệp ..............................................................................12

2.1.5 Hàm dẫn xuất khóa .................................................................................................12

2.1.6 Bộ tạo số ngẫu nhiên …………………………………………………………………….13

2.2 Quy định về thời gian sử dụng ...................................................................................13

2.2.1 Thuật toán mã hóa đối xứng ……………………………………………………………13

2.2.2 Thuật toán mật mã phi đối xứng ............................................................................13

2.2.3 Thuật toán băm ......................................................................................................14

2.2.4 Thuật toán xác thực thông điệp ..............................................................................14

2.2.5 Hàm dẫn xuất khóa .................................................................................................15

2.2.6 Bộ tạo số ngẫu nhiên …………………………………………………………………….15

2.3 Quy định về an toàn trong sử dụng ............................................................................16

3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ..............................................................................................16

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN .................................................................17

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ................................................................................................17

PHỤ LỤC .........................................................................................................................19

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................20

 

Lời nói đầu

 

QCVN 15:2023/BQP do Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Ban Cơ yếu Chính phủ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo kèm Thông tư số 96/2023/TT-BQP ngày 29 tháng 11 năm 2023.

 

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT MẬT MÃ

SỬ DỤNG TRONG CÁC SẢN PHẨM MẬT MÃ DÂN SỰ

THUỘC NHÓM SẢN PHẨM BẢO MẬT DỮ LIỆU LƯU GIỮ

National technical regulation on security of cryptographic

used in civil cryptography products belong to data

storage security product group

Đang theo dõi

1 QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

1.1 Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các đặc tính kỹ thuật mật mã của các sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ phục vụ bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm mật mã dân sự để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

1.3 Tài liệu viện dẫn

QCVN 12:2022/BQP “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật luồng IP sử dụng công nghệ IPsec và TLS”.

TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 3: Mã khối”.

TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit”.

TCVN 12853:2020 (ISO/IEC 18031:2011 With amendment 1:2017) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Bộ tạo bit ngẫu nhiên”.

TCVN 11816 (ISO/IEC 10118) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng”.

TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) “Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác nhận thông điệp”.

ISO/IEC 27040:2015 “Information technology - Security techniques - Storage security”.

National Institute of Standards and Technology, FIPS 186-4 “Digital Signature standard (DSS)”, July 2013.

National Institute of Standards and Technology, FIPS 180-4 “Secure Hash Standard (SHS)”, August 2015.

National Institute of Standards and Technology, FIPS 202 “SHA-3 standard: Permutation-Based Hash and Extendable-Output Functions”, August 2015.

National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38E “Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: the XTS-AES Mode for Confidentiality on storage Devices”, January 2010.

Internet Engineering Task Force, “IEEE standard for Cryptographic Protection of Data on Block-Oriented storage Devices”, October 2018.

[RFC7801]: “GOST R 34.12-2015: Block Cipher “Kuznyechik””, Internet Engineering Task Force (IETF), March 2016.

[RFC 5832]: “GOST R 34.10-2001: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force (IETF), March 2010.

[RFC 7091]: “GOST R 34.10-2012: Digital Signature Algorithm”, Internet Engineering Task Force (IETF), December 2013.

[RFC 4868]: “Using HMAC-SHA-256, HMAC-SHA-384, and HMAC-SHA-512 with IPsec”, Internet Engineering Task Force (IETF), May 2007.

[RFC 9106]: “Argon2 Memory-Hard Function for Password Hashing and Proof- of-Work Applications”, Internet Engineering Task Force (IETF), September 2021.

Đang theo dõi

1.4 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.4.1. Thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước

Là thông tin không thuộc nội dung tin “tuyệt mật”, “tối mật” và “mật” được quy định tại Luật bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018.

1.4.2. Mật mã

Là những quy tắc, quy ước riêng dùng để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin nhằm bảo đảm bí mật, xác thực, toàn vẹn của nội dung thông tin.

1.4.3. Mật mã dân sự

Là kỹ thuật mật mã và sản phẩm mật mã được sử dụng để bảo mật hoặc xác thực đối với thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

1.4.4. Sản phẩm mật mã dân sự

Là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

1.4.5. Sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

Là sản phẩm mật mã dân sự sử dụng các thuật toán mật mã, kỹ thuật mật mã để bảo vệ dữ liệu lưu giữ trên thiết bị.

1.4.6. Dữ liệu lưu giữ

Dữ liệu (thông tin) được lưu giữ (ghi) trong một phương tiện lưu trữ.

1.4.7. Kỹ thuật mật mã

Là phương pháp, phương tiện có ứng dụng mật mã để bảo vệ thông tin.

1.4.8. Mã hóa

Là quá trình dùng kỹ thuật mật mã để thay đổi hình thức biểu hiện thông tin.

1.4.9. Giải mã

Là phép biến đổi ngược của quá trình mã hóa tương ứng.

1.4.10. Khóa

Là dãy ký tự điều khiển hoạt động của biến đổi mật mã.

1.4.11. Mật mã đối xứng

Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho các phép mã hóa, giải mã là trùng nhau hoặc dễ dàng tính toán được khóa mã hóa khi biết khóa giải mã và ngược lại.

1.4.12. Mật mã phi đối xứng

Là mật mã trong đó khóa được sử dụng cho phép mã hóa hoặc giải mã gồm hai thành phần là khóa công khai và khóa riêng với đặc tính có thể dễ dàng tính toán được khóa công khai nếu biết khóa riêng nhưng không khả thi về mặt tính toán để tính được khóa riêng từ khóa công khai.

1.4.13. Thuật toán băm

Là thuật toán thực hiện quá trình biến đổi chuỗi dữ liệu đầu vào có độ dài bất kỳ thành một chuỗi dữ liệu đầu ra đặc trưng có độ dài cố định.

1.4.14. Thuật toán xác thực thông điệp

Là thuật toán biến đổi các chuỗi dữ liệu đầu vào và khóa bí mật thành các chuỗi dữ liệu đầu ra có độ dài cố định thỏa mãn các tính chất sau đây:

- Dễ dàng tính toán với bất kỳ khóa và chuỗi dữ liệu đầu vào nào;

- Với khóa cố định bất kỳ và không biết trước khóa, bằng tính toán không thể tính được giá trị chuỗi dữ liệu đầu ra với bất kỳ chuỗi dữ liệu đầu vào mới nào.

1.4.15. Mã HS

Là mã phân loại của hàng hóa, dùng để xác định thuế suất xuất nhập khẩu hàng hóa và các nghĩa vụ khác.

Đang theo dõi

1.5 Chữ viết tắt

Chữ viết tắt

Tên tiếng anh

Tên tiếng việt

AES

Advanced Encryption Standard

Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến

Argon2

Tên gọi một hàm dẫn xuất khóa được thiết kế bởi Alex Biryukov, Daniel Dinu và Dmitry Khovratovich.

CBC

Cipher Block Chaining Mode

Chế độ hoạt động móc xích khối mã

CCM

Counter with Cipher Block Chaining Message Authentication Code

Bộ đếm với mã xác thực thông báo khối mã hóa

CFB

Cipher Feedback Mode

Chế độ phản hồi bản mã

CTR

Counter Mode

Chế độ bộ đếm

CTR_DRBG

Counter - Deterministic Random Bit Generator

Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định dựa trên bộ đếm

DRBG

Deterministic Random Bit Generator

Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định

DSA

Digital Signature Algorithm

Thuật toán chữ ký số

EC

Elliptic Curve

Đường cong Elliptic

ECDSA

Elliptic Curve Digital Signature Algorithm

Thuật toán chữ ký số dựa trên đường cong Elliptic

FIPS

Federal Information Processing Standards

Tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)

FIPS PUB

Federal Information Processing Standards Publication

Công bố tiêu chuẩn xử lý thông tin liên bang (Hoa Kỳ)

GCM

Galois/Counter Mode

Chế độ Galois/Bộ đếm

GOST

Gosudarstvennyy standart

Tiêu chuẩn quốc gia Liên bang Nga

Hash_DRBG

Hash Deterministic Random Bit Generator

Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định dựa trên hàm băm

HDD

Hard Disk Drive

Ổ đĩa cứng

HMAC

Hashed Message Authentication Code

Mã xác thực thông báo dựa trên hàm băm

HMAC_DRBG

HMAC - Deterministic Random Bit Generator                                          

Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định dựa trên HMAC

KW

Key Wrap                                                 

Bọc khóa

KWP

Key Wrap with Padding                                            

Bọc khóa với đệm

MQ_DRBG

Multivariate Quadratic Deterministic Random Bit Generator

Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định bậc hai đa biến

 

MS_DRBG

Micali-Schnorr Deterministic Random Bit Generator                                          

Bộ tạo bit ngẫu nhiên tất định Micali Schnorr

NIST

National Institute of Standards and Technology

Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật

quốc gia (Hoa Kỳ)

NRBG

Non-deterministic Random Bit Generator

Bộ tạo bit ngẫu nhiên bất định

Oversampling-

NRBG

Bộ tạo bit ngẫu nhiên bất định theo cấu trúc Oversampling. Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của NIST.

PBKDF2

Password-Based Key Derivation Function 2

Hàm dẫn xuất khóa dựa trên mật khẩu 2

QCVN

 

Quy chuẩn quốc gia Việt Nam

RFC

Request for Comments

Đặc tả kỹ thuật do tổ chức

IETF (Internet Engineering Task Force) công bố

RSA

Rivest – Shamir – Adleman

Tên của hệ mã do ba nhà toán học Rivest, Shamir và Adleman phát minh

SHA

Secure Hash Algorithm

Thuật toán băm an toàn

SP

Special Publication

Ấn phẩm đặc biệt (Viện Tiêu chuẩn và Kỹ thuật quốc gia Hoa Kỳ)

TCVN

 

Tiêu chuẩn Việt Nam

TDEA

Triple Data Encryption Algorithm

Thuật toán mã hóa dữ liệu Triple-DES

XOR-NRBG

Bộ tạo bit ngẫu nhiên bất định theo cấu trúc XOR, Được trình bày trong tài liệu SP 800-90C của NIST.

XTS

XEX-based tweaked-codebook mode with ciphertext stealing

Chế độ mã khối hẹp

 
Đang theo dõi

1.6. Ký hiệu

Ký hiệu

Mô tả

nlen

Đối với thuật toán RSA: nlen là độ dài modulo theo bit;

Đối với thuật toán ECDSA, GOST R 34.10-2012, GOST R 34.10-2001: nlen là độ dài theo bit của cấp của phần tử sinh

L

Đối với thuật toán DSA: L là độ dài của tham số miền p theo bit

N

Đối với thuật toán DSA: N là độ dài của tham số miền q theo bit

Đang theo dõi

2.  QUY ĐỊNH KĨ THUẬT

Các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ phải tuân thủ các quy định an toàn sau:

Đang theo dõi

2.1 Quy định về thuật toán mật mã

Đang theo dõi

2.1.1 Thuật toán mã hóa đối xứng

- Sử dụng thuật toán trong danh sách sau:

Đang theo dõi

Bảng 1 - Danh mục thuật toán mã hóa đối xứng được phép sử dụng

STT

Thuật toán

Tham chiếu

1

TDEA

[TCVN 11367-3], [TCVN 12213], [SP 800-38E],

[SP 800-38D]

2

AES

3

GOSTR 34.12-2015

[TCVN 12213], [RFC 7801]

 
Đang theo dõi

2.1.2 Thuật toán mật mã phi đối xứng

- Sử dụng thuật toán trong danh sách sau:

Đang theo dõi

Bảng 2 - Danh mục thuật toán mật mã phi đối xứng được phép sử dụng

STT

Thuật toán

Tham chiếu

1

RSA

[FIPS 186-4],

[SP 800-56B Rev. 2]

2

DSA

[FIPS 186-4]

3

ECDSA

4

GOST R34.10-2001

[RFC 5832]

5

GOST R34.10-2012

[RFC7091]

 
Đang theo dõi

2.1.3 Thuật toán băm

- Sử dụng thuật toán trong danh sách sau:

Đang theo dõi

Bảng 3 - Danh mục thuật toán bám được phép sử dụng

STT

Thuật toán

Tham chiếu

1

SHA-256, SHA-384, SHA-512/256, SHA-512

[TCVN 11816-3],

[FIPS 180-4]

2

SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512

[FIPS 202]

 
Đang theo dõi

2.1.4 Thuật toán xác thực thông điệp
- Sử dụng thuật toán trong danh sách sau:

Đang theo dõi

Bảng 4 - Danh mục thuật toán xác thực thông điệp được phép sử dụng

STT

Thuật toán

Tham chiếu

1

HMAC_SHA_256_128

[RFC 4868]

2

HMAC_SHA_256

3

HMAC_SHA_384_192

4

HMAC_SHA_384

5

HMAC_SHA_512_256

6

HMAC_SHA_512

7

HMAC_SHA3_256

[FIPS 198-1],

[FIPS 202]

8

HMAC_SHA3_384

9

HMAC_SHA3_512


 

Đang theo dõi

2.1.5 Hàm dẫn xuất khóa

- Sử dụng hàm dẫn xuất khóa trong danh sách sau:

Đang theo dõi

Bảng 5 - Danh mục hàm dẫn xuất khóa được phép sử dụng

STT

Thuật toán

Tham chiếu

1

PBKDF2

[SP 800-132]

2

Argon2

RFC 9106

 
Đang theo dõi

2.1.6 Bộ tạo số ngẫu nhiên

- Sử dụng bộ tạo số ngẫu nhiên trong danh sách sau:

Đang theo dõi

Bảng 6 - Danh mục bộ tạo số ngẫu nhiên được phép sử dụng

STT

Thuật toán

Tham chiếu

1

Hash_DRBG

[TCVN 12853]

2

HMAC_DRBG

3

CTR_DRBG(AES)

4

XOR-NRBG

[SP 800-90C]

5

Oversampling-NRBG


 

Đang theo dõi

2.2 Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian sử dụng

Đang theo dõi

2.2.1 Thuật toán mã hóa đối xứng

Việc sử dụng thuật toán mã hóa đối xứng phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

Bảng 7 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mã hóa đối xứng

STT

Thuật toán

Kích thước khóa theo bit

Các chế độ cho phép sử dụng

Sử dụng đến năm

1

TDEA

192

CBC

2025

2

AES

≥ 128

XTS, CCM, GCM, CBC, KW, KWP

2027

3

GOST

R 34.12-2015

256

CCM, GCM, CBC

2027

 
Đang theo dõi

2.2.2 Thuật toán mật mã phi đối xứng

Việc sử dụng thuật toán mật mã phi đối xứng phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

Bảng 8 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã phi đối xứng

STT

Thuật toán

Kích thước tham số theo bit

Sử dụng đến nám

1

RSA

nlen = 2048

2025

nlen ≥ 3072

2027

 

Bảng 8 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán mật mã phi đối xứng (tiếp)

2

DSA

L = 2048,

N= 256

2025

L ≥ 3072,

N ≥ 256

2027

3

ECDSA

nlen ≥ 256

2027

4

GOSTR 34.10-2012

nlen ≥ 256

2027

5

GOSTR 34.10-2001

CHÚ THÍCH:

Các tiêu chuẩn cho tham số an toàn, các thuật toán sinh, các bộ tham số cụ thể cho các thuật toán RSA, DSA, ECDSA trong quy chuẩn này áp dụng theo tiêu chuẩn FIPS 186-4.

Các bộ tham số cụ thể cho thuật toán GOST R 34.10-2001, GOST R 34.10-2012 trong quy chuẩn này áp dụng theo RFC 5832 và RFC 7091.

 
Đang theo dõi

2.2.3 Thuật toán băm

Việc sử dụng thuật toán băm phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

Bảng 9 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán băm

STT

Thuật toán

Sử dụng đến năm

1

SHA-256, SHA-384, SHA-512/256, SHA-512

2027

2

SHA3-256, SHA3-384, SHA3-512

2027

 
Đang theo dõi

2.2.4 Thuật toán xác thực thông điệp

Việc sử dụng thuật toán xác thực thông điệp phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

Bảng 10 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán xác thực thông điệp

STT

Thuật toán

Sử dụng đến năm

1

HMAC_SHA_256_128

2027

2

HMAC_SHA_256

2027

 

Bảng 10 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với thuật toán xác thực thông điệp (tiếp)

3

HMAC_SHA_384_192

2027

4

HMAC_SHA_384

2027

5

HMAC_SHA_512_256

2027

6

HMAC_SHA_512

2027

7

HMAC_SHA3_256_128

2027

8

HMAC_SHA3_256

2027

9

HMAC_SHA3_384_192

2027

10

HMAC_SHA3_384

2027

11

HMAC_SHA3_512_256

2027

12

HMAC_SHA3_512

2027

 
Đang theo dõi

2.2.5 Hàm dẫn xuất khóa

Việc sử dụng hàm dẫn xuất khóa phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

Bảng 11- Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với hàm dẫn xuất khóa

STT

Thuật toán

Sử dụng đến nám

1

PBKDF2

2027

2

Argon2

2027

 
Đang theo dõi

2.2.6 Bộ tạo số ngẫu nhiên
Việc sử dụng bộ tạo số ngẫu nhiên phải tuân thủ các quy định sau:

Đang theo dõi

Bảng 12 - Quy định về đặc tính kỹ thuật và thời gian áp dụng đối với bộ tạo số ngẫu nhiên

STT

Thuật toán

Sử dụng đến nám

1

Hash_DRBG

2027

2

HMAC_DRBG

2027

3

CTR_DRBG(AES)

2027

4

XOR-NRBG

2027

5

Oversampling-NRBG

2027

 
Đang theo dõi
2.3 Quy định về an toàn trong sử dụng
Đang theo dõi

- Trong mã hóa/giải mã dữ liệu bằng thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau: XTS, CCM, GCM, CBC.

- Trong bọc khóa bằng thuật toán mã hóa đối xứng phải sử dụng một trong các chế độ sau: KW, KWP, CCM, GCM, CBC.

- Các khóa mật mã chỉ được sử dụng cho một mục đích, không được phép sử dụng chung khóa để mã hóa khóa và mã hóa dữ liệu.

- Đối với dữ liệu lưu giữ dài hạn phải sử dụng các chế độ sau:

+ Chế độ XTS cho lưu giữ bằng ổ đĩa cứng (HDD).

+ Chế độ CCM, GCM cho lưu giữ bằng băng từ hoặc bộ nhớ flash.

+ Trong trường hợp các chế độ trên không khả dụng thì được phép sử dụng chế độ CBC.

- Đối với thuật toán RSA, chỉ được phép sử dụng lược đồ KTS-OAEP và KTS-KEM-KWS cho vận chuyển khóa.

- Trong mã hóa dữ liệu được truyền tải, áp dụng hai giao thức IPSec và TLS (phiên bản TLS 1.2 và TLS 1.3) để cung cấp khả năng bảo vệ bổ sung (nếu có).

Đang theo dõi

3 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

3.1 Các mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật mật mã nêu tại Quy chuẩn này là các chỉ tiêu chất lượng phục vụ quản lý theo quy định về quản lý chất lượng sản phẩm mật mã dân sự được quy định tại Luật an toàn thông tin mạng ngày 19 tháng 11 năm 2015.
3.2 Công bố hợp quy, chứng nhận hợp quy, kiểm tra chất lượng sản phẩm, khắc phục hậu quả khi bị xử phạt vi phạm hành chính theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, trong Quy chuẩn này được thực hiện theo phương thức 1; Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngay 12/12/2012; Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử; Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Quản lý công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được chỉ định theo quy định của pháp luật.
3.3 Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
3.4 Chấp nhận kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm trong nước được chỉ định và tổ chức thử nghiệm nước ngoài được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 theo các yêu cầu kỹ thuật tương ứng trong Quy chuẩn này.
3.5 Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ là cơ quan tiếp nhận công bố hợp quy, kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm mật mã dân sự

Đang theo dõi

4 TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận, công bố hợp quy và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.

Đang theo dõi

5 TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1 Ban Cơ yếu Chính phủ giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành thay thế Quy chuẩn này để đảm bảo phù hợp với thực tiễn và đáp ứng yêu cầu quản lý.
5.2 Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã - Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai quản lý kỹ thuật mật mã theo Quy chuẩn này.
5.3 Thanh tra, kiểm tra sản phẩm mật mã dân sự được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành định kỳ hàng năm hoặc đột xuất./.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC

(Quy định)

Quy định về mã HS của sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

 

STT

Tên sản phẩm, hàng hóa theo QCVN

Mã HS

Mô tả sản phẩm hàng hóa

01

Sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ

8471.30.90

Sản phẩm có chức năng mã hóa dữ liệu lưu giữ

02

8471.41.90

03

8471.49.90

04

8471.50.90

05

8471.70.20

06

8471.70.99

07

8517.69.00

08

8517.70.29

09

8517.70.39

10

8517.70.99

11

8523.51.11

12

8523.51.19

13

8523.51.21

14

8523.51.29

15

8523.51.30

16

8523.51.91

17

8523.51.92

18

8523.51.99

19

8523.52.00

20

8542.31.00

 

Đang theo dõi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

 

[1]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-131A “Transitioning the Use of Cryptographic Algorithms and Key Lengths”, March 2019.

[2]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-132 "Recommendation for Password-Based Key Derivation: Part 1: Storage Applications”, December 2010.

[3]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-57 Part 1 Rev. 5 “Recommendation for Key Management: Part 1 - General”, May 2020.

[4]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-56B Revision 2 “Recommendation for Pair-Wise Key Establishment Using Integer Factorization Cryptography”, March 2019.

[5]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-90A “Recommendation for Random Number Generation Using Deterministic Random Bit Generators”, June 2015.

[6]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38C "Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: the CCM Mode for Authentication and Confidentiality”, July 2007.

[7]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38D, "Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: Galois/Counter Mode (GCM) and GMAC”, November 2007.

[8]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-38F, "Recommendation for Block Cipher Modes of Operation: Methods for Key Wrapping”, December 2012.

[9]. National Institute of Standards and Technology, Special Publication 800-90C (Second Draft) "Recommendation for Random Bit Generator (RBG) Constructions”, April 2016.

[10]. Storage Networking Industry Association (SNIA), “TLS Specification for Storage Systems Version 1.0”, December 2013.

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 96/2023/TT-BQP của Bộ Quốc phòng ban hành "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính kỹ thuật mật mã sử dụng trong các sản phẩm mật mã dân sự thuộc nhóm sản phẩm bảo mật dữ liệu lưu giữ"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Thông tư 07/2026/TT-BQP

Văn bản liên quan Thông tư 96/2023/TT-BQP

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×