Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 40/2025/QĐ-UBND Hà Nam Quy chế quản lý sử dụng kinh phí khuyến công

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 07/06/2025 10:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 40/2025/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đức Vượng
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 40/2025/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 40/2025/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 40/2025/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 40/2025/QĐ-UBND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

__________

Số: 40/2025/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nam, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam

_________________________________

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT;

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT ngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT;

Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 64/2024/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2018/TT-BTC;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định mức chi hỗ trợ hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương;

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quyết định “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.

Đang theo dõi

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 6 năm 2025 và thay thế Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2019 về ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Vụ pháp chế, Bộ Công Thương;
- Cục KTVB & QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;
- VPUB: LDVP, TH;
- Lưu: VT, KT(Ha).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Vượng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

 

QUY CHẾ

Quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND Ngày 29 tháng 5 năm 2025 của UBND tỉnh Hà Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định về công tác quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng: Theo quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Điều 2. Nguồn kinh phí và điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Đang theo dõi

1. Nguồn kinh phí theo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

2. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Điều 3. Nguyên tắc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công

Đang theo dõi

1. Nguyên tắc quản lý:

Việc quản lý dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị liên quan và các quy định hiện hành nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

Tùy theo tính chất, nội dung công việc cụ thể mà lựa chọn một trong các phương thức sau:

Đang theo dõi

a) Lấy ý kiến bằng văn bản;

Đang theo dõi

b) Tổ chức họp, hội nghị;

Đang theo dõi

c) Tổ chức đoàn khảo sát, kiểm tra, thanh tra.

Đang theo dõi

2. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công: Theo quy định tại khoản 1, Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Đang theo dõi

Điều 4. Ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công

Tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề sau đây được hưởng chính sách khuyến công:

Đang theo dõi

1. Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.

Đang theo dõi

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

Đang theo dõi

3. Công nghiệp hoá chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn.

Đang theo dõi

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

Đang theo dõi

5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

Đang theo dõi

6. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới, không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.

Đang theo dõi

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công

Đang theo dõi

1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

Đang theo dõi

2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.

Đang theo dõi

3. Mục tiêu: nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.

Đang theo dõi

4. Quy mô đề án: nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nội dung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.

Đang theo dõi

5. Nội dung và tiến độ: xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.

Đang theo dõi

6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo quy định.

Đang theo dõi

7. Tổ chức thực hiện: nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.

Đang theo dõi

8. Hiệu quả của đề án: nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

Đang theo dõi

Điều 6. Nội dung chi hoạt động khuyến công

Nội dung chi hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính.

Đang theo dõi

Điều 7. Mức chi chung và mức chi cụ thể của hoạt động khuyến công

Mức chi chung và mức chi cụ thể của hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 08 tháng 11 năm 2024 của HĐND tỉnh Hà Nam.

Đang theo dõi

Điều 8. Xây dựng, phê duyệt chương trình khuyến công giai đoạn; đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm

Đang theo dõi

1. Đối với chương trình khuyến công giai đoạn: Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Đối với đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm:

Đang theo dõi

a) Cấp tỉnh: Căn cứ vào chương trình khuyến công của giai đoạn đã được phê duyệt, nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn và số kinh phí được cấp, Sở Công Thương chỉ đạo tổng hợp, xây dựng và phê duyệt đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm.

Đang theo dõi

b) Cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.

Đang theo dõi

Điều 9. Xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án khuyến công

Đang theo dõi

1. Đối với các đề án khuyến công cấp tỉnh

Đang theo dõi

a) Xây dựng đề án:

Căn cứ kế hoạch hoạt động và dự toán kinh phí khuyến công (được phân bổ hàng năm hoặc bổ sung), Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh xây dựng đề án khuyến công theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

Đang theo dõi

b) Thẩm định đề án:

Căn cứ hồ sơ đề án của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh trình Sở Công Thương, Sở Công Thương tổ chức thẩm định theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 36/2013/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Đang theo dõi

c) Phê duyệt đề án:

Đề án sau khi thẩm định đạt yêu cầu, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh trình Sở Công Thương phê duyệt theo quy định.

Đang theo dõi

d) Tổ chức thực hiện: Sau khi đề án khuyến công được phê duyệt, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh tổ chức triển khai thực hiện và định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương theo quy định.

Đang theo dõi

đ) Nghiệm thu đề án:

- Nội dung nghiệm thu: Kiểm tra đánh giá thực tế mức độ hoàn thành các nội dung đề án theo Quyết định phê duyệt đề án khuyến công và hợp đồng thực hiện đề án khuyến công.

- Thành phần nghiệm thu: Lãnh đạo Sở Công Thương và phòng chuyên môn; Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh; phòng Kinh tế - Hạ tầng và Đô thị cấp huyện; lãnh đạo UBND cấp xã nơi triển khai đề án; đơn vị thụ hưởng.

Đang theo dõi

2. Đối với các đề án khuyến công cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.

Đang theo dõi

Điều 10. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công

Đang theo dõi

1. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ vụ khuyến công của Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh, Sở Công Thương xem xét, phê duyệt các đề nghị: Tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án, nhiệm vụ sang năm sau; ngừng triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ; thay đổi địa điểm; đơn vị thụ hưởng; đơn vị phối hợp; thời gian (trong năm tài chính) thực hiện và các điều chỉnh khác. Các điều chỉnh thực hiện thông qua hình thức: Ban hành quyết định điều chỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh nội dung điều khoản tại hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công.

Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Sở Công Thương xem xét, quyết định ngừng thực hiện.

Đang theo dõi

2. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công cấp huyện: Do UBND cấp huyện quyết định.

Đang theo dõi

Điều 11. Tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí và chứng từ chi hoạt động khuyến công

Tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí và chứng từ chi các nội dung hoạt động khuyến công được áp dụng theo quy định tại Điều 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 Thông tư số 36/2013/TT-BCT và Khoản 12, 13, 14, 15, 16 Điều 1 Thông tư số 17/2018/TT-BCT.

Đang theo dõi

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

Điều 12. Phân công trách nhiệm

Đang theo dõi

1. Sở Công Thương

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc xây dựng, sửa đổi và ban hành chủ trương, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện của tỉnh; xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn.

Đang theo dõi

b) Phối hợp với các cơ quan truyền thông trong và ngoài tỉnh, các địa phương cấp huyện, cấp xã tuyên truyền công tác khuyến công đến các đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Đang theo dõi

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, UBND cấp huyện hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh.

Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công giai đoạn đã được phê duyệt và nhu cầu của các cơ sở công nghiệp nông thôn, Sở Công Thương tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí khuyến công cho năm tiếp theo hoặc kế hoạch bổ sung (trong năm hoạt động) gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh cấp kinh phí.

Đang theo dõi

d) Theo dõi, đánh giá, định kỳ hàng quý hoặc đột xuất báo cáo Bộ Công Thương và UBND tỉnh về hoạt động khuyến công theo quy định.

Đang theo dõi

đ) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn địa tỉnh.

Đang theo dõi

2. Sở Tài chính

Phối hợp với Sở Công thương và các đơn vị liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên theo phân cấp của Luật ngân sách để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo đúng quy định hiện hành và tình hình thực tế ở địa phương.

Đang theo dõi

3. Các sở, ngành có liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo ngành, lĩnh vực, phối hợp với Sở Công Thương xây dựng và thực hiện chương trình khuyến công từng giai đoạn.

Đang theo dõi

4. UBND cấp huyện

Đang theo dõi

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, đề án, nhiệm vụ khuyến công cấp huyện và triển khai thực hiện; phối hợp với Sở Công Thương xây dựng chương trình khuyến công cấp tỉnh.

Đang theo dõi

b) Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp với Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn có nhu cầu, đủ điều kiện thực hiện đề án khuyến công; lựa chọn, tổng hợp danh sách gửi Sở Công Thương.

Đang theo dõi

c) Phối hợp với Sở Công Thương theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn.

Đang theo dõi

d) Có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ báo cáo UBND tỉnh qua Sở Công Thương việc thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công cấp huyện.

Đang theo dõi

5. Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh

Đang theo dõi

a) Xây dựng đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm trình Sở Công Thương phê duyệt.

Đang theo dõi

b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt.

Đang theo dõi

c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Sở Công Thương tình hình triển khai thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công.

Đang theo dõi

d) Chấp hành và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả thực hiện các đề án khuyến công.

Đang theo dõi

e) Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đóng góp, tài trợ kinh phí khuyến công.

Đang theo dõi

g) Phối hợp với các đơn vị liên quan lựa chọn các cơ sở công nghiệp nông thôn có nhu cầu, đủ điều kiện thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công.

Đang theo dõi

h) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu hoạt động khuyến công theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

6. Cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công

Đang theo dõi

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý; báo cáo kết quả thực hiện đề án. Trong trường hợp không thực hiện được đề án, phương án đã nêu trong hồ sơ, phải hoàn trả lại khoản kinh phí hỗ trợ đã nhận.

Đang theo dõi

b) Chịu trách nhiệm và tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện đề án.

Đang theo dõi

c) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 13. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Các sở, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ, phối hợp chặt chẽ với Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh trong việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành. Trường hợp sử dụng sai mục đích, làm thất thoát kinh phí, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 40/2025/QĐ-UBND Hà Nam Quy chế quản lý sử dụng kinh phí khuyến công

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 40/2025/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×