- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 17/QĐ-ĐTĐL của Cục Điều tiết điện lực về việc ban hành Quy trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới
| Cơ quan ban hành: | Cục Điều tiết điện lực |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 17/QĐ-ĐTĐL | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Đặng Huy Cường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/03/2012 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Công nghiệp , Điện lực |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 17/QĐ-ĐTĐL
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Quyết định 17/QĐ-ĐTĐL
|
BỘ CÔNG THƯƠNG Số: 17/QĐ-ĐTĐL |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN NĂM TỚI, THÁNG TỚI VÀ TUẦN TỚI
-------------------------
CỤC TRƯỞNG CỤC ĐIỀU TIẾT ĐIỆN LỰC
Căn cứ Quyết định số 153/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Điều tiết điện lực thuộc Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh; Thông tư số 45/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Thị trường điện lực,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới hướng dẫn thực hiện Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh và Thông tư số 45/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 38/QĐ-ĐTĐL ngày 16 tháng 5 năm 2011 của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực ban hành Quy trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, các Trưởng phòng thuộc Cục Điều tiết điện lực, Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Giám đốc đơn vị điện lực và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận: |
CỤC TRƯỞNG |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG _________________
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
QUY TRÌNH
LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN NĂM TỚI, THÁNG TỚI VÀ TUẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17 /QĐ-ĐTĐL ngày 30 tháng 3 năm 2012
của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực)
_______________________
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy trình này quy định nguyên tắc, phương pháp, trình tự, thủ tục và trách nhiệm của các đơn vị trong công tác lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới trong thị trường phát điện cạnh tranh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy trình này áp dụng đối với các đơn vị sau đây:
1. Đơn vị mua buôn duy nhất.
2. Đơn vị phát điện.
3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
4. Đơn vị truyền tải điện.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy trình này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chu kỳ giao dịch là chu kỳ tính toán giá điện năng trên thị trường điện trong khoảng thời gian 01 (một) giờ tính từ phút đầu tiên của mỗi giờ.
2. Công suất công bố là mức công suất sẵn sàng lớn nhất của tổ máy phát điện được các đơn vị chào giá hoặc Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện và đơn vị phát điện ký hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ công bố theo thời gian biểu thị trường.
3. Chương trình tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn là phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn để tính toán lịch lên xuống và biểu đồ huy động của các tổ máy được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần.
4. Dịch vụ phụ trợ là các dịch vụ điều chỉnh tần số, dự phòng quay, dự phòng khởi động nhanh, dự phòng nguội, vận hành phải phát do ràng buộc an ninh hệ thống điện, điều chỉnh điện áp và khởi động đen.
5. Đơn vị mua buôn duy nhất là Đơn vị mua điện duy nhất trong thị trường điện, có chức năng mua toàn bộ điện năng qua thị trường điện và qua hợp đồng mua bán điện.
6. Đơn vị phân phối điện là đơn vị điện lực được cấp giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phân phối và bán lẻ điện, nhận điện trực tiếp từ lưới điện truyền tải để bán lẻ tới các khách hàng sử dụng điện hoặc các Đơn vị phân phối và bán lẻ điện khác.
7. Đơn vị phát điện là đơn vị sở hữu một hoặc nhiều nhà máy điện tham gia thị trường điện và ký hợp đồng mua bán điện giữa các nhà máy điện này với Đơn vị mua buôn duy nhất.
8. Đơn vị phát điện gián tiếp giao dịch là đơn vị phát điện có nhà máy điện không được chào giá trực tiếp trên thị trường điện, bao gồm các nhà máy thuỷ điện chiến lược đa mục tiêu, các nhà máy thủy điện trên cùng bậc thang với nhà máy thủy điện đa mục tiêu và các nhà máy điện có hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ.
9. Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch là đơn vị phát điện có nhà máy điện được chào giá trực tiếp trên thị trường điện và nhà máy thủy điện có hồ chứa điều tiết dưới một tuần.
10. Đơn vị truyền tải điện là đơn vị điện lực được cấp phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực truyền tải điện, chịu trách nhiệm quản lý, vận hành lưới điện truyền tải quốc gia.
11. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện là đơn vị chỉ huy điều khiển quá trình phát điện, truyền tải điện, phân phối điện trong hệ thống điện quốc gia, điều hành giao dịch thị trường điện.
12. Giá công suất thị trường là mức giá cho một đơn vị công suất tác dụng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán công suất cho các đơn vị phát điện trong thị trường điện.
13. Giá điện năng thị trường là mức giá cho một đơn vị điện năng xác định cho mỗi chu kỳ giao dịch, áp dụng để tính toán khoản thanh toán điện năng cho các đơn vị phát điện trong thị trường điện.
14. Giá thị trường điện toàn phần là tổng giá điện năng thị trường và giá công suất thị trường của mỗi chu kỳ giao dịch.
15. Giá trần bản chào là mức giá cao nhất mà đơn vị chào giá được phép chào cho một tổ máy phát điện trong bản chào giá ngày tới.
16. Giá trần thị trường điện là mức giá điện năng thị trường cao nhất được xác định cho từng năm.
17. Giá trị cắt giảm phụ tải là thông số sử dụng trong mô hình tính toán, đặc trưng cho giá trị hàm phạt khi mô hình tính toán đưa ra kết quả có cắt giảm phụ tải do thiếu nguồn.
18. Giá trị nước là mức giá biên kỳ vọng tính toán cho lượng nước tích trong các hồ thủy điện khi được sử dụng để phát điện thay thế cho các nguồn nhiệt điện trong tương lai, tính quy đổi cho một đơn vị điện năng.
19. Hệ số suy giảm hiệu suất là chỉ số suy giảm hiệu suất của tổ máy phát điện theo thời gian vận hành.
20. Hệ thống thông tin thị trường điện là hệ thống các trang thiết bị và cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, trao đổi thông tin thị trường điện do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quản lý.
21. Hợp đồng cung cấp dịch vụ phụ trợ là hợp đồng cung cấp dịch vụ dự phòng khởi động nhanh, dự phòng nguội và vận hành phải phát do ràng buộc an ninh hệ thống điện được ký kết giữa Đơn vị phát điện và Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo mẫu do Bộ Công Thương ban hành.
22. Hợp đồng mua bán điện là văn bản thỏa thuận mua bán điện giữa Đơn vị mua buôn duy nhất và đơn vị phát điện hoặc xuất khẩu, nhập khẩu điện.
23. Hợp đồng mua bán điện dạng sai khác là hợp đồng mua bán điện ký kết giữa Đơn vị mua buôn duy nhất với đơn vị phát điện giao dịch trực tiếp theo mẫu do Bộ Công Thương ban hành tại Thông tư số 41/2010/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2010 Quy định phương pháp xác định giá phát điện; trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành khung giá phát điện và phê duyệt hợp đồng mua bán điện.
24. Lập lịch có ràng buộc là việc sắp xếp thứ tự huy động các tổ máy phát điện theo phương pháp tối ưu chi phí phát điện có xét đến các ràng buộc kỹ thuật trong hệ thống điện bao gồm giới hạn công suất truyền tải, dịch vụ phụ trợ và các ràng buộc khác.
25. Lập lịch không ràng buộc là việc sắp xếp thứ tự huy động các tổ máy phát điện theo phương pháp tối ưu chi phí phát điện không xét đến các giới hạn truyền tải và tổn thất truyền tải trong hệ thống điện và các ràng buộc kỹ thuật khác.
26. Mô hình mô phỏng thị trường điện là hệ thống các phần mềm mô phỏng huy động các tổ máy phát điện và tính giá điện năng thị trường được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm tới, tháng tới và tuần tới.
27. Mô hình tính toán giá trị nước là hệ thống các phần mềm tối ưu thủy nhiệt điện để tính toán giá trị nước được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện sử dụng trong lập kế hoạch vận hành năm tới, tháng tới và tuần tới.
28. Mức nước giới hạn là mức nước thượng lưu thấp nhất của hồ chứa thủy điện cuối mỗi tháng trong năm hoặc cuối mỗi tuần trong tháng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố.
29. Năm N là năm hiện tại vận hành thị trường điện, được tính theo năm dương lịch.
30. Ngày D là ngày giao dịch hiện tại.
31. Ngày giao dịch là ngày diễn ra các hoạt động giao dịch thị trường điện, tính từ 0 giờ 00 đến 24 giờ 00 hàng ngày.
32. Nhà máy điện BOT là nhà máy điện được đầu tư theo hình thức Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao thông qua hợp đồng giữa nhà đầu tư và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
33. Nhà máy điện không tham gia thị trường là các nhà máy điện BOT, nhà máy điện gió và điện địa nhiệt, nhà máy điện thuộc khu công nghiệp chỉ bán một phần sản lượng lên hệ thống điện quốc gia và không xác định được kế hoạch bán điện dài hạn được quy định tại Điều 4 Thông tư số 18/2010/TT-BCT.
34. Nhà máy điện mới tốt nhất là nhà máy nhiệt điện mới đưa vào vận hành có giá phát điện bình quân tính toán cho năm tới thấp nhất và giá hợp đồng mua bán điện được thoả thuận căn cứ theo khung giá phát điện cho nhà máy điện chuẩn do Bộ Công Thương ban hành. Nhà máy điện mới tốt nhất được lựa chọn hàng năm để sử dụng trong tính toán giá công suất thị trường.
35. Nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu là các nhà máy thuỷ điện lớn có vai trò quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh do nhà nước độc quyền xây dựng và vận hành.
36. Nhóm nhà máy thủy điện bậc thang là tập hợp các nhà máy thủy điện, trong đó lượng nước xả từ hồ chứa của nhà máy thuỷ điện bậc thang trên chiếm toàn bộ hoặc phần lớn lượng nước về hồ chứa nhà máy thuỷ điện bậc thang dưới và giữa hai nhà máy điện này không có hồ chứa điều tiết nước lớn hơn một tuần.
37. Phụ tải hệ thống điện bao gồm phụ tải hệ thống điện quốc gia và phụ tải hệ thống điện miền.
38. Phụ tải hệ thống điện miền là tổng sản lượng điện năng tiêu thụ của toàn hệ thống điện miền có tính đến điện năng xuất khẩu và tổn thất trên lưới truyền tải, tổn thất trên lưới phân phối thuộc miền.
39. Phụ tải hệ thống điện quốc gia là tổng phụ tải hệ thống điện các miền và tổn thất trên các đường dây liên kết miền.
40. Sản lượng hợp đồng giờ là sản lượng điện năng tại điểm đo đếm giao nhận điện năng và được phân bổ từ sản lượng hợp đồng tháng cho từng chu kỳ giao dịch và được thanh toán theo hợp đồng mua bán điện dạng sai khác.
41. Sản lượng hợp đồng năm là sản lượng điện năng cam kết hàng năm trong hợp đồng mua bán điện dạng sai khác.
42. Sản lượng hợp đồng tháng là sản lượng điện năng được phân bổ từ sản lượng hợp đồng năm cho từng tháng.
43. Sản lượng kế hoạch năm là sản lượng điện năng của nhà máy điện dự kiến được huy động trong năm tới.
44. Sản lượng kế hoạch tháng là sản lượng điện năng của nhà máy điện dự kiến được huy động các tháng trong năm.
45. Sản lượng phát lớn nhất của nhà máy điện là tổng sản lượng điện có thể phát được của cả nhà máy trong một chu kỳ giao dịch có xét đến lịch sửa chữa được quy định tại Điều 24 Quy trình này và khoản 10 Điều 1 Thông tư số 45/2011/TT-BCT.
46. Suất hao nhiệt là lượng nhiệt năng tiêu hao của tổ máy hoặc nhà máy điện để sản xuất ra một đơn vị điện năng khi vận hành ở chế độ tải bình quân, được xác định cho từng loại công nghệ nhiệt điện.
47. Thành viên tham gia thị trường điện là đơn vị tham gia vào các hoạt động giao dịch hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường điện theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 18/2010/TT-BCT.
48. Tháng M là tháng vận hành thị trường điện hiện tại, được tính theo tháng dương lịch.
49. Thông tư số 12/2010/TT-BCT là viết tắt của Thông tư số 12/2010/TT-BCT ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định hệ thống điện truyền tải.
50. Thông tư số 18/2010/TT-BCT là viết tắt của Thông tư số 18/2010/TT-BCT ngày 10 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương Quy định vận hành thị trường phát điện cạnh tranh.
51. Thông tư số 45/2011/TT-BCT là viết tắt của Thông tư số 45/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2010/TT-BCT.
52. Tổng số giờ tính toán hệ số tải năm là tổng số giờ của cả năm N đối với các tổ máy đã vào vận hành thương mại từ năm N-1 trở về trước hoặc là tổng số giờ tính từ thời điểm vận hành thương mại của tổ máy đến hết năm đối với các tổ máy đưa vào vận hành thương mại trong năm N, trừ đi thời gian sửa chữa của tổ máy theo kế hoạch đã được phê duyệt trong năm N.
53. Tổng số giờ tính toán hệ số tải tháng là tổng số giờ của cả tháng M đối với các tổ máy đã vào vận hành thương mại từ tháng M-1 trở về trước hoặc là tổng số giờ tính từ thời điểm vận hành thương mại của tổ máy đến hết tháng đối với các tổ máy đưa vào vận hành trong tháng M, trừ đi thời gian sửa chữa của tổ máy theo kế hoạch đã được phê duyệt trong tháng M.
54. Tuần T là tuần vận hành thị trường điện hiện tại.
Chương II
NGUYÊN TẮC LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Điều 4. Nguyên tắc lập kế hoạch vận hành thị trường điện
1. Đảm bảo an ninh cung cấp điện, đảm bảo hệ thống điện vận hành an toàn cao nhất trong điều kiện thực tế của hệ thống.
2. Đảm bảo công bằng, minh bạch đối với các thành viên tham gia thị trường.
3. Tuân thủ yêu cầu về chống lũ, tưới tiêu và duy trì dòng chảy sinh thái theo các quy trình vận hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt.
4. Đảm bảo ràng buộc về nhiên liệu sơ cấp cho các nhà máy nhiệt điện.
5. Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật cho phép của các tổ máy phát điện và lưới điện truyền tải.
6. Đảm bảo thực hiện các thoả thuận về sản lượng và công suất trong các hợp đồng xuất, nhập khẩu điện, hợp đồng mua bán điện của các nhà máy điện BOT.
7. Đảm bảo huy động nguồn điện theo mục tiêu tối thiểu hoá chi phí mua điện cho toàn hệ thống.
Điều 5. Nguyên tắc mô phỏng hệ thống điện
Trong tính toán lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới, hệ thống điện Việt Nam được mô phỏng trong các chương trình tính toán bao gồm ba miền Bắc, Trung, Nam và liên kết với nhau qua đường dây truyền tải 500 kV liên kết miền.
Điều 6. Hệ thống chương trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện.
Hệ thống chương trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới và tuần tới là một hoặc nhiều phần mềm có các chức năng tính toán sau:
1. Dự báo phụ tải.
2. Dự báo thủy văn.
3. Quản lý, sắp xếp lịch sửa chữa.
4. Tính toán giá trị nước.
5. Mô phỏng thị trường điện.
6. Tính toán lựa chọn nhà máy điện mới tốt nhất.
7. Tính toán giá công suất thị trường.
8. Phân loại tổ máy và tính toán giá trần bản chào của các tổ máy nhiệt điện.
9. Tính toán sản lượng hợp đồng năm, tháng và phân bổ sản lượng hợp đồng giờ.
10. Lựa chọn giá trần thị trường và tính toán giá phát điện bình quân.
11. Tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn.
12. Các chức năng cần thiết khác.
Chương III
SỐ LIỆU ĐẦU VÀO CHO LẬP KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN
Các số liệu đầu vào cho lập kế hoạch vận hành thị trường điện bao gồm:
1. Phụ tải hệ thống điện.
2. Thủy văn.
3. Lịch sửa chữa.
4. Thông số nhà máy thủy điện.
5. Thông số nhà máy nhiệt điện.
6. Nhiên liệu.
7. Đường dây 500kV liên kết hệ thống điện miền.
8. Tiến độ công trình mới.
9. Kế hoạch xuất nhập khẩu điện.
10. Dịch vụ phụ trợ.
11. Các số liệu hợp đồng mua bán điện.
12. Phương thức quy đổi điện năng.
13. Các số liệu chung của thị trường.
1. Đơn vị mua buôn duy nhất và các đơn vị liên quan được quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BCT có trách nhiệm gửi các số liệu thống kê và dự báo nhu cầu phụ tải điện của mình cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm dự báo phụ tải hệ thống điện theo Thông tư số 12/2010/TT-BCT.
3. Số liệu phụ tải được sử dụng trong tính toán lập kế hoạch vận hành thị trường điện là số liệu phụ tải hệ thống điện miền dự báo từng giờ của từng miền Bắc, Trung, Nam cho 52 (năm mươi hai) tuần đầu tiên của chu kỳ tính toán lập kế hoạch.
Điều 9. Thủy văn
1. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tất cả chuỗi số liệu thống kê lưu lượng nước về hồ thủy điện từng tuần trong quá khứ của các nhà máy thủy điện dự kiến vào vận hành trong các chu kỳ tính toán lập kế hoạch theo mẫu tại 0 Quy trình này.
2. Đơn vị phát điện sở hữu nhà máy thủy điện có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện chuỗi số liệu thống kê lưu lượng nước về hồ thủy điện trong quá khứ theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
3. Căn cứ chuỗi số liệu thống kê do các đơn vị cung cấp, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán chuỗi lưu lượng nước về với các giá trị tần suất quy định tại 0 Quy trình này.
Điều 10. Lịch sửa chữa
1. Đơn vị truyền tải điện, Đơn vị phát điện và các đơn vị liên quan được quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BCT có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa lưới điện, nhà máy điện.
2. Trên cơ sở các thông tin về kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa được cung cấp, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện cho các tổ máy phát điện, đường dây truyền tải điện và các thiết bị kết nối liên quan được quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BCT.
3. Số liệu lịch sửa chữa được sử dụng trong tính toán lập kế hoạch vận hành thị trường bao gồm:
a) Lịch sửa chữa các tổ máy phát điện và lưới truyền tải đã được phê duyệt cho các chu kỳ tính toán lập kế hoạch;
b) Kế hoạch sửa chữa các tổ máy phát điện và lưới truyền tải điện cho 52 (năm mươi hai) tuần tiếp theo.
Điều 11. Thông số nhà máy thủy điện
1. Đơn vị phát điện sở hữu nhà máy thủy điện đang vận hành có trách nhiệm cung cấp các thông số kỹ thuật của nhà máy đã được quy định trong hợp đồng mua bán điện và đặc tính hồ chứa cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định tại 0 Quy trình này.
2. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp các thông số nhà máy điện BOT cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định tại 0 Quy trình này.
3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định mức nước dự kiến của các hồ thủy điện tại thời điểm bắt đầu chu kỳ tính toán lập kế hoạch.
Điều 12. Thông số nhà máy nhiệt điện
1. Đơn vị phát điện sở hữu nhà máy nhiệt điện có trách nhiệm cung cấp các thông số kỹ thuật của nhà máy đã được quy định trong hợp đồng mua bán điện cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định tại 0 Quy trình này.
2. Đơn vị phát điện sở hữu nhà máy điện BOT phối hợp với Đơn vị mua buôn duy nhất cung cấp các thông số của nhà máy cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo quy định tại 0 Quy trình này.
3. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp các số liệu về suất hao nhiệt đã hiệu chỉnh theo hệ số suy giảm hiệu suất; hệ số chi phí phụ của các tổ máy nhiệt điện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 22 Thông tư số 18/2010/TT-BCT, khoản 5 Điều 1 Thông tư số 45/2011/TT-BCT và cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo biểu mẫu tại Phụ lục 5 Quy trình này
Điều 13. Nhiên liệu
1. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu về giá nhiên liệu theo quy định tại 0 Quy trình này.
2. Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu về giới hạn cung cấp khí và kế hoạch sửa chữa các hệ thống cung cấp khí theo quy định tại 0 Quy trình này.
Điều 14. Đường dây 500kV liên kết hệ thống điện miền
Đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các thông số mô phỏng hệ thống truyền tải điện 500kV liên kết miền theo quy định tại 0 Quy trình này.
Điều 15. Tiến độ công trình mới
1. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp:
a) Số liệu về tiến độ các nhà máy mới dự kiến đưa vào vận hành trong các chu kỳ tính toán lập kế hoạch cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 Quy trình này;
b) Thông số kỹ thuật của các nhà máy điện mới dự kiến đưa vào vận hành trong các chu kỳ tính toán lập kế hoạch theo biểu mẫu quy định tại 0 đối với các nhà máy thủy điện và 0 Quy trình này đối với các nhà máy nhiệt điện;
2. Đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm cung cấp số liệu về tiến độ và thông số kỹ thuật các đường dây mới cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục 1 Quy trình này.
Điều 16. Kế hoạch xuất nhập khẩu điện
1. Số liệu sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, tháng tới:
a) Số liệu dự báo xuất nhập khẩu điện từng tháng về điện năng, công suất cực đại;
b) Biểu đồ xuất nhập khẩu điện ngày điển hình của Đơn vị mua buôn duy nhất và tại các điểm đấu nối.
2. Số liệu sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới:
a) Số liệu dự báo xuất nhập khẩu điện từng tuần về điện năng, công suất cực đại;
b) Biểu đồ xuất nhập khẩu điện ngày điển hình của Đơn vị mua buôn duy nhất và tại các điểm đấu nối.
3. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp các số liệu về xuất nhập khẩu điện cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Điều 17. Dịch vụ phụ trợ
1. Số liệu dịch vụ phụ trợ sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện bao gồm:
a) Yêu cầu dịch vụ khởi động nhanh, khởi động chậm và dự phòng phải phát của hệ thống theo từng tuần (MW);
b) Khả năng cung cấp các loại dịch vụ dự phòng của các nhà máy.
2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán các số liệu quy định tại khoản 1 Điều này theo Thông tư số 12/2010/TT-BCT.
3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố kết quả xác định nhu cầu dịch vụ phụ trợ cho năm tới để làm cơ sở lập kế hoạch mua và huy động các dịch vụ phụ trợ trong năm.
Điều 18. Số liệu hợp đồng mua bán điện
1. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu trong hợp đồng mua bán điện về giá điện và sản lượng điện quy định tại Phụ lục 2 Quy trình này.
2. Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu hợp đồng của các nhà máy BOT và các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện.
Điều 19. Phương thức quy đổi điện năng
Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện phương thức quy đổi điện năng từ đầu cực về vị trí đo đếm và ngược lại cho từng tổ máy phát điện.
Điều 20. Số liệu chung của thị trường điện
1. Các số liệu chung của thị trường điện bao gồm các thông số hàm phạt, các thông số thiết lập trong các chương trình tính toán sử dụng trong lập kế hoạch vận hành thị trường điện.
2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định các số liệu chung của thị trường quy định tại 0 Quy trình này để thực hiện tính toán lập kế hoạch vận hành thị trường điện.
3. Các số liệu chung của thị trường điện được Cục Điều tiết điện lực phê duyệt kèm theo Báo cáo lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới.
4. Trong trường hợp cần thay đổi các số liệu chung của thị trường điện để đảm bảo các mục tiêu vận hành thị trường điện, đảm bảo an ninh hệ thống và trong các trường hợp đặc biệt khác, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện xác định các số liệu mới phù hợp, trình Cục Điều tiết điện lực phê duyệt.
Điều 21. Xử lý trong các trường hợp không có đầy đủ số liệu
1. Trong trường hợp số liệu được các đơn vị tham gia thị trường phát điện cạnh tranh cung cấp không đầy đủ hoặc bị sai sót, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có quyền yêu cầu các đơn vị cung cấp lại số liệu này. Sau khi nhận được yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị tham gia thị trường có trách nhiệm cập nhật và cung cấp lại ngay số liệu này.
2. Trong trường hợp các đơn vị không tuân thủ các yêu cầu về cung cấp lại số liệu của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện hoặc thời gian cung cấp không đảm bảo các mốc thời gian theo quy định, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có quyền sử dụng các số liệu tự thu thập hoặc giả thiết để tính toán. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm báo cáo Cục điều tiết điện lực về các vi phạm trong việc cung cấp số liệu của các đơn vị để xử lý theo quy định tại Nghị định 68/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực.
Chương IV
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN NĂM TỚI
Điều 22. Nội dung và trình tự lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành năm tới, bao gồm các nội dung sau:
a) Dự báo phụ tải, bao gồm phụ tải hệ thống điện quốc gia và phụ tải hệ thống điện miền;
b) Tính toán giá trị nước và mực nước tối ưu các hồ chứa thuỷ điện;
c) Phân loại tổ máy chạy nền, chạy lưng và chạy đỉnh;
d) Tính giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện;
đ) Lựa chọn Nhà máy điện mới tốt nhất;
e) Tính toán giá công suất thị trường;
g) Xác định giá trần thị trường;
h) Tính toán sản lượng kế hoạch, sản lượng hợp đồng năm và phân bổ sản lượng hợp đồng năm vào các tháng trong năm của các đơn vị phát điện giao dịch trực tiếp.
2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm sử dụng hệ thống chương trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện quy định tại Điều 6 Quy trình này tính toán lập kế hoạch vận hành năm tới theo trình tự quy định tại 0 Quy trình này.
Điều 23. Cung cấp số liệu phục vụ lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới
1. Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm, đơn vị tham gia thị trường điện và đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu quy định tại Điều 10 Quy trình này.
2. Trước ngày 01 tháng 8 hàng năm, đơn vị tham gia thị trường điện và đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu quy định tại Điều 9 và từ Điều 11 đến Điều 19 Quy trình này.
Điều 24. Chuẩn bị các số liệu đầu vào cho lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới
1. Trước ngày 15 tháng 8 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện cho các tổ máy phát điện, đường dây truyền tải điện và các thiết bị kết nối liên quan.
2. Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn thành dự báo phụ tải.
3. Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, trên cơ sở các thông tin được các đơn vị cung cấp, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định các thông số và cập nhật vào các chương trình tính toán.
Điều 25. Tính toán giá trị nước
1. Trước ngày 01 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán giá trị nước của các hồ thủy điện trong năm tới theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình tính toán giá trị nước.
2. Các kết quả cần thiết của chương trình tính toán giá trị nước bao gồm:
a) Giá trị nước của các hồ thủy điện trong từng tuần của năm tới (đồng/kWh);
b) Công suất khả dụng của các tổ máy trong từng tuần của năm tới (MW);
c) Sản lượng dự kiến của các tổ máy trong từng tuần của năm tới (MWh);
d) Chi phí biến đổi của các tổ máy nhiệt điện trong từng tuần của năm tới (đồng/kWh).
Điều 26. Tính toán mô phỏng thị trường bước 1
1. Trước ngày 05 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán mô phỏng thị trường điện bước 1 theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình mô phỏng thị trường điện.
2. Trong tính toán mô phỏng thị trường bước 1, giá bản chào và công suất các tổ máy được cập nhật vào chương trình mô phỏng thị trường như sau:
a) Giá bản chào các tổ máy nhiệt điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng chi phí biến đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy trình này;
b) Giá bản chào các tổ máy thủy điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng kết quả giá trị nước từng tuần của thủy điện trong năm tới theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy trình này;
c) Công suất các tổ máy từng giờ trong tuần bằng nhau và được cập nhật bằng công suất khả dụng trung bình của các tổ máy từng tuần theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy trình này;

Pi max: công suất tối đa từng giờ của tổ máy i trong tuần T (MW);
Ei T: sản lượng của tổ máy i trong tuần T được tính toán từ chương trình tính toán giá trị nước (MWh).
3. Tính toán mô phỏng thị trường bước 1 đưa ra sản lượng từng giờ của từng tổ máy theo phương pháp lập lịch có ràng buộc (MWh).
Điều 27. Phân loại tổ máy và tính giá trần nhiệt điện
Trước ngày 08 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán phân loại tổ máy và tính giới hạn giá chào của các tổ máy nhiệt điện căn cứ kết quả sản lượng từng giờ của từng tổ máy theo phương pháp lập lịch có ràng buộc tại khoản 3 Điều 26 Quy trình này theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình phân loại tổ máy và tính giá trần bản chào của nhà máy nhiệt điện.
Điều 28. Tính toán mô phỏng thị trường bước 2
1. Trước ngày 08 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán mô phỏng thị trường điện bước 2 theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình mô phỏng thị trường điện.
2. Giá bản chào và công suất các tổ máy trong chương trình mô phỏng thị trường bước 2 được cập nhật như sau:
a) Giá bản chào các tổ máy nhiệt điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng giá trần bản chào nhiệt điện được tính toán theo quy định tại Điều 27 Quy trình này;
b) Giá bản chào các tổ máy thủy điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng kết quả giá trị nước từng tuần của thủy điện trong năm tới theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy trình này;
c) Công suất các tổ máy từng giờ trong tuần bằng nhau và được cập nhật bằng công suất khả dụng trung bình của các tổ máy từng tuần theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Quy trình này;
Ei T: sản lượng của tổ máy i trong tuần T được tính toán từ chương trình tính toán giá trị nước (MWh).
3. Các kết quả cần thiết của chương trình tính toán mô phỏng thị trường bước 2 cho năm tới bao gồm:
a) Sản lượng từng giờ của từng tổ máy theo phương pháp lập lịch có ràng buộc (MWh);
b) Giá điện năng thị trường dự kiến từng giờ theo phương pháp lập lịch không ràng buộc (đồng).
Điều 29. Lựa chọn nhà máy điện mới tốt nhất
1. Trước ngày 09 tháng 9 hàng năm, Đơn vị mua buôn duy nhất có trách nhiệm gửi cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện Danh sách các nhà máy điện đáp ứng các tiêu chí lựa chọn là nhà máy điện mới tốt nhất theo quy định tại Điều 24 Thông tư số 18/2010/TT-BCT.
2. Trước ngày 10 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán lựa chọn nhà máy điện mới tốt nhất theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình lựa chọn nhà máy điện mới tốt nhất và tính toán giá công suất thị trường.
Điều 30. Lựa chọn các phương án giá trần thị trường
1. Nguyên tắc lựa chọn các phương án giá trần thị trường:
a) Đảm bảo tuân thủ các quy định về giá điện;
b) Phản ánh được chi phí phát điện thực tế của hệ thống;
c) Đảm bảo cân đối tài chính cơ bản cho Đơn vị mua buôn duy nhất;
d) Giá trần thị trường cho năm tới không vượt quá 115% mức giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện chạy lưng đắt nhất được xác định tại Điều 27 Quy trình này.
2. Trước ngày 10 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lựa chọn các phương án giá trần thị trường, tối thiểu là 03 (ba) phương án theo các kịch bản sau:
a) Kịch bản cơ sở: Giá trần thị trường bằng giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện chạy lưng đắt nhất được xác định tại Điều 27 Quy trình này;
b) Các kịch bản cao: Giá trần thị trường cao hơn giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện chạy lưng đắt nhất được xác định tại Điều 27 Quy trình này lần lượt là 5%, 10% và 15%;
c) Các kịch bản cần thiết khác để đánh giá mức độ ảnh hưởng của giá trần thị trường đối với giá công suất cũng như giá phát điện bình quân.
Điều 31. Tính toán giá công suất thị trường
Trước ngày 10 tháng 9 hàng năm, dựa trên kết quả tính toán mô phỏng thị trường quy định tại Điều 28 và các phương án giá trần thị trường quy định tại Điều 30 Quy trình này, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán các phương án giá công suất thị trường tương ứng theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình lựa chọn nhà máy điện mới tốt nhất và tính toán giá công suất thị trường.
Điều 32. Xác định sản lượng hợp đồng năm tới, tháng tới
1. Trước ngày 10 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán xác định sản lượng hợp đồng năm theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 45/2011/TT-BCT và phân bổ sản lượng hợp đồng năm vào từng tháng cho từng nhà máy điện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 18/2010/TT-BCT.
2. Trước ngày 11 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường có trách nhiệm gửi kết quả tính toán sản lượng hợp đồng năm, tháng cho Đơn vị mua buôn duy nhất và các Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch để kiểm tra.
3. Trước ngày 13 tháng 9 hàng năm, Đơn vị mua buôn duy nhất và Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch có trách nhiệm kiểm tra và phối hợp với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để xử lý các sai lệch trong kết quả tính toán (nếu có).
Điều 33. Tính toán giá phát điện bình quân
Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán giá phát điện bình quân dự kiến cho năm tới và mức độ thay đổi của giá phát điện bình quân dự kiến so với năm hiện tại theo các phương án giá trần thị trường đã lựa chọn.
Điều 34. Kiểm tra, thẩm định kế hoạch vận hành thị trường điện năm
1. Trước ngày 15 tháng 9 năm N, sau khi đã kiểm tra và hoàn thiện các tính toán lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm tới, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập Báo cáo kế hoạch vận hành thị trường điện năm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam thẩm định.
2. Báo cáo kế hoạch vận hành thị trường điện năm bao gồm cả các thông số đầu vào và thuyết minh tính toán, nội dung cơ bản bao gồm:
a) Tính toán giá trị nước và kết quả giá trị nước từng tuần, mức nước từng tháng của các hồ thủy điện cho năm tới;
b) Tính toán và kết quả phân loại tổ máy và giá trần các tổ máy nhiệt điện;
c) Tính toán và kết quả lựa chọn nhà máy BNE;
d) Các phương án giá trần thị trường;
đ) Tính toán và kết quả giá công suất thị trường;
e) Tính toán và kết quả sản lượng hợp đồng năm và từng tháng của các nhà máy điện;
g) Kết quả giá phát điện bình quân cho năm tới theo từng phương án giá trần thị trường.
Điều 35. Phê duyệt và công bố kế hoạch vận hành thị trường điện năm
1. Trước ngày 01 tháng 10 năm N, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm trình Cục Điều tiết Điện lực Báo cáo lập kế hoạch vận hành thị trường điện năm sau khi được Tập đoàn Điện lực Việt Nam thẩm định.
2. Trước ngày 01 tháng 11 năm N, Cục Điều tiết Điện lực xem xét và phê duyệt kế hoạch vận hành thị trường điện năm đã lập.
3. Trước ngày 05 tháng 11 năm N, sau khi Cục Điều tiết Điện lực phê duyệt kế hoạch vận hành thị trường điện năm, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố kế hoạch vận hành thị trường điện năm đã được Cục Điều tiết Điện lực phê duyệt lên trang thông tin điện tử thị trường điện theo Quy trình vận hành hệ thống thông tin thị trường và công bố thông tin.
4. Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày công bố kế hoạch vận hành thị trường điện năm, trên cơ sở sản lượng hợp đồng tại đầu cực do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố, Đơn vị mua buôn duy nhất và Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch có trách nhiệm bổ sung phụ lục về sản lượng hợp đồng năm, tháng tại điểm giao nhận vào hợp đồng mua bán điện dạng sai khác.
Chương V
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THÁNG TỚI
Điều 36. Nội dung và trình tự lập kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành tháng tới, bao gồm các nội dung sau:
a) Dự báo phụ tải, bao gồm phụ tải hệ thống điện quốc gia và phụ tải hệ thống điện miền;
b) Tính toán giá trị nước của nhà máy thủy điện bậc thang và nhà máy thủy điện có hồ chứa điều tiết trên một tuần;
c) Tính mức nước giới hạn của các hồ chứa thủy điện;
d) Phân loại tổ máy và tính giá trần bản chào của tổ máy nhiệt điện;
e) Xác định sản lượng hợp đồng giờ của từng nhà máy điện.
2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm sử dụng hệ thống chương trình lập kế hoạch vận hành thị trường điện tại Điều 6 Quy trình này để tính toán lập kế hoạch vận hành tháng theo trình tự quy định tại 0 Quy trình này.
Điều 37. Cung cấp số liệu phục vụ lập kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới
1. Trước 10 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, các đơn vị tham gia thị trường điện liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu quy định tại Điều 8 Quy trình này.
2. Trước ngày 15 hàng tháng, các đơn vị tham gia thị trường điện có trách nhiệm cập nhật và cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu quy định từ Điều 9 đến Điều 19 Quy trình này.
Điều 38. Chuẩn bị các số liệu đầu vào cho lập kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới
1. Trước ngày 25 hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn thành dự báo phụ tải tháng theo quy định tại Chương III Thông tư số 12/2010/TT-BCT.
2. Trước 07 ngày làm việc cuối cùng hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn thành kế hoạch bảo dưỡng sửa chữa thiết bị điện cho các tổ máy phát điện, đường dây truyền tải điện và các thiết bị kết nối liên quan cho tháng tới theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BCT.
3. Trước ngày 20 hàng tháng, trên cơ sở các thông tin được các đơn vị cung cấp, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định các thông số và cập nhật vào các chương trình tính toán.
Điều 39. Tính toán giá trị nước
1. Trước ngày 20 hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán giá trị nước của các hồ thủy điện trong tháng tới theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình tính toán giá trị nước.
2. Các kết quả cần thiết của chương trình tính toán giá trị nước bao gồm:
a) Giá trị nước của các hồ thủy điện trong từng tuần của tháng tới (đồng/kWh);
b) Công suất khả dụng của các tổ máy trong từng tuần của tháng tới (MW);
c) Sản lượng dự kiến của các tổ máy trong từng tuần của tháng tới (MWh);
d) Chi phí biến đổi của các tổ máy nhiệt điện trong từng tuần của tháng tới (đồng/kWh).
Điều 40. Tính toán mô phỏng thị trường
1. Trước ngày 22 hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán mô phỏng thị trường điện theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình mô phỏng thị trường điện.
2. Giá bản chào và công suất các tổ máy trong chương trình mô phỏng thị trường được cập nhật như sau:
a) Giá bản chào các tổ máy nhiệt điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng kết quả chi phí biến đổi của nhiệt điện từng tuần trong tháng tới;
b) Giá bản chào các tổ máy thủy điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng kết quả giá trị nước từng tuần của thủy điện trong tháng tới theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Quy trình này;
c) Công suất các tổ máy từng giờ trong tuần bằng nhau và được cập nhật bằng công suất khả dụng trung bình của các tổ máy từng tuần theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Quy trình này;
Ei T: sản lượng của tổ máy i trong tuần T được tính toán từ chương trình tính toán giá trị nước (MWh).
3. Tính toán mô phỏng thị trường đưa ra sản lượng từng giờ của từng tổ máy theo phương pháp lập lịch có ràng buộc (MWh).
Điều 41. Phân loại tổ máy và điều chỉnh giá trần nhiệt điện
Trước ngày 22 hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán phân loại tổ máy và tính toán điều chỉnh giới hạn giá chào của các tổ máy nhiệt điện dựa trên kết quả sản lượng từng giờ của từng tổ máy theo phương pháp lập lịch có ràng buộc tại khoản 3 Điều 40 Quy trình này theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình phân loại tổ máy và tính giá trần bản chào của nhà máy nhiệt điện.
Điều 42. Xác định sản lượng hợp đồng giờ
1. Trước ngày 22 hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm điều chỉnh sản lượng hợp đồng tháng theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Thông tư số 45/2011/TT-BCT.
2. Trước ngày 22 hàng tháng, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán phân bổ sản lượng hợp đồng giờ trong tháng tới cho từng nhà máy điện theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư số 45/2011/TT-BCT.
3. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường có trách nhiệm gửi kết quả tính toán sản lượng hợp đồng cho Đơn vị mua buôn duy nhất và đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch để kiểm tra.
4. Đơn vị mua buôn duy nhất và Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch có trách nhiệm kiểm tra và phối hợp với Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện để xử lý các sai lệch trong kết quả tính toán.
Điều 43. Kiểm tra, phê duyệt và công bố kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới
1. Trước ngày 23 hàng tháng, sau khi đã kiểm tra và hoàn thiện các tính toán lập kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm trình Tập đoàn Điện lực Việt Nam kế hoạch vận hành thị trường điện tháng tới.
2. Kế hoạch vận hành thị trường điện tháng bao gồm các thông số đầu vào và thuyết minh tính toán, nội dung cơ bản bao gồm:
a) Giá trị nước các nhà máy thủy điện bậc thang và nhà máy thủy điện có hồ chứa trên một tuần hàng tuần trong tháng tới;
b) Mức nước giới hạn các hồ thủy điện từng tuần trong tháng tới;
c) Giá trần bản chào cho từng tổ máy nhiệt điện trong tháng tới;
d) Sản lượng dự kiến phát từng giờ của các nhà máy điện trong tháng tới;
đ) Sản lượng thanh toán theo giá hợp đồng từng giờ của các nhà máy điện trong tháng tới.
3. Trước ngày 25 hàng tháng, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm xem xét và phê duyệt kế hoạch vận hành thị trường điện tháng đã lập.
4. Ngày 25 hàng tháng, sau khi nhận được kế hoạch vận hành thị trường điện tháng được Tập đoàn Điện lực Việt Nam phê duyệt, đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố kế hoạch vận hành thị trường điện tháng lên trang thông tin điện tử thị trường điện theo Quy trình vận hành hệ thống thông tin thị trường và công bố thông tin.
5. Trước ngày cuối cùng hàng tháng, trên cơ sở sản lượng hợp đồng tại đầu cực do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố, Đơn vị mua buôn duy nhất và Đơn vị phát điện trực tiếp giao dịch có trách nhiệm ký xác nhận sản lượng hợp đồng giờ tại điểm giao nhận.
Chương VI
KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỊ TRƯỜNG ĐIỆN TUẦN TỚI
Điều 44. Nội dung và trình tự lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới
1. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm lập kế hoạch vận hành tuần tới, bao gồm các nội dung sau:
a) Dự báo phụ tải, bao gồm phụ tải hệ thống điện quốc gia và phụ tải hệ thống điện miền;
b) Tính toán giá trị nước và sản lượng dự kiến hàng giờ của nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu;
c) Tính toán giá trị nước của các nhóm nhà máy thuỷ điện bậc thang;
d) Tính toán giá trị nước của các nhà máy thuỷ điện, nhà máy thủy điện bậc thang và có hồ chứa điều tiết trên một tuần; sản lượng dự kiến hàng giờ của các nhà máy thuỷ điện có hồ chứa dưới một tuần;
đ) Tính toán mức nước giới hạn tuần của các hồ chứa thủy điện.
2. Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm sử dụng các công cụ lập kế hoạch vận hành thị trường điện tại Điều 6 Quy trình này để tính toán lập kế hoạch vận hành tuần theo trình tự quy định tại 0 Quy trình này.
Điều 45. Cung cấp số liệu phục vụ lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới
Trước 8h00 ngày thứ Ba hàng tuần, đơn vị tham gia thị trường điện và đơn vị liên quan có trách nhiệm cung cấp cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện các số liệu quy định tại Điều 8 đến Điều 18 Quy trình này.
Điều 46. Chuẩn bị số liệu đầu vào cho lập kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới
1. Trước 10h00 ngày thứ Ba hàng tuần, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm hoàn thành dự báo phụ tải tuần tới theo quy định tại Thông tư số 12/2010/TT-BCT.
2. Trước 10h00 ngày thứ Ba hàng tuần, trên cơ sở các thông tin được các đơn vị cung cấp, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xác định các thông số và cập nhật vào các chương trình tính toán.
Điều 47. Tính toán giá trị nước
1. Trước 10h00 ngày thứ Tư hàng tuần, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán giá trị nước của các hồ thủy điện trong tuần tới theo phương pháp và trình tự quy định tại Quy trình tính toán giá trị nước.
2. Các kết quả cần thiết của chương trình tính toán giá trị nước bao gồm:
a) Giá trị nước của các hồ thủy điện trong tuần tới;
b) Công suất khả dụng của các tổ máy trong tuần tới (MW);
c) Sản lượng dự kiến của các tổ máy trong tuần tới (MWh);
d) Mức nước cuối của các hồ thủy điện trong tuần tới (m).
Điều 48. Tính toán biểu đồ huy động từng giờ của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu
1. Trước 15h00 ngày thứ Tư hàng tuần, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm tính toán kế hoạch vận hành tối ưu tuần và đưa ra biểu đồ huy động từng giờ của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu sử dụng chương trình tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn.
2. Giá bản chào và công suất các tổ máy trong chương trình tối ưu được cập nhật như sau:
a) Giá bản chào các tổ máy nhiệt điện từng giờ trong một tuần bằng nhau và được cập nhật bằng giá trần bản chào các tổ máy nhiệt điện tuần tới;
b) Các tổ máy thủy điện được mô phỏng theo quy định tại Điều 11 Quy trình này.
3. Kết quả tính toán từ chương trình tối ưu thủy nhiệt điện ngắn hạn đưa ra sản lượng từng giờ của từng tổ máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu (MWh).
Điều 49. Kiểm tra, đánh giá kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới
Trước 13h00 ngày thứ Năm hàng tuần, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm xuất kết quả tính toán kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới để kiểm tra, nội dung cơ bản bao gồm:
1. Giá trị nước các hồ thủy điện đa mục tiêu, thủy điện bậc thang và thủy điện có hồ chứa trên một tuần.
2. Mức nước giới hạn tuần của các hồ thủy điện.
3. Sản lượng từng giờ của các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu.
4. Sản lượng từng giờ của các nhà máy thuỷ điện có hồ chứa điều tiết dưới một tuần.
5. Sản lượng từng giờ các nhà máy điện.
Điều 50. Công bố kế hoạch vận hành thị trường điện tuần tới
Trước 10h00 ngày thứ Sáu hàng tuần, Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện có trách nhiệm công bố kế hoạch vận hành thị trường điện tuần lên trang thông tin điện tử thị trường điện theo Quy trình vận hành hệ thống thông tin thị trường và công bố thông tin./.
|
|
CỤC TRƯỞNG
Đặng Huy Cường |
Văn bản này có phụ lục. Vui lòng đăng nhập để xem chi tiết.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!