Quyết định 160/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp giấy đến năm 2010

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 160/1998 /QĐ-TTG
NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 1998 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HỌACH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP GIẤY ĐẾN NĂM 2010

 

Thủ tướng Chính phủ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 và Nghị định số 92/CP ngày 23 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Bộ Công nghiệp (công văn số 1178/TT-KHĐT ngày 18 tháng 4 năm 1998) và Báo cáo thẩm định của Bộ Kế họach và Đầu tư (công văn số 5788/BKH-CN-VPTĐ ngày 19 tháng 8 năm 1998),

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phê duyệt Quy họach tổng thể phát triển ngành Công nghiệp Giấy Việt Nam đến năm 2010 do Bộ Công nghiệp lập, theo các nội dung chính sau đây:

1. Mục tiêu:

Mục tiêu phát triển của ngành Công nghiệp Giấy đến năm 2010 là khai thác và phát triển các nguồn lực sản xuất, đảm bảo 85% - 90% nhu cầu tiêu dùng trong nước, từng bước tham gia hội nhập khu vực. Đổi mới thiết bị và hiện đại hóa công nghệ, kết hợp hài hòa giữa đầu tư xây dựng mới với đầu tư chiều sâu, mở rộng các cơ sở hiện có, phát triển vùng nguyên liệu, cân đối giữa tiêu dùng và sản xuất, xuất nhập khẩu, tăng sản lượng, đảm bảo chất lượng và sức cạnh tranh của hàng hóa, góp phần tăng trưởng kinh tế, góp phần thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

2. Quan điểm:

a) Về công nghệ:

Đối với các công trình đầu tư xây dựng mới và các dự án cải tạo, mở rộng của các cơ sở sản xuất chủ lực của ngành phải sử dụng công nghệ và thiết bị tiên tiến, hiện đại, tự động hóa ở mức cao nhằm tiết kiệm nguyên liệu, nhiên liệu, điện năng và các vật tư sản xuất, bảo vệ môi trường theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế. Việc đầu tư mua các thiết bị cũ đã qua sử dụng chỉ thực hiện để nâng cấp, cải tạo các cơ sở hiện có với quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ và thiết bị quá cũ kỹ, lạc hậu và phải được xem xét kỹ đối với từng dự án cụ thể.

b) Về quy mô và công suất các dự án đầu tư:

Định hướng phát triển lâu dài của ngành công nghiệp giấy là tập trung vào các dự án quy mô lớn và vừa để đảm bảo sản xuất có hiệu quả, trong giai đoạn phát triển trước mắt có đầu tư các dự án quy mô nhỏ để tận dụng những thế mạnh tại chỗ như nguyên vật liệu, thị trường, nhân lực . . . nhất là các tỉnh miền núi, Tây Nguyên...

c) Về bố trí quy họach:

Việc xây dựng các cơ sở sản xuất giấy phải nghiên cứu, đánh giá rất kỹ về địa điểm, đặc điểm nguồn nguyên liệu, nhu cầu thị trường (tại chỗ và trên địa bàn cả nước), điều kiện hạ tầng và khả năng huy động vốn đầu tư. Việc bố trí quy họach phát triển nguồn nguyên liệu giấy phải phù hợp với quy họach chung của ngành nông nghiệp, gắn liền với quy họach giống cây trồng, đặc điểm từng vùng về điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu), điều kiện xã hội và phải đi đôi với việc xác định mô hình hợp lý về hệ thống sản xuất và tổ chức quản lý các vùng nguyên liệu cũng như chính sách giá nguyên liệu và phương thức thu mua, cung cấp nguyên liệu cho sản xuất.

Ngành giấy phải có biện pháp đầu tư sản xuất bột giấy nhằm tăng nhanh sản lượng bột giấy trong nước, phấn đấu đến năm 2003 không phải nhập bột giấy.

Phát triển công nghiệp giấy, gồm cả vùng nguyên liệu, phải được thực hiện trong mối liên kết chặt chẽ với bảo vệ an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường cảnh quan, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.

d) Về huy động các nguồn vốn đầu tư:

Tranh thủ vốn đầu tư nước ngoài một cách hợp lý, đảm bảo vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước. Việc thực hiện phương châm này là tùy thuộc vào đặc điểm của từng dự án, từng địa phương, từng giai đoạn cụ thể để quyết định phương thức đầu tư thích hợp (trong nước tự đầu tư hoặc liên doanh với nước ngoài).

3. Các chỉ tiêu của quy họach:

a) Các chỉ tiêu về công suất thiết kế:

 

 

Đơn vị

2000

2002

2010

Sản lượng giấy

Tấn

325.000

375.000

1.050.000

Sản lượng bột giấy

Tấn

216.000

435.000

1.015.000

 

b) Các chỉ tiêu về sản lượng:

 

 

Đơn vị

2000

2002

2010

Công suất giấy

Tấn

300.000

375.000

1.050.000

Công suất bột giấy

Tấn

215.000

400.000

1.015.000

 

c) Các chỉ tiêu về nhu cầu vốn đầu tư:

 

Đơn vị

1997 - 2002

2003 - 2010

Vốn đầu tư nhà máy

Triệu USD

1.590

 

1.690

Vốn đầu tư phát triển

vùng nguyên liệu

Triệu USD

1997 - 2010

 

320

 

Khối lượng vốn đầu tư đến năm 2010 chỉ là định hướng, Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Giấy Việt Nam căn cứ điều kiện thực tế để hiệu chỉnh bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.

d) Danh mục, tiến độ dự kiến: Xây dựng mới, cải tạo mở rộng cơ sở sản xuất hiện có và dự kiến diện tích đất để phát triển vùng nguyên liệu giấy ghi trong phụ lục kèm theo.

 

Điều 2. Phân công thực hiện:

- Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành và ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy họach phát triển ngành Công nghiệp Giấy đến năm 2010 theo các nội dung đã được phê duyệt tại Quyết định này.

- Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Quốc phòng, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan và Tổng công ty Giấy Việt Nam xác định các danh mục đầu tư, quy mô đầu tư và địa điểm những công trình mới trong từng giai đoạn phù hợp quy họach nói trên.

- Bộ Công nghiệp là Bộ quản lý ngành chủ trì, nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt có sự phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng, Tổng cục Địa chính và ủy ban nhân dân các tỉnh có liên quan xây dựng quy họach cụ thể các vùng nguyên liệu cũng như các cơ chế, chính sách liên quan đến cây nguyên liệu theo tinh thần gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất giấy với cung cấp cây nguyên liệu giấy, đảm bảo lợi ích thoả đáng của người trồng cây, góp phần khuyến khích và đẩy mạnh phong trào trồng rừng nguyên liệu giấy.

- Bộ Kế họach và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Công nghiệp sắp xếp tìm nguồn vốn trong và ngoài nước, kể cả vốn vay ưu đãi, ODA và FDI để đáp ứng nhu cầu đầu tư ngành công nghiệp giấy.

 

Điều 3. Bộ Công nghiệp, Tổng công ty Giấy Việt Nam căn cứ mục tiêu của quy họach, triển khai xây dựng các kế họach 5 năm, thực hiện sản xuất và đầu tư phù hợp điều kiện phát triển kinh tế, xã hội trong từng giai đoạn.

 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành. Các Bộ Kế họach và Đầu tư, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Quốc phòng; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tổng cục Địa chính; ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan và Tổng công ty Giấy Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 1998 - 2010

(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/ 1998/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

 

 

 

 

Đơn vị

Công suất giấy

Công suất bột giấy

 

1. Đầu tư chiều sâu và mở rộng:

 

 

 

- Công ty Giấy Bãi Bằng

Tấn/năm

100.000

200.000

- Công ty Giấy Tân Mai

Tấn/năm

65.000

60.000

- Công ty Giấy Đồng Nai

Tấn/năm

40.000

16.000

- Nhà máy Giấy Việt Trì

Tấn/năm

30.000

 

- Các dự án khác

Tấn/năm

105.000

80.000

2. Đầu tư mới:

 

 

 

- Liên doanh giấy Hải phòng

Tấn/năm

50.000

 

- Nhà máy gỗ Cầu Đuống

Tấn/năm

10.000

 

- Nhà máy bột giấy Kon Tum

Tấn/năm

 

100.000

- Các dự án mới

Tấn/năm

750.000

580.000

 

 
PHỤ LỤC 2

VÙNG VÀ DIỆN TÍCH PHÁT TRIỂN CÂY NGUYÊN LIỆU GIẤY

(Ban hành kèm theo Quyết định số 160/1998/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 9 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ)

 

- Tổng diện tích quy họach trồng mới:

640.000 ha

- Tổng diện tích rừng hiện có trong vùng quy hoạch:

174.000 ha

- Tổng diện tích trồng rừng tự nhiên trong vùng quy họach:

476.000 ha

Trồng rừng mới chia ra:

 

- Vùng trung du và miền núi phía Bắc (trên cơ sở đã hình thành):

135.000 ha

- Vùng miền Đông Nam-bộ (trên cơ sở đã hình thành):

135.000 ha

- Vùng Tây Bắc Thanh Hóa:

50.000 ha

- Vùng Bắc Kon Tum:

90.000 ha

- Vùng Hòa Bình - Sơn La:

140.000 ha

- Vùng Bắc Kạn - Thái Nguyên:

40.000 ha

- Vùng duyên hải miền Trung:

50.000 ha

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 160/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Công nghiệp giấy đến năm 2010
Cơ quan ban hành:Thủ tướng Chính phủSố công báo: Đã biết
Số hiệu:160/1998/QĐ-TTgNgày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Ngô Xuân Lộc
Ngày ban hành:04/09/1998Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Công nghiệp , Chính sách
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness
----------
No. 160/1998/QD-TTg
Hanoi, September 04, 1998

 
DECISION
ON THE APPROVAL OF THE OVERALL PLANNING FOR DEVELOPMENT OF THE PAPER INDUSTRY TILL THE YEAR 2010
THE PRIME MINISTER
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Regulation on Investment and Construction Management issued together with Decree No. 42-CP of July 16, 1996 and Decree No. 92-CP of August 23, 1997 of the Government;
At the proposal of the Ministry of Industry (in Official Dispatch No. 1178/TT-KHDT of April 18, 1998) and proceeding from the evaluation report of the Ministry of Planning and Investment (in Official Dispatch No. 5788/BKH-CN-VPTD of August 19, 1998),
DECIDES:
Article 1.- To approve the overall planning for development of Vietnam's paper industry till the year 2010, which has been elaborated by the Ministry of Industry, with the following principal contents:
1. The objectives:
The development objectives of the paper industry till the year 2010 are: To tap and develop all production resources, thus meeting 85%-90% of the domestic paper consumption demand, and step by step integrating Vietnam's paper industry into the regional paper industry. To renew equipment and modernize technology(ies), to harmoniously combine new construction investment with intensive investment, expand the existing establishments, develop raw materials areas, to balance consumption with production, export with import, increase the output, better the quality and raise the competitiveness of commodities, thus contributing to the economic growth and the successful materialization of the policy on national industrialization and modernization.
2. The viewpoints:
a) Regarding the technology:
For investment projects on new construction and projects on renovation and/or expansion of the industry's major production establishments, advanced and modern technology(ies) and equipment with high automation shall be used in order to save raw materials, fuel, electric power and production materials, and protect environment according to Vietnamese and international standards. The investment in procurement of used equipment shall be made only for the upgrading and renovation of the existing establishments with small production scale, too old and obsolete technology and equipment, and must be carefully studied for each specific project.
b) Regarding the scale and capacity of investment projects:
The paper industry's long-term development orientation is to concentrate on the large- and medium-scale projects to ensure the efficient production, but for the immediate future, investment shall also be made in small-scale projects in order to make full use of the local advantages in raw materials, materials, market, labor force..., especially in the mountainous and Central Highland provinces.
c) Regarding the planning:
The construction of paper producing establishments must be based on the careful study and evaluation of locations and characteristics of raw materials sources, market demands (local and national market), infrastructure conditions and capability to mobilize investment capital. The planning for development of paper raw materials resources must be in line with the agricultural sector's general planning, associated with the planning for plant varieties, the characteristics of each region in terms of natural conditions (pedological and climatic conditions) and social conditions, and couple with the determination of rational model of production and managerial system in the raw materials areas as well as the policy on raw materials' prices and mode of purchase and supply of raw materials for production.
The paper industry shall have to apply measures to invest in the production of paper pulp, in order to rapidly increase the domestic paper pulp output, and to strive for non-import of paper pulp by the year 2003.
The development of the paper industry, including raw materials areas, must be carried out in a close association with the maintenance of security and national defense, the protection of environment and scenic beauty, the acceleration of production restructure in mountainous, deep-lying and remote areas; and contribute to the agricultural and rural industrialization and modernization.
d) Regarding the mobilization of investment capital from various sources:
To rationally mobilize foreign investment capital while ensuring the leading role of the domestic enterprises, especially the State enterprises. Depending on the characteristics of each project, each locality and each specific period of time, this guiding principle shall be realized to determine appropriate investment forms (domestic investment or joint ventures with foreign parties).
3. The planning's targets:
a) The designed capacity targets:
 
Unit
2000
2002
2010
Paper output
Ton
325,000
375,000
1,050,000
Paper pulp output
Ton
216,000
435,000
1,015,000
b) The output targets:
 
Unit
2000
2002
2010
Paper capacity
Ton
300,000
375,000
1,050,000
Paper pulp capacity
Ton
215,000
400,000
1,015,000
c) Investment capital targets:
 
Unit
1997-2002
2003-2010
Investment capital for paper mills
Million USD
1,590
1,690
Investment capital for development of raw materials areas
Million USD
1997-2010
320
The volume of investment capital till the year 2010 is only an orientation, the Ministry of Industry and the Vietnam Paper Corporation shall base themselves on the practical conditions to make readjustment and/or supplements thereto suitable to the actual situation.
d) The proposed list and schedule: The construction of new production establishments, the renovation and expansion of existing ones, and the proposed land acreage for development of paper raw materials areas are specified in the attached appendices.
Article 2.- Assignment of implementation tasks:
- The Ministry of Industry shall coordinate with the ministries, branches and People's Committees of the concerned provinces and cities directly under the Central Government in organizing the implementation of the planning for development of paper industry till the year 2010 according to the approved contents in this Decision.
- The Ministry of Industry shall coordinate with the Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Construction, the Ministry of Defense, the People's Committees of the concerned provinces and cities directly under the Central Government and the Vietnam Paper Corporation in determining investment lists, investment scale and locations of new projects in each period in line with the above-said planning.
- The Ministry of Industry shall, as the branch management ministry, assume the prime responsibility and coordinate with the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Defense, the General Land Administration and the People's Committees of the concerned provinces in studying, elaborating and submitting for approval the specific planning on raw materials areas as well as mechanisms and policies regarding the raw material trees in the spirit of closely combining the paper production with the supply of paper raw materials, satisfactorily ensuring the interests of tree planters, thus contributing to encouraging and stepping up the movement for planting paper material forests.
- The Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Finance, the State Bank of Vietnam and the Ministry of Industry shall seek capital from domestic and foreign sources, including preferential loan capital, ODA and FDI, to meet the paper industry's investment demand.
Article 3.- The Ministry of Industry and the Vietnam Paper Corporation shall base themselves on the planning's objectives to draw up five-year plans and carry out the production and investment activities suitable to the socio-economic development conditions in each period.
Article 4.- This Decision takes effect 15 days after its promulgation. The Ministry of Planning and Investment, the Ministry of Industry, the Ministry of Agriculture and Rural Development, the Ministry of Finance, the Ministry of Science, Technology and Environment, the Ministry of Defense, the State Bank of Vietnam, the General Land Administration, the People's Committees of the concerned provinces and cities directly under the Central Government and the Vietnam Paper Corporation shall have to implement this Decision.
 

 
THE PRIME MINISTER OF GOVERNMENT




Ngo Xuan Loc

 
APPENDIX 1
THE LIST OF INVESTMENT PROJECTS IN THE 1998-2010 PERIOD
(Issued together with Decision No.160/1998/QD-TTg of September 4, 1998 of the Prime Minister)
 
Unit
Paper capacity
Paper pulp capacity
1. Intensive and extensive investment:
 
 
 
- Bai Bang Paper Company
Ton/year
100,000
200,000
- Tan Mai Paper Company
Ton/year
65,000
60,000
- Dong Nai Paper Company
Ton/year
40,000
16,000
- Viet Tri Paper Mill
Ton/year
30,000
 
- Other projects
Ton/year
105,000
80,000
2. New investment:
 
 
 
- Hai Phong Paper Joint Venture
Ton/year
50,000
 
- Cau Duong Timber Factory
Ton/year
10,000
 
- Kon Tum Paper Pulp Mill
Ton/year
 
100,000
- New projects
Ton/year
750,000
580,000
 
APPENDIX 2
REGIONS AND ACREAGE FOR DEVELOPMENT OF PAPER RAW MATERIAL TREES
(Issued together with Decision No. 160/1998/QD-TTg of September 4, 1998 of the Prime Minister)
- The total land acreage planned for new planting:                                               640,000 hectares
- The total acreage of the existing forests in the planned area:                             174,000 hectares
- The total afforestation acreage for natural forest in the planned area:                   476,000 hectares
Regions under newly planted forests include:
- The mid-land and mountainous region in Northern Vietnam (already formed):        135,000 hectares
- The Eastern South Vietnam (already formed):                                                    135,000 hectares
- The north-western region of Thanh Hoa province:                                               50,000 hectares
- The northern region of Kon Tum province:                                                           90,000 hectares
- Hoa Binh - Son La region:                                                                               140,000 hectares
- Bac Kan - Thai Nguyen region:                                                                           40,000 hectares
- The coastal region of Central Vietnam:                                                               50,000 hectares
 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!