Quyết định 15/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành da - giầy

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CễNG NGHIỆP SỐ 15/2006/QĐ-BCN
NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2006 VỀ VIỆC BAN HÀNH TIấU CHUẨN
NGÀNH DA - GIẦY

 

BỘ TRƯỞNG BỘ CễNG NGHIỆP

 

Căn cứ Nghị định số 55/2003/NĐ-CP ngày 28 thỏng 5 năm 2003 của Chớnh phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Cụng nghiệp;

Căn cứ Phỏp lệnh Chất lượng hàng húa ngày 24 thỏng 12 năm 1999;

Căn cứ Quyết định số 2264/1999/QĐ-BKHCN&MT ngày 30 thỏng 12 năm 1999 của Bộ Khoa học, Cụng nghệ và Mụi trường (nay là Bộ Khoa học và Cụng nghệ) về việc ban hành cỏc tiờu chuẩn;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Cụng nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1: Ban hành kốm theo Quyết định này 03 tiờu chuẩn ngành Da - Giầy:

1. Da bũ mềm làm cặp, tỳi, vớ - Yờu cầu kỹ thuật và Phương phỏp thử:

24 TCN 01: 2006.

2. Tiờu chuẩn lao động ỏp dụng trong ngành Da Giầy Việt Nam :

24 TCN 02: 2006.

3. Da mũ giầy - Phõn loại theo diện tớch sử dụng:

24 TCN 03: 2006.

Cỏc tiờu chuẩn này được khuyến khớch ỏp dụng đối với cỏc cơ sở nghiờn cứu, đào tạo và cỏc doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Da - Giầy trong phạm vi cả nước.

 

Điều 2. Quyết định này cú hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Cụng bỏo.

Vụ trưởng Vụ Khoa học, Cụng nghệ cú trỏch nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

 

Điều 3. Chỏnh Văn phũng Bộ, Chỏnh Thanh tra Bộ, cỏc Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Thủ trưởng cỏc cơ quan, đơn vị cú liờn quan chịu trỏch nhiệm thi hành Quyết định này.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hữu Hào

 


TCN TIấU CHUẨN NGÀNH

 

 

 

 

 

 

24 TCN 01: 2006

 

 

 

 

 

 

 

 

DA Bề MỀM LÀM CẶP, TÚI, VÍ

YấU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội - 2006


 

LỜI NểI ĐẦU

 

Tiờu chuẩn ngành 24 TCN 01: 2006 Da bũ mềm làm cặp, tỳi, vớ - Yờu cầu kỹ thuật và Phương phỏp thử do Viện Nghiờn cứu Da - Giầy biờn soạn, Vụ Khoa học Cụng nghệ - Bộ Cụng nghiệp đề nghị Bộ Cụng nghiệp ra quyết định ban hành.

 

Da bũ mềm làm cặp, tỳi, vớ - Yờu cầu kỹ thuật và Phương phỏp thử

1. Phạm vi ỏp dụng

Tiờu chuẩn này quy định yờu cầu kỹ thuật và phương phỏp thử cho da bũ mềm làm cặp, tỳi, vớ.

2. Tiờu chuẩn viện dẫn

TCVN 7115: 2002 (ISO 2419:1972) Da - Điều hoà mẫu để xỏc định tớnh chất cơ lý.

TCVN 7117: 2002 (ISO 2418: 1972) Da - Mẫu phũng thớ nghiệm - Vị trớ và nhận dạng.

TCVN 7118: 2002 (ISO 2589: 1972) Da - Xỏc định tớnh chất cơ lý - Đo độ dày.

TCVN 7121: 2002 (ISO 3376: 1976) Da - Xỏc định độ bền kộo đứt và độ dón dài.

TCVN 7122: 2002 (ISO 3377: 1975) Da - Xỏc định độ bền xộ

TCVN 7124: 2002 (ISO 3379: 1976) Da - Xỏc định độ phồng và độ bền của cật - Thử nổ bi.

TCVN 7126: 2002 (ISO 4044: 1977) Da - Chuẩn bị mẫu thử hoỏ.

TCVN 7127: 2002 (ISO 4045: 1977) Da - Xỏc định độ pH.

TCVN 7128: 2002 (ISO 4047: 1977) Da - Xỏc định tro sulphat hoỏ tổng.

TCVN 7129: 2002 (ISO 4048: 1977) Da - Xỏc định chất hoà tan trong Diclometan.

TCVN 7130: 2002 (ISO 11640: 1993) Da - Phương phỏp xỏc định độ bền mầu - Độ bền mầu với cỏc chu kỳ chà xỏt qua lại.

TCVN 7429: 2004 Da - Xỏc định hàm lượng oxit crụm bằng chuẩn độ Iụt.

TCVN 7534: 2005 (ISO 5402: 2002) Da - Phương phỏp xỏc định độ bền uốn gấp.

TCVN 7535: 2005 (ISO 17226: 2003) Da - Xỏc định fomanđehyt trong da

TCVN 7536: 2005 (ISO 17234: 2003) Da - Xỏc định thuốc nhuộm azo độc tớnh trong da.

TCVN 7537: 2005 Da - Xỏc định hàm lượng độ ẩm

ISO 1164: 1993 Da - Xỏc định độ bỏm dớnh màng.

ISO 17235: 2002 Da - Xỏc định độ mềm.

TCVN 4851: 1989 (ISO 3696:1987) Nước sử dụng trong phũng thớ nghiệm - Yờu cầu kỹ thuật và phương phỏp thử.

24 TCN 02-2004 Tiờu chuẩn da bảo hộ lao động - Phương phỏp xỏc định độ bỏm dớnh màng.

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiờu chuẩn này sử dụng cỏc thuật ngữ và định nghĩa sau:

- Da bũ mềm làm cặp, tỳi, vớ là da bũ thành phẩm đạt độ mềm và cỏc yờu cầu kỹ thuật để làm cặp, tỳi, vớ.

- Thuốc nhuộm azo độc tớnh cú trong da là loại thuốc nhuộm mà khi sử dụng với tỏc nhõn bờn ngoài bị gẫy mạch azo tạo nờn cỏc amin thơm cú độc tố cao gõy ảnh hưởng đến sức khoẻ con người như ung thư, dị tật, dị ứng...

4. Yờu cầu kỹ thuật

4.1. Cỏc chỉ tiờu cơ lý

Cỏc chỉ tiờu cơ lý phải phự hợp với quy định trong Bảng 1

Bảng 1

TT

Tờn chỉ tiờu

Mức

1

Độ dày, tớnh bằng mm

1,2-1,4*

2

Độ bền kộo đứt, tớnh bằng N/mm2, khụng nhỏ hơn

25

3

Độ dón dài khi đứt, tớnh bằng %, khụng lớn hơn

70

4

Độ bền xộ rỏch, tớnh bằng N/mm, khụng nhỏ hơn

40

5

Độ bền uốn gấp:

50.000 chu kỳ với da khụ

20.000 chu kỳ với da ướt

 

Da khụng bị rạn

Da khụng bị rạn

6

Độ bền màng ma sỏt, 50 chu kỳ:

Nỉ ướt trờn da khụ

Nỉ khụ trờn da ướt

 

Da và nỉ khụng nhỏ hơn cấp 4

7

Độ bỏm dớnh màng, tớnh bằng N/cm, khụng nhỏ hơn

2,0

8

Độ rạn mặt cật, tớnh bằng mm, khụng nhỏ hơn hoặc bằng

7

9

Độ mềm tớnh bằng mm

4-8

 

Chỳ thớch:

* Cũn nhiều độ dày khỏc của da chưa đề cập đến.

4.2. Cỏc chỉ tiờu hoỏ học

Cỏc chỉ tiờu hoỏ học phải phự hợp với quy định trong Bảng 2

Bảng 2

TT

Tờn chỉ tiờu

Mức

1

Độ ẩm, tớnh bằng %

17-20

2

Hàm lượng oxyt crụm, tớnh bằng %, khụng nhỏ hơn

2,5

3

Hàm lượng chất hoà tan trong Diclometan, tớnh bằng %

5-11

4

Hàm lượng tro sulfat hoỏ, tớnh bằng %, khụng lớn hơn

2

5

Độ pH

pH chờnh lệch khi pha loóng 1:10, khụng lớn hơn

3,5-4

0,7

6

Hàm lượng fomanđehyt trong da, tỡnh bằng ppm, khụng lớn hơn

20

7

Thuốc nhuộm azo độc tớnh cú trong da, tớnh bằng ppm, khụng lớn hơn

30

 

4.3. Cỏc chỉ tiờu ngoại quan

- Màu sắc: đồng đều, đảm bảo tớnh tự nhiờn;

- Khi cầm tấm da cú cảm giỏc mềm mại, mỏt tay.

5. Phương phỏp thử

5.1. Xỏc định độ dày

Theo TCVN 7118: 2002

5.2. Xỏc định độ bền kộo đứt

Theo TCVN 7121: 2002

5.3. Xỏc định độ dón dài khi đứt

Theo TCVN 7121: 2002

5.4. Xỏc định độ bền xộ rỏch

Theo TCVN 7122: 2002

5.5. Xỏc định độ bền mầu với chu kỳ chà xỏt qua lại

Theo TCVN 7130: 2002

5.6. Xỏc định độ bền rạn mặt cật

Theo TCVN 7124: 2002

5.7. Xỏc định độ bền uốn gấp

Theo TCVN 7534: 2005

5.8. Xỏc định độ mềm

5.8.1. Chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 7117: 2002

5.8.2. Tiến hành thử

Mẫu được thử trờn thiết bị BLC ST 300 Sofness tester và cú sơ đồ như trong Hỡnh 1.

Trong đú:

A: Lỗ hổng trũn cú đường kớnh (25±0,1)mm

B: kẹp để giữ mẫu da

C: Chốt tải trọng cú đường kớnh (4,9±0,1)mm và độ dài (11,5±0,1)mm được gắn cố định vào giữa của khối hỡnh trụ D. Khối lượng tổng cộng (530±10)g.

Tiến hành:

- Mở mỏy, đặt mẫu miếng da thử lờn trờn lỗ hổng A

- Nõng chốt tải trọng C và đúng mỏy thử để kẹp mẫu da theo đỳng vị trớ

- Nhả chốt C, đọc kết quả trờn mỏy đo và ghi lại kết quả.

 

 

Hỡnh 1- Sơ đồ mỏy thử độ mềm

 

 

5.8.3. Biểu thị kết quả

Độ mềm của da tớnh theo mm

5.9. Xỏc định độ bỏm dớnh màng

Theo ISO 1164: 1993

5.10. Xỏc định độ ẩm

Theo TCVN 7537: 2005

5.11. Xỏc định hàm lượng oxyt crụm

Theo TCVN 7429: 2004

5.12. Xỏc định hàm lượng chất hoà tan trong Diclometan

Theo TCVN 7129: 2002

5.13. Xỏc định hàm lượng tro sulfat hoỏ

Theo TCVN 7128: 2002

5.14. Xỏc định độ pH

Theo TCVN 7127: 2002

5.15. Xỏc định hàm lượng fomanđehyt trong da

Theo TCVN 7535: 2005

5.16. Xỏc định thuốc nhuộm azo độc tớnh trong da

Theo TCVN 7536: 2005.


TCN TIấU CHUẨN NGÀNH

 

 

 

 

 

 

24 TCN 02: 2006

 

 

 

 

 

TIấU CHUẨN LAO ĐỘNG

ÁP DỤNG TRONG NGÀNH DA GIÀY VIỆT NAM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hà Nội - 2006


 

LỜI NểI ĐẦU

 

Tiờu chuẩn ngành 24 TCN 02: 2006 Tiờu chuẩn lao động ỏp dụng trong ngành Da Giầy Việt Nam do Viện Nghiờn cứu Da - Giầy và Hiệp hội Da Giầy Việt Nam biờn soạn, Vụ Khoa học Cụng nghệ-Bộ Cụng nghiệp đề nghị Bộ Cụng nghiệp ra quyết định ban hành.


MỤC LỤC

Những từ viết tắt

1. Đối tượng và phạm vi ỏp dụng

2. Thuật ngữ và định nghió

3. Nội dung tiờu chuẩn

 

Điều 1. Lao động và việc làm

1.1. Tuyển dụng lao động

1.2. Thử việc

1.3. Lao động cưỡng bức

1.4. Lao động là người chưa đủ 15 tuổi

1.5. Lao động là nữ

1.6. Lao động là người tàn tật

1.7. Lao động cú HIV/AIDS

1.8. Lao động là người nước ngoài (người khụng cú quốc tịch Việt Nam)

1.9. Đi lại trong khi làm việc

1.10. Khụng phõn biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tỡnh dục

 

Điều 2. Đào tạo học nghề

2.1. Chương trỡnh đào tạo, học nghề

2.2. Kinh phớ đào tạo và quyền lợi của người học nghề

 

Điều 3. Quan hệ lao động

3.1. Hợp đồng lao động

3.2. Thoả ước lao động tập thể

3.3. Nội quy lao động

3.4. Giải quyết tranh chấp lao động

3.5. Kỷ luật lao động, trỏch nhiệm vật chất

 

Điều 4. Chế độ tiền lương và bảo hiểm

4.1. Mức lương tối thiểu

4.2. Phương phỏp tớnh lương

4.3. Khõu trừ lương

4.4. Chế độ nõng bậc lương

4.5. Quy chế trả lương, tiền thưởng

4.6. Bảo hiểm

Điều 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

5.1. Thời giờ làm việc

5.2. Thời giờ nghỉ ngơi

5.3. Nghỉ việc riờng, nghỉ khụng hưởng lương

 

Điều 6. An toàn vệ sinh lao động

6.1. Quy định chung về an toàn vệ sinh lao động

6.2. An toàn hoỏ chất

6.3. An toàn phũng chống chỏy nổ

6.4. An toàn điện

6.5. An toàn cơ khớ, thiết bị

6.6. An toàn nhà xưởng

6.7. An toàn xếp dỡ vận chuyển

6.8. An toàn nồi hơi

6.9. Phương tiện bảo vệ cỏ nhõn

 

Điều 7. Mụi trường

7.1. Luật phỏp mụi trường

7.2. Cỏc chớnh sỏch mụi trường

 

Điều 8. Y tế và phỳc lợi tập thể

8.1. Cỏc chớnh sỏch về sức khoẻ nghề nghiệp

8.2. Cỏc giải phỏp bảo đảm sức khoẻ người lao động

8.3. Căng tin, nhà ăn tập thể

8.4. Nước uống

8.5. Nhà ở tập thể

8.6. Cỏc cụng trỡnh vệ sinh

8.7. Y tế, chăm súc sức khoẻ và sơ cứu

 

Điều 9. Tổ chức cụng đoàn

9.1. Tổ chức cụng đoàn

9.2. Quyền tham gia tổ chức cụng đoàn

 

Điều 10. Tổ chức thực hiện

10.1. Thực hiện

10.2. Kiểm tra giỏm sỏt

Tài liệu tham khảo


Những từ viết tắt

 

AT An toàn

ATVSV An toàn vệ sinh viờn

ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động

BHLĐ Bảo hộ lao động

BVCN Bảo vệ cỏ nhõn

DN Doanh nghiệp

LĐTB&XH Lao động thương binh & xó hội

TCN Tiờu chuẩn ngành

TCVN Tiờu chuẩn Việt Nam 

TNLĐ Tai nạn lao động

BLLĐ Bộ Luật lao động

VN Việt Nam 

ILO (international Labour Organization) Tổ chức lao động quốc tế

CoC (Code of Conduct) Quy tắc ứng xử

CSR (Corporate Social Resposibility) Trỏch nhiệm xó hội doanh nghiệp.


Tiờu chuẩn lao động ỏp dụng trong ngành Da Giầy Việt Nam

 

1. Đối tượng và phạm vi ỏp dụng:

Tiờu chuẩn này quy định những vấn đề về lao động và cỏc vấn đề khỏc liờn quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động và DN. Tiờu chuẩn ỏp dụng cho cỏc DN thuộc mọi thành phần kinh tế trong ngành Da Giầy trờn lónh thổ Việt Nam.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiờu chuẩn này cú sử dụng cỏc thuật ngữ và định nghĩa sau:

2.1. Doanh nghiệp (cụng ty): Là toàn bộ thực thể của một tổ chức hoặc đơn vị sản xuất kinh doanh.

2.2. Lao động cưỡng bức: Là tất cả cỏc cụng việc hoặc dịch vụ được thực hiện bởi bõt kỳ người nào trong khi thi hành hỡnh thức phạt của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền hoặc cụng việc, dịch vụ đũi hỏi phải thực hiện như một cỏch thức để trả nợ mà người đú hoàn toàn khụng tự nguyện.

2.3. Bảo hộ lao động: Là cỏc hoạt động tổng thể, đồng bộ trờn cỏc mặt luật phỏp, tổ chức, hoỏ chất, kinh tế, xó hội, khoa học kỹ thuật nhằm cải thiện điều kiện lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, bảo đảm an toàn, sức khoẻ cho người lao động.

3. Nội dung tiờu chuẩn

Điều 1. Lao động và việc làm

1.1. Tuyển dụng lao động

1.1.1. Thụng bỏo nhu cầu tuyển dụng cụng khai trờn cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng và trong doanh nghiệp, cung cấp đầy đủ cỏc thụng tin về tiờu chuẩn, cỏc điều kiện tuyển chọn, nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động, ưu tiờn tuyển dụng lao động nữ khi người đú cú đủ tiờu chuẩn tuyển chọn.

1.1.2. Áp dụng chớnh sỏch tuyển dụng cụng bằng, cụng khai dựa trờn khả năng làm việc của từng người lao động.

1.1.3. Khụng phõn biệt đối xử về giới tớnh, tỡnh trạng hụn nhõn, dõn tộc, thành phần xó hội, tớn ngưỡng, tụn giỏo trong việc tuyển dụng lao động.

1.1.4. Hướng dẫn và tư vấn đầy đủ cho người lao động về hồ sơ tuyền dụng, thủ tục tuyển chọn đơn giản, khụng thu kinh phớ tuyển dụng và bỏo cỏo định kỳ tỡnh hỡnh tuyển dụng, sử dụng lao động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.

1.2. Thử việc

1.2.1. Thời gian thử việc: Thực hiện đỳng quy định về thời gian thử việc đối với lao động kinh tế cao (trỡnh độ chuyờn mụn kỹ thuật bậc đại học và trờn đại học) khụng quỏ 60 ngày, lao động cú trỡnh độ chuyờn mụn trung cấp, cụng nhõn kỹ thuật, nhõn viờn nghiệp vụ khụng quỏ 30 ngày. Khụng quỏ 06 ngày đối với lao động phổ thụng.

1.2.2. Tiền lương và quyền lợi trong thời gian thử việc

- Thụng bỏo cụng khai kết quả thử việc của người lao động. Nếu người lao động đạt yờu cầu, tiến hành ký hợp đồng lao động. Nếu khụng đạt yờu cầu, doanh nghiệp giải quyết cho thụi thử việc và thanh toỏn đầy đủ cỏc chế độ theo hợp đồng đó thoả thuận với người học việc trong thời gian thử việc và theo quy định của doanh nghiệp.

- Trả lương khụng dưới 70% mức lương cấp bậc của cụng việc làm thử đú và ớt nhất bằng mức lương tối thiểu theo quy định hiện hành của nhà nước.

- Khụng yờu cầu người lao động phải bỏo trước thời gian chấm dứt thử việc và bồi thường nếu việc làm thử khụng đạt yờu cầu.

1.3. Lao động cưỡng bức

1.3.1. Khụng sử dụng lao động khổ sai, lao động gỏn nợ, lao động qua giao kốo học nghề.

1.3.2. Khụng ộp buộc người lao động làm những cụng việc khụng phự hợp với giới tớnh, ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động.

1.3.3. Khụng ỏp dụng hỡnh thức yờu cầu người lao động ký quỹ, đặt cọc tiền hoặc giữ giấy tờ tuỳ thõn của người lao động.

1.3.4. Khụng phạt, kỷ luật hoặc trự dập người lao động vỡ lý do từ chối làm thờm giờ.

1.4. Lao động là người chưa đủ 15 tuổi

1.4.1. Khụng sử dụng lao động trẻ em dưới 15 tuổi

1.4.2. Khụng lạm dụng sức lao động của người chưa thành biờn (người lao động dưới 18 tuổi).

1.4.3. Cú chương trỡnh đào tạo và khuyến khớch lao động chưa thành niờn tham gia học tập, nõng cao trỡnh độ.

1.5. Lao động nữ

1.5.1. Cú phương ỏn đào tạo nghề dự phũng cho lao động nữ. Tạo điều kiện nõng cao trỡnh độ nghề nghiệp, chăm súc sức khoẻ, tăng cường phỳc lợi về vật chất và tinh thần của lao động nữ nhằm giỳp lao động nữ phỏt huy cú hiệu quả năng lực nghề nghiệp, kết hợp hài hoà cuộc sống lao động và cuộc sống gia đỡnh, đặc biệt là lao động nữ nhập cư.

1.5.2. Khụng cú những hành vi phõn biệt đối xử với phụ nữ, xỳc phạm danh dự và nhõn phẩm phụ nữ.

1.5.3. Khụng sa thải và đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ vỡ lý do kết hụn, cú thai, nghỉ thai sản, nuụi con dưới 12 thỏng tuổi.

1.5.4. Khụng lạm dụng sức lao động của lao động nữ làm những cụng việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xỳc với cỏc chất độc hại cú ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh đẻ và nuụi con.

1.5.5. Sắp xếp cỏc lao động nữ hết thời gian nghỉ đẻ vào vị trớ cũ hoặc cụng việc phự hợp với chuyờn mụn, nghề nghiệp của người lao động và thực hiện đầy đủ cỏc chế độ thai sản, nuụi con nhỏ cho lao động nữ theo luật định.

1.5.6. Cung cấp thụng tin, nõng cao nhận thức cho lao động nữ hiểu được quyền và nghĩa vụ của mỡnh cả nơi làm việc và ngoài xó hội, khuyến khớch họ tự bảo vệ mỡnh.

1.5.7. Cú chương trỡnh tuyờn truyền cảnh bỏo, phõn tớch cho lao động nữ về nguy cơ lõy nhiễm, đặc biệt là vấn đề HIV/AIDS.

1.6. Lao động là người tàn tật

1.6.1. Khuyến khớch tuyển dụng lao động là người tàn tật, bố trớ, sử dụng lao động phự hợp với khả năng lao động và điều kiện sức khoẻ của họ.

1.6.2. Khụng lạm dụng sức lao động của lao động là người tàn tật, hạn chế thời giờ làm việc (7 giờ/ngày) và khụng bố trớ họ làm những cụng việc nặng nhọc độc hại, nguy hiểm.

1.6.3. Tạo điều kiện để lao động là người tàn tật tham gia cỏc hoạt động vui chơi giải trớ hoà nhập với tập thể người lao động.

1.7. Lao động cú HIV/AIDS

1.7.1. Khụng phõn biệt đối xử lao động cú HIV/AIDS

1.7.2. Mụi trường làm việc được bảo đảm an toàn và vệ sinh để ngăn ngừa sự lõy truyền HIV.

1.7.3. Khuyến khớch việc tạo điều kiện hỗ trợ, chăm súc sức khoẻ cho lao động cú HIV/AIDS.

1.7.4. Bảo đảm giữ bớ mật về thụng tin người lao động cú HIV

1.7.5. Khụng chấm dứt hợp đồng lao động vỡ lý do người lao động cú HIV khi sức khoẻ của họ vẫn đảm đương được cụng việc.

1.7.6. Xõy dựng chương trỡnh phũng chống HIV/AIDS thụng qua tuyờn truyền và giỏo dục.

1.8. Lao động là người nước ngoài (người khụng cú quốc tịch Việt Nam )

1.8.1.Thực hiện cỏc quy định của luật phỏp Việt Nam  về việc tuyển dụng, sử dụng lao động người nước ngoài về số lượng, độ tuổi, sức khoẻ, trỡnh độ chuyờn mụn, tay nghề, cú giấy phộp lao động tại Việt Nam, yờu cầu về hồ sơ và một số quy định khỏc.

1.8.2. Đối xử cụng bằng và tụn trọng lao động người nước ngoài

1.8.3. Cú chớnh sỏch nõng cao nhận thức hiểu biết về văn húa giữa cỏc quốc gia cho người lao động, kể cả lao động người nước ngoài.

1.9. Đi lại trong khi làm việc

Cho phộp người lao động đi lại trong nhà mỏy khi cần thiết để giải quyết cỏc nhu cầu cỏ nhõn như đi vệ sinh, lấy nước uống, tỡm người cứu thương hoặc gặp gỡ người nhà trong trường hợp khẩn cấp.

1.10. Khụng phõn biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tỡnh dục

1.10.1. Cú văn bản quy định mụi trường làm việc khụng phõn biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tỡnh dục.

1.10.2. Xõy dựng chương trỡnh giỏo dục cho cả lao động nam và lao động nữ hiểu và hành động trờn cơ sở bỡnh đẳng về quyền lực trong làm việc cũng như vị thế cỏ nhõn.

1.10.3. Tụn trọng nguyờn tắc tuyển dụng bố trớ, trả lương, đề bạt, nõng lương lao động dựa trờn năng lực của từng cỏ nhõn, khụng phõn biệt đối xử về giới tớnh, tỡnh trạng hụn nhõn, trạng thỏi thai sản, dõn tộc, thành phần xó hội, tớn ngưỡng, tụn giỏo, quốc tịch, chủng tộc, mầu da.

1.10.4. Khụng để xảy ra hiện tượng bạo lực hay quấy rối tỡnh dục dưới bất kỳ hỡnh thức nào kể cả bằng lời núi, cử chỉ thiếu văn húa.

1.10.5. Xõy dựng mụi trường làm việc lành mạnh cú sự tụn trọng và tương trợ lẫn nhau.

1.10.6. Xõy dựng và phổ biến toàn doanh nghiệp về cơ chế trừng phạt đối với cỏc hỡnh thức quấy rối tỡnh dục: cưỡng ộp, đũi hỏi, mời chào tỡnh dục... bằng cử chỉ hoặc lời núi.

1.10.7. Xõy dựng cơ chế khuyến khớch người lao động tố cỏo cỏc hiện tượng quấy rối tỡnh dục.

 

Điều 2. Đào tạo học nghề

2.1. Chương trỡnh đào tạo, học nghề

2.1.1. Doanh nghiệp cú trỏch nhiệm đào tạo nghề cho người lao động khi được tuyển vào doanh nghiệp làm việc mà chưa cú kiến thức, tay nghề phự hợp với cụng việc được giao.

2.1.2. Trong nội dung học nghề ngoài kiến thức, tay nghề về chuyờn mụn cần cú kiến thức về cỏc nội dung của Tiờu chuẩn lao động ỏp dụng trong ngành Da Giầy Việt Nam.

2.1.3. Cú hợp đồng học nghề và cỏc quy chế, tiờu chuẩn tuyển sinh rừ ràng, tuỳ theo nghề cụ thể thời gian học nghề cú thể ngắn hay kộo dài (bỡnh quõn từ 3 đến 6 thỏng).

2.1.4. Hợp đồng học nghề tại doanh nghiệp phải cú cỏc nội dung chớnh sau:

- Nghề và bậc thợ được đào tạo.

- Địa điểm và thời gian học nghề.

- Cỏc quyền lợi của học viờn trong thời gian học nghề.

- Cam kết thời hạn làm việc cho doanh nghiệp sau khi kết thỳc thời gian học nghề.

- Mức bồi thường khi vi phạm hợp đồng.

2.1.5. Cú trỏch nhiệm nõng cao trỡnh độ nghề nghiệp cho người lao động và đào tạo lại trước khi chuyển người lao động sang làm nghề khỏc trong doanh nghiệp.

2.1.6. Cú chớnh sỏch khuyến khớch người lao động tự học tập nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn nghề nghiệp tại cỏc cơ sở đào tạo trong nước, kể cả cỏc cơ sở đào tạo ở nước ngoài.

2.1.7. Sau khi kết thỳc thời gian học nghề, doanh nghiệp thực hiện thời gian thử việc theo cỏc yờu cầu như thử việc nờu trong điều 1.2 của tiờu chuẩn này trước khi tuyển dụng chớnh thức.

2.1.8. Thời gian học nghề được tớnh vào thõm niờn làm việc.

2.2. Kinh phớ đào tạo và quyền lợi của người học nghề

2.2.1. Nếu doanh nghiệp tự đào tạo, kốm cặp dạy nghề cho người lao động để họ làm việc cho doanh nghiệp thỡ khụng được thu học phớ. Tuỳ khả năng tài chớnh doanh nghiệp cú thể hỗ trợ tiền ăn ca và chăm súc y tế...

2.2.2. Trong quỏ trỡnh đào tạo học nghề nếu người học nghề tham gia làm ra sản phẩm thỡ doanh nghiệp phải thoả thuận trả cụng cho họ thỏa đỏng.

 

Điều 3. Quan hệ lao động

3.1. Hợp đồng lao động

3.1.1. Thực hiện ký kết một trong cỏc loại hợp đồng lao động dưới đõy với người lao động:

- Hợp động lao động khụng xỏc định thời hạn.

- Hợp đồng lao động xỏc định thời hạn từ đủ 12 thỏng đến 36 thỏng.

- Hợp đồng lao động theo mựa vụ hoặc theo một cụng việc nhất định cú thời hạn dưới 12 thỏng.

3.1.2. Hợp đồng lao động phải theo mẫu thống nhất do Bộ LĐTB&XH quy định và cú cỏc nội dung cơ bản dưới đõy:

- Nội dung việc làm.

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, giờ cụng lao động...

- Hỡnh thức trả lương (mức lương tối thiểu, cỏch tớnh lương, lịch trả lương...).

- Điều kiện làm việc (mụi trường lao động, cỏc điều kiện an toàn và vệ sinh lao động).

- Chế độ trợ cấp thụi việc, trợ cấp mất việc làm, chế độ bảo hiểm.

- Thời hạn và điều kiện chấm dứt hợp đồng.

3.1.3. Tụn trọng và thực hiện đỳng cỏc điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

3.1.4. Khụng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trỏi với quy định của Bộ Luật lao động.

3.1.5. Giải quyết cỏc vấn đề phỏt sinh khỏc trong quỏ trỡnh thực hiện hợp đồng lao động theo luật định.

3.2. Thoả ước lao động tập thể

Ký kết và thực hiện thoả ước lao động tập thể với đại diện của tập thể người lao động về cỏc điều kiện lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bờn trong quan hệ lao động, đồng thời cú chương trỡnh tuyờn truyền, hướng dẫn người lao động thực hiện.

3.2.1. Thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo nguyờn tắc bỡnh đẳng và cụng khai.

3.2.2. Doanh nghiệp cú trỏch nhiệm cung cấp thụng tin cần thiết tạo điều kiện để cỏc cuộc thương lượng cú ý nghĩa, đảm bảo cụng bằng, nõng cao trỏch nhiệm của tổ chức, cỏ nhõn trong thực hiện thoả ước lao động tập thể.

3.2.3. Xem xột, thương lượng và đi đến thống nhất cỏc nội dung cơ bản sau trong thoả ước lao động tập thể:

- Việc làm và bảo đảm việc làm;

- Thời giờ làm việc, thời giờ làm thờm, thời giờ nghỉ ngơi;

- Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp lương;

- Định mức lao động;

- An toàn lao động, vệ sinh lao động.

- Khụng phõn biệt đối xử, sử dụng bạo lực và quấy rối tỡnh dục.

- Tụn trọng văn húa ứng xử theo phong tục địa phương.

- Bảo hiểm xó hội và cỏc chớnh sỏch phỳc lợi đối với người lao động.

- Tụn trọng và thực hiện đầy đủ cỏc thỏa thuận nờu trong thỏa ước.

3.2.4. Xem xột sửa đổi, bổ sung nội dung thoả ước lao động tập thể khi hết thời hạn hoặc khi tập thể người lao động cú yờu cầu.

3.2.5. Xem xột khiếu nại của người lao động về việc thực hiện thỏa ước thụng qua tổ chức cụng đoàn cơ sở.

3.3. Nội quy lao động

3.3.1. Ban hành nội quy lao động rừ ràng, dễ đọc, dễ hiểu với cỏc nội dung chủ yếu sau:

- Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi.

- Quy định nội bộ trong doanh nghiệp (nguyờn tắc làm việc, những điểm cần lưu ý...)

- An toàn vệ sinh lao động ở nơi làm việc.

- Việc bảo vệ tài sản và bớ mật cụng nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp.

- Cỏc hành vi vi phạm kỷ luật lao động và cỏc hỡnh thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng, trỏch nhiệm vật chất.

3.3.2. Đăng ký nội quy lao động tại cơ quan lao động cấp tỉnh, thành phố theo luật định.

3.3.3. Thụng bỏo nội quy lao động đến từng người lao động và niờm yết cỏc điểm chớnh của nội quy tại những nơi cần thiết trong doanh nghiệp.

3.4. Giải quyết tranh chấp lao động:

3.4.1. Thành lập Hội đồng hoà giải lao động cơ sở theo đỳng quy định của Luật lao động.

3.4.2. Tranh chấp lao động được giải quyết theo những nguyờn tắc dưới đõy:

- Thương lượng trực tiếp và tự dàn xếp giữa hai bờn tranh chấp tại nơi phỏt sinh tranh chấp.

- Thụng qua hoà giải, trọng tài trờn cơ sở tụn trọng quyền và lợi ớch của hai bờn, tụn trọng lợi ớch chung của xó hội và tuõn theo phỏp luật.

- Giải quyết cụng khai, khỏch quan, kịp thời, nhanh chúng, đỳng phỏp luật.

- Cú sự tham gia của đại diện cụng đoàn và của đại diện người sử dụng lao động trong quỏ trỡnh giải quyết tranh chấp.

3.4.3. Tụn trọng quyền của người lao động trong qỳa trỡnh giải quyết tranh chấp.

3.4.4. Khụng cản trở việc thực hiện quyền đỡnh cụng hợp phỏp của người lao động.

3.4.5. Khụng thực hiện những hành vi trự dập, trả thự người tham gia đỡnh cụng.

3.4.6. Cung cấp đầy đủ cỏc tài liệu, chứng cứ theo yờu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động. Chấp hành nghiờm chỉnh cỏc thoả thuận đó đạt được trong quỏ trỡnh giải quyết tranh chấp lao động.

3.4.7. Tuõn thủ cỏc quy định về thẩm quyền và trỡnh tự giải quyết tranh chấp lao động cỏ nhõn, lao động tập thể theo luật định trong trường hợp giải quyết tranh chấp lao động bị bế tắc.

3.5. Kỷ luật lao động, trỏch nhiệm vật chất

3.5.1. Tuỳ vào mức độ vi phạm kỷ luật lao động, doanh nghiệp cú thể xử lý bằng cỏc hỡnh thức kỷ luật sau:

- Khiển trỏch

- Kộo dài thời hạn nõng lương khụng quỏ sỏu thỏng hoặc chuyển làm cụng việc khỏc cú mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sỏu thỏng hoặc cỏch chức.

- Sa thải.

3.5.2. Thực hiện đỳng trỡnh tự xử lý người vi phạm kỷ luật lao động theo cỏc quy định về kỷ luật lao động, trỏch nhiệm vật chất theo luật định.

3.5.3. Khụng sa thải người lao động trỏi với luật định

 

Điều 4. Chế độ tiền lương và bảo hiểm

4.1. Mức lương tối thiểu

4.1.1. Đảm bảo mức lương ớt nhất bằng mức lương tối thiểu hiện hành do Nhà nước quy định (đối với cỏc doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam  thỡ tớnh theo mức lương tối thiểu hiện hành quy định cho loại hỡnh doanh nghiệp loại này). Khuyến khớch doanh nghiệp tỡm mọi biện phỏp để khụng ngừng nõng cao mức lương tối thiểu, coi đõy là biện phỏp tớch cực thu hỳt người lao động, nhất là đối với cỏc doanh nghiệp đúng tại cỏc thành phố lớn.

4.1.2. Khuyến khớch ỏp dụng mức lương cao hơn mức lương tối thiểu hiện hành do nhà nước quy định đối với lực lượng lao động cú chuyờn mụn, kỹ thuật và tay nghề cao trong doanh nghiệp.

4.2. Phương phỏp tớnh lương

4.2.1. Thang lương, bảng lương: Xõy dựng thang bảng lương, tiờu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cụng nhõn, chức danh, tiờu chuẩn chuyờn mụn nghiệp vụ; đăng ký hệ thống thang bảng lương với cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, thành phố hoặc ỏp dụng theo thang bảng lương do Nhà nước quy định.

4.2.2. Xõy dựng và cụng khai định mức lao động trong toàn doanh nghiệp.

4.2.3. Phụ cấp lương

Doanh nghiệp ỏp dụng phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước hoặc tự xõy dựng nhằm khuyến khớch người lao động cú kỹ thuật và tay nghề cao hoặc cú thõm niờn, cống hiến nhiều...

4.2.4. Chế độ trả lương

- Hỡnh thức trả lương: Doanh nghiệp cú thể lựa chọn hỡnh thức trả lương phự hợp trong 3 hỡnh thức sau cho từng loại cụng việc:

+ Tiền lương theo thời gian,

+ Tiền lương theo sản phẩm,

+ Tiền lương khoỏn theo thời gian.

Tiền lương làm thờm giờ: Thực hiện theo cỏc chế độ hiện hành và hướng dẫn của bộ LĐTB&XH.

- Tiền lương ngừng việc

+ Nếu do lỗi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp trả đủ lương.

+ Nếu khụng do lỗi của doanh nghiệp: Doanh nghiệp trả lương theo thoả thuận giữa hai bờn nhưng khụng thấp hơn mức lương tối thiểu.

- Tiền lương chờ việc: Doanh nghiệp trả lương khụng thấp hơn 70% lương cơ bản.

4.3. Khấu trừ lương

Doanh nghiệp bỏo trước cho người lao động lý do khấu trừ, mức khấu trừ tối đa khụng quỏ 30% tiền lương hàng thỏng, khụng khấu trừ lương vỡ lý do vi phạm kỷ luật lao động.

4.4. Chế độ nõng bậc lương

Doanh nghiệp tổ chức nõng bậc lương cho người lao động theo cụng việc và theo thõm niờn, cú quy định cụ thể, cụng khai thời gian được nõng bậc lương cho từng loại cỏn bộ cụng nhõn viờn.

4.5. Quy chế trả lương, tiền thưởng

Doanh nghiệp xõy dựng và ban hành quy chế và lịch trả lương, ỏp dụng quy chế thưởng như là đũn bẩy khuyến khớch và động viờn người lao động gắn bú lõu dài với doanh nghiệp.

4.6. Bảo hiểm

4.6.1. Thực hiện đúng bảo hiểm xó hội theo quy định của Bộ Luật lao động.

4.6.2. Tạo điều kiện thuận lợi để người lao động được hưởng cỏc chế độ trợ cấp bảo hiểm xó hội trong trường hợp ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trớ và tử tuất.

4.6.3. Cú quy định cụ thể về việc thanh toỏn chế độ ốm đau và thời gian nghỉ theo chế độ được hưởng lương (khỏm thai, nghỉ sinh con, nghỉ cho con bỳ, nghỉ chăm súc con...)

4.6.4. Tham gia đúng bảo hiểm y tế cho người lao động.

 

Điều 5. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

5.1. Thời giờ làm việc

5.1.1. Thực hiện khụng quỏ 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động cú quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thụng bỏo trước cho người lao động biết.

5.1.2. Thời giờ làm việc hàng ngày được rỳt ngắn từ một đến hai giờ đối với những người làm cỏc cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

5.1.3. Đối với người lao động chưa thành niờn, người lao động là người tàn tật thời giờ làm việc khụng được quỏ bảy giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.

5.1.4. Doanh nghiệp và người lao động cú thể thoả thuận làm thờm giờ, nhưng khụng quỏ 04 giờ trong một ngày và 300 giờ trong một năm.

5.1.5. Thời giờ làm việc ban đờm tớnh từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ, tuỳ theo vựng khớ hậu do Chớnh phủ quy định.

5.1.6. Khụng được sử dụng người lao động nữ cú thai từ thỏng thứ 7 hoặc đang nuụi con dưới 12 thỏng tuổi làm thờm giờ, làm việc ban đờm.

5.1.7. Người lao động nữ làm cụng việc nặng nhọc, khi cú thai đến thỏng thứ bảy được chuyển làm cụng việc nhẹ hơn hoặc được giảm bớt một giờ làm việc hàng ngày mà vẫn hưởng đủ lương. Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phỳt, trong thời gian nuụi con dưới 12 thỏng tuổi, được nghỉ mỗi ngày 60 phỳt trong thời gian làm việc, mà vẫn hưởng đủ lương.

5.1.8. Chỉ sử dụng người lao động chưa thành niờn làm thờm giờ, làm việc ban đờm trong một số nghề và cụng việc do Bộ LĐTB& XH quy định.

5.1.9. Khụng sử dụng người tàn tật đó bị suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lờn làm thờm giờ, làm việc ban đờm.

5.2. Thời giờ nghỉ ngơi

5.2.1. Người lao động làm việc 8 giờ liờn tục thỡ được nghỉ ớt nhất nửa giờ, tớnh vào giờ làm việc.

- Người làm ca đờm được nghỉ giữa ca ớt nhất 45 phỳt, tớnh vào giờ làm việc.

- Người lao động làm theo ca được nghỉ ớt nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khỏc.

5.2.2. Mỗi tuần người lao động được nghỉ ớt nhất một ngày (24 giờ liờn tục)

- Doanh nghiệp cú thể sắp xếp ngày nghỉ hàng tuần vào chủ nhật hoặc vào một ngày cố định khỏc trong tuần.

- Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động khụng thể nghỉ hàng tuần thỡ người sử dụng lao động phải đảm bảo cho người lao động được nghỉ bỡnh quõn một thỏng ớt nhất là 01 ngày.

5.2.3. Người làm việc được nghỉ làm việc và hưởng nguyờn lương những ngày lễ sau đõy:

- Tết Dương lịch : một ngày (1/1 dương lịch)

- Tết Âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm õm lịch).

- Ngày chiến thắng: một ngày (30/4 dương lịch)

- Ngày quốc tế lao động: một ngày (1/5 dương lịch)

- Ngày Quốc khỏnh: 1 ngày (2/9 dương lịch)

- Nếu những ngày nghỉ núi trờn trựng vào ngày nghỉ hàng tuần thỡ người lao động được nghỉ bự vào ngày tiếp theo.

5.2.4. Người lao động cú 12 thỏng làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động thỡ được nghỉ phộp hàng năm, hưởng nguyờn lương theo quy định sau đõy:

- 12 ngày đối với người làm việc cụng việc trong điều kiện bỡnh thường.

- 14 ngày đối với người làm cụng việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đối với người dưới 18 tuổi.

- 16 ngày đối với người làm cụng việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- Thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm theo quy định của Chớnh phủ.

5.2.5. Số ngày nghỉ hàng năm được tăng thờm theo thõm niờn làm việc tại một doanh nghiệp hoặc với một người sử dụng lao động, cứ năm năm được nghỉ thờm một ngày.

5.2.6. Doanh nghiệp cú quyền quy định lịch nghỉ hàng năm sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành cụng đoàn cơ sở và thụng bỏo trước cho mọi người trong doanh nghiệp.

- Người lao động cú thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hàng năm thành nhiều lần. Người làm việc ở nơi xa xụi hẻo lỏnh, nếu cú yờu cầu, được gộp số ngày nghỉ của hai năm để nghỉ một lần, nếu nghỉ gộp 3 năm thành một lần thỡ phải được người sử dụng lao động đồng ý.

- Người lao động do thụi việc hoặc vỡ cỏc lý do khỏc mà chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm, thỡ được trả lương những ngày chưa nghỉ.

5.2.7. Khi nghỉ hàng năm, người lao động được ứng trước một khoản tiền ớt nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Tiền tầu xe và tiền lương của người lao động trong những ngày đi đường do hai bờn thỏa thuận.

Người lao động cú dưới 12 thỏng làm việc thỡ thời gian nghỉ hàng năm được tớnh theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc và cú thể được thanh toỏn bằng tiền.

5.3. Nghỉ việc riờng, nghỉ khụng hưởng lương

5.3.1. Người lao động được nghỉ về việc riờng mà vẫn hưởng nguyờn lương trong những trường hợp sau đõy:

- Kết hụn: nghỉ ba ngày;

- Con kết hụn: nghỉ một ngày;

- Bố mẹ (cả bờn chồng và bờn vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: nghỉ ba ngày.

5.3.2. Người lao động cú thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ khụng hưởng lương theo quy định.

 

Điều 6. An toàn vệ sinh lao động

6.1. Quy định chung về an toàn vệ sinh lao động

Doanh nghiệp cần thực hiện đồng bộ cỏc giải phỏp nhằm tạo ra mụi trường lao động an toàn vệ sinh lao động, cú lợi cho sức khoẻ người lao động.

Người lao động cam kết chủ động hợp tỏc với doanh nghiệp và tổ chức cụng đoàn cơ sở làm tốt phần việc thuộc chức trỏch và nghĩa vụ của mỡnh phự hợp với quy định của cỏc văn bản phỏp lý của Nhà nước, nội quy và quy chế của doanh nghiệp.

6.1.1. Tổ chức bộ mỏy và xõy dựng nội quy, quy chế

- Thành lập hội đồng bảo hộ lao động doanh nghiệp

Hội đồng này do doanh nghiệp quyết định thành lập, cú nhiệm vụ phối hợp và tư vấn cho Doanh nghiệp thực thi kế hoạch an toàn vệ sinh lao động, bảo đảm cho tổ chức cụng đoàn được tham gia kiểm tra, giỏm sỏt cụng tỏc ATVSLĐ tại doanh nghiệp.

- Bộ phận an toàn vệ sinh lao động ở doanh nghiệp

Tuỳ theo quy mụ, doanh nghiệp tổ chức phũng, ban hay cử cỏn bộ chuyờn trỏch với số lượng tối thiểu:

+ 1 cỏn bộ bỏn chuyờn trỏch đối với doanh nghiệp cú dưới 300 lao động.

+ 1 cỏn bộ chuyờn trỏch đối với doanh nghiệp cú 300 đến dưới 1000 lao động.

+ 2 cỏn bộ chuyờn trỏch hoặc tổ chức thành phũng, ban riờng đối với cỏc doanh nghiệp lớn hơn.

Cỏn bộ làm cụng tỏc an toàn (cỏn bộ AT) phải là những người hiểu biết kỹ thuật, thực tiễn sản xuất, được đào tạo chuyờn mụn, bố trớ ổn định để cú điều kiện đi sõu làm cụng tỏc nghiệp vụ.

- Mạng lưới an toàn vệ sinh viờn

Mạng lưới ATVSV là tổ chức hoạt động ATVSLĐ ở doanh nghiệp của người lao động, được thành lập theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và ban chấp hành cụng đoàn. Nội dung hoạt động bảo đảm phự hợp với luật phỏp, bảo đảm quyền lợi của người lao động và lợi ớch của doanh nghiệp.

6.1.2. Lập kế hoạch thực hiện cụng tỏc an toàn vệ sinh lao động

Căn cứ vào nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, những thiếu sút, tồn tại, cỏc bài học kinh nghiệm rỳt ra trong việc thực hiện cụng tỏc ATVSLĐ thời gian qua, cỏc ý kiến gúp ý của người lao động, tổ chức cụng đoàn, kiến nghị của đoàn thanh tra (nếu cú) và tư vấn của Hội đồng BHLĐ, doanh nghiệp giao cho bộ phận ATVSLĐ dự thảo kế hoạch ATVSLĐ trong năm để doanh nghiệp xem xột, phờ duyệt đưa vào kế hoạch thực hiện đồng thời với kế hoạch sản xuất.

6.1.3. Tổ chức thực hiện cụng tỏc an toàn vệ sinh lao động

Doanh nghiệp cam kết chỉ đạo cỏc bộ phận chức năng liờn quan thực hiện đồng bộ cỏc giải phỏp bảo đảm ATVSLĐ. Tuy nhiờn trong khuụn khổ năng lực của cơ sở, sẽ chỳ trọng giải quyết cỏc vấn đề cấp thiết nhất gúp phần bảo đảm ATVSLĐ cho người lao động gồm:

- Bộ phận ATVSLĐ phối hợp với bộ phận tổ chức xõy dựng nội quy, quy chế quản lý cụng tỏc ATVSLĐ của doanh nghiệp. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật xõy dựng quy trỡnh vận hành AT cỏc mỏy múc thiết bị.

- Tiến hành tuyờn truyền, huấn luyện nhằm:

+ Phổ biến chế độ, chớnh sỏch, tiờu chuẩn, quy phạm về ATVSLĐ của Nhà nước, nội quy, quy chế, chỉ thị của doanh nghiệp đến cỏc cấp và người lao động.

+ Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc phõn xưởng tổ chức huấn luyện nõng cao nhận thức chấp hành kỷ luật lao động, kỹ năng và quy chế vận hành mỏy múc, thiết bị, sử dụng phương tiện BVCN và cụng cụ lao động an toàn.

- Bộ phận VSATLĐ phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc yếu tố cú hại trong mụi trường lao động, theo dừi sức khoẻ, bệnh tật, đề xuất với doanh nghiệp sử dụng cỏc biện phỏp chăm súc sức khoẻ cho người lao động.

- Bộ phận kỹ thuật (hoặc cỏn bộ kỹ thuật) phối hợp với bộ phận ATVSLĐ, quản đốc phõn xưởng nghiờn cứu đề xuất và tổ chức thực hiện cỏc giải phỏp nhằm bảo đảm ATVSLĐ:

+ Giải phỏp tổ chức sản xuất an toàn.

+ Giải phỏp kỹ thuật an toàn và phũng chống chỏy nổ.

+ Giải phỏp kỹ thuật vệ sinh, cải thiện điều kiện lao động.

6.1.4. Thực hiện việc khai bỏo, điều tra, thống kờ tai nạn lao động

- Khai bỏo TNLĐ.

- Xử lý tỡnh huống trước khi điều tra.

- Tổ chức điều tra cỏc vụ tai nạn thuộc thẩm quyền điều tra của cơ sở mỡnh.

- Thống kờ, bỏo cỏo định kỳ TNLĐ theo quy định.

6.1.5. Kiểm tra việc thực hiện cụng tỏc an toàn

Doanh nghiệp tổ chức tự kiểm tra về an toàn nhằm phỏt hiện kịp thời cỏc thiếu sút để cú biện phỏp khắc phục trong quỏ trỡnh thực hiện kế hoạch an toàn, cụ thể:

a/ Tổ chức đoàn kiểm tra ở 3 cấp: tổ; dõy chuyền; phõn xưởng, xớ nghiệp trực thuộc, nhà mỏy, cụng ty...

b/ Họp đoàn kiểm tra, phõn cụng nhiệm vụ cho từng thành viờn, xỏc định lịch kiểm tra.

c/ Thụng bỏo lịch kiểm tra

d/ Tiến hành kiểm tra

- Hỡnh thức kiểm tra:

+ Kiểm tra tổng thể cỏc mặt hoạt động của cụng tỏc an toàn.

+ Kiểm tra chuyờn đề

+ Kiểm tra định kỳ: 6 thỏng hoặc 1 năm

+ Kiểm tra sau khi kết thỳc một đợt sản xuất hoặc đột xuất khi cú sự cố.

- Nội dung kiểm tra:

+ Việc thực hiện cỏc chế độ, chớnh sỏch, quy trỡnh, quy phạm.

+ Hồ sơ giấy tờ theo dừi quy trỡnh, quy phạm liờn quan.

+ Hiện trạng tỡnh hỡnh an toàn: Cơ cấu, thiết bị, che chắn... phương tiện BVCN, thiết bị thụng giú, chiếu sỏng... biển bỏo.

+ Việc thực thi kế hoạch đặt ra, cỏc kiến nghị của cỏc đợt kiểm tra trước.

+ Kiến thức về an toàn của người quản lý và người lao động.

+ Hoạt động tự kiểm tra của phõn xưởng, tổ sản xuất.

e/ Kết quả kiểm tra an toàn phải được lập biờn bản và ghi vào sổ kiến nghị. Cỏc văn bản này phải được đúng dấu giỏp lai, lưu giữ cẩn thận để làm cơ sở cho việc phõn rừ trỏch nhiệm.

g/ Ở tổ sản xuất, mỗi cỏ nhõn người lao động thực hiện việc tự kiểm tra thường xuyờn vào đầu giờ ngày làm việc. Kết quả bỏo cỏo lờn tổ trưởng, quản đốc phõn xưởng để xỏc minh và kịp thời đề xuất giải phỏp khắc phục.

6.1.6. Thống kờ, sơ kết, tổng kết, bỏo cỏo

- Cỏc cơ sở phải cú sổ sỏch thống kờ số liệu liờn quan đến việc thực hiện kế hoạch an toàn hàng năm.

- Số liệu phải được lưu giữ 5 năm ở cấp phõn xưởng và 10 năm ở cấp doanh nghiệp.

- Định kỳ 6 thỏng và hàng năm doanh nghiệp phải tổ chức sơ kết, tổng kết cụng tỏc an toàn để phõn tớch hiệu quả đạt được, thiếu sút tồn tại nhằm rỳt ra bài học kinh nghiệm để vạch kế hoạch khắc phục cho năm sau. Tổ chức khen thưởng cỏ nhõn, bộ phận thực hiện tốt.

- Bỏo cỏo cụng tỏc an toàn phải được soạn thảo định kỳ 1 năm 2 lần và gửi về cơ quan quản lý cấp trờn. Sở LĐTB&XH, Sở Y tế và liờn đoàn lao động địa phương và thụng bỏo cho toàn bộ người lao động cựng biết. Thời gian nộp bỏo cỏo vào ngày 10 thỏng 7 hàng năm với bỏo cỏo 6 thỏng và trước ngày 15 thỏng 01 của năm sau đối với bỏo cỏo cả năm.

6.2. An toàn hoỏ chất

6.2.1. Thực hiện cỏc giải phỏp về tổ chức và quản lý theo quy định

6.2.2. Thực hiện cỏc giải phỏp kỹ thuật an toàn hoỏ chất

6.2.3. Tổ chức tuyờn truyền, huấn luyện

6.2.4. Kiểm tra, giỏm sỏt, đụn đốc thực hiện nội quy, quy chế an toàn của cơ sở. Thưởng những đối tượng cú thành tớch và xử phạt những đối tượng vi phạm.

6.2.5. Khai bỏo, điều tra, thống kờ, bỏo cỏo tai nạn lao động

6.2.6. Tổng kết, rỳt kinh nghiệm, vạch kế hoạch hành động giảm thiểu rủi ro hoỏ chất.

6.3. An toàn phũng chống chỏy, nổ

6.3.1. Tổ chức bộ mỏy, xõy dựng nọi quy, quy chế quy định nhiệm vụ, chức trỏch.

6.3.2. Xõy dựng và thực hiện cỏc phương ỏn phũng chỏy, chữa chỏy nổ bao gồm cỏc nội dung:

- Xõy dựng phương ỏn phũng chống chỏy nổ

- Trang bị đầy đủ thiết bị chữa chỏy

- Định kỳ mở cỏc lớp huấn luyện nõng cao nhận thức và kỹ năng phũng chống chỏy nổ.

- Thường xuyờn kiểm tra, giỏm sỏt, đụn đốc thực hiện nội quy, quy chế làm việc an toàn và phũng chống chỏy nổ.

- Định kỳ tiến hành bỏo động, thực tập chữa chỏy, cấp cứu người bị nạn.

6.3.3. Thực hiện chữa chỏy nổ khi xảy ra chỏy nổ.

6.4. An toàn điện

6.4.1. Doanh nghiệp phải thực hiện quy phạm an toàn điện hạ ỏp và cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật và an toàn liờn quan.

6.4.2. Phõn loại cỏc vị trớ làm việc trong doanh nghiệp theo mức độ nguy hiểm về điện để ỏp dụng cỏc biện phỏp an toàn điện thớch hợp.

6.4.3. Cú sơ đồ mạng điện, danh mục thiết bị điện với cỏc thụng số để tớnh toỏn, kiểm tra hay lắp đặt cỏc dụng cụ bảo vệ từng thiết bị điện.

6.4.4. Mọi thiết bị điện phải đảm bảo đầy đủ nhón mỏc của nhà chế tạo để phục vụ tớnh toỏn kiểm tra việc bảo vệ.

6.4.5. Cú người chuyờn trỏch quản lý kỹ thuật điện, cú văn bản giao nhiệm vụ. Người quản lý kỹ thuật điện phải am hiểu cỏc văn bản quy định của nhà nước về kỹ thuật an toàn điện, am hiểu cỏc giải phỏp an toàn điện, am hiểu sơ đồ, cỏc thụng số kỹ thuật của thiết bị điện, chế độ vận hành, cỏc phương ỏn khắc phục sự cố và cú khả năng hướng dẫn thợ điện thực hiện.

6.4.6. Bố trớ số lượng thợ điện cần thiết, cú đủ văn bằng, chứng chỉ về đào tạo, sức khoẻ, cú kiến thức chuyờn mụn và tay nghề để thực hiện lắp đặt, sửa chữa, vận hành an toàn cỏc thiết bị điện cú trong doanh nghiệp, thành thạo cấp cứu người bị điện giật. Thợ điện chịu trỏch nhiệm về việc lắp đặt, sửa chữa, hướng dẫn cụng nhõn vận hành an toàn và nắm vững cỏc biện phỏp kỹ thuật an toàn điện thụng dụng.

6.4.7. Thực hiện kiểm tra an toàn điện trong doanh nghiệp. Cỏc cụng trỡnh điện phải được tiến hành kiểm tra nghiệm thu trước khi đưa vào vận hành, kiểm tra định kỳ để phỏt hiện trước sự cố và kiểm tra đột xuất khi cú sự cố. Cú sổ ghi chộp cụng tỏc kiểm tra để theo dừi việc thực hiện cỏc kiến nghị.

6.4.8. Tổ chức huấn luyện chung về an toàn điện cho tất cả cỏc cụng nhõn trong doanh nghiệp. Riờng thợ điện phải được huấn luyện hàng năm theo những cụng việc cú yờu cầu nghiờm ngặt về an toàn lao động, sau huấn luyện cú kiểm tra, nếu đạt yờu cầu thỡ được doanh nghiệp cấp thẻ an toàn theo mẫu của Bộ LĐTB&XH.

6.4.9. Mọi sự cố và tai nạn điện phải kịp thời khắc phục và điều tra, thống kờ, bỏo cỏo. Nếu cú tai nạn lao động thỡ phải tổ chức điều tra theo quy định.

6.4.10. Cụng nhõn sử dụng thiết bị sản xuất cú lắp thiết bị điện phải thực hiện cỏc quy định đề ra để đảm bảo an toàn điện.

6.5. An toàn cơ khớ, thiết bị

6.5.1. Doanh nghiệp phải bố trớ người phụ trỏch về cơ khớ, hiểu biết về cơ khớ, đảm bảo an toàn về cơ khớ.

6.5.2. Kịp thời tổ chức điều tra, lập biờn bản, đưa ra cỏc giải phỏp khắc phục khi xảy ra tai nạn. Nếu cú tai nạn cho người thỡ phải tổ chức diều tra theo quy định điều tra tai nạn lao động.

6.5.3. Doanh nghiệp chỉ được mua cỏc thiết bị sản xuất cú dầy đủ cỏc biện phỏp an toàn, cỏc cơ cấu an toàn, cú đầy đủ hướng dẫn lắp đặt, vận hành đảm bảo an toàn.

6.5.4. Bố trớ mỏy múc phải đảm bảo quy trỡnh sản xuất, đồng thời phải đảm bảo an toàn cho việc lắp rỏp, vạan hành, sửa chữa, thay thế.

6.5.5. Bố trớ mỏy múc phải cú khoảng cỏch đảm bảo cú lối đi, vận chuyển vật liệu, bỏn thành phẩm, thành phẩm và khụng gian để thao tỏc và vận hành được an toàn.

6.5.6. Thiết bị sản xuất phải đảm bảo an toàn trong vận chuyển, lắp rỏp, vận hành, sửa chữa.

6.5.7. Thiết bị sản xuất trong khi vận hành bỡnh thường cũng như khi sự cố, khụng được phỏt sinh cỏc chất độc hại vượt quỏ tiờu chuẩn cho phộp.

6.5.8. Cỏc bộ phận cú yếu tố nguy hiểm như bộ phận mang điện, bộ phận chuyển động, chỗ phỏt sinh cỏc chất độc hại như mảnh, bụi gia cụng văng bắn, phải cú bộ phận che chắn.

6.5.9. Thiết bị sản xuất khụng được cú gúc nhọn, cạnh sắc, bề mặt gồ ghề cú thể gõy thương tớch cho người lao động.

6.5.10. Ghế ngồi làm việc phải cú độ cao thuận tiện khi thao tỏc, làm việc.

6.5.11. Phần kim loại của thiết bị sản xuất phải được nối đất bảo vệ hay nối khụng.

6.5.12 Khi thiết bị sản xuất làm việc cú toả ra bụi hay cỏc chất độc hại, phải cú chụp hỳt chất thải và xử lý chất thải phự hợp với tiờu chuẩn vệ sinh và bảo vệ mụi trường.

6.5.13. Bộ phận điều khiển trờn mỏy phải thuận tiện, dễ nhỡn, dễ thao tỏc, lực thao tỏc khụng quỏ tiờu chuẩn cho phộp.

6.5.14. Cỏc phương tiện bảo vệ lắp đặt trờn mỏy phải đảm bảo thao tỏc thuận tiện, khụng hạn chế tỏc dụng của cỏc phương tiện khỏc, đồng thời khụng gõy thờm nguy hiểm cho người vận hành.

6.5.15. Phải cú cỏc tớn hiệu cảnh bỏo bằng õm thanh, ỏnh sỏng, mầu sắc ở những nơi cú nguy cơ mất an toàn.

6.5.16. Người lao động phải tuõn thủ nghiờm tỳc cỏc quy định đề ra để đảm bảo an toàn cơ khớ cho bản thõn và thiết bị tài sản.

6.6. An toàn nhà xưởng

6.6.1. Nền nhà xưởng phải bằng phẳng, cao rỏo, khụng trơn trượt, khụng sinh bụi, dễ cọ rửa. Cú thể trải thảm để chống trơn trượt. Nếu cú mụi trường xõm thực thỡ nền phải lỏt bằng cỏc vật liệu chịu hoỏ chất.

6.6.2. Mặt bằng nhà xưởng phải gọn gàng, ngăn nắp, cú khu vực để nguyờn liệu, vật liệu, bỏn thành phẩm, thành phẩm, phế thải riờng biệt, cú vạch kẻ rừ ràng để phõn biệt lối đi lại, vận chuyển, khu vực sản xuất, khu vực để nguyờn liệu, vật liệu, bỏn thành phẩm, thành phẩm, phế thải.

6.6.3. Những chỗ nguy hiểm về cơ khớ, nồi hơi, thiết bị ỏp lực, nơi cú nguy cơ chỏy, chỗ để phương tiện chữa chỏy, phải cú biển bỏo chỉ dẫn, biển bỏo an toàn tương ứng.

6.6.4. Đường đi lại cho xe cơ giới phải đủ rộng, hẹp nhất cũng phải bằng chiều rộng của loại xe lớn nhất cộng thờm 1,4m.

6.6.5. Bậc lờn xuống phải lỏt cỏc vật liệu nhỏm trỏnh trơn trượt, cú biển bỏo và chiếu sỏng đảm bảo theo TCVN quy định.

6.6.6. Nờn cú cầu nối để cụng nhõn đi từ nhà này sang nhà kia, trỏnh phải đi ra ngoài trời nắng hay trời mưa.

6.6.7. Cỏc khu vực cú toả hơi khớ độc, chất dễ chỏy, chất kớch thớch, phải được cỏch ly riờng và thực hiện cỏc giải phỏp thu gom xử lý thớch hợp, trỏnh để hoả hoạn hay chất độc lan toả sang cỏc khu vực khỏc.

6.7. An toàn xếp dỡ vận chuyển

6.7.1. Dựng cỏc thiết bị nõng chuyển phự hợp khi xếp dỡ để đảm bảo an toàn và nhẹ nhàng.

6.7.2. Khi xếp, phải xếp từ dưới lờn, khi dỡ, phải dỡ từ trờn xuống, đề phũng vật nặng rơi đố lờn người.

6.7.3. Nếu mang vỏc dỡ thủ cụng trong khoảng 60m, trọng tải mang vỏc tối đa khụng quỏ:

Từ 16 đến 18 tuổi Từ 18 tuổi trở lờn

Nữ 10kg 30kg

Nam 16kg 50kg

6.7.4. Khi khiờng phải khiờng cựng vai, cựng nõng hạ, cú người chỉ huy.

6.7.5. Vận chuỷen cỏc chất độc hại, ăn mũn phải dựng cỏng hay đũn khiờng hay xe. Cấm vỏc, cừng, ụm, đội.

6.7.6. Vận chuyển bỡnh khớ nộn phải nhẹ nhàng, trỏnh va chạm mạnh, khụng để rơi, đổ, vỡ.

6.7.7. Người cú tay và quần ỏo dớnh dầu mỡ khụng được di chuyển bỡnh chứa ụxy, khớ nộn.

6.8. An toàn nồi hơi và thiết bị ỏp lực

6.8.1. Doanh nghiệp lập sổ theo dừi, quản lý nồi hơi, bỡnh chịu ỏp lực, lịch bảo dưỡng, tu sửa, kiểm tra vận hành, khỏm xột, khỏm nghiệm.

6.8.2. Xõy dựng lịch bảo dưỡng, tu sửa phự hợp với hướng dẫn của nhà chế tạo và chế độ vận hành thực tế của nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực.

6.8.3. Xõy dựng nội quy và quy trỡnh vận hành an toàn cho từng nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực.

6.8.4. Cú bảng túm tắt quy trỡnh vận hành và xử lý sự cố treo tại nơi đặt nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực.

6.8.5. Cú quyết định phõn cụng người cú năng lực và trỏch nhiệm để quản lý nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực và cú quy định cỏc nhiệm vụ cụ thể.

6.8.6. Tổ chức huấn luyện và sỏt hạch người đó nghỉ vận hành quỏ 12 thỏng.

6.8.7. Làm thủ tục kiểm định, đăng ký theo quy định của Bộ LĐTB&XH.

6.8.8. Nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực phải cú đủ hồ sơ xuất xưởng của nhà chế tạo khi kiểm định, đăng ký. Hồ sơ kiểm định, đăng ký và lịch mỏy theo mẫu quy định bằng tiếng Việt.

6.8.9. Thời hạn kiểm định nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực theo quy định của cỏc tiờu chuẩn liờn quan.

6.8.10. Thời hạn khỏm xột nồi hơi khụng quỏ 2 năm/lần, bỡnh chịu ỏp lực khụng quỏ 3 năm/lần hoặc theo kiến nghị của cơ quan kiểm tra.

6.8.11. Thời hạn kiểm tra vận hành 1 năm/lần đối với nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực.

6.8.12. Thực hiện tự kiểm tra theo quy phạm, tiờu chuẩn hiện hành. Kết quả và kiến nghị kiểm tra được ghi vào sổ để theo dừi thực hiện.

6.8.13. Khi cú sự cố doanh nghiệp tổ chức điều tra bất thường. Nếu cú tai nạn cho người thỡ tổ chức điều tra theo quy định của điều tra tai nạn lao động. Đoàn điều tra lập biờn bản theo mẫu của quy phạm an toàn nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực. Sau đú doanh nghiệp bỏo cỏo cho thanh tra nhà nước địa phương về lao động.

6.8.14. Người quản lý nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực phải nắm vững quy phạm và tiờu chuẩn liờn quan, nội quy, quy trỡnh vận hành an toàn và xử lý sự cố tất cả cỏc nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực.

6.8.15. Người vận hành nồi hơi và bỡnh chịu ỏp lực phải là nam giới, trờn 18 tuổi, cú sức khoẻ, cú chứng chỉ đào tạo, được huấn luyện và sỏt hạch về kỹ thuật an toàn và được cấp thẻ.

6.8.16. Để đảm bảo an toàn vận hành nồi hơi, doanh nghiệp phải thực hiện cỏc cụng việc:

- Lập sổ nhật ký vận hành cho mỗi nồi hơi, để người vận hành ghi thời gian, số lần xả bẩn, kiểm tra ỏp kế, van an toàn, tỡnh trạng làm việc và cỏc trục trặc phỏt sinh.

- Trang bị đồng hồ, phương tiện thụng tin, để người vận hành thụng tin kịp thời với người phụ trỏch khi cú sự cố xảy ra.

6.9. Phương tiện bảo vệ cỏ nhõn

6.9.1. Doanh nghiệp phải mua và cấp phỏt phương tiện BVCN theo bản danh mục trang bị phương tiện BVCN do Bộ LĐTB&XH quy định.

6.9.2. Nếu phương tiện BVCN bị hư hỏng nhưng khụng vỡ lỗi chủ quan của người lao động, doanh nghiệp phải cấp phỏt lại cho họ.

6.9.3. Khụng phỏt tiền hoặc trao tiền cho người lao động thay cho việc cấp phỏt trực tiếp phương tiện BVCN.

6.9.4. Căn cứ vào đặc điểm, tớnh chất, nhu cầu của từng loại nghề hoặc cụng việc, chất lượng của phương tiện BVCN và tham khảo ý kiến của tổ chức cụng đoàn cơ sở để định ra thời gian sử dụng phự hợp.

6.9.5. Định kỳ hàng năm mở lớp huấn luyện kỹ năng sử dụng và bảo quản đỳng phương tiện BVCN cho người lao động.

6.9.6. Tổ chức đỏnh giỏ, kiểm tra chất lượng cỏc phương tiện BVCN cú cụng dụng đặc biệt: khẩu trang, mặt nạ lọc hơi khớ độc, lọc bụi, găng và ủng cỏch điện, găng chống dung mụi hữu cơ, dõy an toàn... trước khi cấp phỏt và định kỳ trong quỏ trỡnh sử dụng theo tiờu chuẩn.

6.9.7. Thường xuyờn theo dừi, kiểm tra, đụn đốc việc sử dụng phương tiện BVCN và đỏnh giỏ sự phự hợp và hiệu quả sử dụng.

6.9.8. Tổ chức bảo dưỡng cho cỏc phương tiện BVCN cú cụng dụng đặc biệt, phức tạp: quần ỏo chống chỏy, mặt nạ lọc hơi khớ độc... để cú thể kộo dài thời gian sử dụng của chỳng.

6.9.9. Bố trớ nơi cất giữ phương tiện BVCN một cỏch thuận lợi và an toàn theo chỉ dẫn hoặc khuyến cỏo của nhà sản xuất hoặc cung ứng.

6.9.10. Quản lý chặt chẽ cỏc mặt hoạt động kể trờn liờn quan đến phương tiện BVCN bằng việc lập cỏc biểu, bảng theo dừi thớch hợp và lưu giữ chỳng cẩn thận.

 

Điều 7. Mụi trường

7.1. Luật phỏp mụi trường

7.1.1. Doanh nghiệp thực hiện nghiờm chỉnh Luật bảo vệ mụi trường của nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa Việt Nam.

7.1.2. Khụng được tiến hành cỏc hành động làm suy kiệt tài nguyờn và huỷ hoại mụi trường, cụ thể, khụng được tiến hành:

- Cỏc hành động làm suy thoỏi, cạn kiệt nghiờm trọng nguồn nước, gõy ụ nhiễm nguồn nước.

- Cỏc hoạt động chụn vựi chất thải độc hại vượt giới hạn cho phộp gõy ụ nhiễm đất.

- Cỏc hành động làm suy thoỏi mụi trường, gõy ụ nhiễm mụi trường, gõy sự cố mụi trường.

- Thải vào khụng khớ cỏc loại bụi, chất độc quỏ tiờu chuẩn vệ sinh cho phộp...

- Gõy tiếng ồn, rung động vượt giới hạn cho phộp làm tổn hại đến sức khoẻ của người lao động và dõn cư xung quanh...

7.1.3. Lập và nộp bản kờ khai cỏc hoạt động cú ảnh hưởng đến mụi trường đỳng thời hạn cho cỏc cơ quan quản lý nhà nước.

7.1.4. Lập và nộp bỏo cỏo đỏnh giỏ tỏc động mụi trường của doanh nghiệp đỳng thời hạn cho cỏc cơ quan quản lý nhà nước.

7.1.5. Khụng được vi phạm quy định về lưu thụng hàng húa ảnh hưởng đến mụi trường, cụ thể khụng được vi phạm:

- Quy định về phỏp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiờu dựng 1999 khụng sản xuất kinh doanh cỏc sản phẩm, hoặc sử dụng cỏc nguyờn vật liệu độc hại gõy ụ nhiễm mụi trường, nguy hại đến tớnh mạng sức khoẻ của con người, trỏi với thuần phong mỹ tục.

- Quy định về phỏp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiờu dựng 1999 về chứng nhận hợp chuẩn trong việc sản xuất hàng húa.

- Quy định về việc nhập khẩu cụng nghệ mỏy múc, thiết bị, phế thải hoặc cỏc chất khụng đảm bảo tiờu chuẩn bảo vệ mụi trường cho phộp.

7.1.6. Khụng được vi pham quy định về việc bảo vệ mụi trường trong quỏ trỡnh xử lý chất thải.

7.2. Cỏc chớnh sỏch mụi trường

7.2.1. Doanh nghiệp phải xõy dựng và cú chớnh sỏch bảo vệ mụi trường nhằm giảm thiểu cỏc tỏc hại đối với mụi trường sinh thỏi và sức khoẻ của cộng đồng dõn cư.

7.2.2. Phũng chống ụ nhiễm khụng khớ: cải tạo mụi trường cảnh quan, trồng cõy canh.

7.2.3. Khụng được tiến hành cỏc hoạt động gõy ụ nhiễm nguồn nước. Thu gom nước thải cú chứa hoỏ chất, xử lý đảm bảo tiờu chuẩn mới được thải ra mụi trường.

7.2.4. Xõy dựng quy chế xử lý chất thải: mọi chất thải đều được phõn loại tập trung vào nơi quy định và xử lý bằng những biện phỏp thớch hợp trỏnh gõy ụ nhiễm mụi trường, đảm bảo mức tiờu chuẩn vệ sinh cho phộp trước khi thải ra mụi trường xung quanh.

7.2.5. Cú bộ phận theo dừi giỏm sỏt, thực hiện cỏc chương trỡnh bảo vệ mụi trường.

 

Điều 8. Y tế và phỳc lợi tập thể

8.1. Cỏc chớnh sỏch về sức khoẻ nghề nghiệp

8.1.1. Xõy dựng chớnh sỏch tăng cường và duy trỡ mức tốt nhất về thể chất, tinh thần cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động nhằm phũng ngừa cỏc tỏc hại đến sức khoẻ của người lao động. Tuyển chọn và sử dụng lao động phự hợp với điều kiện sức khoẻ và đặc điểm tõm sinh lý của họ.

8.1.2. Quan tõm đầu tư cải tạo và nõng cấp nhà xưởng, mỏy múc thiết bị, cải tiến cụng nghệ nhằm giảm tối đa những tỏc hại của điều kiện lao động tới sức khoẻ của người lao động và gúp phần tăng năng suất lao động.

8.1.3.Tổ chức ỏp dụng cỏc biện phỏp kỹ thuật vệ sinh (lắp đặt hệ thống thụng giú làm mỏt, chiếu sỏng, hỳt bụi, hơi khớ độc, chống ồn, xử lý nước thải, chất thải rắn...)

8.1.4. Áp dụng cỏc biện phỏp cải tiến tổ chức sản xuất, tổ chức lao động đề xuất chế độ nghỉ ngơi hợp lý.

8.1.5. Xõy dựng kế hoạch ỏp dụng cỏc biện phỏp y học nhằm nõng cao sức khoẻ, khả năng làm việc và tăng năng suất lao động. Đề phũng phỏt sinh tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

8.1.6. Thực hiện chế độ phụ cấp độc hại cho cụng nhõn ngành Da Giầy theo chế độ hiện hành.

8.2. Cỏc giải phỏp bảo đảm sức khoẻ người lao động

8.2.1. Thực hiện nghiờm chỉnh việc kiểm tra, đo lường cỏc yếu tố vệ sinh lao động định kỳ theo luật định.

8.2.2. Đảm bảo nơi làm việc an toàn, lành mạnh, cỏc yếu tố vệ sinh lao động (ỏnh sỏng, tiếng ồn, rung, bụi, vi khớ hậu, hơi khớ độc...) đều ở mức tiờu chuẩn vệ sinh cho phộp.

8.2.3. Giảm thiểu cỏc ảnh hưởng của điều kiện vi khớ hậu xấu bằng cỏc thiết bị quạt thụng giú, điều hoà, nhiệt độ, hệ thống phun nước làm mỏt, cỏc biện phỏp chống lạnh về mựa đụng.

8.2.4. Từng bước thay thế nguyờn liệu, hoỏ chất độc hại bằng những loại ớt độc hại hơn hoặc khụng độc hại (thay thế dung mụi hữu cơ, nguyờn phụ liệu dạng bột chuyển sang dạng viờn nộn...)

8.2.5. Tăng cường việc nghiờn cứu, tỏi sử dụng cỏc chất thải (nước thải, rỏc thải và nhất là rỏc thải cao su, nhựa...). Lắp đặt cỏc thiết bị làm thụng thoỏng, pha loóng hoặc thu bắt hơi khớ hoỏ chất bảo đảm ở tiờu chuẩn cho phộp.

8.2.6. Định kỳ kiểm tra đỏnh giỏ chất lượng cỏc biện phỏp kiểm soỏt cỏc yếu tố cú hại tại nơi làm việc để cú kế hoạch điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế.

8.2.7. Thực hiện nghiờm chỉnh cụng tỏc điều tra, khai bỏo về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

8.3. Căng tin, nhà ăn tập thể

Khuyến khớch doanh nghiệp tổ chức bữa ăn ca đỏp ứng nhu cầu dinh dưỡng và yờu cầu về vệ sinh

8.3.1. Nhà ăn phải đảm bảo cỏc điều kiện vệ sinh mụi trường cỏch biệt với nhà vệ sinh.

8.3.2. Khụng để ứ đọng cống, rónh, rỏc, chất thải được xử lý đảm bảo vệ sinh.

8.3.3. Nhà ăn cú đủ nước sạch sử dụng, cú bể rửa tay trước khi ăn. Phải thực hiện kiểm nghiệm mẫu nước ớt nhất là 3 thỏng một lần và nếu được thụng bỏo nằm trong vựng dịch tiờu hoỏ thỡ phải kiểm nghiệm ớt nhất một thỏng một lần và phải xử lý triệt khuẩn nguồn nước theo quy định của ngành Y tế.

8.3.4. Thực hiện đầy đủ cỏc biện phỏp phũng chống chuột, ruồi, muỗi định kỳ.

8.3.5. Cỏc trang bị, dụng cụ, bàn ghế phải được lau chựi thường xuyờn sỏch sẽ bằng cỏc chất tẩy rửa dựng trong sinh hoạt và chế biến thực phẩm. Khụng được sử dụng cỏc chất tẩy rửa cụng nghiệp.

8.3.6. Nhõn viờn phục vụ phải được khỏm sức khoẻ trước khi tuyển dụng. Khụng được sử dụng người đang bị mắc bệnh truyền nhiễm. Phải thực hiện khỏm sức khoẻ định kỳ và làm cỏc xột nghiệm cho nhõn viờn phục vụ theo quy định. Phải trang bị kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng, trỏch nhiệm về vị trớ làm việc cho nhõn viờn phục vụ.

8.3.7. Đảm bảo vệ sinh trong chế biến bảo quản thực phẩm: Khụng sử dụng cỏc loại phụ gia thực phẩm mầu, chất ngọt tổng hợp khụng nằm trong danh mục được Bộ Y tế cho phộp. Khụng dựng thực phẩm ụi thiu, cú nguồn gốc từ động vật bị bệnh chết. Cú phương tiện bảo quản thức ăn đảm bảo vệ sinh.

8.3.8. Lưu giữ thức ăn trong 24 giờ để cú mẫu xột nghiệm khi cú hiện tượng ngộ độc thực phẩm.

8.4. Nước uống

8.4.1. Cung cấp thường xuyờn và đầy đủ nước uống cho người lao động.

8.4.2. Đảm bảo nước uống an toàn, vệ sinh và được kiểm tra theo định kỳ 1-2 lần/năm.

8.4.3. Đảm bảo cỏc đồ dựng uống nước và đựng sạch sẽ tranh nhiễm khuẩn.

8.5. Nhà ở tập thể

Doanh nghiệp cú trỏch nhiệm quan tõm đến việc xõy dựng, tổ chức nhà ở tập thể và quản lý nơi ở cho người lao động. Nếu đó cú nhà ở tập thể doanh nghiệp phải thực hiện những điều sau:

8.5.1. Tạo điều kiện sinh hoạt cho người lao động đảm bảo cỏc tiờu chuẩn về sức khoẻ và an toàn tại nhà ở tập thể.

8.5.2. Thực hiện tốt cụng tỏc phũng chống chỏy nổ tại nhà ở tập thể

8.5.3. Thực hiện tốt biện phỏp thoỏt hiểm, sơ cấp cứu khi sự cố xảy ra.

8.5.4. Xõy dựng nội quy nhà ở tập thể cú sự tham gia ý kiến của người lao động. Thực hiện cỏc biện phỏp đảm bảo an ninh, tài sản cho người lao động và trật tự xó hội, phũng chống tệ nạn xó hội tại nhà ở tập thể.

8.5.5. Đảm bảo cỏc điều kiện về vệ sinh tắm giặt, thụng thoỏng, ỏnh sỏng cho người lao động tại nhà ở tập thể.

8.6. Cỏc cụng trỡnh vệ sinh

8.6.1. Đỏp ứng đủ nhu cầu nhà vệ sinh cho người lao động, cú nhà vệ sinh cho nam và nữ riờng.

8.6.2. Cỏc cụng trỡnh vệ sinh phải sạch sẽ, kớn đỏo, cú đủ nước và dụng cụ vệ sinh.

8.6.3. Cú nhõn viờn quột dọn, lau rửa thường xuyờn của cỏc cụng trỡnh vệ sinh.

8.6.4. Cỏc cụng trỡnh vệ sinh phải được trang bị cỏc hệ thống thụng giú giảm mựi.

8.7. Y tế, chăm súc sức khoẻ và sơ cứu

8.7.1. Tuõn thủ nghiờm cỏc quy định về cụng tỏc khỏm tuyển, khỏm sức khoẻ định kỳ, chăm súc sức khoẻ người lao động theo quy định của luật phỏp Việt Nam.

8.7.2. Phải xõy dựng và cú chớnh sỏch chăm súc sức khoẻ, kế hoạch phõn bổ nguồn lực hàng năm.

8.7.3. Cú trạm y tế tại chỗ đủ để giải quyết cỏc nhu cầu sức khoẻ cơ bản và sơ cứu ban đầu cho người lao động dễ tiếp cận, chất lượng dịch vụ tốt và đảm bảo theo giờ làm việc.

8.7.4. Tại mỗi phõn xưởng đều phải cú tủ thuốc đủ cơ số thuốc, sử dụng tiện lợi, an toàn.

8.7.5. Hàng năm tiến hành huấn luyện về cụng tỏc sơ cứu cho người lao động và đội ngũ nhõn viờn quản lý.

8.7.6. Thực hiện tốt cụng tỏc theo dừi và quản lý hồ sơ sức khoẻ, nhất là việc theo dừi quản lý bệnh nhõn mắc bệnh nghề nghiệp.

8.7.7. Phải xõy dựng và cú chương trỡnh phũng chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

8.7.8. Khuyến khớch cỏc doanh nghiệp cú sử dụng nhiều lao động nữ tổ chức nhà trẻ hoặc hỗ trợ một phần kinh phớ cho lao động nữ cú con ở lứa tuổi gửi trẻ.

 

Điều 9. Tổ chức cụng đoàn

9.1. Tổ chức cụng đoàn

9.1.1. Cụng đoàn là tổ chức duy nhất đại diện và bảo vệ cỏc quyền, lợi ớch hợp phỏp, chớnh đỏng của người lao động và tập thể lao động.

9.1.2. Khi tổ chức cụng đoàn được thành lập theo đỳng Luật Cụng đoàn, điều lệ cụng đoàn thỡ doanh nghiệp phải thừa nhận tổ chức đú. Những doanh nghiệp mới thành lập thỡ sau 6 thỏng kể từ ngày bắt đầu hoạt động phải thành lập tổ chức cụng đoàn. Doanh nghiệp cú trỏch nhiệm tạo điều kiện để tổ chức cụng đoàn được thành lập.

9.1.3. Doanh nghiệp cần phải cộng tỏc chặt chẽ và tạo điều kiện thuận lợi để cụng đoàn hoạt động theo cỏc quy định của phỏp luật.

9.1.4. Cụng đoàn cú trỏch nhiệm phối hợp cựng với doanh nghiệp hướng dẫn động viờn cỏn bộ cụng nhõn viờn chức thực hiện đỳng phỏp luật, nội quy, quy định về lao động tại DN.

9.2. Quyền tham gia tổ chức cụng đoàn

9.2.1. Người lao động cú quyền thành lập, gia nhập, hoạt động cụng đoàn theo quy định của phỏp luật và điều lệ cụng đoàn để bảo vệ quyền và lợi ớch hợp phỏp của mỡnh.

9.2.2. Doanh nghiệp phải cụng nhận và tụn trọng quyền tham gia cụng đoàn của người lao động. Khụng được phõn biệt đối xử vỡ lý do người lao động thành lập, gia nhập, hoạt động cụng đoàn hoặc dựng cỏc biện phỏp kinh tế và cỏc thủ đoạn khỏc để can thiệp vào tổ chức và hoạt động của cụng đoàn.

9.2.3. Doanh nghiệp cú trỏch nhiệm đảm bảo cỏc phương tiện cần thiết để cụng đoàn hoạt động và tạo thuận lợi cho tổ chức cụng đoàn tiếp xỳc với người lao động. Doanh nghiệp phải tham khảo với cụng đoàn hoặc đại diện tập thể lao động những vấn đề cỏc bờn cựng quan tõm, hoặc giải quyết cỏc vấn đề liờn quan đến người lao động trong DN.

 

Điều 10. Tổ chức thực hiện

10.1. Thực hiện

- Doanh nghiệp tổ chức nghiờn cứu nội dung của Tiờu chuẩn và đăng ký ỏp dụng với Hiệp hội Da Giầy Việt Nam và được cấp giấy chứng nhận đăng ký ỏp dụng tiờu chuẩn.

- Doanh nghiệp cần tiến hành cỏc biện phỏp chủ yếu sau để thực hiện tốt tiờu chuẩn lao động:

+ Tuyờn truyền, phổ biến và huấn luyện cỏc nội dung của tiờu chuẩn lao động đến cỏc cấp quản lý, cỏc đoàn thể và người lao động để trang bị kiến thức, nõng cao nhận thức và giỳp thực hiện tốt.

+ Đưa cỏc cụng việc để thực hiện tốt cỏc nội dung của tiờu chuẩn lao động vào kế hoạch hàng năm.

+ Tổ chức bộ mỏy và nhõn sự để quản lý và thực hiện cỏc nội dung của tiờu chuẩn lao động, thực hiện việc đào tạo huấn luyện cho cỏc cỏn bộ được phõn cụng.

+ Xõy dựng hệ thống sổ sỏch, văn bản cần thiết liờn quan để theo dừi việc thực hiện cỏc nội dung của tiờu chuẩn lao động.

+ Tăng cường cụng tỏc kiểm tra, giỏm sỏt để phỏt hiện, khắc phục kịp thời những nội dung chưa phự hợp.

+ Thực hiện tốt chế độ bỏo cỏo định kỳ và đột xuất theo quy định và những đề xuất, kiến nghị.

+ Tiến hành cụng tỏc thi đua khen thưởng trong thực hiện cỏc nội dung của tiờu chuẩn lao động nhằm thỳc đẩy việc thực hiện tốt.

10.2. Kiểm tra giỏm sỏt

10.2.1. Nội dung và hỡnh thức kiểm tra, giỏm sỏt

- Kiểm tra giỏm sỏt việc thực hiện một số nội dung hay toàn bộ nội dung của tiờu chuẩn lao động tại doanh nghiệp.

- Kiểm tra việc thực hiện cỏc biện phỏp cải thiện để khắc phục cỏc tồn tại phỏt hiện từ cỏc lần kiểm tra trước.

- Kiểm tra giỏm sỏt sự phự hợp với cỏc yờu cầu của cỏc đối tỏc khi ký hợp đồng sản xuất kinh doanh (đối với việc kiểm tra của cỏc đối tỏc hoặc bờn thứ ba được uỷ quyền).

- Việc kiểm tra giỏm sỏt được thực hiện tại theo cỏc hỡnh thức: Tại hiện trường, phỏng vấn và qua sổ sỏch, tài liệu.

10.2.2. Hệ thống kiểm tra, giỏm sỏt: Gồm 2 hệ thống

a/ Hệ thống giỏm sỏt nội bộ

Thực hiện hệ thống kiểm tra giỏm sỏt 3 cấp tại doanh nghiệp:

+ Cấp doanh nghiệp

+ Cấp phũng ban, phõn xưởng, xớ nghiệp trực thuộc

+ Cấp dõy chuyền, tổ sản xuất.

- Mỗi cấp phải đủ thành phần: đại diện lónh đạo chớnh quyền, tổ chức cụng đoàn đại diện cho người lao động và cỏc bộ phận chuyờn mụn cần thiết như kỹ thuật, y tế... thuộc cấp đú và cỏn bộ được phõn cụng quản lý việc thực hiện cỏc nội dung tiờu chuẩn lao động.

- Người lao động được khuyến khớch việc giỏm sỏt thường xuyờn của mỡnh và gúp ý thụng qua tiếp xỳc với đại diện lónh đạo cỏc cấp, với cỏn bộ theo dừi thực hiện tiờu chuẩn, cỏc buổi sinh hoạt tập thể, hoặc qua hộp thư gúp ý...

b/ Hệ thống giỏm sỏt bờn ngoài

- Cỏc cơ quan chức năng theo quy định của phỏp luật.

- Đại diện đối tỏc, bạn hàng hoặc bờn thứ ba được uỷ quyền.

- Đại diện của Hiệp hội Da Giầy Việt Nam (đối với cỏc doanh nghiệp thành viờn).

10.2.3. Chu kỳ kiểm tra, giỏm sỏt

- Kiểm tra giỏm sỏt được thực hiện theo kế hoạch hoặc đột xuất.

- Kiểm tra giỏm sỏt theo kế hoạch, chu kỳ giỏm sỏt tối thiểu trong nội bộ doanh nghiệp được quy định:

+ Cấp dõy chuyền, tổ sản xuất: Hai tuần một lần.

+ Cấp phũng ban, phõn xưởng, xớ nghiệp trực thuộc: Mỗi quý một lần.

+ Cấp toàn doanh nghiệp: Sỏu thỏng một lần.

Kết quả kiểm tra, giỏm sỏt phải cú lập biờn bản và bỏo cỏo cấp trờn thep quy định.

Doanh nghiệp cam kết cú hệ thống bỏo cỏo minh bạch và sẵn sàng đún nhận việc kiểm tra giỏm sỏt của cỏc cơ quan chức năng và phớa đối tỏc, bạn hàng, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra giỏm sỏt, tiếp cận hiện trường, phỏng vấn người lao động và xem xột những tài liệu sổ sỏch liờn quan.

Những doanh nghiệp ỏp dụng tiờu chuẩn được hưởng những hoạt động khuyến khớch, động viờn từ Hiệp hội Da Giầy Việt Nam .

Nội dung tiờu chuẩn được định kỳ nghiờn cứu sửa đổi, bổ sung cho phự hợp.


Tài liệu tham khảo

 

1. Bộ luật Lao động nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa Việt Nam, thụng qua ngày 23/6/1994, sửa đổi ngày 02/4/2002.

2. Luật Cụng đoàn, thụng qua ngày 30/6/1990.

3. Luật của Quốc hội nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 về phũng chỏy và chữa chỏy.

4. Luật Mụi trường nước Cộng hoà Xó hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1994.

5. Một số nghị định của Chớnh phủ quy định chi tiết cỏc điều khoản của Bộ luật Lao động.

6. Một số nghị định của Chớnh phủ quy định chi tiết một số điều hướng dẫn thi hành luật cụng đoàn, hướng dẫn về quyền và trỏch nhiệm của cụng đoàn cơ sở trong doanh nghiệp, cơ quan.

7. Một số thụng tư và cỏc phụ lục kốm theo của cỏc bộ ngành chức năng hướng dẫn việc tổ chức thực hiện một số nội dung của Bộ luật Lao động.

8. Một số tiờu chuẩn Việt Nam  (TCVN), quy phạm về cụng tỏc an toàn.

9. Một số nội quy, sổ tay lao động, thỏa ước lao động tập thể, chớnh sỏch lao động và một số văn bản liờn quan của cỏc doanh nghiệp ngành Da Giầy Việt Nam.

10. Một số tài liệu, bỏo cỏo nghiờn cứu, điều tra khảo sỏt việc thực hiện trỏch nhiệm xó hội doanh nghiệp trong ngành Da Giầy Việt Nam.

11. Tài liệu "Hướng dẫn quản lý an toàn vệ sinh lao động trong ngành Da Giầy Việt Nam". Phũng Thương mại và Cụng nghiệp Việt Nam, Bộ Cụng nghiệp - Dự ỏn Liờn kết Doanh nghiệp - Hà Nội 10/2003.

12. Một số bài viết về vấn đề thực hiện trỏch nhiệm xó hội, tiờu chuẩn lao động trong ngành Da Giầy Việt Nam của cỏc chuyển giao trong và ngoài nước.

13. Tiờu chuẩn quốc tế về lao động của tổ chức ILO, tiờu chuẩn trỏch nhiệm xó hội của Mỹ SA8000, tiờu chuẩn trỏch nhiệm xó hội ỏp dụng trong ngành Dệt May Da Giầy của Mỹ (WRAPP).

14. Một số bộ quy tắc ứng xử (CoC), trỏch nhiệm xó hội doanh nghiệp (CSR) của cỏc đối tỏc, Cụng ty đa quốc gia ngành Da Giầy Thế giới (cỏc cụng ty TIMBERLAND, NIKE, ADIDAS...).


TCN TIấU CHUẨN NGÀNH

 

 

 

 

24TCN 03: 2006

 

 

 

 

 

 

 

DA MŨ GIẦY -

PHÂN LOẠI THEO DIỆN TÍCH SỬ DỤNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI - 2006


LỜI NểI ĐẦU

 

Tiờu chuẩn ngành 24 TCN 03: 2006 Da mũ giầy - Phõn loại theo diện tớch sử dụng do Viện Nghiờn cứu Da Giầy biờn soạn, Vụ Khoa học Cụng nghệ - Bộ Cụng nghiệp đề nghị Bộ Cụng nghiệp ra quyết định ban hành.


Da mũ giầy - Phõn loại theo diện tớch sử dụng

 

1. Phạm vi ỏp dụng

Tiờu chuẩn này ỏp dụng phõn loại tất cả cỏc loại da làm mũ giầy theo diện tớch sử dụng.

2. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiờu chuẩn này sử dụng cỏc thuật ngữ và định nghĩa sau:

- Mặt cật: mặt phải (mặt ngoài) của tấm da là lớp da tiếp giỏp lớp biểu bỡ, được tạo bởi mạng sợi mịn đan chặt với nhau.

- Mặt vỏng: mặt trỏi (mặt trong) của tấm da là lớp da tiếp giỏp với lớp bạc nhạc (đối với da nhỏ) hoặc là lớp giữa sau khi xẻ (đối với da lớn).

- Chất chau truốt: là hỗn hợp chất được sơn phủ lờn bề mặt tấm da nhằm che phủ cỏc vết, khuyết tật và tạo độ nhẵn, phẳng, đồng đều mầu.

- Trau chuốt anilin: là sơn phủ lờn mặt da một lớp màng cú mầu hoặc khụng mầu với phẩm nước.

- Diện tớch sử dụng được: là diện tớch da khụng cú khuyết tật hoặc cú khuyết tật khụng đỏng kể.

- Khuyết tật da: là hiện tượng khụng bỡnh thường về cấu tạo bờn trong và bề mặt bờn ngoài của tấm da do yếu tố mụi trường hoặc do quỏ trỡnh cụng nghệ tạo ra.

3. Phõn loại da theo diện tớch sử dụng được

3.1. Phõn loại khuyết tật trờn bề mặt tấm da

Khuyết tật trờn bề mặt tấm da được chia thành hai loại là khuyết tật đo được và khuyết tật khụng đo được.

3.1.1. Khuyết tật khụng đo được

Khuyết tật khụng đo được bao gồm hai loại là khuyết tật cho phộp (được coi là khuyết tật khụng đỏng kể) và khuyết tật khụng cho phộp.

3.1.1.1. Khuyết tật cho phộp

Những khuyết tật cho phộp gồm:

- Nếp nhăn mờ tự nhiờn trờn da, vết sước mờ, sẹo hoặc vẩy kết trờn da cú mặt cật tự nhiờn khụng đỏnh nhỏp.

- Mặt vỏng bị dõy hoỏ chất trau chuốt (trừ trường hợp da làm mũ giầy khụng lút).

- Trau chuốt anilin , bỏn anilin và cỏc loại sơn phủ đặc biệt khỏc cú mầu sắc khụng đồng đều hoặc thay đổi mầu sắc khi kộo căng tấm da.

3.1.1.2. Khuyết tật khụng cho phộp

Những khuyết tật khụng cho phộp gồm:

- Tấm da bị gấp nếp.

- Rạn mặt cật trờn toàn tấm da.

- Bị tỏch lớp cật hoặc bị nhăn làm mất võn hoa tự nhiờn đối với da trau chuốt anilin hoặc bỏn anilin.

- Độ dầy tấm da khụng đồng đều.

- Mặt da lộ rừ vết bụi hoỏ chất chau truốt, hoa văn trang trớ khụng đồng đều, màng trau chuốt lẫn bụi.

- Vết dầu mỡ hoặc chất khoỏng trờn da khụng tẩy được.

- Lớp màng trau chuốt bị trúc.

- Màng trau chuốt bị rạn nứt khi kộo căng.

- Mất hoa văn in của da.

- Mầu sắc sỉn, khụng đều, bị thay đổi mầu rừ rệt khi kộo căng (trừ da full up.).

- Mặt vỏng của da bị sơn dõy bẩn, đối với loại mũ giầy cú lút diện tớch bẩn vượt quỏ 15% diện tớch mặt vỏng tấm da và khụng thể bào sạch.

- Da khụ bở và mỏng.

Khuyết tật khụng đo được xỏc định theo bảng 1 dưới đõy:

 

Bảng 1. Phõn loại khuyết tật khụng đo được và tớnh điểm đỏnh giỏ

 

Tờn khuyết tật

Tớnh điểm đỏnh giỏ (%)

Rạn mặt cật cục bộ khi gấp tư mặt da (khi thử ấn tay cỏch vết gấp tư 17mm) hoặc dựng mỏy kộo dón nếu phỏt hiện 2 trờn 4 mẫu thử bị rạn:

Tại 1 điểm ở phần giữa tấm da

Tại 2 điểm ở phần giữa tấm da

 

 

 

5

25

 

3.1.2. Khuyết tật đo được

- Cỏc khuyết tật đo được, được đo theo chiều dài và diện tớch.

- Những khuyết tật đo được diện tớch là những khuyết tật làm hỏng một phần tấm da và cả những khuyết tật tập trung thành nhúm cỏch nhau khụng quỏ 7 centimet.

- Diện tớch cỏc khuyết tật chứa trong hỡnh chữ nhật được đo bằng centimột vuụng nếu cạnh nhỏ của hỡnh chữ nhật (chiều rộng) lớn hơn 2 centimet. Nếu chiều rộng của hỡnh chữ nhật nhỏ hơn hoặc bằng 2 centimet thỡ khuyết tật được coi như là một đường thẳng và đo bằng centimột.

- Để xỏc định diện tớch khuyết tật, người ta vẽ hỡnh chữ nhật nhỏ nhất mà tất cả cỏc khuyết tật được chứa đựng trong đú.

- Nếu cỏc cạnh của hỡnh chữ nhật vượt ra quỏ mộp tấm da thỡ khuyết tật được vẽ trong một số hỡnh chữ nhật khụng vượt ra mộp tấm da và tớnh mỗi hỡnh chữ nhật như là một khuyết tật.

3.2. Phõn loại da theo diện tớch sử dụng

- Tuỳ thuộc vào tỷ lệ phần trăm diện tớch sử dụng được của tấm da, người ta phõn loại da thành loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4.

 

Bảng 2. Phõn loại da theo phần trăm diện tớch sử dụng được

Loại da

Tỷ lệ diện tớch sử dụng được tớnh băng (%)

Loại 1

95 İ 100

Loại 2

80 İ 94,99

Loại 3

65 İ 79,99

Loại 4

40 İ 64,99

 

Ghi chỳ: Da loại 4 phải cú diện tớch sử dụng được ở phần mụng khụng nhỏ hơn 20% diện tớch của tấm da.

3.3. Cỏch tớnh tỷ lệ diện tớch sử dụng được của tấm da

Khi xỏc định phõn loại da ta cần phải tớnh

- Tổng diện tớch cỏc khuyết tật đo bằng decimet vuụng (Qdt)

- Tổng chiều dài cỏc khuyết tật đo bằng centimet và quy đổi sang diện tớch (Qcd) tớnh bằng decimet vuụng theo cụng thức:

Qcd = L x 0,03

Trong đú: L- là tổng chiều dài cỏc khuyết tật, tớnh bằng centimet

0,03- hệ số quy đổi chiều dài sang diện tớch.

- Tổng điện tớch của cỏc khuyết tật (Qkt) tớnh bằng % được tớnh theo cụng thức :

Qdt + Qcd Qkt = ------------- x 100 + Qk

S

Trong đú: S- là diện tớch tấm da đo bằng decimet vuụng

Qk- là diện tớch khuyết tật khụng đo được tớnh theo %

- Diện tớch sử dụng được của tấm da Qsd tỡnh bằng % được tớnh theo cụng thức:

Qsd = 100 - Qkt


Phụ lục A

(Tham khảo)

 

Bảng quy đổi số đo khuyết tật theo chiều dài tớnh bằng centimet
sang số đo khuyết tật theo diện tớch tớnh bằng decimet vuụng

 

Chiều dài cm 10

Diện tớch dm2 0,30

Chiều dài cm 110

Diện tớch dm2 3,30

Chiều dài cm 210

Diện tớch dm2 6,30

15

0,45

115

3,45

215

6,45

20

0,60

120

3,60

220

6,60

25

0,75

125

3,75

225

6,75

30

0,90

130

3,90

230

6,90

35

1,05

135

4,05

235

7,05

40

1,20

140

4,20

240

7,20

45

1,35

145

4,35

245

7,35

50

1,50

150

4,50

250

7,50

55

1,65

155

4,65

255

7,65

60

1,8

160

4,80

260

7,80

65

1,95

165

4,95

265

7,95

70

2,10

170

5,10

270

8,10

75

2,25

175

5,25

275

8,25

80

2,40

180

5,40

280

8,40

85

2,55

185

5,55

285

8,55

90

2,70

190

5,70

290

8,70

95

2,85

195

5,85

295

8,85

100

3,00

200

6,00

300

9,00

 


Phụ lục B

(Tham khảo)

Diện tớch sử dụng được của da theo định mức

Diện tớch tớnh bằng decimet vuụng

 

Diện tớch da

Diện tớch sử dụng được theo loại

1

2

3

4

20

19,0

16.0

13,0

8.0

25

23,8

20,0

16,3

10,0

30

28,5

24,0

19,5

12,0

35

33,2

28,0

22,8

14,0

40

38,0

32,0

26,0

16,0

45

4,8

36,0

29,3

18,0

50

47,5

40,0

32,5

20,0

55

52,2

44,0

35,8

22,0

60

57,0

48,0

39,0

24,0

65

61,8

52,0

42,3

26,0

70

66,5

56,0

45,5

28,0

75

71,2

60,0

48,8

30,0

80

67,0

64,0

52,0

32,0

85

80,8

68,0

55,3

34,0

90

85,5

72,0

58,5

36,0

95

90,2

76,0

61,8

38,0

100

95,0

80,0

65,0

40,0

105

99,8

84,0

68,3

42,0

110

104,5

88,0

71,5

44,0

115

109,2

92,0

74,8

46,0

120

114,0

96,0

78,0

48,0

125

118,8

100,0

81,3

50,0

130

123,5

104,0

84,5

52,0

135

128,2

108,0

87,8

54,0

140

133,0

112,0

91,0

56,0

145

137,8

116,0

94,3

58,0

150

142,5

120,0

97,5

60,0

155

147,2

124,0

100,8

62,0

160

152,0

128,0

104,0

64,0

165

156,8

132,0

107,3

66,0

170

161,5

136,0

110,5

68,0

Diện tớch da

Diện tớch sử dụng được theo loại

1

2

3

4

175

166,2

140,0

113,8

70,0

180

171,0

144,0

117,0

72,0

185

175,8

148,0

120,0

74,0

190

180,5

152,0

123,5

76,0

195

185,2

156,0

126,8

78,0

200

190,0

160,0

130,0

80,0

205

194,8

164,0

133,3

82,0

215

204,2

172,0

139,8

86,0

220

209,0

176,0

140,0

88,0

225

213,8

180,0

146,3

90,0

230

218,5

184,0

149,5

92,0

235

223,2

188,0

152,8

94,0

240

228,0

192,0

156,0

96,0

245

232,8

196,0

159,3

98,0

250

237,5

200,0

162,5

100,0

255

242,2

204,0

165,8

102,0

260

247,0

208,0

169,0

104,0

265

251,8

212,0

172,3

106,0

270

256,5

216,0

175,5

108,0

275

261,2

220,0

178,8

110,0

280

266,0

224,0

182,0

112,0

285

270,8

228,0

185,0

114,0

290

275,5

232,0

188,5

116,0

295

280,2

236,0

191,8

118,0

300

285,0

240,0

195,0

120,0

 

 

 

 

thuộc tính Quyết định 15/2006/QĐ-BCN

Quyết định 15/2006/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành da - giầy
Cơ quan ban hành: Bộ Công nghiệpSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:15/2006/QĐ-BCNNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Đỗ Hữu Hào
Ngày ban hành:26/05/2006Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Công nghiệp
TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

tải Quyết định 15/2006/QĐ-BCN

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nhấp vào nút dưới đây:

*Lưu ý: Chỉ hỗ trợ dịch thuật cho tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi