Nghị định 74/CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 74/CP NGÀY 1 THÁNG 11 NĂM 1995

VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ CÔNG NGHIỆP

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết kỳ họp thứ 8 của Quốc hội khoá IX ngày 21 tháng 10 năm 1995;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp và Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.- Bộ Công nghiệp là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ngành công nghiệp: cơ khí; luyện kim, điện tử - tin học; hoá chất; địa chất; tài nguyên khoáng sản; mỏ (bao gồm: than, dầu mỏ, khí đốt và đá quý); điện và công nghiệp tiêu dùng trong phạm vi cả nước.

 

Điều 2.- Bộ Công nghiệp có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý Nhà nước quy định tại chương IV Luật Tổ chức Chính phủ và tại Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ, Bộ có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

1- Trình Chính phủ các dự án Luật, Pháp lệnh, các văn bản pháp quy, đối với ngành công nghiệp do Bộ phụ trách.

2- Trình Chính phủ quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và dự án phát triển tổng thể ngành công nghiệp do Bộ quản lý trong phạm vi cả nước và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện sau khi được Chính phủ phê duyệt.

3- Ban hành theo thẩm quyền các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với ngành công nghiệp do Bộ quản lý.

4- Cấp giấy phép khai thác tài nguyên khoáng sản, giấy phép sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các loại giấy phép khác thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật. Tham gia ý kiến với Bộ thương mại về kế hoạch và giấy phép xuất nhập khẩu các loại sản phẩm, nguyên vật liệu, thiết bị và công nghệ liên quan đến ngành công nghiệp do bộ quản lý.

5- Tổ chức quản lý chất lượng sản phẩm công nghiệp và an toàn công nghiệp (an toàn nồi hơi, an toàn mỏ, an toàn vật liệu nổ, an toàn điện ...) trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.

6- Tổ chức nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong Ngành công nghiệp do Bộ phụ trách.

7- Xét duyệt hoặc tham gia xét duyệt các dự án đầu tư, các luận chứng kinh tế - kỹ thuật, thiết kế, dự toán và các dự án hợp tác liên doanh với nước ngoài có liên quan đến ngành công nghiệp do Bộ phụ trách theo quy định của Chính phủ.

8- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp do Bộ quản lý theo Luật doanh nghiệp Nhà nước và các quy định của Chính phủ về phân cấp hoặc uỷ quyền cho Bộ.

9- Tổ chức quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Bộ phụ trách.

10- Quản lý về tổ chức và công chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Chính phủ.

11- Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.

 

Điều 3.- Cơ cấu tổ chức của Bộ công nghiệp gồm:

1- Các cơ quan giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

a) Các Vụ:

- Vụ Kế hoạch và Đầu tư.

- Vụ Tài chính - kế toán.

- Vụ Quản lý công nghệ và chất lượng sản phẩm.

- Vụ Tổ chức - Cán bộ.

- Vụ Hợp tác quốc tế.

b) Thanh tra Bộ

c) Văn phòng Bộ

d) Các Cục quản lý Nhà nước chuyên ngành:

- Cục Quản lý tài nguyên khoáng sản

- Cục Địa chất Việt Nam

- Cục Kiểm tra, giám sát kỹ thuật an toàn công nghiệp.

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, Văn phòng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ của các Cục Quản lý Nhà nước chuyên ngành.

2- Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ:

Bộ trưởng Bộ Công nghiệp cùng với Bộ trưởng, Trưởng ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ sắp xếp các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo, các cơ sở y tế thuộc các Bộ: Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Công nghiệp nhẹ, Bộ Năng lượng trước đây trình Thủ tướng Chính phủ có quyết định riêng.

 

Điều 4.- Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ban hành, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

 

Điều 5.- Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

Thuộc tính văn bản
Nghị định 74/CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Công nghiệp
Cơ quan ban hành: Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 74/CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Võ Văn Kiệt
Ngày ban hành: 01/11/1995 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Công nghiệp , Cơ cấu tổ chức
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE GOVERNMENT
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
---------
No: 74-CP
Hanoi, November 01, 1995

 
DECREE
ON THE FUNCTIONS, TASKS, POWERS AND ORGANIZATIONAL STRUCTURE OF THE MINISTRY OF INDUSTRY
THE GOVERNMENT
Pursuant to the Law on Organization of the Government of September 30, 1992;
Pursuant to the Resolution of the IXth National Assembly adopted at its 8th Session on October 21, 1995;
At the proposals of the Minister of Industry and the Minister-Chairman of the Government Commission on Organization and Personnel,
DECREES:
Article 1- The Ministry of Industry is a Government agency performing the function of State management over the industries of engineering; metallurgy; electronics-informatics; chemicals; geology; mineral resources; mining (including coal, oil, gas and gems); electricity and consumer goods production in the whole country.
Article 2.- The Ministry of Industry has the responsibility to perform the tasks and powers of State management as provided for in Chapter IV of the Law on Organization of the Government and Decree No.15-CP of March 2, 1993 of the Government, chiefly the following tasks and powers:
1. Submitting to the Government draft laws, ordinances, and other legal documents on industries under its management.
2. Submitting to the Government for decision strategies, programs, plans and overall development projects of the industries under its management in the whole country, and directing, guiding their implementation after their approval by the Government.
3. Issuing within its jurisdiction processes, rules, criteria, economic-technical norms for the industries under its management.
4. Granting permits for the exploitation of mineral resources, permits for the production, supply and use of industrial explosive and other permits within its jurisdiction provided for by law. Making suggestions to the Ministry of Trade on plans and permits for export and import of products, raw materials, equipment and technology related to the industries under its management.
5. Organizing the control of the quality of industrial products and industrial safety (safety of boilers, mines, explosive materials, electricity...) in the whole country in accordance with provisions of law.
6. Conducting scientific and technological researches and the application of scientific and technological advances in the industries under its management.
7. Evaluating and approving, or taking part in evaluating and approving investment projects, economic-technical feasibility studies, designs, cost estimates and joint venture and cooperation projects with foreign countries related to the industries under its management in accordance with stipulations of the Government.
8. Performing the function of State management over enterprises in the industries under its management in accordance with the Law on State Enterprises and the regulations of the Government on the assignment or delegation of powers to the Ministry.
9. Managing the international cooperation in the fields under its management.
10. Managing the organizational work and staff in accordance with provisions of law and assignment of the Government.
11. Conducting specialized investigation and supervision.
Article 3.- The organizational structure of the Ministry of Industry is composed of:
1. Units to assist the Minister in performing the State management function:
a) The Departments:
- The Planning and Investment Department
- The Finance - Accountancy Department
- The Department for the Management of Technology and Product Quality Control
- The Organization - Personnel Department
- The International Cooperation Department
b) The Inspectorate of the Ministry
c) The Office of the Ministry
d) The specialized State management departments:
- The Department for the Management of Mineral Resources
- The Vietnam Geology Department
- The Department for Technical Inspection and Supervision of Industrial Safety.
The Minister of Industry shall define the functions and tasks of the Departments and the Office and submit to the Prime Minister for decision on the functions and tasks of the specialized State management departments.
2. The non-business organizations directly under the Ministry:
The Minister of Industry shall, together with the Minister-Chairman of the Government Commission on Organization and Personnel, arrange scientific research establishments, training schools and health stations under the former Ministry of Heavy Industry, the former Ministry of Light Industry, the former Ministry of Power, and submit to the Prime Minister for separate decisions.
Article 4.- This Decree takes effect from the date of its promulgation; the previous provisions contrary to this Decree are now annulled.
Article 5.- The Minister of Industry, the other Ministers , the Heads of the ministerial-level agencies, the Heads of the agencies attached to the Government, the Presidents of the People's Committees of the provinces and cities directly under the Central Government shall have to implement this Decree.
 

 
ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
THE PRIME MINISTER




Vo Van Kiet

 
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!