• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 443/KH-UBND An Giang thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 21/10/2026 14:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 443/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thanh Phong
Trích yếu: Thực hiện “Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035”
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 443/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 443/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 443/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
An Giang, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện “Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn
tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035”
Căn cứ Chương trình hành động số 06-CTr/TU ngày 13 tháng 11 năm 2025
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh
nhiệm kỳ 2025-2030; Chương trình số 10-Ctr/TU ngày 19 tháng 12 năm 2025
của Tỉnh ủy về công tác toàn khóa của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, nhiệm kỳ
2025-2030.
Căn cứ Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp trên
địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035” (gọi tắt
là Đề án).
Để công tác triển khai Đề án được đồng bộ, kịp thời, hiệu quả và đạt các
mục tiêu, tiến độ, chất lượng đề ra, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hành động của các cấp, các ngành
trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu ngành
công nghiệp trên địa bàn tỉnh có trọng tâm, trọng điểm, triệt để và quyết liệt.
- Triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả cao, tạo cộng hưởng phát triển
với các ngành, lĩnh vực khác, nhắm tới mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số
của tỉnh và tiền đề để tăng trưởng nhanh, bền vững hơn trong tương lai.
2. Yêu cầu
- Hiện thực hóa Đề án bằng các hoạt động triển khai hiệu quả mỗi nhiệm vụ,
chương trình, dự án cụ thể, thiết thực và khả thi, cùng với bố trí nguồn lực hợp lý,
tổ chức thực hiện liên thông, thống nhất và đồng bộ giữa các nhiệm vụ của các
cấp, các ngành.
- Phân công thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án phải gắn với trách
nhiệm, kết quả thực hiện đánh giá được; đồng thời phải phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của các cấp, các ngành nhằm tạo sự thống nhất từ nhận thức đến hành
động trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án
phải chủ động tổ chức triển khai; các sở, ban, ngành, đơn vị khác có liên quan
phải chủ động và tích cực phối hợp triển khai.
443
10
08
2
II. NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH
1. Mục tiêu:
1.1. Mục tiêu tổng quát:
Tăng tỷ trọng trong tổng sản phẩm quốc nội trên địa bàn, góp phần đưa An
Giang trở thành tỉnh phát triển khá của cả nước vào năm 2030; tạo tiền đề vững
chắc để tỉnh An Giang cùng đất nước vươn mình phát triển giàu mạnh và thịnh
vượng trong kỷ nguyên mới.
1.2. Mục tiêu cụ thể
- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 22% trở lên, riêng công nghiệp
chiếm 14÷15% GRDP của tỉnh vào năm 2030.
- Ngành công nghiệp phấn đấu tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân giai
đoạn 2026-2030 đạt 13,05%/năm trở lên.
- Các ngành công nghiệp ưu tiên phấn đấu tăng trưởng giá trị tăng thêm
bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 12,99%/năm trở lên và chiếm 83,70% giá trị
tăng thêm toàn ngành công nghiệp vào năm 2030.
- Năm 2030 (so với năm 2025), các ngành công nghiệp: công nghệ cao
chiếm 9,45% (tăng 6,11 điểm phần trăm), công nghệ trung bình chiếm 10,09%
(tăng 1,88 điểm phần trăm) và công nghệ thấp chiếm 68,35% (giảm 6,62 điểm
phần trăm) giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp.
- Năm 2030, công nghiệp điện đảm bảo có 99,54% số hộ dân được sử dụng
điện lưới quốc gia và tỷ lệ tiết kiệm năng lượng đạt 2,7÷2,8% tổng điện năng
tiêu thụ hàng năm; công nghiệp khai thác-xử lý nước đảm bảo cung cấp nước
sạch qua hệ thống tập trung cho 98% dân số đô thị và 89,5% dân số nông thôn;
công nghiệp môi trường đảm bảo thu gom và xử lý 100% chất thải nguy hại, xử
lý 100% chất thải y tế, thu gom và xử lý 100% chất thải rắn sinh hoạt đô thị; khu
công nghiệp hoạt động đảm bảo vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung;
cụm công nghiệp và điểm tập trung công nghiệp phấn đấu đạt chuẩn môi trường
theo quy định.
2. Định hướng
2.1. Định hướng tái cơ cấu ngành công nghiệp:
a) Đổi mới mô hình tăng trưởng công nghiệp:
- Tập trung nâng cao trình độ, hàm lượng công nghệ của sản phẩm công
nghiệp và năng suất lao động trong mọi ngành, lĩnh vực và cơ sở sản xuất công
nghiệp hiện hữu trên địa bàn: (i) Cải tiến, hoàn thiện, hiện đại hoá đến đổi mới
công nghệ, máy móc thiết bị và/hoặc phương thức sản xuất tiên tiến và quản trị
xuất sắc; (ii) Cơ giới hóa toàn bộ, đồng bộ cao độ; tự động hóa dây chuyền hoặc
từng công đoạn sản xuất, tăng cường sử dụng robot (tay máy, người máy), nhất
là ở các công đoạn sản xuất đòi hỏi độ chính xác cao, nặng nhọc, lặp lại nhàm
chán, có nguy cơ cao gây nguy hiểm cho người lao động; (iii) Tăng cường ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao và chuyển đổi số;
3
tích cực, thường xuyên áp dụng sáng kiến cải tiến hợp lý và tối ưu hóa quy trình
sản xuất và quản trị; (iv) Chủ động chuyển dịch từ công đoạn giá trị gia tăng
thấp lên công đoạn giá trị gia tăng cao hơn, mở rộng sản xuất tại công đoạn có
giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị ngành, liên ngành công nghiệp và kinh tế
khác trên địa bàn, trong vùng, cả nước, khu vực và quốc tế.
- Làm mới, nâng cao hiệu suất, mở rộng hợp lý các động lực tăng trưởng
truyền thống gắn với các nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước, nguyên
liệu của khu vực nông nghiệp như các ngành, lĩnh vực công nghiệp khai khoáng,
khai thác-xử lý-cung cấp nước; công nghiệp chế biến; công nghiệp năng lượng
(chủ đạo là ngành điện lực); công nghiệp môi trường với chất thải là một nguồn
tài nguyên thứ cấp đầu vào chính.
- Thu hút đầu tư, khởi tạo các động lực tăng trưởng mới trong các ngành,
lĩnh vực công nghiệp chưa hoặc đã từng hiện diện trên địa bàn nhưng nay không
còn; trọng tâm là các ngành, lĩnh vực công nghiệp có thiên hướng thâm dụng
vốn, công nghệ cao và lao động chất lượng cao.
- Áp dụng mô hình phát triển công nghiệp tiên tiến: chuỗi giá trị và cụm
liên kết ngành hiện đại, kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp, xanh hóa và
sạch hơn, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên và năng lượng, chuyển đổi
năng lượng, phát thải thấp (khí nhà kính), net-zero carbon, ...
- Phát triển nguồn nhân lực công nghiệp chất lượng ngày càng cao thông
qua đào tạo lại, đào tạo nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động, đào tạo nâng
cấp chất lượng đội ngũ quản lý, quản trị; thu hút chuyên gia xuất sắc người nước
ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có trình độ cao, giàu kinh nghiệm.
b) Định hướng tái cấu trúc không gian phát triển công nghiệp:
- Không gian phát triển công nghiệp tỉnh An Giang tổ chức lại thành 03
hành lang công nghiệp: Biên giới, sông Tiền-sông Hậu, ven biển Tây; 04 tiểu
vùng công nghiệp: Biển đảo, Tây Bắc, Trung tâm, Nam tỉnh; 05 cực tăng trưởng
công nghiệp: Phú Quốc, Hà Tiên, Châu Đốc, Long Xuyên, Rạch Giá. Tái cấu
trúc tổng thể không gian phát triển công nghiệp với 6 trụ cột phát triển: (i) thể
chế đột phá (cơ chế, chính sách); (ii) bao trùm, bền vững, xanh hóa; (iii) hội
nhập sâu rộng; (iv) khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; (v)
nguồn nhân lực chất lượng cao; (vi) đổi mới mạnh mẽ kinh tế tư nhân, quyết liệt
thu hút kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tái cấu trúc không gian tỉnh thành các tiểu vùng và hành lang phát triển
công nghiệp rộng lớn hơn nhằm tăng lợi thế tập trung của tỉnh và gắn kết chặt
chẽ với không gian phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long,
vùng Đông Nam Bộ, có tính đến quốc gia láng giềng.
- Phát triển hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp cơ bản theo điều
chỉnh Quy hoạch tỉnh, có xét đến ngành nghề thu hút đầu tư và phương hướng
đầu tư hạ tầng khung. Đến năm 2030, ưu tiên đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hạ
tầng 05 cụm công nghiệp (có nhiệm vụ tiếp nhận cơ sở công nghiệp di dời) và
thu hút, kêu gọi đầu tư các cụm công nghiệp còn lại theo quy hoạch.
4
c) Phát triển hệ thống điểm công nghiệp tập trung (cụm nhà máy, dự án
công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu), ưu tiên hoàn chỉnh về nhiều
mặt, nhất là bảo vệ môi trường.
2.2. Định hướng tái cơ cấu các nhóm ngành công nghiệp
Phát triển mạnh các ngành công nghiệp ưu tiên, bao gồm ngành công
nghiệp hạ tầng (điện lực), ngành công nghiệp công nghệ cao, ngành công nghiệp
công nghệ trung bình, và ngành công nghiệp công nghệ thấp vốn có ưu thế, lợi
thế phát triển gắn liền với kinh tế biển, nông nghiệp, nông thôn; phát triển các
ngành công nghiệp khác phù hợp với mô hình tăng trưởng và không gian phát
triển công nghiệp mới; triển khai thực hiện hiệu quả các hướng phát triển của
mỗi ngành công nghiệp, nhóm các ngành công nghiệp. Cụ thể:
2.2.1. Về phát triển công nghiệp khai khoáng
2.2.1.1. Mục tiêu
Công nghiệp khai khoáng phấn đấu tăng trưởng từ 2,35%/năm trở lên trong
giai đoạn 2026-2030.
2.2.1.2. Định hướng phát triển
a) Định hướng chung:
- Thực hiện hiệu quả chủ trương kinh tế hóa tài nguyên địa chất, tài nguyên
khoáng sản. Hạn chế tối đa tình trạng sử dụng đá vôi nguyên liệu sản xuất vôi và
xi măng làm cấp phối xây dựng công trình, cốt liệu sản xuất vật liệu xây dựng
không nung (bê tông; gạch xây, ốp, lát; ngói và khác).
- Tăng cường quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn, đặc biệt công tác
hậu kiểm, với công nghệ tiên tiến (viễn thám, GPS, rada, sonar, công nghệ số, trí
tuệ nhân tạo, ...) và thiết bị hiện đại để đo đạc, khảo sát 3D bề mặt mỏ như thiết bị
bay không người lái (UAV, drone) chụp ảnh hàng không tầm thấp hay cận biên,
tàu/thuyền mặt nước không người lái (USV) gắn sonar quét 3D đáy sông.
b) Các nhiệm vụ cụ thể:
b.1) Khai thác vật liệu xây dựng:
- Phát triển thăm dò, khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm, tổng hợp khoáng
sản với các mô hình kinh tế tuần hoàn, bền vững, bảo vệ tốt đa dạng sinh học, các
hệ sinh thái và cảnh quan, môi trường và thích ứng hiệu quả với biến đổi khí hậu,
nước biển dâng.
- Tập trung mời gọi và đầu tư các dự án sau:
+ Khoáng sản thuộc thẩm quyền của Trung ương: (i) Thăm dò, khai thác
mỏ đá granit ốp lát Đông Nam núi Cấm tại xã Núi Cấm (diện tích 31,88 ha;
công suất 25.000 m3/năm); (ii) Thăm dò, khai thác mỏ đá vôi xi măng Xà
Ngách tại xã Kiên Lương (diện tích 129 ha; công suất 6.000.000 tấn/năm); (iii)
Thăm dò, khai thác mỏ sét xi măng Bình An tại xã Kiên Lương (diện tích 46 ha;
công suất 600.000 tấn/năm);
5
+ Khoáng sản thuộc thẩm quyền của tỉnh: Chi tiết tại Phụ lục XXV, Quyết
định số 676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026.
b.2) Khai thác khí đốt:
Triển khai đúng kế hoạch hợp phần phát triển khai thác khí đốt các lô B, lô
48/95 và lô 52/97 (cùng hợp phần xây dựng tuyến đường ống vận chuyển khí
đốt Tây Nam).
2.2.2. Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo
2.2.2.1. Mục tiêu
Công nghiệp chế biến, chế tạo phấn đấu tăng trưởng từ 13,41%/năm trở lên
trong giai đoạn 2026-2030.
2.2.2.2. Định hướng phát triển đến năm 2030
a) Định hướng chung
- Cải thiện, mở rộng cơ cấu sản phẩm và tập trung phát triển các sản phẩm
hoặc công đoạn sản xuất có giá trị gia tăng cao; đổi mới công nghệ, tăng cường tự
động hóa, giảm số lượng lao động giản đơn; áp dụng các hệ thống quản lý chất
lượng, quản lý lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn mực quốc tế.
- Tiếp tục tạo lập và lấp kín các chuỗi giá trị ngành sản xuất, chế biến theo
hướng gắn kết chặt chẽ các khâu giống, nuôi trồng, khai thác, bảo quản, sơ chế,
chế biến và thương mại. Ưu tiên phát triển vùng sản xuất nguyên liệu tập trung,
bền vững của tỉnh với vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ hiện đại và thân
thiện môi trường; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm với hệ thống quản
lý, kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc, vệ sinh an toàn thực phẩm đạt tiêu
chuẩn Việt Nam, quốc tế (VietGap, GlobalGap, HACCP, Halal, ...) ở các thị trường
xuất khẩu lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, khối các nước hồi giáo, ...; áp dụng mô
hình kinh tế tuần hoàn, đến mức không phát thải hữu cơ. Phụ phẩm, phế thải của
lĩnh vực chế biến này là đầu vào của lĩnh vực chế biến khác.
b) Các nhiệm vụ cụ thể:
b.1) Chế biến vật liệu xây dựng:
- Phát triển ngành khai thác đá chuyển dịch sang phát triển bền vững, ứng
dụng công nghệ hiện đại và sâu chuỗi giá trị. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
trong khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản để thu hồi tối đa khoáng sản và
khoáng sản đi kèm nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác
và phục vụ các lĩnh vực kinh tế.
- Đầu tư phát triển công nghiệp xi măng bền vững, sử dụng tài nguyên hợp lý,
bảo vệ môi trường sinh thái, di tích lịch sử văn hóa; ưu tiên các dự án đầu tư mở
rộng; công suất lớn, công nghệ hiện đại, tiêu hao nguyên liệu và năng lượng thấp.
- Tập trung mạnh vào việc chuyển đổi từ sản xuất gạch đất sét nung truyền
thống sang vật liệu xây dựng xanh, nhằm giảm thiểu phát thải. Trọng tâm là hiện
6
đại hóa công nghệ, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn và phát triển vật liệu không nung, vật
liệu nhẹ, vật liệu cách nhiệt - cách âm.
- Thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã, đang làm thủ tục cấp chứng nhận
đầu tư đúng tiến độ và mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án nâng công suất khai thác và chế biến
mỏ đá núi Hòn Sóc
Xã Hòn Đất
Dự án nâng công suất khai thác mỏ đá xây
dựng Granit núi Hòn Sóc
Xã Hòn Đất
Dự án khai thác khoáng sản tại mỏ đá vôi Núi
Nai
Xã Kiên Lương
Dự án khai thác - chế biến khoáng sản tại mỏ
đá vôi núi Nhà Vô
Phường Tô Châu
Dự án khai thác - chế biến khoáng sản tại mỏ
đá vôi núi Cà Đa
Phường Tô Châu
Dự án Nhà máy nghiền xi măng Hà Tiên
Xã Kiên Lương
Dự án Nhà máy sản xuất xi măng Hà Tiên -
Kiên Giang
Xã Kiên Lương
Dự án xây dựng dây chuyền 2 và 3 lò nung
clinker - Nhà máy xi măng Hòn Chông
Xã Kiên Lương
Dự án Nhà máy sản xuất gạch - ngói - bê tông
dự ứng lực
KCN Thạnh Lộc
Dự án Nhà máy sản xuất gạch bê tông nhẹ và
gạch từ phế thải công nghiệp
KCN Thuận Yên
b.2) Chế biến nông sản - thuỷ sản:
- Nâng cao tính tập trung công nghiệp, đặc biệt là hai ngành lúa gạo và
thủy hải sản, nhằm tạo nên một hoặc hai doanh nghiệp/tập đoàn đa ngành nông-
công-thương quy mô lớn có sức cạnh tranh cao trên thị trường quốc tế, làm đầu
tàu dẫn dắt ngành tham gia sâu vào chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.
Riêng đối với ngành chế biến thủy hải sản: (i) Khuyến khích chế biến thủy
sản đại dương (khai thác vùng khơi) quy mô công nghiệp với công nghệ tiên tiến
trên tàu trong biển Việt Nam và quốc tế; (ii) Thúc đẩy di dời các cơ sở chế biến
thủy sản quy mô nhỏ, lẻ, phân tán tại đặc khu Phú Quốc (ưu tiên du lịch, bảo tồn
thiên nhiên), các phường khác, nhất là hành lang công nghiệp ven biển Tây, vào
khu, cụm, điểm công nghiệp tập trung; (iii) Chọn lọc, duy trì, bảo tồn một số cơ
sở chế biến thủy sản truyền thống đặc sản tại các làng cá, cảng cá lâu đời với vai
trò là điểm du lịch tham quan.
- Thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã, đang làm thủ tục cấp chứng nhận
đầu tư đúng tiến độ và mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
7
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án nhà máy sấy, chế biến lúa gạo và kho
bảo quản sau thu hoạch Trung Chín
Xã Nhơn Mỹ
Dự án nhà máy chế biến thực phẩm
KCN Bình Hòa
Dự án nhà máy chế biến nông sản Hoàng
Thiện
Xã Vĩnh Gia
Dự án nhà máy xay xát và chế biến gạo An
Giang
Xã Thoại Sơn
Dự án nhà máy xay xát lúa gạo Phú Tân
Xã Bình Thạnh
Đông
Dự án nhà máy sấy, tồn trữ, xay xát lúa gạo
xuất khẩu
Xã Vĩnh Gia
Dự án nhà máy Công ty TNHH Việt Nam
Instant Food Industries
KCN Bình Hòa
Dự án nhà máy Chế biến thuỷ sản Liên Việt II
Xã Bình An
Nuôi trồng, sản xuất giống, chế biến, kinh
doanh và xuất khẩu cá, rong biển và các loại
thuỷ hải sản khác
Đặc khu
Kiên Hải
Dự án nhà máy Chế biến đông lạnh thuỷ sản
Bình Long
KCN
Bình Long
Dự án vùng sản xuất lúa sạch và lúa hữu cơ
ứng dụng công nghệ cao Kiên Giang
Xã Bình Giang
Dự án nhà máy chế biến nông sản đạt chuẩn
Halal và phát triển vùng trồng
Cụm nhà máy CB/
CCN
Các nhà máy chế biến sản phẩm giá trị gia
tăng, sản phẩm ăn liền từ nông sản, thuỷ sản
Cụm nhà máy chế
biến/ CCN
Dự án nhà máy sản xuất (xay) ngũ cốc và các
loại hạt khác
KCN, CCN ở
phía Tây tỉnh
Dự án nhà máy sản xuất mì ống, mỳ sợi, sản
phẩm tương tự; sản xuất dầu, bơ thực vật.
Toàn tỉnh
Dự án nhà máy sản xuất sản phẩm thủy hải
sản chế biến, chiết xuất peptide, collagen và
canxi
KCN, CCN
b.3) Sản xuất giày da - may mặc:
- Phát triển ngành giày da - may mặc là ngành chủ lực về xuất khẩu của nền
kinh tế; đẩy mạnh sản xuất sản phẩm có chất lượng, có năng lực cạnh tranh cao
trên thị trường quốc tế, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.
- Khuyến khích phát triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa; cải
thiện cơ cấu sản phẩm, tập trung phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao;
áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao sức
8
cạnh tranh của ngành giày da - may mặc.
- Mời gọi đầu tư các dự án sản xuất các loại nguyên phụ liệu cho ngành
giày da - may mặc trong KCN, CCN tại hành lang công nghiệp ven biển Tây và
tiểu vùng công nghiệp Trung tâm; đầu tư sản xuất da thuộc tổng hợp; vải giả da,
da giả, da tổng hợp; gia công, hoàn thiện da đã thuộc và sản phẩm từ da đã thuộc
tại KCN, CCN.
- Thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã, đang làm thủ tục cấp chứng nhận
đầu tư đúng tiến độ và mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Sản xuất hàng may mặc thể thao; in lụa và
thêu trên sản phẩm dệt
KCN Bình Hòa
Dự án xưởng may mặc Tấn Phát Garment
Xã Phú An
Dự án nâng công suất nhà máy sản xuất túi
xách xuất khẩu TBS An Giang
Xã Phú Hoà
Dự án nhà máy may xuất khẩu
KCN, CCN
Dự án nhà máy sản xuất các sản phẩm may
và các thành phần khác của giày thể thao
CCN Vĩnh Hoà
Hưng Nam
Dự án nhà máy sản xuất đế giày
CCN Vĩnh Hoà
Hưng Nam
Dự án nhà máy sản xuất giày da xuất khẩu
KCN, CCN
Dự án nhà máy sản xuất các loại phụ liệu cho
ngành giày da - may mặc
KCN, CCN;
toàn tỉnh
b.4) Sản xuất rượu - bia - nước giải khát:
- Phát triển ngành công nghiệp sản xuất rượu - bia - nước giải khát theo
hướng phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và bảo vệ
môi trường.
- Chú trọng ứng dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến trong sản xuất rượu - bia -
nước giải khát nhằm nâng cao giá trị gia tăng các sản phẩm và tăng tỷ lệ xuất
khẩu những sản phẩm tinh chế; đồng thời giảm tiêu hao năng lượng để tăng khả
năng cạnh tranh của các doanh nghiệp và sản phẩm rượu - bia - nước giải khát.
- Đưa nhà máy Bia Sài Gòn-Kiên Giang trở lại hoạt động; xây dựng mới
một số cơ sở sản xuất bia (bia tươi, bia đen…) có quy mô công suất dưới 5 triệu
lít/năm; phát triển các sản phẩm rượu mang đặc trưng địa phương (sim, nho
rừng, đào,…) đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường.
- Khuyến khích đầu tư các dự án sản xuất đồ uống không cồn (nước ép trái
cây, cây dược liệu, mật ong, yến sào và các loại nước bổ dưỡng khác như sữa
hạt ...).
- Mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
9
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án nhà máy sản xuất bia tươi
CCN
Nâng công suất sản xuất các sản phẩm rượu
đặc trưng tại địa phương
Toàn tỉnh
Dự án nhà máy chế biến quả và đồ uống nước
hoa quả công nghệ cao
KCN, CCN
Dự án nhà máy sản xuất các sản phẩm nước
ép trái cây
KCN, CCN
b.5) Sản xuất, chế biến thực phẩm khác (trừ nông sản, thuỷ sản):
- Tập trung vào việc chế biến sâu, ứng dụng công nghệ cao và phát triển
bền vững. Các nhóm ngành trọng điểm bao gồm đồ uống, bánh kẹo, thực phẩm
tiện lợi và các sản phẩm ứng dụng công nghệ sinh học nhằm đáp ứng tiêu chuẩn
tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.
- Thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã, đang làm thủ tục cấp chứng nhận
đầu tư đúng tiến độ và mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án "Chăn nuôi bò sữa và chế biến sữa
công nghệ cao tỉnh An Giang"
Xã Vĩnh Gia
Dự án nhà máy Công ty TNHH Việt Nam
Instant Food Industries
KCN Bình Hòa
Dự án nhà máy sản xuất món ăn, thức ăn chế
biến sẵn từ thịt và khác (gồm cả thực phẩm
chức năng)
Toàn tỉnh
Dự án tổ hợp chế biến thịt hiện đại phục vụ
thị trường nội địa
KCN, CCN
Dự án nhà máy sản xuất bánh, thực phẩm
tươi từ bột gạo
KCN, CCN
Dự án nhà máy sản xuất bánh gạo và snack
phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu
KCN, CCN
Dự án nhà máy chế biến thực phẩm sạch
KCN, CCN
b.6) Chế biến dược phẩm:
- Đầu tư phát triển vùng trồng, vùng khai thác, chế biến dược liệu của tỉnh
theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu sử dụng trong nước
và nâng cao giá trị xuất khẩu, hội nhập sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Thu hút mạnh mẽ các nguồn lực đầu tư phát triển công nghiệp dược, chú
trọng thu hút đầu tư nước ngoài trong sản xuất thuốc; thu hút doanh nghiệp sản
xuất chế phẩm sinh học, vắc-xin thủy sản, phụ gia sinh học, dược liệu bản địa và
thiết bị y tế - sinh học.
- Tiếp tục đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất thuốc các loại (tân dược, đông
10
nam dược) và thực phẩm bảo vệ, tăng cường sức khỏe người bệnh hiện có.
- Mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án nhà máy sản xuất dược phẩm
CCN Hà Giang
Sản xuất vắc-xin, tiền chất vitamin, kháng
sinh và vitamin, kháng sinh; thuốc gốc
KCN, CCN
Sản xuất thuốc thú y, các hợp chất vi lượng
bổ sung, tăng cường sức kháng bệnh trong
sản xuất thức ăn chăn nuôi
KCN, CCN
b.7) Cơ khí chế tạo:
- Phát triển theo hướng công nghiệp hỗ trợ, phục vụ nhu cầu của nông
nghiệp, công nghiệp chế biến, xây dựng, logistics và đô thị. Tập trung phát triển
cơ khí nông nghiệp, cơ khí phục vụ chế biến; đầu tư sản xuất thiết bị bảo quản,
đóng gói, kho lạnh; mở rộng sản xuất linh kiện, phụ tùng, chi tiết máy, sản phẩm
nhựa, kim loại kỹ thuật. Từng bước hình thành hệ thống doanh nghiệp công
nghiệp hỗ trợ, tham gia chuỗi cung ứng nội địa và tiến tới cung ứng cho thị
trường quốc tế.
- Nghiên cứu phát triển ngành MRO hàng không, du thuyền tại Phú Quốc
giúp nâng cấp chuỗi dịch vụ du lịch - hàng không - biển đảo, tăng tỷ trọng dịch
vụ công nghệ cao; từng bước nâng cao trở thành trung tâm dịch vụ MRO hàng
không và du thuyền nhờ hạ tầng sân bay quốc tế, khả năng tiếp nhận tàu biển, du
thuyền lớn, mạng lưới khách du lịch quốc tế ổn định và vị thế là trung tâm du
lịch, nghỉ dưỡng hàng đầu cả nước.
- Thúc đẩy chuyển luyện cán thép xây dựng tại KCN Bình Hòa sang đúc,
cán và gia công sau cán sản phẩm thép khác; mời gọi đầu tư tinh luyện lại các
hợp kim thép, đúc vật/phôi gang thép cho lĩnh vực cơ khí chế tạo; phát triển
cán/lốc, gia công sau cán các sản phẩm, vật dụng bằng thép; sản xuất quy mô
lớn các loại phụ tùng, chi tiết, linh kiện, phụ kiện từ ngũ kim là sắt (gang, thép),
đồng, nhôm, chì và kẽm (gồm cả xi/sơn và mạ); sản xuất dụng cụ thể dục, thể
thao; dụng cụ y tế, nha khoa; dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng trong các
KCN, CCN.
- Tăng cường năng lực sản xuất của các cơ sở công nghiệp hiện có; mời gọi
đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án Mở rộng xưởng đóng tàu Phạm Trí
Nguyễn
Xã Hội An
Đóng tàu, cấu kiện nổi và thuyền, xuồng thể
thao, giải trí; sản xuất xe đạp và xe cho người
khuyết tật
KCN, CCN;
toàn tỉnh
Gia công, chế tạo chi tiết, linh kiện, phụ tùng,
KCN, CCN
11
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
cụm linh kiện, bộ phận cấu thành máy chuyên
dụng và thông dụng dùng trong nông nghiệp
(ưu tiên ở phía
Bắc tiểu vùng
công nghiệp
Trung tâm)
b.8) Sản xuất và lắp ráp linh kiện, thiết bị điện - điện tử:
- Thu hút các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử, cảm biến, thiết bị tự
động hóa và các sản phẩm công nghệ cao phục vụ công nghiệp chế biến, nông
nghiệp thông minh. Hình thành trung tâm nghiên cứu - ứng dụng công nghệ
robot, IoT, AI trong sản xuất công nghiệp. Tăng tỷ lệ nội địa hóa thiết bị điện tử
và phụ tùng trong chuỗi cung ứng khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
- Tích cực mời gọi đầu tư sản xuất thiết bị điện và các sản phẩm điện tử,
quang học vào các KCN, CCN ở phía Bắc tiểu vùng công nghiệp Trung tâm.
b.9) Chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ:
- Mời gọi đầu tư các dự án xử lý, bảo quản gỗ; khôi phục, mở rộng sản xuất
và đầu tư sản xuất bao bì gỗ và sản xuất sản phẩm từ lâm sản (trừ gỗ), cói và vật
liệu tết bện.
- Mời gọi đầu tư sản xuất giấy, bìa từ bột giấy nhập khẩu, bột giấy tái chế
và phế thải nông nghiệp; các sản phẩm giấy bao bì và in viết tráng phủ, giấy vệ
sinh và đặc biệt khác.
- Mời gọi đầu tư sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng vật liệu kim loại,
plastic/nhựa hoặc kết hợp gỗ, kim loại, nhựa. Ưu tiên bố trí các dự án vào các
KCN, CCN.
- Thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã, đang làm thủ tục cấp chứng nhận
đầu tư đúng tiến độ và mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án xưởng sản xuất giấy Thanh Trúc
Xã Thoại Sơn
Nhà máy sản xuất Bột giấy Tuấn Thành
CCN Hà Giang
Nâng công suất nhà máy chế biến gỗ MDF
KCN Thạnh Lộc
b.10) Sản xuất sản phẩm từ nhựa, hóa chất và sản phẩm hóa chất:
- Phát triển vật liệu composite, nhựa kỹ thuật cao và vật liệu tái chế. Đầu tư
mở rộng các cơ sở sản xuất bao bì và đồ nhựa/plastic dân dụng; mời gọi đầu tư
sản xuất sản phẩm nhựa/plastic và cao su kỹ thuật (linh kiện và chi tiết chính
xác, vòng, đệm, vỏ, cụm cấu kiện, ...) tại các KCN, CCN; ưu tiên phát triển
nhựa kỹ thuật, bao bì, sản phẩm cao su, vật liệu xây dựng mới và vật liệu tiết
kiệm năng lượng phục vụ công nghiệp - logistics - xây dựng.
- Tiếp tục đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất hiện có trong lĩnh vực công
nghiệp phân bón và hợp chất nitơ; nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm
in trên giấy bìa, thủy tinh, kim loại, cao su, nhựa, vải, ...
12
- Thúc đẩy triển khai nhanh các dự án đã, đang làm thủ tục cấp chứng nhận
đầu tư đúng tiến độ và mời gọi đầu tư các dự án mới sau:
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Dự án Nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ phế
phụ phẩm nông nghiệp
Xã Hội An
Sản xuất sợi nhân tạo từ nhựa nguyên sinh
KCN, CCN
Sản xuất chất màu độ tinh khiết cao có nguồn
gốc động vật hoặc thực vật
KCN, CCN
Pha chế, sản xuất keo, chất dính từ các hóa
chất đã điều chế
KCN, CCN
Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và
chế phẩm vệ sinh
KCN, CCN
2.2.3. Phát triển công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt,
nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
2.2.3.1. Mục tiêu
Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và
điều hoà không khí phấn đấu tăng trưởng từ 15,36%/năm trở lên trong giai đoạn
2026-2030.
2.2.3.2. Định hướng phát triển đến năm 2030
a) Định hướng chung:
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mới
(điện mặt trời, điện gió, điện khí, điện sinh khối và điện rác). Khuyến khích sử
dụng điện mặt trời áp mái không nối lưới, nhất là tại các nhà xưởng, tòa văn
phòng của khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các khu vực cửa khẩu, trường
học, ..., công trình công cộng khác.
- Triển khai đồng bộ dự án khí Lô B-Ô Môn, đảm bảo tiến độ cả chuỗi giá
trị liên ngành vùng, cụm liên ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh và Vùng
ĐBSCL là: khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên, sửa chữa, bảo dưỡng, sản xuất
phân phối điện, khí đốt.
- Thu hút đầu tư phát triển các nguồn năng lượng mới như điện khí LNG,
hydro xanh, amoniac xanh, gắn với các trung tâm công nghiệp và cảng biển.
Việc phát triển năng lượng sạch được lồng ghép với quy hoạch KCN, CCN và
đô thị nhằm đảm bảo an toàn năng lượng, giảm phát thải và thúc đẩy quá trình
chuyển dịch năng lượng bền vững.
- Ngầm hoá lưới điện trung và hạ áp trong nội thành, nội thị, khu đô thị mới,
khu du lịch, khu vực cảnh quan đẹp ...; phấn đấu ngầm hoá dần lưới điện 110 kV,
220 kV, trung và hạ áp trong nội thị đô thị loại II (hoặc tương đương) trở lên.
b) Các nhiệm vụ cụ thể:
b.1) Công nghiệp sản xuất và phân phối điện:
13
- Tổ chức triển khai mô hình điện-nông tiên tiến: điện mặt trời kết hợp nuôi
trồng quy mô trang trại; điện mặt trời tập trung trên mặt nước hồ, đầm và khu
vực biển vừa tối ưu hóa sử dụng mặt nước, vừa mang lại giá trị kép cho sản xuất
nông nghiệp.
- Hình thành các dự án điện gió gần bờ, điện sinh khối từ phụ phẩm nông
nghiệp (trấu, rơm rạ, bã mía, bùn thải thủy sản) và điện rác nhằm vừa tạo nguồn
năng lượng ổn định vừa hỗ trợ xử lý môi trường.
- Triển khai đầu tư các dự án nguồn điện (song phải phù hợp với Phụ lục X,
Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026) sau đây:
TT
Tên công trình, dự án điện
(và nội dung khác)
Đơn
vị
Quy mô
năm 2030
Nối lưới
A
Điện gió (NMĐG)
1
Xây mới NMĐG An Giang 1
MW
50
110 kV
2
Xây mới NMĐG An Giang 2
MW
50
110 kV
3
Xây mới NMĐG Hòn Đất 1
MW
77
220 kV
4
Xây mới NMĐG Hòn Đất 2
MW
43
220 kV
5
Xây mới NMĐG Kiên Lương 1
MW
60
110 kV
6
Xây mới NMĐG Kiên Lương 2
MW
65,6
110 kV
7
Xây mới NMĐG An Biên, An Minh
MW
62,4
110 kV
8
Xây mới NMĐG An Minh 2
MW
48
110 kV
B
Điện mặt trời
B1
Điện mặt trời tập trung (NMĐMT)
1
Xây mới NMĐMT An Cư
MW
40
220 kV
2
Xây mới NMĐMT An Giang
MW
80
110 kV
3
Xây mới NMĐMT ao nuôi tôm Giang
Thành 1
MW
400
220 kV
B2
Điện mặt trời áp mái
+
Toàn tỉnh An Giang
MW
121
C
Điện sinh khối (xây mới NMĐSK)
1
Xây mới NMĐSK An Giang 1 (giai đoạn 1)
MW
50
110 kV
2
Xây mới NMĐSK Núi Tô 1
MW
20
110 kV
3
Xây mới NMĐSK Kiên Giang 1
MW
10
22 kV
4
Xây mới NMĐSK Kiên Giang 2
MW
15
22 kV
5
Xây mới NMĐSK Phú Tân
MW
26
110 kV
D
Điện sản xuất từ rác thải (NMĐR)
1
Xây mới NMĐR An Giang giai đoạn 1
MW
7,5
22 kV
2
Xây mới NMĐR An Giang giai đoạn 2
MW
8
22 kV
3
Xây mới NMĐR Bãi Bổn (Hàm Ninh)
MW
4
22 kV
4
Xây mới NMĐR Hòn Đất
MW
10
22 kV
14
TT
Tên công trình, dự án điện
(và nội dung khác)
Đơn
vị
Quy mô
năm 2030
Nối lưới
5
Xây mới NMĐR Tâm Sinh Nghĩa
MW
20
22 kV
- Đẩy mạnh đầu tư xây dựng mới, mở rộng, cải tạo và nâng cấp các trạm
biến áp, đường dây 500 kV, 220 kV, 110 kV, trung và hạ áp trên địa bàn nhằm
đáp ứng đủ, kịp thời nhu cầu điện năng của nền kinh tế và ngành công nghiệp.
Đảm bảo cung ứng hiệu quả, an toàn, tin cậy với chất lượng tốt nhất. Phấn đấu
lưới điện (đến 110 kV) đáp ứng tiêu chí N-1 và N-2 đối với một số khu vực đặc
biệt quan trọng. Ứng dụng công nghệ tiên tiến, mới nổi như IoT, trí tuệ nhân tạo,
... để quản lý, vận hành lưới điện thông minh, phòng ngừa sự cố, giảm tối đa tổn
thất điện năng.
b.2) Công nghiệp sản xuất và phân phối khí đốt:
- Hoàn thành đúng kế hoạch xây dựng đường ống dẫn khí đốt, bao gồm
trạm tiếp bờ và trung tâm phân phối khí đốt, trên địa bàn tỉnh An Giang thuộc
hợp phần xây dựng tuyến đường ống vận chuyển khí đốt Tây Nam. Dự án khí
điện Lô B-Ô Môn hoàn thành và hoạt động sẽ mang lại cho tỉnh An Giang ít
nhiều giá trị gia tăng trong nhiều năm.
Sau năm 2030, nghiên cứu, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét bổ sung dự
án trung tâm nhiệt điện khí và nhà máy xử lý khí áp thấp tại khu công nghiệp
Xẻo Rô vào quy hoạch điện lực quốc gia thời kỳ tiếp theo, làm cơ sở triển khai
đầu tư theo quy định.
- Mời gọi đầu tư sản xuất các khí hydrogen (H2), oxygen (O2) và amoniac
(NH3) bằng năng lượng tái tạo theo chương trình của Bộ Công Thương.
2.2.4. Phát triển công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý và
xử lý rác thải, nước thải
2.2.4.1. Mục tiêu
Công nghiệp cung cấp nước; hoạt động quản lý, xử lý rác thải, nước thải phấn
đấu tăng trưởng từ 4,06%/năm trở lên trong giai đoạn 2026-2030.
2.2.4.2. Định hướng phát triển đến năm 2030
a) Định hướng chung:
- Tích hợp chặt chẽ và thúc đẩy phát triển chất lượng các cụm liên kết nội
ngành công nghiệp, các cụm liên kết ngành với khu vực nông nghiệp, kinh tế
thủy lợi, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng trên
địa bàn, trong vùng, liên quốc gia.
- Tích cực xã hội hóa, đa dạng hóa phương thức sản xuất, kinh doanh; đổi
mới công nghệ, ứng dụng chuyển đổi số và năng lượng, ..., giảm tối đa tỷ lệ tổn
thất nước, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đáp ứng kịp thời nhu cầu.
- Ứng dụng các phương thức thu và trữ nước đa mục tiêu, hiện đại và mới,
bao gồm cả việc sử dụng các moong, hố sâu khai thác đá, cát, sỏi, sét/đất sét
gạch ngói, ... đã phục hồi môi trường sau khai thác để tăng cường đảm bảo an
15
ninh, chủ động nguồn nước (thô) trong mọi hoàn cảnh.
- Phấn đấu cải thiện chất lượng môi trường tại cụm công nghiệp, điểm/cụm
nhà máy công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu (khu vực nông nghiệp);
tích cực di dời cơ sở công nghiệp nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường và đang
gây ô nhiễm môi trường, nếu có, vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
- Đổi mới, nâng cấp công nghệ và thiết bị xử lý CTR thông thường, bao gồm
và không giới hạn như công nghệ nhận diện, phân loại bán tự động, tự động hóa
mức độ cao cho đến ứng dụng AI; các công nghệ xử lý tiên tiến và mới trong tái
chế, tái sử dụng CTR thông thường (ngoài việc các chủ thể phát thải phải tăng
cường sản xuất kinh doanh theo các mô hình kinh tế cộng sinh, tuần hoàn, ít phát
thải đến phát thải ròng bằng 0). Đặc biệt khuyến khích phát triển điện rác; sử
dụng lò đốt rác hiệu suất cao (có hồi nhiệt và lọc khói bụi), hạn chế tối đa phát
sinh chất thải thứ cấp tại khu vực nông thôn miền núi hẻo lánh và hải đảo xa xôi.
b) Các nhiệm vụ cụ thể:
b.1) Công nghiệp cung cấp nước:
- Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Quy hoạch cấp nước đồng bằng
sông Cửu Long đến năm 2030, tầm nhìn 2050; Quy hoạch phòng, chống thiên
tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Triển khai đầu tư xây mới các nhà máy và trạm cấp nước sạch, trạm phân
phối nước (song phải phù hợp với các Phụ lục XII và XIII của Quyết định số
676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026) sau đây:
STT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Quy mô
(m
3
/ngày)
1
NM nước sạch Cửa Cạn
Đảo Phú Quốc
30.000
2
NM nước sạch Suối Lớn
Đảo Phú Quốc
20.000
3
NM nước sạch Rạch Cá
Đảo Phú Quốc
11.000
4
NM nước sạch Rạch Tràm
Đảo Phú Quốc
10.000
5
NM nước sạch Sông Hậu 2
Xã Bình Hòa
300.000
6
NM nước sạch Sông Hậu 3
Xã Mỹ Đức
150.000
7
Trạm phân phối nước từ NM nước sạch Sông
Hậu 3
Xã Ba Chúc
130.000
8
NM nước sạch Rạch Sỏi
Xã Thạnh Lộc
95.000
9
NM nước sạch Kiên Lương 2
Xã Hòa Điền
30.000
10
NM nước sạch Khánh Hòa
Xã Mỹ Đức
25.000
11
NM nước sạch An Phú
Xã An Phú
15.000
12
NM nước sạch Vàm Cống
Phường Mỹ Thới
15.000
16
STT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Quy mô
(m
3
/ngày)
13
NM nước sạch Long Bình
Xã Khánh Bình
15.000
14
NM nước sạch Hội An
Xã Long Kiến
10.600
15
NM nước sạch Hòa Lạc
Xã Hòa Lạc
10.000
16
NM nước sạch Vĩnh Bình
Xã Vĩnh An
8.000
17
NM nước sạch Chợ Vàm
Xã Chợ Vàm
7.000
18
NM nước sạch Mỹ Hòa Hưng
Xã Mỹ Hòa Hưng
5.000
19
Trạm cấp nước sạch Đông Hưng
Xã An Minh
3.000
20
Trạm cấp nước sạch Xèo Nhàu
Xã Tân Thạnh
2.500
21
Trạm cấp nước sạch Vĩnh Bình Nam
Xã Vĩnh Bình
1.500
b.2) Công nghiệp môi trường:
- Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp môi trường Việt
Nam giai đoạn 2025-2030 và Kế hoạch số 81/KH-UBND ngày 05/9/2025 của
UBND tỉnh An Giang về phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất
thải nguy hại (gồm cả bao gói thuốc bảo vệ thực vật) trên địa bàn.
- Triển khai đầu tư các dự án xử lý chất thải (song phải phù hợp với các Phụ
lục XII, XIII và XIV của Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm
2026) sau đây:
TT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Quy mô
(ha)
(tấn/ngày)
1
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn
cấp tỉnh
Xã Mỹ Thuận
50
-
2
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn
Xã Mỹ Thuận
45-50
200-500
3
Khu xử lý chất thải rắn Long
Thạnh
Xã Long Thạnh
15-25
600-800
4
Khu xử lý chất thải rắn Giang
Thành
Xã Giang Thành
10-15
150-250
5
Khu xử lý chất thải rắn Kiên
Lương
Xã Kiên Lương
10-25
350-450
6
Khu xử lý chất thải rắn An Minh
Xã An Minh
10-15
500-700
7
Cụm xử lý chất thải rắn và nhà
máy điện rác Bãi Bổn
Đk Phú Quốc
25
200-500
8
NM xử lý chất thải rắn sinh hoạt
An Thới
Đk Phú Quốc
4,2
110
9
Khu xử lý chất thải rắn Mương
Đào
P. Hà Tiên
10-20
100-200
17
TT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
Quy mô
(ha)
(tấn/ngày)
10
NM xử lý chất thải rắn Gò Đất
Xã Bình An
2,5-5
100-200
11
NM xử lý chất thải sinh hoạt Vĩnh
Thuận
Xã Vĩnh Thuận
1,3-5
50-100
12
Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Long
Xuyên
Xã Bình Hòa
30
1.000
13
Khu xử lý chất thải rắn Phú Thạnh
Xã Chợ Vàm
13
200
14
Khu xử lý chất thải rắn Chợ Mới
Xã Long Điền
5-10
200
15
Khu xử lý chất thải rắn An Cư
Xã An Cư
25-30
200
2.3. Phát triển các khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp (CCN) và
cụm nhà máy/dự án công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu
(CNMCB)
2.3.1. Mục tiêu
Đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu đất công nghiệp có sẵn hạ tầng cho thuê lại và
có dự trữ. Phấn đấu đầu tư hạ tầng khung của 03 KCN mới, từ 05 CCN mới trở
lên, 05 cụm nhà máy/dự án công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu; hoàn thiện hạ
tầng khung của 05 cụm nhà máy/dự án công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu (từ
điều chỉnh chức năng của các CCN cũ).
2.3.2. Định hướng phát triển đến năm 2030
Triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khung KCN, CCN và cụm nhà
máy/dự án công nghiệp gắn với vùng nguyên liệu (song phải phù hợp với Phụ lục
II, Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026) sau đây:
TT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
(cấp xã)
Quy mô
(ha)
Ghi chú
1
KCN Xuân Tô
P. Tịnh Biên
83
Giai đoạn 2
2
KCN Bình Hòa
Xã Bình Hòa
120
Giai đoạn 2
3
KCN Định Thành
Xã Định Mỹ
155
Xây dựng mới
4
KCN Vàm Cống
P. Mỹ Thới
194
Đang xây dựng
5
KCN Thạnh Lộc
Xã Thạnh Lộc
100
Giai đoạn 2
6
KCN Xẻo Rô
Xã An Biên
221
Xây dựng mới
7
CCN Hàm Ninh
Đặc khu Phú
Quốc
59,03
Đang bồi thường
GPMB; Tncscndd
8
CCN Bình Sơn
Bình Sơn
50
Xây dựng mới
9
CCN Hà Giang
P. Tô Châu
50
Đã thành lập;
Tncscndd
10
CCN Mỹ Phú
Xã Vĩnh Thạnh
75
Đã thành lập và có
18
TT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
(cấp xã)
Quy mô
(ha)
Ghi chú
Trung
nhà đầu tư;
Tncscndd
11
CCN Mỹ Phú 2
Vĩnh Thạnh Trung
75
Xây dựng mới
12
CCN Bình An
Xã Bình An
30
Mời gọi đầu tư;
Tncscndd
13
CCN Hòa An
Xã Hội An
75
Đã thành lập và có
nhà đầu tư;
Tncscndd
14
CCN Hòa Bình
Hội An
75
Xây dựng mới
15
CCN Cái Tư
Vĩnh Hòa Hưng
70
Xây dựng mới
16
CCN Long Thạnh
Long Thạnh
32
Xây dựng mới
17
CCN Vĩnh Tuy
Vĩnh Tuy
60
Xây dựng mới
18
CNMCB Long An
Tân An
20
(từ điều chỉnh chức
năng của các cụm
công nghiệp cũ)
19
CNMCB Bình Đức
P. Bình Đức
20
20
CNMCB Long Điền A
Long Điền
05
21
CNMCB Tân Thành
Óc Eo
25
22
CNMCB Vĩnh Bình
Vĩnh An
20
23
CNMCB lâm sản
Bình Sơn
03
Xây dựng mới
24
CNMCB sâu nông-thủy
sản
P. Thới Sơn
20
Xây dựng mới
25
CNMCB sâu hạt lúa
Hòa Điền
09
Xây dựng mới
26
CNMCB sâu hạt lúa
Vĩnh Điều
10
Xây dựng mới
27
CNMCB sâu hạt lúa
Bình Giang
29
Xây dựng mới
28
CNMCB sâu hạt lúa
Bình Sơn
07
Xây dựng mới
29
CNMCB sâu thủy sản
Hòa Điền
09
Xây dựng mới
30
CNMCB sâu thủy sản
Kiên Lương
10,29
Xây dựng mới
31
CNMCB sâu thủy sản
Hòn Đất
10
Xây dựng mới
32
CNMCB thức ăn chăn
nuôi
Hòa Điền
09
Xây dựng mới
33
CNMCB khóm, nông
sản khác
Bình An
10
Xây dựng mới
34
CNMCB sâu nông-thủy
sản
Chợ Mới
40
Xây dựng mới
35
CNMCB sâu hạt lúa
Thạnh Đông
10
Xây dựng mới
36
CNMCB sâu hạt lúa
An Biên
19,67
Xây dựng mới
19
TT
Tên (nội dung) dự án
Địa điểm
(cấp xã)
Quy mô
(ha)
Ghi chú
37
CNMCB khóm, nông
sản khác
Thạnh Hưng
10
Xây dựng mới
38
CNMCB sâu thủy sản
Tây Yên
15
Xây dựng mới
39
CNMCB sâu thủy sản
Tân Thạnh
15
Xây dựng mới
Chú giải: Tncscndd - Tiếp nhận cơ sở công nghiệp di dời.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch dự kiến là: 89.780 tỷ đồng, trong đó:
- Vốn ngân sách (vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030, vốn hỗ trợ chi phí
đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, vốn sự nghiệp) là: 10.689 tỷ đồng, chiếm
11,91%.
- Vốn ngoài ngân sách (vốn doanh nghiệp, vốn vay, tài trợ, vốn khác) là
79.091 tỷ đồng, chiếm 88,09%.
2. Nguồn kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn xã hội
hóa, nguồn viện trợ, tài trợ quốc tế và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác hoặc
lồng ghép với các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác
có liên quan.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia hỗ trợ kinh
phí để triển khai thực hiện Kế hoạch.
3. Hằng năm, căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở,
ban, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và địa phương lập dự toán kinh
phí thực hiện nhiệm vụ và tổng hợp chung vào dự toán chi thường xuyên ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước hoặc lập dự
toán kinh phí, kế hoạch vốn đầu tư công theo quy định của Luật Đầu tư công gửi
Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy
định về phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phân công nhiệm vụ nghiên cứu, tham mưu cụ thể hóa các đột phá
1.1. Sở Công Thương:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu các nhiệm vụ:
- Xây dựng và triển khai các chương trình phát triển đối với từng nhóm
ngành công nghiệp trọng điểm của tỉnh như công nghiệp chế biến nông, lâm,
thủy sản; công nghiệp cơ khí chế tạo; công nghiệp điện, điện tử; công nghiệp
hóa chất, vật liệu; công nghiệp năng lượng và công nghiệp hỗ trợ; đồng thời
nghiên cứu hình thành các cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị sản xuất và các
trung tâm chế biến gắn với vùng nguyên liệu nhằm nâng cao giá trị gia tăng và
20
năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp.
- Xây dựng và triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp, áp dụng mô
hình sản xuất sạch hơn, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, thực hiện
kinh tế tuần hoàn và giảm phát thải; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia chuỗi giá trị,
cụm liên kết ngành, mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, nâng
cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Rà soát, cập nhật các nội dung liên quan đến phát triển cụm công nghiệp,
các vùng sản xuất công nghiệp tập trung trong quá trình điều chỉnh Quy hoạch
tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành. Phát triển hạ tầng công nghiệp, bao gồm hạ
tầng khung cụm công nghiệp, điểm công nghiệp và bất động sản công nghiệp
(văn phòng, nhà xưởng, kho, bãi xây sẵn cho thuê) đảm bảo có sẵn để đáp ứng
nhu cầu của các nhà đầu tư thứ cấp; phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong quá trình đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp.
- Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách thuộc lĩnh vực
công nghiệp. Đề xuất các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm khuyến khích phát
triển công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp
xanh; xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định hỗ trợ đầu tư
xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN (bao gồm: điểm cụm công nghiệp/cụm nhà
máy/dự án công nghiệp chế biến gắn với vùng nguyên liệu).
- Theo dõi, đôn đốc triển khai các dự án nguồn điện, lưới điện, khí, năng
lượng tái tạo và các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển công nghiệp,
bảo đảm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất trong từng giai đoạn. Triển khai thí
điểm dự án mô hình điện-nông (gọi chung cho điện mặt trời-nông trại, điện mặt
trời-mặt nước-nuôi trồng thủy sản).
- Tham mưu danh mục các dự án công nghiệp ưu tiên thu hút đầu tư; xây
dựng cơ sở dữ liệu về các dự án công nghiệp trọng điểm để phục vụ công tác
xúc tiến đầu tư; thực hiện lồng ghép, kết hợp và nâng cao hiệu quả của các
chương trình khuyến công, xúc tiến thương mại, ... của các ngành trên địa bàn
để công tác thu hút, xúc tiến đầu tư phát triển công nghiệp bao trùm hơn, nâng
cao hơn nữa hiệu quả.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.2. Sở Tài chính:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu các nhiệm vụ:
- Đề xuất cơ chế "luồng xanh" về thủ tục đầu tư và "đường dây nóng" khi
triển khai thực tế các dự án đầu tư, nhất là các dự án/doanh nghiệp dự án công
nghiệp với vai trò mỏ neo, khởi tạo chuỗi giá trị mới hoặc mở rộng/kéo dài
chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh, không phân biệt thành phần kinh tế; tăng cường
phối hợp, gắn với trách nhiệm cụ thể, giữa các cơ quan quản lý, cơ quan chuyên
môn trong hoạt động đánh giá, thẩm định công nghệ, năng lực tài chính và kinh
nghiệm của nhà đầu tư khi xem xét, chấp thuận chủ trương/chủ đầu tư, cấp giấy
21
chứng nhận đầu tư các dự án phát triển công nghiệp trên địa bàn.
- Cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng kỹ thuật
phục vụ cho phát triển công nghiệp; hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng
rào các khu-cụm công nghiệp và hỗ trợ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào
khu-cụm công nghiệp theo quy định pháp luật về đầu tư và quy định về quản lý,
phát triển khu-cụm công nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh chọn doanh nghiệp/tập đoàn lớn được áp
dụng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ đặc thù do Trung ương ban hành để thực
hiện một số nhiệm vụ cốt lõi, trọng yếu như là triển khai thực hiện đầu tư các dự
án phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng khu và cụm công nghiệp, dự án sản
xuất công nghiệp mỏ neo trên địa bàn.
- Mời gọi các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp lớn trong nước thực hiện
hoặc tham gia góp vốn triển khai các dự án công nghiệp có quy mô vốn đầu tư vừa
và lớn, khởi tạo hoặc kéo dài, điền đầy chuỗi giá trị, cụm liên kết trên địa bàn.
- Xây dựng, triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh
An Giang giai đoạn 2026-2030 (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cập nhật
các văn bản hướng dẫn Luật này và văn bản quy phạm pháp luật liên quan).
- Thực hiện hiệu quả các chủ trương, đường lối, cũng như các định hướng,
nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phát triển kinh tế tư nhân, Đề án phát triển kinh
tế tập thể (công nghiệp nông thôn).
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu các nhiệm vụ:
- Thúc đẩy, phát triển và áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn xuyên suốt
chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến, đến tiêu thụ; triển khai thực hành các quy
trình canh tác tiên tiến, tối ưu hóa sử dụng phân bón, nước tưới, thuốc bảo vệ
thực vật, ... và giảm phát thải khí methane. Từng bước chuyển đổi cơ cấu nông
nghiệp theo vùng mặn-lợ-ngọt, phát triển mô hình lúa-cá, tôm; cá, tôm-rừng và
nuôi trồng thủy sản thích ứng xâm nhập mặn; phát triển không gian ven biển.
- Tạo lập, thúc đẩy mô hình liên kết giữa các nhà nông nghiệp với nhà công
nghiệp, các nhà công nghiệp với nhau để thu gom phụ phẩm, phế thải cho sản
xuất năng lượng sinh khối, phân bón hữu cơ và vi sinh tổng hợp, thức ăn chăn
nuôi, ... Chú trọng, phổ biến rộng rãi quan điểm, tầm nhìn mới coi phụ phẩm,
phế thải, chất thải từ các khu vực nông nghiệp, đời sống xã hội đang, sẽ là tài
nguyên thứ cấp đầu vào chính của công nghiệp môi trường.
- Chuẩn bị sớm, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực quản lý từ cả phía
quản lý nhà nước lẫn phía doanh nghiệp để thích ứng với cơ chế định giá tín chỉ
các-bon, chủ động tham gia và khai thác triệt để các cơ hội trao đổi, mua bán tín
chỉ thị trường các-bon Việt Nam, quốc tế trong tương lai.
22
- Trình cấp thẩm quyền ban hành và thực hiện cơ chế phối hợp chặt chẽ,
mạnh mẽ, hiệu lực, hiệu quả cao giữa các bên trong đấu giá đất, thu hồi đất, đền
bù và giải phóng mặt bằng, tái định cư, đào tạo lại và chuyển đổi nghề cho
người dân bị thu hồi đất.
- Hướng dẫn, phối hợp giải quyết theo thẩm quyền các thủ tục về đánh giá
tác động môi trường, giấy phép môi trường đối với dự án xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các dự án đầu tư
thứ cấp khác theo quy định.
- Đề xuất chính sách hỗ trợ cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường trong
khu dân cư-đô thị bắt buộc di dời vào KCN, CCN để đảm bảo môi trường sinh
thái và chỉnh trang và phát triển đô thị.
- Phấn đấu mỗi khu, cụm công nghiệp khi đi vào hoạt động đều có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Kiểm soát chặt chẽ việc đấu nối vào hệ thống thoát nước; tăng cường kiểm tra,
giám sát và xử lý theo quy định đối với hành vi xả nước thải chưa qua xử lý
hoặc không đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật ra kênh nội đồng, sông, kênh, rạch.
Tăng cường giám sát, kiểm tra và thanh tra các ngành, lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh có tải lượng ô nhiễm cao như công nghiệp chế biến thủy sản, lúa gạo,
chăn nuôi và các cơ sở sản xuất phát sinh nước thải hữu cơ lớn khác.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ/đề án
sau: (i) Dự án điều tra, đánh giá tiềm năng khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang;
(ii) Quyết định quy định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản
thuộc thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản của Ủy ban nhân dân tỉnh;
(iii) Nhiệm vụ Lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất trên địa bàn tỉnh An Giang;
(iv) Nhiệm vụ rà soát, điều chỉnh, cập nhật Danh mục hành lang bảo vệ nguồn
nước trên địa bàn tỉnh An Giang; (v) Nhiệm vụ Rà soát, cập nhật danh mục hồ,
ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh An Giang.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.4. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu các nhiệm vụ:
- Thúc đẩy đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng đường giao thông thuỷ bộ,
cảng, bến để sẵn sàng kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung của khu công
nghiệp, cụm công nghiệp.
- Phát triển mô hình liên kết giữa doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp
công nghiệp để thu gom rác thải rắn vô cơ và tổng hợp cho công nghiệp tái chế
(thủy tinh, kim loại, nhựa/plastic, ...), tái sử dụng (làm phối liệu nền, mặt đường;
cốt liệu bê tông, gạch không nung; ...; thay chôn lấp, san lấp tạo mặt bằng như
trước đây).
- Khuyến khích các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
và bất động sản công nghiệp, nhà đầu tư thứ cấp áp dụng các công nghệ, giải
23
pháp kiến trúc, xây dựng, ... tiên tiến, hướng tới tiêu chuẩn “công trình xanh”; sử
dụng nhà xưởng cao tầng (sàn sản xuất) kết cấu nhẹ, phù hợp với quy trình sản
xuất; sử dụng hệ thống thoát nước chủ động (cưỡng bức) kết nối hạ tầng khu
vực chung.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.5. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu các nhiệm vụ:
- Triển khai Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển; Danh
mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển; Danh mục công
nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược; Danh mục sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
- Đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ sản xuất công nghiệp (mô hình 4
nhà: Nhà nước-nhà khoa học-nhà công nghiệp-nhà nông). Đặc biệt, cần bố trí
nhiều nhiệm vụ, đề án nghiên cứu và triển khai; thử nghiệm công nghệ, sản xuất
thử nghiệm; các mô hình quản trị hiện đại, tiên tiến, xuất sắc; các mô hình trình
diễn kỹ thuật sản xuất mới, ...
- Đề xuất nhiệm vụ/đề án hỗ trợ hệ sinh thái và các dự án đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, có xét đến năm 2035.
- Khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, lựa chọn đúng công nghệ nâng
cấp, đổi mới; máy móc, thiết bị cần hiện đại hóa (nâng cấp thế hệ, mua mới thay
thế); lựa chọn, áp dụng một số hệ thống quản lý, mô hình quản trị hiện đại, tiên
tiến, thông minh phù hợp như 5S, Kaizen, McKinsey 7S, Kotter 8S (quản trị
thay đổi), ADKAR, Holacracy (phi tập trung), ...; ứng dụng chuyển đổi số và
thành tựu CMCN 4.0; khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến, cải tiến
kỹ thuật, đổi mới sáng tạo trong tất cả các hoạt động chính lẫn hỗ trợ (mô hình
chuỗi giá trị hiện đại).
- Hướng dẫn doanh nghiệp trích lập, sử dụng hiệu quả quỹ phát triển khoa
học công nghệ, ưu tiên đầu tư vào nghiên cứu, đổi mới, nâng cao chất lượng sản
phẩm hiện hữu; nghiên cứu chế tạo, sản xuất sản phẩm mới. Tích cực đề xuất,
đăng ký, thực hiện các nhiệm vụ R&D, dự án sản xuất thử nghiệm với cơ quan
quản lý khoa học công nghệ các cấp, ngành; các quỹ đầu tư, hỗ trợ cũng như
chương trình khác.
- Khuyến khích cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề; tổ chức, cá nhân hoạt
động khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; ...; tham gia khởi
nghiệp, lập doanh nghiệp mới từ kết quả R&D đã đăng ký, các sáng chế và giải
pháp hữu ích được cấp chứng nhận sở hữu trí tuệ với chính sách hỗ trợ vốn đầu tư
mạo hiểm của nhiệm vụ/đề án hoặc của tỉnh.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
24
1.6. Sở Giáo dục và Đào tạo:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu các nhiệm vụ:
Phát triển hệ thống đào tạo, giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn hướng đến
đạt chuẩn quốc gia, quốc tế thông qua đầu tư mạnh nâng cấp cơ sở vật chất kỹ
thuật, đặc biệt là các phòng thí nghiệm, xưởng thực hành; đội ngũ quản lý, giảng
viên, trợ giảng, người hướng dẫn thực hành; phương thức, chương trình, nội
dung đào tạo, giáo dục nghề nghiệp với trọng tâm là thực hành, thực tập sản
xuất, trải nghiệm tại doanh nghiệp.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.7. Sở Nội vụ:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu nhiệm vụ:
- Sắp xếp, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn (phân quyền mạnh)
và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài
chính, Ban quản lý khu kinh tế An Giang, Ban quản lý khu kinh tế Phú Quốc,
một số trung tâm và ban khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo phù hợp với
tình hình thực tiễn của tỉnh và chủ trương của các Bộ, ngành Trung ương.
- Trong phát triển nguồn nhân lực công nghiệp phải chú trọng đào tạo nâng
cao tay nghề, đào tạo lại và chuyển đổi nghề cùng tác phong công nghiệp và kỷ
luật lao động (nhất là người dân ở khu vực nông thôn), góp phần đảm bảo sinh
kế người dân, an sinh xã hội cộng đồng khi thu hồi nhà đất.
- Đề xuất chính sách thu hút, sử dụng lao động địa phương trong phát triển
công nghiệp trên địa bàn; đặc biệt, các chủ cơ sở, dự án công nghiệp cần có biện
pháp kinh tế khuyến khích và giữ người lao động làm việc lâu dài.
- Thường xuyên mở và mời gọi tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng ngắn
hạn, trung hạn trình độ trung cấp và cao cấp cho đội ngũ quản lý, quản trị doanh
nghiệp và khởi nghiệp với chương trình, chủ đề thiết thực, hấp dẫn, chủ động
thích ứng trước biến động về mọi mặt trên thương trường trong nước và quốc tế.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.8. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu nhiệm vụ:
- Tập trung đầu tư, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng khu công nghiệp,
đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách để phát triển hạ tầng khu
công nghiệp theo quy hoạch được phê duyệt bảo đảm quỹ đất công nghiệp sẵn
sàng, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ,… đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. Cụ thể hóa
định hướng thu hút đầu tư tại từng khu công nghiệp (đến ngành kinh tế cấp 3
hoặc cấp 4), phù hợp với quy hoạch và bảo đảm thống nhất với quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư/ nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng và
25
kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh
thứ cấp.
- Đề xuất chính sách, cơ chế hỗ trợ theo quy định nhằm xử lý tình trạng
KCN đang hoạt động (có dự án đầu tư thứ cấp) song đến nay vẫn chưa đầu tư
xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
1.9. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch:
a) Chủ trì nghiên cứu, tham mưu nhiệm vụ:
- Mời gọi các tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp lớn trong nước thực
hiện hoặc tham gia góp vốn triển khai các dự án công nghiệp có quy mô vốn đầu
tư vừa và lớn, khởi tạo hoặc kéo dài, điền đầy chuỗi giá trị, cụm liên kết trên địa
bàn tỉnh.
- Tập trung tìm hiểu các thị trường nước ngoài, lĩnh vực đầu tư trọng điểm;
kết nối, phối hợp với cơ quan ngoại giao, thương vụ cùng xúc tiến, lựa chọn,
mời gọi các nhà đầu tư chiến lược tầm cỡ khu vực, toàn cầu đến đầu tư, tham gia
đầu tư vào các dự án công nghiệp quan trọng với nền kinh tế, ngành công
nghiệp; cụ thể là các dự án công nghiệp mỏ neo và khởi tạo chuỗi giá trị mới
hoặc mở rộng/kéo dài chuỗi giá trị trên địa bàn tỉnh.
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác xúc tiến đầu tư, tập trung vào thành phần kinh
tế trong nước, nhất là hỗ trợ các nhà đầu tư tư nhân trong nước trên địa bàn. Liên
kết chặt, hợp tác sâu rộng với nhau bằng các chương trình hợp tác liên tỉnh về sản
xuất, xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch, đối ngoại, quảng bá, ...; các hội chợ, triển
lãm, chương trình kết nối, giới thiệu nhu cầu và năng lực cung ứng công nghiệp;
các hiệp hội, diễn đàn, hội thảo, giao lưu, tham quan, trao đổi kinh nghiệm.
b) Nguồn lực thực hiện: Nhiệm vụ theo chức năng.
c) Thời gian thực hiện: 2026-2028.
2. Phân công thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể khác: Các
sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án được xác định tại khoản 8 Điều 1
và Phụ lục kèm theo Quyết định số 1514/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nhiệm vụ, chương trình, dự án cụ thể khác nêu
trong Phụ lục kèm theo Kế hoạch này.
3. Khi có sự thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của
cơ quan, đơn vị được giao chủ trì hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, chương
trình, dự án nêu tại khoản 1 và khoản 2 Mục IV thì cơ quan, đơn vị tiếp nhận
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được chuyển giao phải kế thừa việc chủ trì
hoặc phối hợp thực hiện nhiệm vụ, chương trình, dự án đó, bảo đảm không làm
gián đoạn việc thực hiện Đề án.
4. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy
26
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu cùng các tổ chức, cá nhân liên quan tổ
chức triển khai Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, đôn đốc; định kỳ tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Đề án trước
ngày 20 tháng 12 hằng năm và báo cáo Bộ Công Thương theo quy định; kịp thời
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các khó khăn, vướng mắc phát sinh để xem xét,
xử lý.
5. Yêu cầu Thủ trưởng (Giám đốc) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung tại Kế
hoạch này; xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể từng nội dung, nhiệm vụ có liên
quan đến lĩnh vực ngành, địa phương theo giai đoạn và hàng năm. Chỉ đạo thực
hiện kịp thời, đồng bộ, đảm bảo theo các mục tiêu, phương hướng đã đề ra.
Định kỳ, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Công Thương trước
ngày 01 tháng 12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo
cho Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Công Thương tổng hợp) để xem xét,
điều chỉnh cho phù hợp./.
Nơi nhận:
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- LĐVP, P.KT;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, ntduy.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Phong
27
Phụ lục
PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh An Giang)
TT
Tên (nội dung) nhiệm vụ,
chương trình, dự án
Mục tiêu kết
quả đạt được
Nguồn lực
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Cơ quan, đơn vị
chủ trì thực hiện
1
Nhiệm vụ xúc tiến đầu tư các dự án công nghiệp và xây
dựng hạ tầng khung KCN, CCN, điểm công nghiệp
Lồng ghép vào
chương trình xúc
tiến đầu tư tỉnh
Ngân sách tỉnh
và xã hội hóa
Thường xuyên
hàng năm
Trung tâm Xúc tiến
Đầu tư, Thương
mại và Du lịch tỉnh
2
Kế hoạch tổ chức triển khai định hướng mô hình khu công
nghiệp sinh thái trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035
01 khu công
nghiệp sinh
thái
Ngân sách tỉnh;
nhà đầu tư
2026-2030, tầm
nhìn 2035
(thí điểm)
Ban Quản lý
Khu kinh tế tỉnh
3
Chương trình/Kế hoạch di dời cơ sở sản xuất công nghiệp
gây ô nhiễm môi trường vào khu công nghiệp, cụm công
nghiệp
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Công Thương
4
Chương trình/Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ trên
địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến
năm 2035
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2027;
triển khai hàng
năm
Sở Công Thương
5
Chương trình/Kế hoạch phát triển tổng thể công nghiệp năng
lượng tái tạo, năng lượng từ chất thải, năng lượng mới trên
địa bàn tỉnh An Giang đến năm 2030, định hướng đến năm
2035
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2027;
triển khai hàng
năm
Sở Công Thương
6
Nhiệm vụ lựa chọn, xây dựng chính sách ưu đãi và triển khai
thí điểm mô hình phát triển điện-nông (điện mặt trời-nông
trại và điện mặt trời-mặt nước tập trung có lưu trữ năng
lượng)
01 nhà máy,
Nghị quyết
Ngân sách tỉnh
và nhà đầu tư
2026-2028;
nhân rộng từ năm
2029 trở đi
Sở Công Thương
7
Chương trình hỗ trợ hệ sinh thái và các dự án đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, có xét
đến năm 2035
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Khoa học
và Công nghệ
443
10
08
28
TT
Tên (nội dung) nhiệm vụ,
chương trình, dự án
Mục tiêu kết
quả đạt được
Nguồn lực
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Cơ quan, đơn vị
chủ trì thực hiện
8
Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm quản lý, giám sát, kiểm
soát ô nhiễm môi trường công nghệ số, thông minh, trí tuệ
nhân tạo (AI), internet kết nối vạn vật (IoT), tích hợp đa nền
tảng
Cơ sở vật chất
Ngân sách tỉnh;
doanh nghiệp
(đầu cuối)
2026-2028;
vận hành hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
9
Nhiệm vụ lập, khoanh định danh mục: các vùng/khu vực hạn
chế và vùng/khu vực phải đăng ký, khai thác, sử dụng nước
dưới đất; các nguồn nước phải có hành lang bảo vệ nguồn
nước (khai thác, sử dụng nước mặt, dưới đất, nước khoáng,
nước nóng thiên nhiên); các ao, hồ, đầm phá, bãi ngập nước
và khu vực ven biển cấm san lấp, tạm thời cấm san lấp
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2028
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
10
Chương trình/Kế hoạch phát triển thị trường các-bon trên địa
bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến
năm 2035
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
11
Nhiệm vụ xây dựng cơ chế phối hợp liên tỉnh trong quản lý
chất lượng môi trường (không khí, nước mặt sông và ven
biển)
Quyết định
phê duyệt
Nhiệm vụ theo
chức năng
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
12
Dự án phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và thu phí
theo lượng thải (PAYT): thí điểm tại các đô thị
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh;
xã hội hóa
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
13
Dự án xây dựng Trung tâm phân loại và tái chế (MRF) cấp
vùng và mạng lưới điểm thu hồi tái chế kết nối EPR
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh;
xã hội hóa
2026-2028;
vận hành hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
14
Dự án chuyển giao mô hình xử lý hữu cơ (compost, biogas)
cho chợ, nhà hàng và khu du lịch
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh;
xã hội hóa
Triển khai hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
15
Dự án sản xuất thiết bị bẫy rác ở cửa sông, kênh chính và thu
gom rác trôi nổi
Cơ sở vật chất
Ngân sách tỉnh;
xã hội hóa
2026-2028;
vận hành hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
29
TT
Tên (nội dung) nhiệm vụ,
chương trình, dự án
Mục tiêu kết
quả đạt được
Nguồn lực
thực hiện
Thời gian
thực hiện
Cơ quan, đơn vị
chủ trì thực hiện
16
Dự án hoàn thiện hệ thống quan trắc tự động nguồn thải và
nền tảng dữ liệu quản lý
Cơ sở vật chất
Ngân sách tỉnh;
doanh nghiệp
2026-2028;
vận hành hàng
năm
Sở Nông nghiệp
và Môi trường
17
Chương trình/Kế hoạch phát triển kinh tế không gian tầm
thấp cận biên trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-
2030, định hướng đến năm 2035
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Khoa học và
Công nghệ
18
Nhiệm vụ xây dựng cơ chế, chính sách tài chính thúc đẩy
quản lý chất thải, phát triển công nghiệp và dịch vụ môi
trường
Quyết định
phê duyệt
Ngân sách tỉnh;
xã hội hóa
2026-2028;
triển khai hàng
năm
Sở Tài chính
19
Nhiệm vụ xây dựng bộ chỉ tiêu thống kê chủ yếu hằng năm
phân theo không gian phát triển công nghiệp
Số liệu thống kê
Ngân sách tỉnh
Hàng năm
Thống kê tỉnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 443/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang thực hiện “Đề án tái cơ cấu ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035”

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 443/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×