• Tổng quan
  • Nội dung
  • Dự thảo PDF
  • Hồ sơ dự án
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Dự thảo Thông tư sửa đổi Thông tư 54/2026/TT-BCT về khai thác khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp Nhóm dự thảo: Dự thảo văn bản Trung ương
Lần ban hành: Lần 1 Loại dự thảo: Thông tư
Hạn gửi góp ý: 04/11/2026 Link góp ý: Gửi góp ý
Cơ quan chủ trì dự thảo: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam Trạng thái:
Chưa thông qua
Ngày cập nhật: 29/10/2026

Phạm vi điều chỉnh

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Dự thảo Thông tư

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tải Dự thảo Thông tư DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ CÔNG THƯƠNG

____________

Số: /2026/TT-BCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

Hà Nội, ngày tháng năm 2026

 

 

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản

 

Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH16;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 54/2026/TT-BCT ngày 15 tháng 9 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:

“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15 và Luật số 21/2026/QH16; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP và Nghị định số …/2026/NĐ-CP bao gồm:

1. Quy định chi tiết khoản 3 Điều 57; điểm đ, điểm h, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 59; khoản 2 Điều 63; khoản 6 Điều 64; khoản 3 Điều 69; điểm đ, điểm g, điểm i và điểm n khoản 2 Điều 70; điểm a khoản 1 và điểm h khoản 4 Điều 73; khoản 3 Điều 74; điểm c khoản 2 Điều 76 của Luật Địa chất và khoáng sản.

2. Quy định chi tiết khoản 5 Điều 6; điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 7; khoản 9 Điều 14; khoản 8 Điều 59; điểm c khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 61; khoản 8a Điều 64; khoản 5 Điều 67; khoản 3, khoản 4 Điều 67a; khoản 6 Điều 88a; khoản 4 Điều 88b; khoản 8 Điều 90; khoản 9 Điều 91; khoản 4 Điều 92; khoản 7 Điều 93; khoản 4 Điều 95a; khoản 8, khoản 12 Điều 96; khoản 5 Điều 97; khoản 3 Điều 98; khoản 7 Điều 110d; khoản 6 Điều 154 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP.

3. Việc quy định chi tiết thi hành các điều, khoản, điểm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm các nội dung về đăng ký ngày bắt đầu xây dựng cơ bản mỏ, ngày bắt đầu khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; việc lưu giữ, cập nhật, cung cấp thông tin về kết quả thăm dò bổ sung, khai thác khoáng sản; việc kiểm soát sản lượng khoáng sản khai thác thực tế; cắm mốc, thả phao xác định điểm khép góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản; mẫu văn bản thông báo trong thực hiện phương án điều phối nguồn vật liệu; hệ thống thông tin, dữ liệu giám sát hoạt động khoáng sản; đối tượng lập, thời điểm nộp, hình thức và nội dung bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác khoáng sản; việc báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản, thu hồi khoáng sản, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản; việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản trong trường hợp đã khai thác đủ trữ lượng khoáng sản được phép khai thác mà khu vực khai thác khoáng sản còn trữ lượng và giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản còn hiệu lực; khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ cấp, gia hạn, cấp lại, cấp đổi, điều chỉnh, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ đăng ký thu hồi khoáng sản; mẫu văn bản, tài liệu trong quản lý hoạt động khai thác khoáng sản; mẫu văn bản, tài liệu trong hồ sơ chấp thuận khai thác khoáng sản trong khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:

“1. Đối với khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân thực hiện việc khảo sát, đánh giá thông tin chung đối với khoáng sản nhóm IV theo các nội dung quy định tại Điều 5 của Thông tư này sau khi được chấp thuận theo quy định tại Điều 88a Nghị định số 193/2025/NĐ-CP, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.”.

Điều 3. Bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 như sau:

“Điều 8a. Cắm mốc, thả phao xác định điểm khép góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản

1. Việc cắm mốc, thả phao xác định các điểm khép góc được thực hiện như sau:

a) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò, khai thác, khai thác tận thu khoáng sản phải cắm mốc hoặc thả phao xác định đầy đủ các điểm khép góc khu vực thăm dò, khai thác, khai thác tận thu khoáng sản theo tọa độ các điểm khép góc ghi trong giấy phép và theo hình thức tương ứng quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này;

b) Việc cắm mốc hoặc thả phao phải hoàn thành trước khi thực hiện thăm dò, xây dựng cơ bản mỏ, khai thác, khai thác tận thu khoáng sản, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Trường hợp tọa độ các điểm khép góc được điều chỉnh theo giấy phép, quyết định, văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân phải cắm mốc hoặc thả phao tại các điểm khép góc mới hoặc có các điểm thay đổi vị trí theo quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày giấy phép, quyết định, văn bản điều chỉnh có hiệu lực;

d) Trong thời hạn quy định tại điểm c khoản này, tổ chức, cá nhân phải tháo dỡ mốc, phao đã thiết lập tại các vị trí không còn là điểm khép góc của khu vực được phép thăm dò, khai thác, khai thác tận thu khoáng sản theo giấy phép, quyết định, văn bản điều chỉnh;

đ) Trường hợp giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên không xác định tọa độ các điểm khép góc mà chỉ xác định tọa độ lỗ khoan thăm dò, khai thác thì tổ chức, cá nhân không phải cắm mốc;

e) Khi giấy phép thăm dò khoáng sản chấm dứt hiệu lực, tổ chức, cá nhân thăm dò khoáng sản phải tháo dỡ mốc, phao đã thiết lập, trừ trường hợp đang đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc đề nghị cấp giấy phép khai thác khoáng sản. Trường hợp được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, mốc, phao trùng với điểm khép góc của khu vực khai thác khoáng sản và đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này được tiếp tục sử dụng; mốc, phao không trùng với điểm khép góc của khu vực khai thác khoáng sản phải được tháo dỡ trước khi thực hiện xây dựng cơ bản mỏ, khai thác khoáng sản.

2. Hình thức và quy cách xác định điểm khép góc tại thực địa được quy định như sau:

a) Đối với điểm khép góc nằm trên đất liền, tổ chức, cá nhân cắm mốc bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Đối với điểm khép góc nằm trong lòng sông, lòng hồ, khu vực biển, tổ chức, cá nhân phải thả phao xác định các điểm khép góc; trường hợp điểm khép góc nằm trên bờ, bãi nổi hoặc vị trí không ngập nước thường xuyên thì cắm mốc. Việc thiết lập, quản lý, vận hành phao thực hiện theo quy định của pháp luật về giao thông đường thủy nội địa, pháp luật về hàng hải;

c) Trường hợp không thả được phao theo quy định tại điểm b khoản này hoặc điểm khép góc trên đất liền nằm ở vị trí không thể cắm mốc tại thực địa, tổ chức, cá nhân cắm mốc gửi tại vị trí ổn định gần nhất có thể tiếp cận. Mốc gửi bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều này; tọa độ của mốc gửi, khoảng cách và góc phương vị từ mốc gửi đến điểm khép góc tương ứng được thể hiện trong bảng tọa độ và sơ đồ vị trí mốc, phao quy định tại khoản 6 Điều này;

d) Trường hợp không thực hiện được việc cắm mốc, thả phao theo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép, nêu rõ lý do và biện pháp xác định ranh giới khu vực thay thế đã áp dụng;

đ) Tọa độ mốc, phao phải đúng với tọa độ các điểm khép góc ghi trong giấy phép, trừ trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản này; số hiệu mốc, phao trùng với số hiệu điểm khép góc ghi trong giấy phép.

3. Mốc, mốc gửi phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Việc đo đạc xác định vị trí mốc, mốc gửi tại thực địa thực hiện theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ;

b) Mốc được làm bằng bê tông, kim loại không gỉ hoặc vật liệu khác có độ bền tương đương; được chôn hoặc gắn cố định vào nền đất, nền đá, nền bê tông hoặc công trình xây dựng cố định; có dấu tâm xác định vị trí điểm khép góc; bảo đảm ổn định, nguyên vẹn trong suốt thời gian giấy phép có hiệu lực;

c) Mốc chôn trong nền đất có thân mốc tiết diện không nhỏ hơn 20 cm × 20 cm, chiều cao phần nổi trên mặt đất không nhỏ hơn 20 cm và chiều sâu phần chôn dưới mặt đất không nhỏ hơn 40 cm. Mốc gắn vào nền đá, nền bê tông hoặc công trình xây dựng cố định là chốt kim loại không gỉ hoặc mốc sứ, chiều sâu gắn không nhỏ hơn 10 cm; trường hợp gắn trên mặt đường, hè phố, sân, bãi đang được sử dụng thì đầu chốt được gắn ngang bằng mặt nền;

d) Số hiệu mốc được khắc chìm hoặc sơn bằng vật liệu bền màu trên mốc hoặc trên mặt nền sát mốc, bảo đảm dễ nhận biết; đối với mốc gửi, ghi số hiệu mốc gửi và số hiệu điểm khép góc mà mốc gửi dẫn tới;

đ) Tổ chức, cá nhân lựa chọn hình dạng, kích thước, vật liệu cụ thể của mốc phù hợp với điều kiện địa hình, địa vật và thời hạn của giấy phép, bảo đảm các yêu cầu quy định tại các điểm b, c và d khoản này; khuyến khích thể hiện thêm thông tin về số giấy phép, tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trên mốc hoặc trên biển ghi chú đặt cạnh mốc.

4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, bảo vệ mốc, phao trong suốt thời gian giấy phép có hiệu lực. Trường hợp mốc, phao bị mất, hư hỏng hoặc bị dịch chuyển, tổ chức, cá nhân phải khôi phục mốc, phao. Trường hợp do điều kiện thời tiết, thủy văn hoặc trở ngại khách quan khác không thể khôi phục lại ngay mốc, phao, tổ chức, cá nhân báo cáo bằng văn bản cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền cấp giấy phép và khôi phục ngay khi điều kiện cho phép.

5. Kinh phí cắm mốc, thả phao, quản lý, bảo vệ và khôi phục mốc, phao do tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép chi trả.

6. Tổ chức, cá nhân phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ cắm mốc, thả phao và phải chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật cũng như cơ quan quản lý nhà nước về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của thông tin, tài liệu trong hồ sơ cắm mốc, thả phao.

Hồ sơ cắm mốc, thả phao được lưu giữ tại trụ sở của tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác, khai thác tận thu khoáng sản. Trường hợp trụ sở của tổ chức, cá nhân không ở cùng địa bàn thực hiện dự án, tổ chức, cá nhân lưu 01 bộ bản sao tại nơi thực hiện dự án hoặc bảo đảm xuất trình được khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

Hồ sơ cắm mốc, thả phao gồm: bảng tọa độ; sơ đồ vị trí mốc, phao; hình ảnh mốc, phao sau khi cắm mốc, thả phao. Bảng tọa độ và sơ đồ vị trí mốc, phao được lập theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 10 như sau:

“b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản, độ ẩm của khoáng sản nguyên khai (nếu có). Số liệu được ghi chép, theo dõi hàng tháng vào sổ theo dõi theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Thông tư này.

Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với khoáng sản thuộc mục 1, mục 4 phần I của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 193/2025/NĐ-CP; việc theo dõi độ ẩm của khoáng sản nguyên khai chỉ áp dụng đối với khoáng sản có trữ lượng xác định theo độ ẩm tự nhiên quy định tại điểm c khoản 5 Điều 59 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 Điều 20 như sau:

“d) Phương án chế biến, sử dụng, tiêu thụ khoáng sản và so sánh với phương án theo giấy phép khai thác khoáng sản đã cấp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo mẫu số 24 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 22 như sau:

“a) Văn bản đề nghị (hoặc Bản đăng ký) thu hồi khoáng sản đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 75 Luật Địa chất và khoáng sản, khoản 9 Điều 4 Luật số 147/2025/QH15 và điểm a khoản 7, điểm a khoản 8 Điều 5 Nghị định số 21/2026/NĐ-CP được lập theo mẫu số 01 của Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 23 như sau:

“b) Sổ theo dõi hàm lượng, tỷ lệ khoáng sản có ích trong khoáng sản nguyên khai đã khai thác, trong tinh quặng hoặc sản phẩm thu được sau công đoạn chế biến theo dự án khai thác khoáng sản, độ ẩm của khoáng sản nguyên khai (nếu có) được lập theo mẫu số 04 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 8. Bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 23 như sau:

“5. Mẫu văn bản thông báo trong thực hiện phương án điều phối nguồn vật liệu được thực hiện như sau:

a) Văn bản thông báo cung cấp khoáng sản cho công trình, dự án theo phương án điều phối nguồn vật liệu quy định tại khoản 5 Điều 100đ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được lập theo mẫu số 11 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Văn bản thông báo tăng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để thực hiện phương án điều phối nguồn vật liệu quy định tại khoản 6 Điều 100đ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP được lập theo mẫu số 12 của Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”.

Điều 9. Bãi bỏ, bổ sung một số khoản, Điều và Phụ lục

1. Bổ sung mẫu số 11 và mẫu số 12 vào sau mẫu số 10 vào Phụ lục V tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bổ sung Phụ lục VI vào sau Phụ lục V tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bãi bỏ khoản 6 Điều 4, Điều 6, Điều 7, khoản 4 Điều 20 và Mẫu số 18 Phụ lục II.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Điều 8 và khoản 1 Điều 9 Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng 11 năm 2026.

Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tổ chức, cá nhân đã cắm mốc, thả phao theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải cắm lại mốc, thả lại phao, trừ trường hợp tọa độ điểm khép góc được điều chỉnh sau ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

2. Trường hợp giấy phép được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà không xác định tọa độ các điểm khép góc thì không phải thực hiện quy định tại Thông tư này cho đến khi giấy phép được cấp lại, cấp đổi, gia hạn hoặc điều chỉnh có xác định tọa độ các điểm khép góc.

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Các Thứ trưởng;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố;

- Cơ quan chuyên môn về địa chất và khoáng sản thuộc UBND các tỉnh, thành phố;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương (để đăng tải);

- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

- Lưu: VT, PC, ĐCKS.

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Lê Mạnh Hùng

 


 

Phụ lục I
BỔ SUNG MẪU SỐ 11 VÀ MẪU SỐ 12
VÀO SAU MẪU SỐ 10 PHỤ LỤC V

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BCT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

 

Mẫu số 11

Văn bản thông báo cung cấp khoáng sản cho công trình, dự án theo phương án điều phối nguồn vật liệu

Mẫu số 12

Văn bản thông báo tăng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV để thực hiện phương án điều phối nguồn vật liệu

 


 

Mẫu số 11: Văn bản thông báo cung cấp khoáng sản
cho công trình, dự án theo phương án điều phối nguồn vật liệu

 

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN⁽¹⁾

___________

Số: ……/TB-……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……⁽²⁾……, ngày … tháng … năm …

 

 

THÔNG BÁO

Cung cấp khoáng sản cho công trình, dự án
theo phương án điều phối nguồn vật liệu

Kính gửi: ……⁽³⁾……

 

……⁽¹⁾……; trụ sở tại: ……; điện thoại: ……; mã số doanh nghiệp: …… (hoặc số định danh cá nhân).

Được cấp ……⁽⁴⁾…… số …… ngày … tháng … năm … của ……⁽⁵⁾…… để khai thác (khai thác tận thu, thu hồi) khoáng sản ……⁽⁶⁾…… tại ……⁽⁷⁾……

Thực hiện Phương án điều phối nguồn vật liệu số …… ngày … tháng … năm … của ……⁽⁸⁾……, ……⁽¹⁾…… thông báo việc cung cấp khoáng sản như sau:

1. Công trình, dự án tiếp nhận khoáng sản: ……⁽⁹⁾……

2. Chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công công trình, dự án: ……

3. Loại khoáng sản, khối lượng cung cấp: …… (m³, tấn).

4. Thời gian cung cấp: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm ….

5. Trữ lượng, khối lượng được phép khai thác (thu hồi) còn lại tính đến thời điểm thông báo: …… (m³, tấn).

……⁽¹⁾…… cam kết việc cung cấp khoáng sản không làm thay đổi các nội dung khác của ……⁽⁴⁾……; cập nhật thông tin vào Hệ thống điều phối nguồn vật liệu quốc gia và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- ……⁽⁸⁾……;

- Lưu: ……

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN⁽¹⁾

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Tên tổ chức, cá nhân khai thác, khai thác tận thu, thu hồi khoáng sản.

2 Địa danh.

3 Cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.

4 Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản.

5 Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép, giấy xác nhận.

6 Tên khoáng sản.

7 Tên mỏ hoặc khu vực (nếu có) và địa danh cấp xã, cấp tỉnh.

8 Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành phương án điều phối nguồn vật liệu.

9 Tên, địa điểm công trình, dự án.


 

Mẫu số 12: Văn bản thông báo tăng công suất khai thác khoáng sản
nhóm IV để thực hiện phương án điều phối nguồn vật liệu

 

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN⁽¹⁾

____________

Số: ……/TB-……

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

……⁽²⁾……, ngày … tháng … năm …

 

 

THÔNG BÁO

Tăng công suất khai thác khoáng sản nhóm IV
để thực hiện phương án điều phối nguồn vật liệu

Kính gửi: ……⁽³⁾……

 

……⁽¹⁾……; trụ sở tại: ……; điện thoại: ……; mã số doanh nghiệp: …… (hoặc số định danh cá nhân).

Thực hiện Phương án điều phối nguồn vật liệu số …… ngày … tháng … năm … của ……⁽⁴⁾……, ……⁽¹⁾…… thông báo việc tăng công suất khai thác khoáng sản như sau:

1. Thông tin giấy phép: Giấy phép khai thác khoáng sản (giấy phép khai thác tận thu khoáng sản) số …… ngày … tháng … năm … của ……⁽⁵⁾……; loại khoáng sản: ……; công suất khai thác theo giấy phép: …… m³/năm; trữ lượng, khối lượng được phép khai thác còn lại tính đến thời điểm thông báo: …… m³.

2. Công suất khai thác sau khi tăng: …… m³/năm, bằng ……% công suất quy định trong giấy phép⁽⁶⁾; thời gian thực hiện: từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm ….

3. Công trình, dự án tiếp nhận khoáng sản theo phương án điều phối: ……; khối lượng cung cấp: …… m³.

4. Thuyết minh về kỹ thuật, an toàn, bảo vệ môi trường: thiết bị, nhân lực, phương pháp khai thác bổ sung; biện pháp bảo đảm an toàn lao động, an toàn mỏ, bảo vệ môi trường đối với phần công suất tăng thêm.

5. Cam kết: ……⁽¹⁾…… chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông báo; bảo đảm an toàn lao động, an toàn mỏ, bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác; trữ lượng, khối lượng khai thác tăng thêm chỉ được cung cấp cho công trình, dự án theo phương án điều phối nguồn vật liệu; tổng trữ lượng, khối lượng khoáng sản khai thác không vượt quá trữ lượng, khối lượng được phép khai thác; cập nhật thông tin vào Hệ thống điều phối nguồn vật liệu quốc gia./.

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- ……⁽⁴⁾……;

- Lưu: ……

TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN⁽¹⁾

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

1 Tên tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản nhóm IV.

2 Địa danh.

3 Cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

4 Cơ quan, người có thẩm quyền ban hành phương án điều phối nguồn vật liệu.

5 Tên cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép.

6 Không vượt quá 150% công suất quy định trong giấy phép theo khoản 6 Điều 100đ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP.

Phụ lục II
BỔ SUNG PHỤ LỤC VI VÀO SAU PHỤ LỤC V

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2026/TT-BCT ngày … tháng … năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

PHỤ LỤC VI
BẢNG TỌA ĐỘ VÀ SƠ ĐỒ VỊ TRÍ MỐC, PHAO XÁC ĐỊNH ĐIỂM KHÉP GÓC KHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN

 

1. Bảng tọa độ mốc, phao đã thiết lập thuộc hồ sơ cắm mốc, thả phao được thực hiện theo mẫu như sau:

TT

Số hiệu điểm khép góc theo giấy phép

Số hiệu mốc, phao

Loại mốc, phao

Tọa độ X (m)

Tọa độ Y (m)

Khoảng cách S (m)

Góc phương vị α

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

…

 

 

 

 

 

 

 

 

n

 

 

 

 

 

 

 

 

Hướng dẫn lập bảng:

a) Cột “Loại mốc, phao” ghi: mốc chôn, mốc gắn, mốc gửi hoặc phao;

b) Tọa độ được thể hiện theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục và múi chiếu của bản đồ khu vực kèm theo giấy phép;

c) Cột khoảng cách S và cột góc phương vị α chỉ ghi đối với mốc gửi; trường hợp một mốc gửi dẫn tới nhiều điểm khép góc thì khoảng cách S và góc phương vị α đến từng điểm khép góc được ghi trên các dòng riêng;

d) Bảng phải liệt kê đầy đủ toàn bộ các điểm khép góc ghi trong giấy phép. Đối với điểm khép góc thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8a Thông tư này thì ghi rõ tại cột ghi chú.

2. Sơ đồ vị trí mốc, phao thuộc hồ sơ cắm mốc, thả phao được lập trên nền bản đồ khu vực kèm theo giấy phép, thể hiện các nội dung sau:

a) Ranh giới khu vực được phép thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản;

b) Vị trí và số hiệu của từng mốc, phao đã thiết lập;

c) Vị trí mốc gửi kèm đường dẫn đến điểm khép góc tương ứng, khoảng cách và góc phương vị (nếu có);

d) Đường giao thông, sông, hồ và địa vật chính để nhận biết vị trí mốc, phao trên thực địa;

đ) Vị trí điểm khép góc không thực hiện được việc cắm mốc, thả phao theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8a Thông tư này (nếu có).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hồ sơ dự án

Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án

Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 54/2026/TT-BCT ngày 15/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản và thu hồi khoáng sản

văn bản tiếng việt

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×