- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị quyết sửa đổi Nghị quyết 28/2026/NQ-CP về khai thác khoáng sản than
| Lĩnh vực: | Tài nguyên-Môi trường Công nghiệp | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Nghị quyết |
| Hạn gửi góp ý: | 23/10/2026 | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 09/10/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| CHÍNH PHỦ ______________ Số: /2026/NQ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ________________________ Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2026 |
DỰ THẢO (09/10/2026)
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cơ chế đặc thù cho phép khai thác vượt không quá 15% công suất đối với các giấy phép khai thác khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia
________________________________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 147/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 191/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cơ chế đặc thù cho phép khai thác vượt không quá 15% công suất đối với các giấy phép khai thác khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương tại Tờ trình số /TTr-BCT ngày tháng năm 2026;
Chính phủ ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về cơ chế đặc thù cho phép khai thác vượt không quá 15% công suất đối với các giấy phép khai thác khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Nghị quyết này quy định cơ chế đặc thù, rút gọn thủ tục cho phép khai thác vượt công suất đối với các giấy phép khai thác khoáng sản than đang còn hiệu lực nhằm kịp thời gia tăng nguồn cung than trong nước, bảo đảm nhu cầu than cho sản xuất điện, góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 2 như sau:
“1. Bảo đảm nguồn cung than cho sản xuất điện; không làm gián đoạn nguồn cung than cho sản xuất điện; góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.
2. Việc khai thác vượt công suất không được vượt quá trữ lượng than đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Sản lượng khai thác tăng thêm được ưu tiên chế biến tối đa ra các loại than phục vụ cho sản xuất điện (bao gồm cả việc sử dụng để pha trộn than cho sản xuất điện). Chỉ được cung cấp cho các hộ tiêu thụ khác đối với các loại than không phù hợp sử dụng cho sản xuất điện.”.
3. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 2 như sau:
“4. Sản lượng than khai thác vượt công suất được quản lý, theo dõi theo sản lượng than nguyên khai khai thác của từng giấy phép khai thác khoáng sản; được vận chuyển, chế biến, phối trộn, giao nhận và tiêu thụ chung với than khai thác theo giấy phép, không bắt buộc tách riêng dòng than trong các khâu vận chuyển, chế biến, giao nhận và tiêu thụ.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 4 như sau:
“4. Phần sản lượng than khai thác tăng thêm phải nằm trong phạm vi trữ lượng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, cấp phép. Tổ chức, cá nhân phải bảo đảm cung cấp đủ khối lượng than cho sản xuất điện theo các hợp đồng mua bán than đã ký kết và kế hoạch cung cấp than cho sản xuất điện được cấp có thẩm quyền giao (nếu có). Dừng việc khai thác vượt công suất khi đã đảm bảo cung cấp đủ khối lượng than cho sản xuất điện theo các hợp đồng mua bán than đã ký kết và kế hoạch cung cấp than cho sản xuất điện được cấp có thẩm quyền giao (nếu có)”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 5 như sau:
“1. Trước khi thực hiện khai thác vượt công suất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này, tổ chức, cá nhân phải gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ và gửi bản sao đến Bộ Công Thương để biết, theo dõi. Tổ chức có nhiều giấy phép khai thác khoáng sản than trên địa bàn một tỉnh, thành phố được lập một văn bản đăng ký chung cho các giấy phép, trong đó thể hiện riêng nội dung đối với từng giấy phép.
2. Nội dung văn bản đăng ký bao gồm: thông tin giấy phép khai thác khoáng sản; trữ lượng được cấp phép còn lại tính đến thời điểm đăng ký; mức đề nghị vượt công suất và thời gian thực hiện; thuyết minh về kỹ thuật, an toàn, môi trường; phương án tiêu thụ than, trong đó nêu rõ khối lượng than cung cấp cho sản xuất điện theo các hợp đồng đã ký kết và kế hoạch cung cấp than cho sản xuất điện được cấp có thẩm quyền giao (nếu có); cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung đăng ký và việc đảm bảo cung cấp than cho sản xuất điện; cam kết dừng việc khai thác vượt công suất khi đã đảm bảo cung cấp đủ khối lượng than cho sản xuất điện theo các hợp đồng mua bán than đã ký kết và kế hoạch cung cấp than cho sản xuất điện được cấp có thẩm quyền giao (nếu có)”
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:
“a) Báo cáo định kỳ hằng quý về sản lượng than nguyên khai khai thác, trong đó nêu rõ phần sản lượng khai thác vượt công suất và tình hình cung cấp than cho sản xuất điện, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có mỏ và Bộ Công Thương;”
“d) Đảm bảo mục tiêu khai thác vượt công suất để cung cấp đủ khối lượng than cho sản xuất điện theo các hợp đồng đã ký kết và kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao (nếu có). Chỉ được cung cấp cho lĩnh vực khác đối với khối lượng không đủ tiêu chuẩn cung cấp cho sản xuất điện và phải dừng việc khai thác vượt công suất khi đã đảm bảo cung cấp đủ khối lượng than cho sản xuất điện theo các hợp đồng mua bán than đã ký kết và kế hoạch cung cấp than cho sản xuất điện được cấp có thẩm quyền giao (nếu có)”.
7. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Công Thương” tại khoản 3 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và điểm b khoản 3 Điều 7.
Điều 2. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận đăng ký khai thác vượt công suất theo quy định của Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được chấp thuận; việc chế biến, tiêu thụ, theo dõi và báo cáo sản lượng khai thác vượt công suất kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
2. Trường hợp văn bản đăng ký đã gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng chưa có ý kiến chấp thuận hoặc không chấp thuận trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tổ chức, cá nhân được bổ sung, điều chỉnh nội dung văn bản đăng ký và được xem xét theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Tổ chức, cá nhân không được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận do không đáp ứng điều kiện về tiêu thụ than theo quy định của Nghị quyết số 28/2026/NQ-CP được đăng ký lại theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Phần sản lượng khai thác tăng thêm nếu còn tồn kho sau ngày 31 tháng 12 năm 2027 được tiếp tục tiêu thụ theo nguyên tắc quy định tại Điều 2 Nghị quyết này cho đến khi tiêu thụ hết sản phẩm.
Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có mỏ than hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này; theo dõi, điều hành việc cung cấp than cho sản xuất điện; định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam; - Tổng công ty Đông Bắc; - Tập đoàn Điện lực Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, CN. | TM. CHÍNH PHỦ KT. THỦ TƯỚNG PHÓ THỦ TƯỚNG
|
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!