• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 951/QĐ-UBND Sơn La 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Văn hóa Thể thao Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 21/04/2026 07:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 951/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 951/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 951/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 951/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Ngh đnh s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính ph quy định t chc các cơ quan chuyên môn thuộc y ban nn dân tnh,
thành ph trc thuộc trung ương y ban nhân n huyn, qun, th , thành
ph thuc tnh, thành ph thuc thành ph trc thuộc trung ương được sa đổi, b
sung bi Ngh định s 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 ca Chính ph;
Căn cứ Thông số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19 tháng 6 năm 2025
ca B Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dn chức năng, nhiệm v, quyn
hn ca S Văn hóa, Thể thao Du lch, S Văn hóa Thể thao, S Du lch
thuc y ban nhân dân cp tnh; chức năng, nhim v, quyn hn ca Phòng
Văn hóa - hi thuc y ban nhân dân cấp trong các lĩnh vc thuc phm
vi quản lý nhà nước ca B Văn hóa, Th thao và Du lch;
Căn cứ Kết lun s 21-KL/TU ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Ban
Thường v Tnh y v vic sp xếp t chức bên trong các quan hành chính,
các đơn vị s nghiệp trên đa bàn tnh;
Căn cứ Quyết định s 11/2026/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2026
ca y ban nhân dân tnh bãi b Quyết định s 65/2025/QĐ-UBND ngày
15/7/2025 ca y ban nhân dân tnh v việc quy định chức năng, nhiệm v,
quyn hạn và cơ cấu t chc ca S Văn hóa, Thể thao và Du lch tỉnh Sơn La;
Theo đề ngh của Giám đốc S Văn hóa, Thể thao và Du lch ti T trình
s 100/TTr-SVHTT&DL ngày 30 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành Quy đnh chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cấu t chc
ca S Văn a, Th thao Du lch tnh Sơn La kèm theo Quyết đnh này.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký ban hành.
17
04
951
2
Điu 3. Chánh Văn phòng y ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các S, ban,
ngành; Ch tch Ủy ban nhân dân các xã, phưng; Th trưởng quan, đơn vị
và cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉn;
- Chủ tịch UBND tnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như Điều 3:
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tnh;
- Lưu: VT, KGVX, Bắc.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc
ca S Văn hóa, Thể thao và Du lch tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s: /QĐ-UBND ngày tháng 4 năm 2026
ca y ban nhân dân tnh)
Điều 1. Vị trí, chức ng của SVăn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; báo chí;
xuất bản, in, phát hành; phát thanh truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn;
thông tin sở thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc
huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch cách pháp nhân, con dấu
tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế công tác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,
kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong
phạm vi quản lý của sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cấu tổ chức của sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn cấu tổ chức của chi cục đơn vsự nghiệp công lập (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc sở (nếu có);
d) Dự thảo quyết định thực hiện hội hóa các hoạt động cung ứng dịch
vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân công.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế
hoạch sau khi được pduyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,
giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản nhà
nước được giao.
951
17
4
4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản của quan
chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
5. Quản theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
6. Quản hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
7. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật.
8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản đối
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
10. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp ng dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
11. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng;
phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị snghiệp công lập thuộc sở phù hợp với
chức năng, nhiệm v, quyền hạn của sở.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức người lao động thuộc phạm vi quản
theo quy định của pháp luật.
13. Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
14. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, quan
ngang bộ.
15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân
định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16. Về di sản văn hóa:
a) Tổ chức thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các
nguồn lực để bảo vphát huy giá trị di sản văn hóa địa phương sau khi
được phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm lập hồ ghi danh, ghi danh
5
bổ sung, huỷ bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở địa phương;
cho ý kiến đối với việc người Việt Nam định nước ngoài, tổ chức, nhân
nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể,
di sản tư liệu ở Việt Nam trên địa bàn;
c) Qun , hướng dn tổ chc các hoạt đng bảo vệ phát huy g trị di snn
hóa, l hội truyền thng, tín nng gn với di ch, nhân vật lịch sử địa phương;
d) Tham u trình Ủy ban nhân n cấp tỉnh phê duyệt Đán bo vệ và
pt huy giá tr c di sn văn a phi vật thể đã đưc UNESCO ghi danh và các di
sản văn hóa phi vật thể trong Danh mc di sản n hóa phi vật thquốc gia;
đ) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ xếp hạng, xếp hạng bổ sung,
chỉnh sửa hồ khoa học di tích, hồ huỷ bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập
hồ sơ đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh địa phương; thực hiện việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di
tích theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh;
e) Xác nhận di tích xuống cấp đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh
mục kiểm di tích; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo
kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp tỉnh, di tích
trong Danh mục kiểm kê di tích; tham gia ý kiến đối với hồ tu sửa cấp thiết,
bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm di tích; ý kiến bằng văn bản
đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài
khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề
tu bổ di tích giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di
tích có trụ sở trên địa bàn;
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp thẩm quyền cấp giấy
phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp
trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật
địa phương; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
h) Tổ chức soát, cập nhật bản thống hiện vật thuộc di tích, báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong
di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc
sở hữu toàn dân; hướng dẫn chủ sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời,
thay đổi hiện vật đối với di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
thuộc trường hợp không bảo đảm nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện vật hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc
gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản di tích, bảo tàng ngoài
công lập, tổ chức, nhân chủ sở hữu hoặc đang quản hợp pháp hiện vật ở
địa phương;
k) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản liệu do tổ chức, nhân giao nộp thu giữ địa phương theo quy định
của pháp luật; tổ chức đăng quản di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ phát
huy giá trị bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua
bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên
gia giám định di vật, cổ vật; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư
liệu đã được ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn hoặc
6
trong phạm vi quản lý; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh giám định cổ vật đối với sở kinh doanh giám định trụ sở trên địa
bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc đưa di vật, di sản
liệu trong Danh mục quốc gia về di sản liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản thời hạn nước ngoài; quyết định việc đưa di vật, cổ vật, di sản
liệu trong Danh mục quốc gia về di sản liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc
bảo quản có thời hạn ở trong nước theo thẩm quyền; tham mưu Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh nhận diện, lập danh mục, xác định giá trị, huy động nguồn lực hoặc đề
xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện phương án thu hồi, mua di vật, cổ vật, bảo
vật quốc gia, di sản liệu nguồn gốc xuất xứ trên địa bàn nước ngoài
đưa về nước;
l) Tchc xây dựng, thc hiện, p duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch
quản lý phát huy g trdi sản liu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập
trên địa bàn; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm
định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng
bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám sát phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện chương trình
bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh tại địa phương;
o) cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về: Đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công
trình công cộng ở địa phương.
17. Về nghệ thuật biểu diễn:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản nhà nước, giải
quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi
quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi
được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị
nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản của địa phương theo quy định của
pháp luật;
c) Cấp văn bản xác nhận nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu
ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.
18. Về điện ảnh:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị vùng cao, miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng
ngân sách nhà nước; tham gia Hội đồng thẩm định phân loại phim của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim
tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do sở điện ảnh thuộc địa phương sản
7
xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim
truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do sở điện ảnh thuộc địa phương sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định ca pháp luật về điện ảnh;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức liên hoan phim, liên hoan
phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình
phim và tuần phim tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động
điện ảnh khác ở địa phương.
19. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc
phạm vi quản lý của địa phương;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy
phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng,
cấp giấy phép tổ chc trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm
tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh
từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh
hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ
chức, nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài không mục đích thương mại
và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại;
phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm
mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc
phạm vi quản của địa phương; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm
dừng hoạt động triển lãm do tổ chức, nhân tổ chức tại địa phương không
mục đích thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại
địa phương.
20. Về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:
a) Thực hiện c biện pp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của N c,
tchức cá nn v quyền c giả, quyền ln quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng đảm bảo quyền tác giả đối với tác
phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với
tác phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã hóa, xuất bản
phẩm theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa tại địa phương; tổ chức soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp
thẩm quyền ban hành chế, chính ch, giải pháp cần thiết phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương.
21. Về thư viện:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc tiếp nhận
8
xuất bản phẩm tại địa phương của thư viện cấp tỉnh; thực hiện chuyển giao các
xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của
pháp luật;
b) Tham mưu, giúp y ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư
viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp tỉnh, thư viện chuyên ngành ở cấp
tỉnh, thư viện đại học, tviện của tổ chức, nhân nước ngoài phục vụ
người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn các thư viện địa phương xây dựng quy chế tổ chức
hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng
phát triển mạng lưới thư viện tại địa phương, khuyến khích tổ chức, nhân
duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân phục vụ cộng đồng tại địa
phương; hiện đại hóa tviện; xây dựng chế phối hợp giữa tviện với
quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn.
22. Về quảng cáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại địa phương;
b) Tiếp nhận xử hồ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng
quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa
phương;
c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xây dựng, phê duyệt, thực
hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản hoạt động
quảng cáo tại địa phương;
d) ng dẫn vic thực hiện qung cáo trên bảng quảng o, ng-rôn, biển
hiệu,n hình chun qungo, trên báo chí, trên môi tng mạng, tn xuất bản
phẩm và trên các pơng tin quảng cáo kc theo quy định ca pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền c hành vi vi phạm pháp lut v hoạt
động quảng cáo trên các pơng tiện quảng o theo quy định của pp lut.
23. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận ngày truyền
thống của địa phương; tiếp nhận đăng tổ chức lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ
chức lễ hội nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức hàng năm, lễ hội truyền
thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh; quyết định tổ chức bắn pháo
hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ theo quy định của
pháp luật;
b) Hướng dẫn tổ chức thực hiện quy hoạch về hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy hoạch ngành và quy hoạch tỉnh;
c) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của các thiết chế
văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn thực hiện nếp sống n minh trong việc cưới, việc tang; y
dựng gia đình văn hóa, thôn, tổn phố văn a xã, phường, tiêu biểu;
9
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng
dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”;
e) Tchức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân
tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng
đồng các dân tc tại địa phương;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội dung kế hoạch hoạt động tuyên
truyền cổ động trực quan phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa,
hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ động trực quan tại địa phương;
h) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên
truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu
tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
tại địa phương; hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên
hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động các hoạt động văn a
khác tại địa phương;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, điều chỉnh thu hồi
giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch v karaoke hoặc dịch vụ trường;
quản hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng
và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân
dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật;
l) Tham mưu, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày
thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng, lễ kỷ niệm và các nghi thức khác
thuộc phạm vi quản lý tại địa phương;
n) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội, quản hoạt động lễ hội, thực hiện nếp
sống văn minh trong lễ hội;
m) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa,
thể thao du lịch các chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào
vùng dân tộc thiểu số tại địa phương; tchức tuyên truyền, quảng văn hóa
truyền thống ca đồng bào các dân tộc thiểu s tại địa phương.
24. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện
hương ước, quy ước tại địa phương theo quy định của pháp luật.
25. Về văn học:
a) Tổ chức thực hiện chế, chính sách về hoạt động văn học địa
phương theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện kiểm tra hoạt động văn học địa
phương theo quy định của pháp luật.
26. Về công tác gia đình:
a) Tổ chức thực hiện kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp
luật liên quan đến công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia
đình và phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương;
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân
lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình
Việt Nam và giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới;
10
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng,
chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của
cơ sở cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của
pháp luật.
27. V th dc, th thao:
a) Hướng dn t chc thc hin quy hoch liên quan, kế hoạch, đề
án phát trin th dc, th thao địa phương sau khi được phê duyt;
b) Phi hp vi t chc hi - ngh nghip v th thao tuyên truyn v
li ích, tác dng ca th dc, th thao; vận động mọi người tham gia phát trin
phong trào th dc, th thao; ph biến kiến thức, hướng dn tp luyn th dc,
th thao phù hp vi s thích, la tui, gii tính, ngh nghip và tình trng sc
khe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể
thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn
tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động
thể thao giải trí tại địa phương;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, quan liên quan tạo điều kiện,
hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên các đối
tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu
các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn
luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ
biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng dẫn tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao
quần chúng tại địa phương;
i) Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Chỉ huy quân sự
tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh các quan liên quan tổ chức
thực hiện giáo dục thể chất, hoạt động thể thao trong các sở đào tạo, sở
giáo dục nghề nghiệp, lực lượng trang các khu chế xuất, khu công nghiệp
tại địa phương;
k) Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn
luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu c đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các
cấp; phối hợp với c ban, ngành, quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc
gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng
tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu
lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp hộ kinh doanh hoạt động thể
thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu
11
lạc bộ thể thao chuyên nghiệp doanh nghiệp kinh doanh hoạt động ththao
theo quy định của pháp luật.
28. Về du lịch:
a) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu,
quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp phát triển tài nguyên du
lịch của địa phương;
b) Thc hiện c bin pháp để quản i trưng du lịch, khu du lịch, điểm
du lịch địa phương; tham gia ý kiến đối với c dự án phát triển du lịch tn đa
bàn; lập hồ đề nghcông nhận khu du lịch cấp tỉnh đối với khu du lịch nằm trên
địan từ 02 đơn vịnh cnh cấp trởn; thamu giúp Ủy ban nhânn cp
tỉnh lập h ng nhn khu du lịch cấp quốc gia trên địa n tỉnh;
c) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch
cộng đồng; đxuất chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho nhân, hộ gia đình trong
cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch
cộng đồng;
d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định công nhận khu
du lịch cấp tỉnh điểm du lịch tại địa phương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao Du lịch công nhận khu du
lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng
đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lhành nước ngoài đặt tại địa
phương; tiếp nhận thông báo bằng văn bản của đại lữ hành về thời điểm bắt
đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao
đại lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ l
hành nội địa theo quy định của pháp luật;
e) Thẩm định, công nhận, công bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01
sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu
chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ
sở vật chất kỹ thuật dịch vụ của sở lưu trú du lịch, chất lượng sở kinh
doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết
định công nhận trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ
du lịch khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi
vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về
người đại diện theo pháp luật, cam kết đđiều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú
du lịch theo quy định của pháp luật;
h) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của tổ chức, nhân trực tiếp kinh
doanh sản phẩm du lịch nguy ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của
khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh
mục tổ chức, nhân đáp ứng đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách
du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở;
i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của
12
pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vvà hoạt động hướng
dẫn du lịch trên địa bàn;
k) Xây dng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của địa phương phù
hợp với chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt;
l) Tổ chức các khóa cập nhật kiến thức cấp giấy chứng nhận khóa cập
nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa hướng dẫn viên du lịch
quốc tế.
29. Vbáo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử,
phát thanh, truyền hình, bản tin):
a) Tham mưu, gp Ủy ban nhân n cấp tỉnh chấp thuận thay đổi nội dung
ghi trong giấy pp hoạt động o in, giấy phép hoạt động tạp cin, giấy phép
hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp cđiện tử, giấy phép hoạt động
o in o điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí in tạp chí điện tử đối với
quan báo c của địa phương; cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm o chí, phụ trương đối với
quan o chí của địa phương; cấp, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương; tiếp nhận đăng
danh mục o chí nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
b) Quản báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí
lưu chiểu tại địa phương;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc cấp giấy phép, chấp
thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin
đối với các cơ quan, tổ chức ca địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Trình cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo
tại địa phương đối với các quan, tổ chức, công dân của địa phương, quan
đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra các điều kiện hoạt động của
văn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh văn bản yêu cầu quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng đại
diện và xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh,
truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt;
g) Quản các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản cấp đăng
thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn địa phương
theo quy định của pháp luật.
30. Về xuất bản, in và phát hành:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh việc cấp, cấp lại, gia hạn,
điều chỉnh, bổ sung thông tin giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
(bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa
ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó xuất bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp
giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của quan, tổ chức ở trung ương
tổ chức nước ngoài; tiếp nhận đăng ký, đăng lại hoạt động phát hành xuất
13
bản phẩm; cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy
định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi
giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho quan, tổ chức,
nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản
phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở
in; quản việc khai báo sdụng máy photocopy màu, máy in chức năng
photocopy màu tại địa phương theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ
việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của quan, tổ chức, nhân do
địa phương cấp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm đối với doanh nghiệp đơn vị sự nghiệp công lập tại địa phương
theo quy định;
đ) Quản việc lưu chiểu xuất bản phẩm tổ chức đọc xuất bản phẩm
lưu chiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra xử theo thẩm quyền khi phát
hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản
phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Đình chỉ phát hành thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu
hủy xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi quyết định của
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
31. Về thông tin điện tử:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ
sung đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ
mạng hội số lượng người truy cập thường xuyên thấp theo quy định của
pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu
hồi giấy phép thiết lập trang thông tin điện ttổng hợp, giấy chứng nhận cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng giấy xác nhận thông báo
phát hành trò chơi điện tG2, G3, G4 trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp
trên địa bàn theo quy định của pháp luật; chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình
hình hoạt động của các trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng hội, trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng trên địa bàn;
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng được cấp bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng
đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp quản lý, thống kê, báo
cáo tình hình hoạt động, kiểm tra, xử vi phạm hoạt động của điểm cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
32. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở tại địa phương;
14
b) Tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin
nguồn thông tin cơ sở của địa phương;
c) Tham mưu tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở
tại địa phương.
33. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dng quy chế, quy đnh v hot đng thông tin đi ngoi đa phương;
b) Chủ trì, phối hợp vi các cơ quan ln quan xây dngc cơng trình, đ
án, dự án, kế hoạch hot động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng m của
tỉnh và t chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch
hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các quan
chuyên môn thuộc y ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; phê
duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt c
chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh pduyệt chấp thuận trưng bày tranh,
ảnh các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài địa phương hoặc ra văn bản chấp thuận khi được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy định hướng công tác
tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo chí, họp
báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
34. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa
nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa phương.
35. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao
quản lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1.Các phòng chuyên môn, nghip v ơng đương thuc S:
a) Văn phòng Sở;
b) Phòng Kế hoch - Tài chính;
c) Phòng Quản lý Văn hoá và Gia đình;
d) Phòng Qun lý Th dc, th thao;
e) Phòng Qun lý Du lch;
f) Phòng Qun lý Báo chí - Xut bn.
2. Đơn vị s nghip công lp thuc S Văn hóa, Thể thao và Du lch: Trung
tâm n hóa, Th thao tnh Sơn La./.
___________________________

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 951/QĐ-UBND Sơn La 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Văn hóa Thể thao Du lịch

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×