• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 886/QĐ-ВТС 2026 về quy chế kiểm tra và tự kiểm tra công tác tổ chức cán bộ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 15/04/2026 13:52 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 886/QĐ-ВТС Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Trích yếu: Ban hành Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 886/QĐ-ВТС

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 886/QĐ-ВТС

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 886/QĐ-ВТС PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 886/QĐ-ВТС DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
_____

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

Số: 886/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ

____________

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Quy định số 377-QĐ/TW ngày 08/10/2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức số 80/2025/QH15 ngày 24/6/2025; Luật Luật Viên chức số 129/2025/QH15 ngày 10/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24/02/2025 (được sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025) của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ”.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2188/QĐ-BTC ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ TCCB (20b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Bích Ngọc

 


 

QUY CHẾ

KIỂM TRA, TỰ KIỂM TRA VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁN BỘ
(Kèm theo Quyết định số 886/QĐ-BTC ngày 10/4/2026 của Bộ Tài chính)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc tổ chức công tác kiểm tra, tự kiểm tra; nội dung, quy trình kiểm tra; nguyên tắc, trách nhiệm, tổ chức, hoạt động của Đoàn kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ.

2. Quy chế này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.

Riêng đối với các Doanh nghiệp, Tập đoàn, Tổng công ty thuộc Bộ Tài chính thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan.

Điều 2. Mục đích kiểm tra

1. Đảm bảo thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước và Bộ Tài chính trong công tác tổ chức cán bộ.

2. Ngăn ngừa, phát hiện các sai sót, vi phạm; chấn chỉnh kịp thời, khắc phục, sửa chữa những hạn chế, thiếu sót trong công tác tổ chức cán bộ.

3. Góp phần hoàn thiện các hướng dẫn, quy chế, quy định của Bộ Tài chính về công tác tổ chức cán bộ nhằm phù hợp với quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước và tình hình thực tế của ngành Tài chính.

Điều 3. Nguyên tắc kiểm tra

1. Công khai, khách quan, trung thực, minh bạch, hiệu quả, đánh giá, phản ánh đúng thực trạng về công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị.

2. Tuân thủ đúng các quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước và Bộ Tài chính về công tác kiểm tra, công tác cán bộ.

Điều 4. Quy ước tên gọi

1. Vụ, Văn phòng và tương đương thuộc Bộ gọi chung là Vụ thuộc Bộ.

2. Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam gọi chung là Cục loại 1.

3. Các Cục còn lại, không thuộc khoản 2 Điều này gọi chung là Cục loại 2.

4. Phòng thuộc Vụ, phòng, ban, văn phòng thuộc Cục gọi chung là Phòng và tương đương.

5. Thuế tỉnh, thành phố; Chi cục Hải quan khu vực; Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực; Kho bạc Nhà nước khu vực; Thống kê tỉnh, thành phố; Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố gọi chung là Cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương.

6. Phòng, Đội, Điểm kho, Đơn vị cấp cơ sở (Thuế cơ sở, Bảo hiểm xã hội cơ sở), Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu thuộc Cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương gọi chung là Đội.

7. Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ (gồm cả các cơ sở giáo dục) gọi chung là Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.

8. Phòng, Ban, Khoa và các tổ chức cấu thành thuộc đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ gọi chung là Phòng và tương đương.

Điều 5. Hình thức kiểm tra, phạm vi kiểm tra

1. Hình thức kiểm tra

a) Kiểm tra thường xuyên (theo kế hoạch).

b) Kiểm tra đột xuất (theo vụ việc).

2. Phạm vi kiểm tra

a) Kiểm tra toàn diện về công tác tổ chức cán bộ.

b) Kiểm tra chuyên sâu theo từng chuyên đề.

Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm tổ chức kiểm tra

1. Bộ Tài chính có thẩm quyền kiểm tra công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị, bao gồm:

a) Các đơn vị Vụ, Cục (bao gồm Cục loại 1 và Cục loại 2).

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính.

c) Các Cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương.

2. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính có thẩm quyền, trách nhiệm:

a) Tham mưu Lãnh đạo Bộ Tài chính kiểm tra công tác tổ chức cán bộ đối với các đơn vị tại khoản 1 của Điều này;

b) Tự kiểm tra công tác tổ chức cán bộ đối với các nội dung do Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện.

3. Các Cục loại 1 có thẩm quyền, trách nhiệm:

a) Kiểm tra công tác tổ chức cán bộ tại các Cơ quan (ngành dọc) tỉnh và tương đương thuộc Cục loại 1;

b) Tự kiểm tra công tác tổ chức cán bộ tại các đơn vị thuộc Cơ quan Cục loại 1.

4. Các Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính, các Khu vực và tương đương có trách nhiệm tự kiểm tra công tác tổ chức cán bộ tại đơn vị.

 

Chương II

KẾ HOẠCH KIỂM TRA, TỰ KIỂM TRA

 

Điều 7. Xây dựng kế hoạch kiểm tra

1. Hằng năm, trước ngày 15/12, các Cục loại 1, Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra, tự kiểm tra của năm và dự kiến kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra của năm kế tiếp gửi về Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ).

2. Căn cứ kết quả kiểm tra trong năm và báo cáo của các đơn vị, Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo về công tác kiểm tra, tự kiểm tra và kết quả thực hiện yêu cầu chấn chỉnh sau kiểm tra (nếu có); đồng thời, xây dựng kế hoạch kiểm tra của năm kế tiếp báo cáo Lãnh đạo Bộ Tài chính. Nội dung báo cáo bao gồm:

a) Đánh giá kết quả công tác kiểm tra, tự kiểm tra trong toàn ngành;

b) Các nội dung cần chấn chỉnh chung về công tác tổ chức cán bộ (kèm theo công văn chấn chỉnh);

c) Việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm theo công văn chấn chỉnh;

d) Kế hoạch kiểm tra năm kế tiếp, bao gồm: Dự kiến các đơn vị được kiểm tra; nội dung, phạm vi, thời kỳ kiểm tra....

Điều 8. Thông báo kế hoạch kiểm tra

1. Trước 31/01 hằng năm, Bộ Tài chính có văn bản thông báo về kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra của năm (kèm theo Đề cương yêu cầu báo cáo).

2. Căn cứ kế hoạch do Bộ Tài chính thông báo, các Cục loại 1, các Đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra. Đối với các Cục loại 1, kế hoạch kiểm tra phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

a) Không trùng lặp với kế hoạch kiểm tra của Bộ Tài chính;

b) Lựa chọn các đơn vị chưa được kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ trong thời gian 03 năm trở lên hoặc các đơn vị có thông tin về các vấn đề nổi cộm cần kiểm tra để chấn chỉnh kịp thời.

3. Kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra của các Cục loại 1, các Đơn vị sự nghiệp gửi về Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để theo dõi, quản lý.

 

Chương III

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KIỂM TRA

 

Điều 9. Chuẩn bị trước khi kiểm tra

1. Thu thập các thông tin liên quan về công tác tổ chức cán bộ tại đơn vị được kiểm tra (tình hình hoạt động, số liệu về công tác tổ chức cán bộ, đơn thư có liên quan đến đơn vị...).

2. Phân tích tình hình, xác định các vấn đề trọng tâm cần chú ý khi thực hiện công tác kiểm tra.

3. Dự kiến phương thức làm việc, cách thức tổ chức và nhân sự tham gia Đoàn kiểm tra.

Điều 10. Ban hành quyết định kiểm tra

1. Bộ phận kiểm tra hoặc đơn vị được giao tham mưu công tác kiểm tra có trách nhiệm dự thảo quyết định kiểm tra, trình cấp có thẩm quyền ban hành. Quyết định kiểm tra phải có các nội dung chủ yếu sau: Đơn vị được kiểm tra; thành viên Đoàn kiểm tra; phạm vi, nội dung, thời kỳ, thời hạn tiến hành kiểm tra...

2. Quyết định kiểm tra được ban hành ít nhất 05 ngày, trước ngày công bố quyết định kiểm tra, được gửi đến đơn vị được kiểm tra và được tổ chức công bố trước khi tiến hành kiểm tra đối với các cuộc kiểm tra theo kế hoạch.

Điều 11. Quy trình kiểm tra

1. Công bố quyết định kiểm tra

a) Đại diện Lãnh đạo đơn vị được giao phụ trách công tác kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện việc công bố quyết định kiểm tra; nêu rõ mục đích, yêu cầu, cách thức làm việc, kế hoạch tiến hành kiểm tra.

Thành phần tham dự công bố quyết định kiểm tra bao gồm: Đại diện Lãnh đạo đơn vị được giao phụ trách công tác kiểm tra (nếu có); Đoàn kiểm tra; Lãnh đạo đơn vị, đại diện một số bộ phận (cấp ủy, bộ phận tham mưu về công tác tổ chức cán bộ) và đại diện các bộ phận khác có liên quan của đơn vị được kiểm tra;

b) Đoàn kiểm tra được quyền yêu cầu đơn vị được kiểm tra báo cáo khái quát về các nội dung kiểm tra (theo đề cương đã được thông báo trước) và một số nội dung khác nếu thấy cần thiết.

2. Thực hiện kiểm tra

a) Trưởng đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ cho thành viên Đoàn kiểm tra;

b) Các thành viên Đoàn kiểm tra căn cứ nhiệm vụ được phân công, yêu cầu đơn vị được kiểm tra cung cấp các hồ sơ, tài liệu để kiểm tra. Báo cáo kiểm tra của từng thành viên phải được lập thành văn bản, có ký tên và nộp cho Trưởng đoàn kiểm tra;

c) Thư ký đoàn kiểm tra tổng hợp, dự thảo biên bản kiểm tra đối với các nội dung kiểm tra.

3. Thông qua nội dung kiểm tra

a) Trưởng đoàn kiểm tra và các thành viên Đoàn kiểm tra rà soát và thống nhất các nội dung tại biên bản kiểm tra;

b) Đoàn kiểm tra tổ chức họp với đơn vị được kiểm tra để thông qua biên bản kiểm tra. Khi có vấn đề chưa thống nhất, đơn vị được kiểm tra có ý kiến giải trình.

Thành phần dự họp thực hiện như quy định tại cuộc họp công bố quyết định kiểm tra;

c) Biên bản kiểm tra do Trưởng đoàn kiểm tra và đại diện lãnh đạo đơn vị được kiểm tra đồng ký.

4. Báo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị xử lý sau kiểm tra

a) Chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo Lãnh đạo đơn vị, trình Lãnh đạo Bộ Tài chính (hoặc Lãnh đạo Cục loại 1) kết quả kiểm tra;

b) Báo cáo kết quả kiểm tra phải ghi cụ thể những hạn chế, khuyết điểm, nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan; đề xuất hướng xử lý các sai phạm và tham mưu văn bản chấn chỉnh (nếu có);

c) Việc kiến nghị xử lý, kỷ luật đối với các sai phạm trong lĩnh vực tổ chức cán bộ được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Theo dõi, đôn đốc việc khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau kiểm tra

a) Sau khi Lãnh đạo Bộ Tài chính (hoặc Lãnh đạo Cục loại 1) phê duyệt kết quả kiểm tra và ban hành văn bản chấn chỉnh, đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc đơn vị được kiểm tra chấp hành các nội dung yêu cầu chấn chỉnh của Bộ Tài chính (hoặc Cục loại 1);

b) Trong thời gian yêu cầu khắc phục những hạn chế, khuyết điểm, đơn vị được kiểm tra phải báo cáo, giải trình các nội dung và đề xuất rõ hướng xử lý khắc phục những hạn chế, khuyết điểm;

c) Đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra đề xuất Lãnh đạo đơn vị thành lập Đoàn kiểm tra để kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu tại văn bản chấn chỉnh của Bộ Tài chính (hoặc Cục loại 1) trong trường hợp cần thiết.

 

Chương IV

NỘI DUNG KIỂM TRA

 

Điều 12. Kiểm tra việc sắp xếp tổ chức bộ máy; quản lý, sử dụng biên chế; ký và sử dụng hợp đồng lao động, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức

1. Việc sắp xếp tổ chức bộ máy theo thẩm quyền.

2. Tình hình quản lý, sử dụng biên chế và số lượng cấp phó tại đơn vị.

3. Việc ký và sử dụng hợp đồng lao động, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.

Điều 13. Kiểm tra việc tuyển dụng, tiếp nhận công chức, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức

1. Tuyển dụng:

a) Việc tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng công chức; trình tự, thủ tục tuyển dụng; xếp ngạch công chức, phân công công việc theo đúng yêu cầu vị trí việc làm tuyển dụng.

b) Việc tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển dụng viên chức; trình tự, thủ tục tuyển dụng; bổ nhiệm chức danh viên chức và xếp lương (nếu có).

2. Tiếp nhận công chức, viên chức từ đơn vị khác chuyển về và tiếp nhận vào làm công chức: Chủ trương tiếp nhận; quy trình, thủ tục và hồ sơ tiếp nhận; việc bố trí sử dụng công chức, viên chức; bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và xếp lương (nếu có) theo yêu cầu vị trí việc làm.

Điều 14. Kiểm tra việc thực hiện chính sách tiền lương; bố trí việc làm và xếp ngạch công chức, viên chức

1. Việc nâng bậc lương (thường xuyên, trước hạn), phụ cấp (thâm niên vượt khung, trách nhiệm, kiêm nhiệm...).

a) Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện;

b) Quy trình, thủ tục.

2. Việc bố trí theo vị trí việc làm và xếp ngạch công chức, viên chức và xếp lương (nếu có).

Điều 15. Kiểm tra việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; từ chức, miễn nhiệm

1. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo quản lý

a) Điều kiện, tiêu chuẩn của từng chức danh dự kiến bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

b) Trình tự, thủ tục;

c) Hồ sơ và các văn bản, tài liệu có liên quan.

2. Từ chức, miễn nhiệm đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý

a) Căn cứ xem xét từ chức, miễn nhiệm hoặc không được từ chức;

b) Quy trình xem xét cho từ chức, miễn nhiệm;

c) Hồ sơ xem xét cho từ chức, miễn nhiệm.

Điều 16. Kiểm tra việc luân chuyển, điều động, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác

1. Luân chuyển

a) Thẩm quyền và việc xây dựng kế hoạch luân chuyển;

b) Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, thời hạn, phạm vi luân chuyển;

c) Quy trình luân chuyển; việc phân công công tác khi luân chuyển;

d) Nhận xét, đánh giá; chế độ, chính sách; việc bố trí công tác sau luân chuyển;

e) Hồ sơ luân chuyển và các tài liệu có liên quan.

2. Điều động

a) Đối tượng, phạm vi điều động;

b) Thẩm quyền, quy trình điều động;

c) Việc thực hiện chế độ, chính sách khi điều động.

3. Biệt phái

a) Phạm vi, thời hạn biệt phái;

b) Thẩm quyền, quy trình biệt phái;

c) Việc thực hiện chế độ, chính sách khi biệt phái.

4. Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

a) Đối tượng, thời hạn, hình thức, phạm vi, phương thức chuyển đổi;

b) Kế hoạch, quy trình chuyển đổi vị trí công tác.

Điều 17. Kiểm tra việc đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch

1. Đào tạo, bồi dưỡng

a) Điều kiện, tiêu chuẩn đối với công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

b) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;

c) Thẩm quyền, quy trình cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng; tiếp nhận lại công chức, viên chức sau khi hoàn thành các khóa học.

2. Quy hoạch

a) Đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, tuổi quy hoạch;

b) Quy trình quy hoạch; việc rà soát, bổ sung quy hoạch;

c) Hồ sơ quy hoạch và các tài liệu có liên quan.

Điều 18. Kiểm tra việc đánh giá xếp loại; kỷ luật; thi đua, khen thưởng; giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo; giải quyết chế độ thôi việc, nghỉ hưu

1. Đánh giá, xếp loại

a) Việc xây dựng Quy chế đánh giá, xếp loại;

b) Nguyên tắc, thẩm quyền, phương thức và nội dung đánh giá;

c) Xếp loại chất lượng;

d) Hồ sơ và các tài liệu có liên quan.

2. Xử lý kỷ luật

a) Số lượng công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật;

b) Thẩm quyền và trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật;

c) Hồ sơ và các tài liệu có liên quan.

3. Thi đua, khen thưởng

a) Tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua; phát hiện, tuyên truyền, nhân rộng phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến; tham gia các hoạt động cụm, khối thi đua; phổ biến, tuyên truyền về phong trào thi đua;

b) Công tác bình xét các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng, các danh hiệu khác được quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng;

c) Thẩm quyền quyết định, trao tặng; thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và các danh hiệu khác được quy định trong Luật Thi đua, khen thưởng.

4. Việc giải quyết kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo

a) Số lượng đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tổ chức cán bộ theo từng năm; kết quả giải quyết đơn thư; số lượng đơn thư còn tồn đọng và lý do (nếu có);

b) Trình tự, thủ tục giải quyết;

c) Hồ sơ và các tài liệu có liên quan.

5. Việc giải quyết thủ tục thôi việc, nghỉ hưu

a) Số lượng công chức, viên chức và người lao động thôi việc, nghỉ hưu;

b) Trình tự, thủ tục giải quyết;

c) Hồ sơ và các tài liệu có liên quan.

Điều 19. Một số nội dung khác liên quan đến công tác tổ chức cán bộ

1. Tình hình triển khai, thực hiện các văn bản của Đảng, Nhà nước và Bộ Tài chính liên quan đến công tác tổ chức cán bộ như: công tác dân chủ; phối hợp giữa chính quyền với cấp ủy, các tổ chức đoàn thể; trách nhiệm nêu gương; tăng cường kỷ luật, kỷ cương; kiểm soát quyền lực, trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý cán bộ và thực thi công vụ...

2. Căn cứ các nhiệm vụ trọng tâm theo từng thời kỳ, đơn vị tổ chức kiểm tra có thể xây dựng một số nội dung kiểm tra khác về công tác tổ chức cán bộ nhằm phù hợp tình hình thực tế tại thời điểm kiểm tra.

 

Chương V

TỔ CHỨC CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA

 

Điều 20. Tổ chức công tác tự kiểm tra

1. Hàng năm, căn cứ kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra của Bộ Tài chính (hoặc Cục loại 1), các đơn vị có trách nhiệm tổ chức công tác tự kiểm tra về tổ chức cán bộ.

2. Nội dung tự kiểm tra được thực hiện tương tự quy định tại Chương IV Quy chế này.

3. Kết quả công tác tự kiểm tra phải được lập biên bản, trường hợp phát hiện các sai phạm thì báo cáo và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

4. Kết quả công tác tự kiểm tra được tổng hợp chung trong báo cáo kiểm tra, tự kiểm tra hàng năm.

 

Chương VI

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐOÀN KIỂM TRA VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

 

Điều 21. Về tổ chức Đoàn kiểm tra

1. Đoàn kiểm tra được thành lập có số lượng từ 05 đến 07 người, trong đó gồm: Trưởng đoàn kiểm tra, Phó Trưởng đoàn kiểm tra (nếu cần thiết), Thư ký đoàn kiểm tra và các thành viên. Căn cứ theo nội dung, phạm vi, đối tượng kiểm tra, số lượng thành viên đoàn do Lãnh đạo đơn vị quyết định.

2. Công chức tham gia Đoàn kiểm tra yêu cầu có thời gian công tác tối thiểu 03 năm; có chuyên môn, kinh nghiệm trong lĩnh vực tổ chức cán bộ hoặc liên quan đến nội dung kiểm tra.

Đối với Trưởng đoàn kiểm tra yêu cầu giữ chức vụ lãnh đạo cấp Phòng hoặc tương đương trở lên.

3. Công chức không được cử tham gia Đoàn kiểm tra thuộc các trường hợp sau: không hoàn thành nhiệm vụ của năm liền kề trước đó; đang trong thời gian xem xét, thi hành, chấp hành kỷ luật, đang bị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết đơn thư tố cáo, phản ánh, kiến nghị liên quan đến công tác chuyên môn hoặc vấn đề phòng chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra và Phó Trưởng đoàn kiểm tra

1. Trưởng đoàn kiểm tra

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra; phân công nhiệm vụ và tổ chức, chỉ đạo các thành viên Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo đúng nội dung, chương trình đã được phê duyệt;

b) Yêu cầu đơn vị được kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra;

c) Báo cáo Lãnh đạo đơn vị bổ sung hoặc thay đổi nội dung, đối tượng kiểm tra; thành viên Đoàn kiểm tra khi cần thiết;

d) Chủ trì, chỉ đạo xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra và báo cáo cấp có thẩm quyền về kết quả kiểm tra, dự thảo văn bản chấn chỉnh sau kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo kiểm tra.

2. Phó Trưởng đoàn kiểm tra

a) Phó Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm giúp Trưởng đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ và phụ trách một số hoạt động của Đoàn kiểm tra khi được Trưởng đoàn kiểm tra giao;

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra tại Quy chế này.

Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra và Thư ký đoàn kiểm tra

1. Thành viên Đoàn kiểm tra

a) Thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Trưởng đoàn kiểm tra;

b) Báo cáo kết quả việc thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn kiểm tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn kiểm tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung công việc đã được phân công. Thu thập các tài liệu liên quan đến các hạn chế, khuyết điểm liên quan đến nội dung kiểm tra được phân công;

c) Trong quá trình kiểm tra, nếu có vấn đề không thống nhất quan điểm thì phải chấp hành ý kiến chỉ đạo của Trưởng đoàn kiểm tra và có quyền bảo lưu ý kiến của mình;

d) Phối hợp với Thư ký đoàn kiểm tra xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; dự thảo văn bản chấn chỉnh sau kiểm tra đối với các nội dung công việc đã được phân công.

2. Thư ký đoàn kiểm tra

a) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn kiểm tra tại khoản 1 Điều này;

b) Tham mưu cho Trưởng đoàn kiểm tra phân công nhiệm vụ, xây dựng lịch trình tiến hành kiểm tra và các văn bản khác có liên quan;

c) Tiếp nhận hồ sơ, tài liệu do đơn vị được kiểm tra hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;

d) Tổng hợp, xây dựng dự thảo biên bản kiểm tra đối với đơn vị được kiểm tra; dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra; dự thảo văn bản chấn chỉnh sau kiểm tra;

đ) Thực hiện công tác hậu cần và các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn kiểm tra phân công.

Điều 24. Những việc không được làm đối với Đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra

1. Thực hiện không đúng, không đầy đủ đối với các nội dung trong công tác kiểm tra.

2. Sử dụng rượu, bia trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa các ngày làm việc; có thái độ hách dịch cửa quyền, gây phiền hà, sách nhiễu, phát ngôn thiếu chuẩn mực khi làm việc với đơn vị được kiểm tra.

3. Lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn để vụ lợi; đưa ra những yêu cầu với đơn vị được kiểm tra và các tổ chức, cá nhân có liên quan trái với quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Bộ Tài chính.

4. Sử dụng phương tiện, tài sản của tổ chức tại nơi đang kiểm tra phục vụ nhu cầu, mục đích cá nhân; giúp đỡ đối tượng kiểm tra hoặc thực hiện yêu cầu, đề nghị của tổ chức, cá nhân có liên quan đến đối tượng kiểm tra trái quy định của Đảng, Nhà nước của Bộ Tài chính.

5. Cản trở, can thiệp, tác động trái quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Tài chính vào hoạt động kiểm tra; tiết lộ hoặc cung cấp thông tin, tài liệu và nội dung kiểm tra khi chưa có kết quả chính thức hoặc đã có kết quả chính thức nhưng chưa được phép công bố.

6. Bao che cho tổ chức hoặc cá nhân có thiếu sót, khuyết điểm, có dấu hiệu hoặc hành vi vi phạm; áp đặt đối tượng kiểm tra trả lời, trình bày sự việc theo ý muốn chủ quan của mình.

7. Làm mất, hư hỏng, làm biến dạng hoặc tiêu hủy hồ sơ, tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình tiến hành kiểm tra; làm sai lệch kết quả kiểm tra; sử dụng trái quy định hoặc biển thủ hồ sơ, tài liệu, hiện vật liên quan đến cuộc kiểm tra.

8. Tự ý tiếp xúc với đối tượng kiểm tra hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan khi không được giao nhiệm vụ; sử dụng các tài liệu kiểm tra để trục lợi dưới mọi hình thức.

Điều 25. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan

1. Lãnh đạo các đơn vị được kiểm tra

a) Chấp hành nghiêm các quy định về công tác kiểm tra trong quá trình hoạt động của Đoàn kiểm tra;

b) Báo cáo đầy đủ, trung thực, kịp thời kết quả tự kiểm tra; trao đổi những vấn đề phát sinh, khó khăn, vướng mắc (nếu có);

c) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

d) Giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra khi Đoàn kiểm tra yêu cầu;

2. Đơn vị, cá nhân, tổ chức liên quan có trách nhiệm chấp hành, thực hiện nghiêm các quyết định, kết luận hoặc văn bản chấn chỉnh của cấp có thẩm quyền.

3. Đối với Lãnh đạo các đơn vị có công chức tham gia Đoàn kiểm tra phải tạo điều kiện thuận lợi cho công chức thực hiện tốt nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra.

4. Đối với công chức được cử tham gia Đoàn kiểm tra phải chấp hành nghiêm quyết định kiểm tra; có trách nhiệm bàn giao hồ sơ và các công việc đang thực hiện theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo đơn vị nơi công chức đang công tác nhằm đảm bảo công việc được xuyên suốt trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

 

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 26. Trách nhiệm tổ chức thi hành

1. Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trong việc tổ chức công tác kiểm tra, tự kiểm tra.

2. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức công tác kiểm tra, tự kiểm tra trong hệ thống đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Trường hợp các Văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới được ban hành.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để được hướng dẫn./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 886/QĐ-ВТС của Bộ Tài chính ban hành Quy chế kiểm tra, tự kiểm tra về công tác tổ chức cán bộ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 2188/QĐ-BTC

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×