• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 709/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Billiards và Snooker

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 02/02/2026 15:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 709/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Billiards và Snooker Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 709/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 709/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 709/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
V p duyt Điu lệ Liên đn Billiards Snooker Thành ph H Chí Minh
__________________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLuật Tchức cnh quyn địa phương ngày 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tchức, hoạt động và quản hội;
Căn cứ Quyết định số 1444/-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần chúng
được thành lập trên địa n tỉnh Bình Dương, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành ph
Hồ Chí Minh (cũ) thành Hi quần chúng trên đa bàn Thành phHChí Minh (mới).
Trong đó: “Chuyển đổi Ln đn Billiards & Snooker Thành ph Hồ Chí Minh
thành Liên đoàn Billiards & Snooker Thành phHồ Chí Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Liên đoàn Billiards Snooker Thành phố Hồ Chí Minh tại
ng văn s100/BHSF ngày 10 tháng 11 m 2025 Giám đốc Sở Nội vụ tại
Tờ trình số 453/TTr-SNV ngày 10 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Điu l Liên đoàn Billiards Snooker Thành ph H Chí Minh
nhiệm kỳ 2025 - 2030 đã được Đại hội bất thường của Liên đoàn Billiards &
Snooker Thành phHồ CMinh tng qua ny 04 tháng 11 m 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nn dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Gm đốc S Văn hóa Thể thao, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và
Chtịch Liên đoàn Billiards Snooker Thành phH C Minh chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b);Sở Văn hóa và Thể thao;
- Công an Thành phố;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
709
30
01
2
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
ĐIỀU LỆ (sửa đổi, bổ sung)
Liên đoàn Billiards Snooker Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
____________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Việt: Ln đoàn Billiards Snooker Thành phHồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Hochiminh City Billiards Snooker Federation.
3. Tên viết tắt: HBSF.
4. Biểu tượng:
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Tôn chỉ: Liên đoàn Billiards Snooker Thành ph Hồ C Minh
(sau đây gọi tắt Liên đoàn) tchức xã hi - nghnghiệp của c tổ chức,
nhân tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trnhau hoạt động hiệu quả,
đóng p cho sự phát triển, nâng cao vthế ca môn thể thao Billiards Snooker
Thành phố Hồ CMinh.
2. Mục đích: Tập hợp, đoàn kết hội viên, huy động mọi nguồn lực của các
tổ chức, nhân thúc đẩy phong trào tập luyện, thi đấu n Billiards Snooker
nhằm mục đích giáo dục thể chất, rèn luyện ý chí, phẩm chất đạo đức, nâng cao
sức khỏe, pt triển tài năng Billiards Snooker thể thao, phục vc nhiệm vụ
chính trị, kinh tế, xã hội, n hóa, ththao của Tnh phHChí Minh.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động
theo quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Liên đoàn được Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt.
2. Trsở của Liên đn đặt ti s335 n Thọ, pờng Tng y Hi,
Tnh phố Hồ C Minh.
709
30
01
3
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn hoạt động tn phạm vi Thành phố Hồ C Minh, trong lĩnh vực
môn thể thao Billiards & Snooker theo quy định của pháp luật.
2. Liên đoàn chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố
H Chí Minh, s quản lý nhà nước của S n a và Thể thao Thành ph
Hồ Chí Minh vnh vc hoạt động chính của Ln đn c ngành ln quan
đến lĩnh vực Liên đoàn hoạt động.
Điều 5. Nguyên tắc tchức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
2. Tun truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Ln đoàn. Được cung cấp
thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn.
5. T chức, phi hp hot đng gia các hi viên vì li ích chung ca Liên đoàn.
6. Phổ biến, bồi ỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết
cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia c chương trình, d án, đi, nhiệm vnghn cứu khoa học và
phát trin công nghệ, các hoạt động vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
của cơ quan n nước; tham gia cung cấp dch vcông, t chc dạy ngh,
truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Thành lập quản chặt chẽ tổ chức thuộc Liên đoàn theo quy định
của pháp luật Điều lệ Liên đoàn phù hợp với tôn chỉ, mục đích lĩnh vực
hoạt động của Liên đoàn.
9. Được tham gia ý kiến trong xây dựng chế, chính sách liên quan trực
tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
Kiến nghị với cơ quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới
4
sự phát triển Liên đoàn và lĩnh vực Liên đoàn hoạt động. Được tham gia tổ chức
đào tạo, bi dưỡng, tổ chc các hot động dịch vụ kc theo quy định của pháp luật
và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan
đến lĩnh vực hot động ca Ln đn khi đ điều kiện theo quy định của
pháp luật.
10. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của
Liên đoàn.
11. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
12. Được tiếp nhận, quản và sử dụngc nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của c tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật,
gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn.
13. Được Nhà nước hỗ tr kinh phí đối với nhng hot đng gắn vi
nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
14. Khen tởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật điều lệ Ln đoàn.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố o
liên quan đến Liên đoàn.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn
1. Chấp hành quy đnh của cơ quan thẩm quyền và quy định ca
pp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của hội và điều lệ Liên đoàn.
2. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn đã được phê duyệt.
3. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn để làm phương hại đến
an ninh quốc gia, trt tự hội, đạo đc, thuần phong mỹ tc, truyền thống, bản sắc
n hóa n tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tchức, nn; không được
lợi dng tín nỡng, n giáo đ thực hiện các hot động mê tín, d đoan;
hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
4. Tp hợp, đn kết hội vn; tổ chức, phối hp hoạt động gia các hi viên
lợi ích chung của Liên đoàn; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn
nhằm tham gia phát triển nh vc liên quan đến hoạt động ca Ln đn,
góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
5. Phbiến kiến thức, giáo dục hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật,
chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
6. Đại diện Hội vn tham gia, kiến nghị với các cơ quan thẩm quyền về
các chủ trương, chính sách liên quan đến nh vực hoạt động của Liên Đoàn theo
quy định của pháp luật.
7. Cùng với các quan chuyên ngành của Nhà nước tổ chức phổ biến
kiến thức, phương pháp tập luyện, tổ chức thi đấu, biểu diễn; hoàn thiện h thống
thi đấu môn Billiards Snooker từ cơ sở đến Thành phố. Phối hợp tổ chức,
5
điều hành các giải thi đấu Billiards Snooker quốc gia và quốc tế mà Việt Nam
đăng cai tại Thành phố Hồ Chí Minh.
8. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
9. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Tổng Thư , thành vn Ban Chấp nh, Ban Tng vụ, Ban Kim tra, thay đổi
trsở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Liên đoàn phi o cáoy ban nhân dân Thành phố
và Sở Văna Thể thao (cơ quan qun lý nhà c vnnh, lĩnh vực hot động
của Liên đoàn).
10.o cáo vic tnh lp các tổ chức thuộc Ln đn với Ủy ban nn n
Thành phố và Sở n hóa Ththao (cơ quan quản nhà nước vngành,
lĩnh vực hot động ca Liên đoàn) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý
trực tiếp, toàn diện t chức, hoạt động của các t chức này theo quy định của
pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
11. Hàng năm, Liên đoàn phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của
Liên đoàn với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao (cơ quan
quản n ớc về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn) và báo o Ủy ban
nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được
thực hiện theo Nghị định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10
năm 2024 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
12. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Chấp hành sự ớng dẫn, kiểm tra, thanh tra của c quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và điều lệ Liên đoàn.
14. Lập và lưu gi tại trụ s hi danh ch hội vn, t chức thuc
Ln đoàn, s sách, chứng từ về tài sản, tài chính của hội, biên bản c cuộc họp
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
15. Kinh p thu được theo quy đnh tngun hội p của hi viên và
hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật đ
tự trang trải về kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của c tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật,
gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn phải
dành cho hoạt động Liên đoàn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn, không được
chia cho hội viên.
16. Việc sử dụng kinh phí của Liên đoàn phải chấp hành quy định của
pháp luật và Điều lệ Liên đoàn đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, p,
lphí và thc hiện chế độ kế tn, kiểm toán, thống kê theo quy định của
pháp luật; phải đăng số thuế kê khai thuế theo quy định của pháp luật
vthuế. Hàng năm, hi o cáo quyết tn tài chính gi cơ quan tài cnh
ng cấp, Ủy ban nhân dân Thành phố Sở Văn hóa Thể thao (cơ quan
quản nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Ln đoàn). Chịu sự thanh tra,
kiểm tra v việc thu, chi, qun lý và s dng i chính, tài sản của cơ quan
6
tài chính cùng cấp, với Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Văn hóa và Thể thao
(cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn).
17. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ,
Ban Kiểm tra Liên đoàn; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên đoàn;
khen tởng, kỷ luật; quản hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp,
khiếu ni, t cáo ln quan đến Liên đoàn; qun lý và sử dụng con dấu của Liên đn
các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật Điều lệ Liên đoàn.
18. Xây dựng và ban nh quy tắc đạo đức trong hoạt động của Ln đoàn.
19. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn vào cơ sở dữ liệu
về Liên đoàn và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn.
20. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
21. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và
hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức gồm: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong
lĩnh vực Billiards Snooker, đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này,
tán thành Điều lệ Liên đoàn Billiards & Snooker Thành phố, t nguyện gia nhập
Liên đoàn, có thể trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn.
b) Hội viên liên kết: tổ chức, công dân Việt Nam không có điều kiện hoặc
không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn, tán thành
điều l Ln đoàn, tnguyn đăng ký tham gia Liên đoàn, có thể trở tnh
hội viên liên kết của Liên đoàn.
c) Hội viên danh dự: công dân, tổ chức Việt Nam nhiều thành tích,
công lao đóng góp cho Liên đoàn được mời làm hội viên danh dự của Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:
- ng dân Việt Nam sinh sống làm việc tn địa bàn Thành ph
Hồ C Minh, tổ chức Việt Nam được tnh lập hợp pp và có trụ sở trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, tán thành Điều lệ của Liên Đoàn, tự nguyện gia nhập
Liên Đoàn, đóng hội phí, niên liễm tham gia hoạt động một tổ chức s
đều có thể trở thành hội viên chính thức của Liên Đoàn.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Ln đoàn bảo vquyền, lợi ích hợp pp theo quy định ca pháp lut.
2. Được Liên đoàn cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Liên đoàn, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn tổ chức.
7
3. Đưc tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương côngc ca Liên đoàn
theo quy định của Liên đoàn; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan
thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các quan, các chức danh
lãnh đạo Ban Kiểm tra Liên đoàn theo quy định của Liên đoàn. Hội viên
chính thức từ 18 tuổi trở lên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử o Ban Chấp hành
Liên đoàn.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đn khi thành tích xuất sắc.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Có quyền xin ra khỏi Liên đoàn khi xét thấy không thể tiếp tục hội viên
của Liên đoàn.
9. Hội viên liên kết và hội viên danh dđược hưởng quyền nghĩa vụ
như hội viên chính thức, trquyền biểu quyết c vấn đề của Liên đoàn quyền
ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chấp hành nghiêm các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nnước; chấp hành Điều lệ, chấp hành Điều lệ, nghị quyết, các
quy định và quy chế của Liên đoàn.
2. Tham gia các hot đng và sinh hoạt của Liên đoàn, hp tác vi các
hội viên kc đ ch cực đóng góp vào s pt trin của n Billiards
Snooker Việt Nam.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn, không được nhân danh Liên đoàn trong
các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn.
6. Phi bàn giao lại công việc và tài cnh, tài sản có ln quan, khi không n
hoạt động ở Liên đoàn.
Điều 11. Thtục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tc ra khỏi Ln đn
1. T chức cá nn quy định ti Điều 9 ca Điều ly nếu có nguyện vọng
trở thành hội viên của Liên đoàn phải nộp hồ sơ xin gia nhập Ln đoàn tại
n png Liên đoàn theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này.
2. Đối với hội viên tổ chức, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn.
b) Bản sao Điều lệ, các quy định của tổ chức xin gia nhập quyết định
cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Danh sách lãnh đạo chủ chốt của tổ chức và côngn cử đại diện của
tổ chức tham gia Liên đoàn.
8
d) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định
khác của Liên đoàn.
đ) Đóng hội phí theo quy định của Liên đoàn.
3. Đối với hội viên cá nhân, hồ sơ xin gia nhập Liên đoàn gồm:
a) Đơn xin gia nhập Liên đoàn.
b) Văn bản cam kết tuân thủ Điều lệ Liên đoàn, Luật thi đấu, các quy định
khác của Liên đoàn.
c) Nộp hội phí theo quy định của Liên đoàn.
4. Việc công nhận hội viên của Liên đoàn do Ban Chấp hành Liên đoàn
xem xét, quyết định.
5. Thủ tục ra khỏi Liên đoàn:
- Hi vn muốn ra khỏi Liên đn phải có đơn gi Ban Chấp nh Ln đoàn,
Ban Chấp hành xem xét, quyết định.
- Ủy viên Ban Chấp hành Liên đoàn xin ra khỏi Liên đoàn phải có đơn
được đưa ra cuộc họp Ban Chấp hành xem xét, quyết định. Trước khi ra khỏi
Ln đoàn, y viên Ban Chấp nh phải n giao ng việc, cơ sở vật chất,
tài chính mà mình phtch cho tổ chức, nn được Ban Chấp hành Liên đoàn
ủy nhiệm.
- Hội viên không sinh hoạt trong 06 (sáu) tháng mà kng lý do chính đáng
mặc nhiên bị xóa tên trong danh sách. Các Ủy viên Ban Chấp hành bỏ sinh hoạt
hai kỳ họp liên tục không do chính đáng sẽ bị xóa tên trong danh sách
Ban Chấp hành. Trước khi bị xóa tên, ra khỏi Liên đoàn, cá nn đó vẫn phải
trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật chất, tài chính cho Liên đoàn.
- Hi viên t chc sau mt năm không báo cáo kết qu hot đng
Liên đoàn sẽ bị nhắc nhở hai m liên tục vi phạm quy định trên thì sbị
Ban Chấp hành xem xét, quyết
định cho ra khỏi tổ chức Liên đoàn.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng, các tổ chức thuộc Liên đoàn.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quannh đo cao nhất của Liên đn là Đi hội nhim kỳ hoặc Đi hội
bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 năm một lần. Đại hội bất thường
9
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đi hội và báo cáo thẩm tra tư cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt
động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên đoàn.
d) Thông qua Điều lệ Liên đoàn hoặc thảo luận đổi tên Liên đoàn (nếu có)
thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đ án nhân sĐi hi; biu quyết s lượng thành viên
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kcủa Liên đoàn; đề cử, ứng cử
vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá
1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn
1. Ban Chấp hành Liên đoàn quan lãnh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội
do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Liên đn. Sợng, cấu,
tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội
quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn,
lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ Đại hội.
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn.
10
d) Quyết định cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn. Ban hành Quy chế
hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý,
sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của
Liên đoàn; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh,
tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản hội viên; Quy tắc đạo đức trong
hoạt động của Liên đoàn, các quy chế khác quy định trong nội bộ Liên đoàn
phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, min nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình ch công c và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
y vn Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. SỦy viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra
bu bổ sung không được quá 1/3 (mt phần ba) số lưng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng sthành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết quyết định.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Liên đoàn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp ít nhất 4 (bốn) lần, có thể họp bất thường
khi có yêu cầu của Ban Tng vụ hoặc tn 2/3 (hai phần ba) tổng sthành viên
Ban Chấp hành. Ban Chấp hành thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai nh thức trực tiếp trực tuyến do
Ban Chấp hành quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp nh được thông qua khi có
tn 2/3 (hai phần ba) tổng sthành viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Gia hai kỳ hp, Ban Chấp hành thbiu quyết hoc quyết định
các vn đthuộc thẩm quyền của Ban Chấp nh thông qua việc lấy ý kiến
Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Liên đoàn
1. Ban Thường vụ Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Chấp hành; Ban Thưng vụ hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Tổng Thư,
Phó Tổng Thư và các Ủy viên. Slượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban
11
Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Tờng vụ cùng với
nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ
Liên đoàn; tổ chức thc hiện nghquyết, quyết định của Ban Chấp nh; nh đạo
hoạt động của Liên đoàn giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn theo nghị quyết của
Ban Chp nh; quy định chức năng, nhim v, quyền hạn cu t chc;
quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn.
d) Thực hin c nhiệm vụ, quyền hn khác theo quy định ca Điu lệ
Ln đn.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp ít nhất 4 (bốn) lần, thhọp bất thường
khi có u cầu ca Chủ tch Liên đn hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tng sthành viên
Ban Thường vụ. Ban Thường vụ thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng
ng dụng trc tuyến hoặc kết hp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do
Ban Thường vụ quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghquyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
trên 2/3 (hai phần ba) tổng số thành vn Ban Thường vụ dhọp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn.
đ) Gia hai kỳ hp, Ban Tờng v th biu quyết hoặc quyết định
các vấn đthuộc thẩm quyền của Ban Thường v tng qua việc lấy ý kiến
Ban Thường vụ bằng văn bản.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban,
Phó Trưởng ban (nếu có) một s Ủy vn. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn
Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng
với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám t việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn, nghquyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của
Liên đoàn trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên.
12
b) Xem xét, x lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn, hội viên, các
tổ chức thuộc Liên đoàn đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh,
kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố o của Liên đoàn theo quy định của pp luật
Điều lệ Liên đoàn. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấpnh xem xét,
giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tốo thuộc thẩm quyền
của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì
chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban nh, tn thủ
quy định của pháp luật Điều lệ Liên đoàn. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra
thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra
thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn
1. Chủ tịch Liên đoàn là đại diện của Liên đoàn trước pháp luật, chịu trách
nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn. Chủ tịch Liên đoàn do
Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) tổ chức Liên đoàn, Hội.
- Không phải là cán bộ, công chức trong các quan, tổ chức trực tiếp
quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vc hoạt động cnh của Liên đoàn;
trừ trường hợp được cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về
phân cấp quản lý cán bộ.
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Liên đoàn cán bộ, công chức, viên chức
hoặc cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền
đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán b.
- Có đủ sức khỏe và trí tuệ để đảm nhận các nhiệm vụ của Liên đoàn.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn:
a) Thực hiện nhim vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
13
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước quan thẩm quyền cho phép
thành lập Liên đoàn, quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của
Liên đoàn, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên đoàn về mọi hoạt động
của Liên đoàn. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn theo quy định
Điều lệ Ln đn; nghị quyết Đi hi; ngh quyết, quyết định của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Liên đoàn.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ các văn bản của Liên đn.
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết
công việc của Liên đoàn được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch
Liên đoàn.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ
Liên đoàn.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Liên đoàn không quá 06 người.
5. Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên
Ban Thường vụ Ln đoàn. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Liên đoàn do Ban Chấp hành
Liên đoàn quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn chỉ đạo, điều hành công tác của
Liên đoàn theo sự phân công của Chủ tịch Liên đoàn; chịu trách nhiệm trước
Chtch Liên đoàn trước pháp luật về nh vực ng việc được Chtịch
Liên đoàn pn ng hoc y quyền. Phó Chtịch Ln đoàn thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ Ln đoàn
phù hợp với Điều lệ Liên đoàn và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn:
a) Chtch Phó Chủ tch Liên đoàn được min nhim trong các trưng hợp:
không đ sc khỏe; không đ năng lực và uy tín đ hoàn tnh nhim vụ;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch Phó Chủ tịch Liên đoàn bị bãi nhiệm khi kết luận của
cấp có thẩm quyn v vic Ch tịch và Phó Chủ tch Ln đn vi phạm
pp luật, Điều lệ Liên đoàn làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn
hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, i nhiệm Chủ tịch Liên đoàn phải đồng thời bầu
Ch tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn hoặc
phân công người điều hành hoạt động của Liên đoàn trong thời gian chưa bầu
được Chủ tịch Liên đoàn.
7. Đình ch công c và cho phép công tác tr li đi vi Ch tch, Phó Ch tch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Hội bị đình chỉ trong các trường hợp:
bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm
nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn.
14
b) Ban Chấp nh Liên đoàn quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền,
trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Liên đoàn.
Điều 18. Tổng Thư ký và các Phó Tổng Thư ký
1. Tổng Thư ký, Phó Tổng Thư ký Liên đoàn do Ban Chấp hành bầu.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Thư ký Liên đoàn:
a) Tổng Thư chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Chủ tịch và pháp luật về hoạt động của Liên đoàn.
b) Tổng Thư ký là người điều hành trực tiếp các hoạt động của Văn phòng
Liên đoàn, chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ;
định ko cáo Ban Tờng vvà Ban Chấp hành về các hoạt động ca Liên đoàn;
lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.
c) Được ủy quyền thứ nhất về tài khoản của Liên đoàn.
d) Chịu trách nhim về công c hành chính, kế hoch, tổng hợp của Liên đn.
đ) Tổng Thư thay mặt thường trực để giải quyết các công việc thường
xuyên của Liên đoàn, điều hành các công việc của Văn phòng, văn bản do
Chủ tịch Liên đoàn ủy quyền.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Tổng Thư ký Liên đoàn:
a) Phó Tổng Thư ký Liên đoàn là người giúp việc cho Tổng Thư ký, được
Tổng Thư ký phân công chịu trách nhiệm từng lĩnh vực công tác.
b) P Tổng Thư ký đưc Tổng Thư ký ủy quyền thc hin một số nhiệm vụ.
Điều 19.
Các tổ chức thuộc Liên đoàn
Các đơn vị trực thuộc Liên đoàn được thành lập theo quyết định của Ban
Thường vụ Liên đoàn, chịu squản của Liên đoàn. Các tổ chức trực thuộc
Liên đoàn hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ Liên đoàn quyết định
tuân thủ theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHP, HP NHT VÀ GII TH LIÊN ĐOÀN
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thLiên đn thực hiện
theo quy định của B luật Dân s, quy định của pp luật vhội, nghị quyết
Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Liên đoàn
Việc thu hi con du đi vi Liên đn đổi tên, Liên đn b chia,
tách, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động thời hạn, giải thể được thực
hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của
pháp luật có liên quan.
15
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Tài chính của Liên đoàn:
a) Nguồn thu của Liên đoàn:
- Phí gia nhập Liên đoàn, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn theo quy định của pháp luật.
- Tiền i trợ, ng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài c theo quy định
của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Liên đoàn:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thc hiện chế đ, chính sách đi với những người làm việc tại
Ln đoàn theo quy định của Ban Chấp hành Liên đoàn phù hợp với quy định
của pháp luật.
- Chi khen tởng c khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp nh.
2. Tài sản của Liên đoàn:
a) Tài sản của Liên đoàn bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ
hoạt động của Liên đoàn các i sản hợp pp khác theo quy định của pháp luật.
Tài sản của Liên đoàn được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn do các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn thực hiện theo quy định của
pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn.
Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng
tài sản công.
c) Khi hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn tài sản ng thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với i sản ca Liên đoàn được hình thành t nguồn tcó của
Ln đoàn thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
16
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn:
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn chỉ được sử dụng cho các hoạt động
của Liên đoàn.
b) Tài chính, tài sản ca Liên đoàn khi chia, ch; p nhập; hợp nhất,
đình chỉ hoạt động thời hạn giải thể được giải quyết theo quy định của
pháp luật về hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính,
i sản của Liên đoàn đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm p hợp
với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công
và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn phải tổ chức công tác kế toán, thống theo đúng quy định
của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn.
- Mở skế toán ghi chép u trcác nghiệp vkinh tế, tài chính, i sản
liên quan đến Liên đoàn (phản ánh, theo i chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật
do các tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác
theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan
nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn quan tài chính
cùng cấp với quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn
hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập
Liên đoàn.
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng từ khác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
tài cnh, tài sn của cơ quan tài cnh cùng cp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép thành lập Ln đoàn hoặc quan i chính của quan nhà ớc
thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn cơ quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyếti sản, tài chính khi Liên đoàn chia, tách,p nhập,
hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Liên đoàn
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên đoàn, Liên đoàn bị chia chấm dứt hoạt động, quyền,
nga vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho Liên đoàn mới theo quyết định
chia Liên đoàn.
17
b) Sau khi tách, các Ln đoàn thc hiện quyền, nghĩa vụ về i sn,i chính
của mình phù hợp với mục đích hoạt động của Liên đoàn đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi sáp nhập:
a) Hội đưc sáp nhập vào Liên đoàn khác, thì tài sản, tài cnh của Ln đoàn
được sáp nhập chuyển giao cho Liên đoàn sáp nhập.
b) Liên đoàn sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản,
tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản,
tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất hội tnh Ln đoàn mới, các Ln đoàn hợp nhất
chấm dứt tồn tại, Liên đoàn mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp,
chịu tch nhiệm vcác khoản nchưa thanh tn, c hợp đồng dịch vmà các
Liên đn hợp nht đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Liên đoàn hợp nhất không được phân chia,
chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Liên đoàn mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn khi Liên đoàn bị đình chỉ
hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Liên đoàn chỉ được chi
c khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Liên đoàn
hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên đoàn. Việc bán, thanh lý tài sản
của Liên đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn và tiền thu được do bán, thanh lý
tài sản của Liên đoàn được thanh toán theo thứ tự sau:
- Chi phí giải thể Liên đoàn.
- Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pp luật và các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
- Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự của Liên đoàn và tài sản, tài chính của
tổ chức, nhân trong, ngoài nước i trợ, viện trn lại của Liên đoàn do
quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó.
Đối với tài sản do nn sách nnước cấp hoặc có nguồn gốc tngân ch
nhà ớc (nếu có) Liên đoàn thực hiện chuyển giao cho cơ quani cnh cùng cp
tương ứng với Ủy ban nhân dân Thành phố để thực hiện xử lý theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
18
6. Khi Liên đoàn chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn
kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với i sản của Liên đoàn tài sản công thì việc quản lý, sử dụng,
xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với i sn của Ln đoàn được hình thành t nguồn t của
Ln đoàn thì việc quản lý, sử dụng xử được thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn.
7. Việc thu hồi con dấu của Liên đoàn:
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn đổi tên, Liên đoàn bị chia, sáp nhập,
hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định
của pháp luật vquản , sdụng con dấu các quy định của pháp luật
liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn
khen thưởng hoặc được Liên đn đ nghcơ quan, t chức thẩm quyn
khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể hình thc, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bLiên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ
Liên đoàn.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ,
quy định, quy chế hoạt động của Liên đoàn thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bng
c hình thức: t phê bình, cảnho đến khai tr ra khỏi Liên đoàn, giải thể đơn vị
này của Liên đoàn. Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường
chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem t
kỷ luật trong Liên đoàn theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn được Đại hội thông qua khi
trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Liên đoàn hn thiện đảm bảo p hợp theo quy định của
pp lut và được Chủ tịchy ban nhân n Thành phHồ C Minh phê duyệt.
19
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Liên đoàn Billiards Snooker Thành phố
Hồ Chí Minh gồm 8 (tám) chương 28 (hai ơi tám) Điều đã được Đại hội
đại biểu bất tờng lần thI nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 04 tháng 11
năm 2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh hiệu lực thi hành theo Quyết định
phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn c quy đnh pháp lut v Liên đoàn và Điu l Liên đoàn, Ban Chp hành
Liên đoàn Billiards và Snooker Thành phố HChí Minh tch nhiệm ớng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 709/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Liên đoàn Billiards và Snooker Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×