• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 61/QĐ-UBND Lạng Sơn 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng UBND

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 16/01/2026 07:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 61/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Cảnh Toàn
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 61/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 61/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 61/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 61 /QĐ-UBND
Lạng Sơn, ngày 10 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 370/2025/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuc trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT- VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông s01/2025/TT-VPCP ngày 25 tháng 6 m 2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Tng
số 01/2022/TT- VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của n phòng
Ủy ban nhân n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số
73/TTr-VP ngày 27 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân
n, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có chức ng tham mưu, giúp y ban
nhân dân tỉnh về: cơng trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực
hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, qun công bố các thông tin
chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh;
2
đầu mối Cổng Thông tin đin tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử
phc vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tnh; quản công báo phục vụ các hoạt động chung của Ủy
ban nn dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân n các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác
quản trị nội bộ của Văn phòng.
3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cách pháp nhân, con dấu và tài
khon riêng.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi chung là cấp xã);
đ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Trình Ch tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi t chức thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh.
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp xã, quan, tổ chức liên quan về việc xây dựng chương
trình, kế hoạch công tác;
b) Kiến nghị vi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung chương trình, kế
hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan
liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình y ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
nh hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy
ban nhân dân cấp , các quan, tchức liên quan thực hiện chương trình, kế
hoạch công tác bảo đm đúng tiến độ, chất lượng;
đ) Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp;
kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch ng tác, đáp ứng yêu cầu
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
3
4. Phục vụ hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung, phục vụ các phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện công tác tổng hp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết qu thực hiện Quy chế làm việc của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
d) Tham u, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân
theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Ch tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ tcác
phiên họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung cuc họp) của Ủy ban nhân dân,
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh: trình Chtịch Ủy ban nhân dân tnh cho ý kiến
về tổ chức cuộc họp; chủ trì, phối hợp với c quan liên quan chuẩn bị
chương trình, nội dung; đôn đc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban nh
thông báo ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức
họp báo; thông cáo báo chí về nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao quan liên quan chuẩn bị
nội dung để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh báo o, giải trình, trả lời chất vấn
trước Hội đồng nhân n tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời
kiến nghị của cử tri;
c) Tham mưu, giúp Chủ tch Ủy ban nhân dân tỉnh: pn công công c
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo
i, đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp theo quy định của pháp luật; tổng hợp,
o o Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp
thời điu chỉnh cho phù hợp;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cải tiến lề
lối, phương thức làm việc, chuyển đổi số, ng dụng ng nghệ thông tin trong
công tác chỉ đạo, điu hành; duy trì kỷ cương, kluật hành chính nhà nước
địa phương;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng
Quy chế phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh với các quan, tổ chức
liên quan ở địa phương;
e) Tham u, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ thông
tin, báo o định kỳ, đt xuất theo quy định của pháp luật yêu cầu của
quan có thẩm quyền;
4
g) Phối hợp vớic cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân
n tỉnh;
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến ng tác, tiếp khách của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp xử các vấn đề báo chí nêu theo quy
định và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Tiếp nhận, xlý, phát hành, quản văn bản trình Ủy ban nhân dân,
Chtịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả
thực hiện
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình:
Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành
n bản quy phạm pháp luật.
c đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải văn bn quy phạm pháp
luật: rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thc, nội dung, tính thống
nhấthợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án
xử lý.
Trong quá trình xlý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan,
tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình.
b) Đối với dự thảo báo cáo: phối hợp với các quan liên quan biên tập,
hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịchy ban nhân dân tỉnh;
c) Đối với các văn bản khác: kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chc các điều kiện cần thiết
để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử theo quy định của
pháp luật;
d) Quản , sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa mật của quan theo
quy định của pháp luật;
đ) Phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Lưu trữ văn bn, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
g) Theo i, đôn đốc, kiểm tra tình nh, kết quả thc hiện văn bản của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ soát, báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để bảo đảm sđồng bộ, thống nhất trong chđạo,
điều hành;
h) soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ,
trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều
nh của y ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy
ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hằng năm, báo cáo Văn phòng Chính ph.
5
7. Thực hiện chế độ thông tin
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục v sự chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin
phc vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức, quản công bố các thông tin chính thức về hoạt động
của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp thông tin
theo quy định;
c) y dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tnh; kết
nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử cấp tỉnh;
đ) Thiết lập, quản duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân
n tỉnh;
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
địa phương và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thng
thông tin báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục
vụ ng tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Ch tịch Ủy ban
nhân n tỉnh;
8. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính
và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, mt cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
nh chính
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của
các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổng hợp
nh hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định;
b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải ch thủ tục hành chính
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại đa
phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính;
c) Kiểm soát chất ợng công bố, ng khai thủ tục hành chính thuộc
thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi
giải quyết của địa phương;
d) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến
cải cách thủ tục hành chính và quy định liên quan; nhân rộng những mô hình
mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp thẩm quyền
quyết định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật;
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân vquy định,
th tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
6
e) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dliệu quốc gia về thủ tục hành
chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, quản lý, vận hành khai thác
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tnh; kết ni, liên thông, tích
hợp, chia sẻ dữ liệu vgiải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vcông
phc vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh;
g) Quản lý, điu hành hoạt động của Trung tâm Phục vụ nh chính công
theo quy định của pháp luật.
9. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc
gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện
tử; đầu mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống qun văn bản điều
nh giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
10. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân n tỉnh; hạ tầng kỹ thuật công ngh
thông tin cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh c hệ thống thông tin phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh phân công.
11. ớng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội Hội đồng
nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với
Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Hướng dẫn nghiệp vụ cho ng chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính tại đa pơng.
12. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ
a) Tổ chức thực hiện c văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do
quan thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hot động của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành quản văn bản của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh theo quy định;
c) Hợp tác quc tế theo quy định của pháp luật sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tổ chức nghiên cứu, ng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật công
nghệ, đi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, u trữ,
phc vụ công tác quản nhà nước chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm
vụ cải cách hành chính theo quy đnh;
đ) Ban hành n bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của c
đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc của Văn
phòngy ban nhân dân tỉnh;
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,
vị tvic làm, cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp s
7
lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh;
g) Thực hiện chế độ tiền ơng các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đi với công
chc, viên chức người lao động thuc phạm vi quản của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh;
h) Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo o Ủy ban nhân dân tỉnh,
Văn phòng Chính phủ quan thẩm quyền tình nh, kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.
14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của
quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế, số lượng người làm việc
1. Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh Chánh Văn phòng các Phó
Chánh Văn phòng;
b) Chánh Văn phòng Ủy viên Ủy ban nhân n tỉnh do Hội đồng nhân
n tỉnh bầu, là người đứng đầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp
luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân
n tỉnh;
c) Phó Chánh Văn phòng là người giúp Chánh Văn phòng phụ trách, chỉ
đạo một số lĩnh vực công tác của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh
Văn phòng phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh n phòng vắng mặt, mt Phó
Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy quyền điều hành các hoạt động
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo
quản lý, cho từ chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân
chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế đ, chính sách đối với Chánh Văn
phòng và Phó Chánh Văn phòng theo quy định của Đảng và pháp luật.
2. cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:
a) Phòng chuyên môn, nghip vụ:
- Phòng Kinh tế chuyên ngành;
- Phòng Kinh tế tổng hợp;
- Phòng Tổng hợp;
8
- Phòng Nội chính;
- Phòng Khoa giáo - Văn xã;
- Phòng Hành chính - Quản trị.
b) quan trực thuộc:
- Ban Tiếp công dân tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn.
c) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:
- Trung tâm Thông tin;
- Nhà khách A1.
3. Biên chế và số lượng người làm việc
a) Biên chế công chc, số lưng người làm việc của Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh được giao trên sở vtrí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của
các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp
thẩm quyn giao hoặc phê duyệt;
b) n cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tchức và danh mục vị trí việc
làm, cơ cấu ngạch công chức, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
được cấp thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc theo quy đnh
của pháp luật bảo đm thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điu 4. Quyết định này hiệu lc thi nh k tny 15 tng 01 m 2026.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng c sở, ban,
ngành; Chtịch y ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Báo và PTTH Lạng Sơn;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, ĐV;
- u: VT, NC
(TPT).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 61/QĐ-UBND Lạng Sơn 2026 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng UBND

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×