• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 56/QĐ-UBND Hà Nội 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/01/2026 09:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 56/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 56/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 56/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 56/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NI
S: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 202
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Thanh tra thành phốNội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NI
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 216/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều hướng dẫn thi hành Luật Thanh tra;
Căn cứ Thông số 03/2025/TT-TTCP ngày 30 tháng 7 năm 2025 của Thanh
tra Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề ngh ca Chánh Thanh tra Thành ph ti T trình s 7676/TTr- TTTP
ngày 04 tháng 12 năm 2025 và Giám đốc S Ni v ti T trình s 7381/TTr- SNV ngày
05 tháng 12 năm 2025 v vic bãi b toàn b Quyết định s 37/2025/QĐ- UBND ngày
27 ngày 6 năm 2025 ca UBND thành ph Ni ban hành Quyết định quy định
chc năng, nhim v, quyn hn và cơ cu t chc ca Thanh tra thành ph Hà Ni.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí chức năng
1. Thanh tra thành phốNội quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phốNội, cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng; chịu sự chỉ
đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nội sự chỉ đạo, hướng
dẫn, kiểm tra về công tác thanh tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh
tra Chính phủ.
2. Thanh tra thành phố Nội giúp Ủy ban nhân dân thành phố Nội quản
nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản
nhà nước của Ủy ban nhân dân thành phố Nội; thực hiện nhiệm vụ tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
6
56
07
01
2
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố Nội dự thảo văn bản chỉ đạo, chương
trình, kế hoạch tổ chức các nhiệm vụ về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo các văn bản khác
khi được giao.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốNội dự thảo văn bản về thanh
tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nội khi
được giao.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch
các văn bản khác về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,
chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về
thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau
đây gọi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã), người đứng đầu quan chuyên môn,
tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành
phốNội trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn
của Thanh tra thành phốNội theo quy định của pháp luật; được yêu cầu quan,
đơn vịliên quan cử người tham gia các Đoàn thanh tra, Đoàn (hoặc tổ) giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
6. Phối hợp với Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân thành phốNội quyết định
về cấu tổ chức của Thanh tra thành phố Nội nhằm đảm bảo đủ các phòng
chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ về thanh tra, giám
sát, thẩm định, theo dõi, đôn đốc, xử lý sau thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo địa bàn, lĩnh vực theo quy định
pháp luật.
7. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng thuộc Thanh tra
thành phố Nội; quản biên chế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách,
chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản của
Thanh tra thành phố Nội theo quy định của pháp luật phân cấp của Ủy ban
nhân dân thành phốNội.
8. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức Thanh tra thành phố
Nội; thực hiện bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ về tiếp công dân, xử đơn thư,
gii quyết khiếu ni, t cáo, phòng, chng tham nhũng, tiêu cc cho cán b, công chc
trên địa bàn thành phố khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phốNội giao.
3
9. Tổ chức nghiên cứu, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi
số; xây dựng sở dữ liệu phục vụ công tác quản nhà nước chuyên môn, nghiệp
vụ được giao.
10. Yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Nội báo cáo tình hình, kết quả công tác về tiếp công dân, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
11. Tổ chức kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công
dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của
pháp luật.
12. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật sự phân
công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố Nội Thanh tra Chính phủ.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp lut
phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phốNi.
14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố Nội giao
và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực thanh tra
1. Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Nội xem xét, cho ý kiến; ban hành kế hoạch thanh tra, gửi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Nội, Thanh tra Chính phủ, quan Kiểm toán nhà nước,
quan, tổ chức liên quan thông báo đến đối tượng thanh tra; tổ chức thực hiện
kế hoạch thanh tra.
2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của các
sở quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội; Ủy ban nhân dân
cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố
Nội, Ủy ban nhân dân cấp xã; thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản nhà nước của quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân thành phố Nội; thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn tài sản của nhà nước
tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố Nội đại diện chủ sở hữu, trừ
trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra.
3. Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm
pháp luật; thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Nội giao.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra
thành phốNội, quyết định xửvề thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Nội, Chánh Thanh tra thành phố Nội; đề nghị Thủ trưởng
4
quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xem xét, chấn chỉnh, khắc phục những sai phạm phát hiện qua thanh tra.
5. Kiến nghị người thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù
hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp
luật được phát hiện qua thanh tra; kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Nội giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tiếp công dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo
1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở quan, đơn vị thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố Nội thực hiện việc tiếp công dân, xử đơn, giải quyết
khiếu nại, tố cáo.
2. Thanh tra trách nhiệm thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, các sở quan, đơn vị thuộc Ủy ban
nhân dân thành phốNội; kiến nghị các biện pháp để thực hiện hiệu quả công tác
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phốNội theo quy định của pháp luật.
3. Xác minh, báo cáo kết quả xác minh kiến nghị biện pháp giải quyết vụ
việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Nội khi được giao.
4. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các sở quan thuộc quyền quảncủa Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nội trong việc giải quyết khiếu nại; kiến nghị
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nội hoặc kiến nghị người thẩm quyền áp
dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử đối với
người có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại.
5. Xem xét việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người
đứng đầu quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội tương
đương đã giải quyết nhưng dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp căn cứ cho
rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phốNội xem xét, giải quyết lại theo quy định.
6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu
nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phốNội khi được giao và của Chánh Thanh tra Thành phố.
7. Tiếp nhận, xử đơn; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo
quy định của pháp luật.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cc
1. Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp các quan, tổ chức, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân thành phốNội.
5
2. Phối hợp với Kiểm toán nhà nước, quan điều tra, Viện kiểm sát nhân
dân, Tòa án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn xử tham
nhũng, lãng phí, tiêu cực.
3. Thanh tra vụ việc dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại quan,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của Uỷ ban nhân
dân thành phố Nội thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra
Chính phủ.
4. Kiểm soát tài sản, thu nhập của người nghĩa vụ khai công tác tại
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản của chính
quyền địa phương theo quy định.
5. Thanh tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với
công ty đại chúng, tổ chức tín dụng, tổ chức hội theo quy định của pháp luật về
phòng, chống tham nhũng.
6. Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra thành phốNội.
Điều 6. cấu tổ chc
Các phòng chuyên môn thuộc Thanh tra Thành phố (11 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổng hp;
c) Phòng Giám sát, thẩm định xử sau thanh tra;
d) Phòng Thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cc;
e) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Đất đai (Phòng
Nghiệp vụ 1);
f) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nông nghiệp
Môi trường (Phòng Nghiệp vụ 2);
g) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Xây dựng (Phòng
Nghiệp vụ 3);
h) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Công thương
Khoa học công nghệ (Phòng Nghiệp vụ 4);
i) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Nội chính (Phòng
Nghiệp vụ 5);
k) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Tài chính (Phòng
Nghiệp vụ 6);
l) Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực Văn (Phòng
Nghiệp vụ 7).
6
Điều 7. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, số lượng Phó Trưởng
phòng chuyên môn tương đương
1. Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra
a) Thanh tra Thành phố có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
b) Chánh Thanh tra Thành phố người đứng đầu quan Thanh tra Thành
phố, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố Nội, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Thanh tra Thành phố, của Chánh thanh tra Thành phố thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố
Nội.
Chánh Thanh tra Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nội
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái
sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra Thành phốngười giúp Chánh Thanh tra Thành phố
thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra Thành phố phân công, chịu trách nhiệm
trước Chánh Thanh tra Thành phố trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra Thành phố vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra Thành phố
được Chánh Thanh tra Thành phố ủy quyền thay Chánh Thanh tra Thành phố điều
hành các hoạt động của Thanh tra thành phốNội.
Phó Chánh Thanh tra Thành phố do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo
quy định của pháp luậtđề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố.
2. Số lượng Phó Chánh Thanh tra, Phó trưởng phòng tương đương thuộc
Thanh tra Thành phố thực hiện theo quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-
CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân
dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 8. Biên chế công chức, vị trí việc làm
1. Biên chế công chức của Thanh tra Thành phố được giao trên sở vị trí
việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động nằm trong tổng biên
chế công chức của Thành phố được cấpthẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức danh mục vị trí việc
làm, cấu ngạch công chức được cấp thẩm quyền phê duyệt hàng năm, Thanh
tra Thành phố xây dựng kế hoạch biên chế công chức, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố Nội để trình cấpthẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của
pháp luật.
7
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 202
2. Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph, Giám đốc S Ni v, Chánh Thanh
tra Thành ph, Giám đốc, Th trưởng các s, ban, ngành; Ch tch y ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan, đơn v, cá nhân có liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Như Điều 9;
- Thanh tra Chính phủ;
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ pháp (Cục KTVB QLXLVPHC);
- Thường trực Thành y;
- Thường trực HĐND Thành ph;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành ph;
- Các Ban HĐND thành ph;
- VPUBNDTP: các PCVP,
Các phòng: TH, NC, ĐT, NNMT, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
17 01 6

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 56/QĐ-UBND Hà Nội 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Thanh tra

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×