• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4226/QĐ-UBND Hà Nội 2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 14/08/2026 11:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4226/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4226/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4226/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4226/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 23/4/2026;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 370/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 121/2026/NĐ-CP ngày 03/4/2026 của Chính phủ quy
định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 19/6/2025 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Văn hóa - Xã
hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 50/2026/NQ-HĐND ngày 15/6/2026 của HĐND Thành
phố quy định số lượng, việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ quan chuyên môn, tổ
chức hành chính khác; số lượng, cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố; Ủy
viên Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 10/8/2026 của HĐND Thành
phố về việc tổ chức lại, thành lập một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 5932/TTr-SNV ngày
10/8/2026 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành
4226
12
8
2
phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục,
thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông
tin điện tử; thông tấn; thông tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử
dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài
khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân
Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong
phạm vi quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ
sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Về di sản văn hóa:
a) Tổ chức thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các
nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Thành phố sau khi được
phê duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh
bổ sung, hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở Thành phố;
cho ý kiến đối với việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể,
di sản tư liệu ở Việt Nam trên địa bàn Thành phố;
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản
văn hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở
Thành phố;
d) Tham mưu và trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt Đề án bảo vệ
và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh và
các di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
đ) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung,
chỉnh sửa hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ hủy bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập
hồ sơ đề nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh
3
lam thắng cảnh ở Thành phố; thực hiện việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di
tích theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
e) Xác nhận di tích xuống cấp đối với di tích cấp Thành phố, di tích trong
Danh mục kiểm kê di tích; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích,
báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp
Thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích; tham gia ý kiến đối với hồ
sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; có ý
kiến bằng văn bản đối với việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ
nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích, di sản thế giới; cấp, cấp lại, thu
hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ
chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa bàn Thành phố;
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy
phép thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp
trong lòng đất; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở
Thành phố; tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban
nhân dân Thành phố phê duyệt;
h) Tổ chức rà soát, cập nhật bản thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố; quyết định đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di
tích quốc gia, di tích cấp Thành phố và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
thuộc sở hữu toàn dân; hướng dẫn chủ sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di
dời, thay đổi hiện vật đối với di tích cấp Thành phố, di tích trong Danh mục
kiểm kê di tích thuộc trường hợp không bảo đảm nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia
của bảo tàng cấp Thành phố, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài
công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở
Thành phố;
k) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di
sản tư liệu do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở Thành phố theo quy định
của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát
huy giá trị bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua
bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên
gia giám định di vật, cổ vật; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư
liệu đã được ghi danh vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn
Thành phố hoặc trong phạm vi quản lý; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ
sở trên địa bàn Thành phố; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định việc đưa di vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; quyết định việc
đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu đi
trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo thẩm quyền;
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nhận diện, lập danh mục, xác định giá
trị, huy động nguồn lực hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện phương
án thu hồi, mua di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc xuất
xứ trên địa bàn Thành phố ở nước ngoài và đưa về nước;
4
l) Tổ chức xây dựng, thực hiện, phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch
quản lý và phát huy giá trị di sản tư liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập
trên địa bàn Thành phố; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức
lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và quyết định xếp hạng,
xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện chương trình
bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh
lam thắng cảnh tại Thành phố;
o) Là cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố để trình
Hội đồng nhân dân Thành phố về: Đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường,
công trình công cộng ở Thành phố.
4. Về nghệ thuật biểu diễn:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, giải
quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi
quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi
được phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị
nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của Thành phố theo quy định của
pháp luật;
c) Cấp văn bản xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Về điện ảnh:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh
phí hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng
ngân sách nhà nước; tham gia Hội đồng thẩm định và phân loại phim của Ủy
ban nhân dân Thành phố;
c) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim
tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc Thành phố sản
xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp, thu hồi giấy phép phân loại phim
truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở điện ảnh thuộc Thành phố sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức liên hoan phim, liên
hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương
trình phim và tuần phim tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
5
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động
điện ảnh khác ở Thành phố.
6. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc
phạm vi quản lý của Thành phố;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp giấy
phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng,
cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm
tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh
từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh
hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ
chức, cá nhân tại Thành phố đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại
và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại Thành phố không vì mục đích thương mại;
phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm
mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm
vi quản lý của Thành phố; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt
động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ chức tại Thành phố không vì mục đích
thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại
Thành phố.
7. Về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước,
tổ chức và cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định
về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác
phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương
trình phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với
tác phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản
phẩm theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công
nghiệp văn hóa tại Thành phố; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp
có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các
ngành công nghiệp văn hóa tại Thành phố;
đ) Là cơ quan thường trực, chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố
triển khai thực hiện các sáng kiến, cam kết gia nhập Mạng lưới các Thành phố
Sáng tạo của UNESCO.
8. Về thư viện:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quy định việc tiếp nhận
xuất bản phẩm tại Thành phố của thư viện cấp Thành phố; thực hiện chuyển
6
giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại Thành phố cho thư viện cấp Thành phố
theo quy định của pháp luật;
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp nhận thông báo thành
lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của thư
viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện cấp Thành phố, thư viện chuyên
ngành ở Thành phố, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài
có phục vụ người Việt Nam có trụ sở trên địa bàn Thành phố theo quy định của
pháp luật;
c) Hướng dẫn các thư viện ở Thành phố xây dựng quy chế tổ chức và hoạt
động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng
và phát triển mạng lưới thư viện tại Thành phố, khuyến khích tổ chức, cá nhân
duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng tại Thành
phố; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ quan,
tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn Thành phố.
9. Về quảng cáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân Thành phố cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại Thành phố;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng
cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại Thành phố;
c) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức việc xây dựng, phê duyệt,
thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt
động quảng cáo tại Thành phố;
d) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển
hiệu, màn hình chuyên quảng cáo, trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất
bản phẩm và trên các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt
động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật.
10. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố công nhận ngày truyền
thống của Thành phố; tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội; tiếp nhận thông báo tổ
chức lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức hằng năm, lễ hội truyền
thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp Thành phố; quyết định tổ chức bắn
pháo hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ theo quy định
của pháp luật;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch về hệ thống thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở ở Thành phố theo quy hoạch ngành và quy hoạch Thành phố;
c) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn
hóa, thể thao cơ sở ở Thành phố theo quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây
dựng gia đình văn hóa, thôn, tổ dân phố văn hóa và xã, phường tiêu biểu;
7
đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là
cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa” cấp Thành phố;
e) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc,
bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng
đồng các dân tộc tại Thành phố;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên
truyền cổ động trực quan phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ động trực quan tại Thành phố;
h) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên
truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu
tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội
tại Thành phố; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên
hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động và các hoạt động văn hóa
khác tại Thành phố;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố cấp, điều chỉnh và thu hồi
giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường;
quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng
và vui chơi giải trí nơi công cộng tại Thành phố theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân
dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật;
l) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày thành
lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng, lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc
phạm vi quản lý tại Thành phố;
m) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp
sống văn minh trong lễ hội;
n) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa,
thể thao và du lịch và các chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào
vùng dân tộc thiểu số tại Thành phố; tổ chức tuyên truyền, quảng bá văn hóa
truyền thống của đồng bào các dân tộc thiểu số tại Thành phố.
11. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện
hương ước, quy ước tại Thành phố theo quy định của pháp luật.
12. Về văn học:
a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở Thành phố
theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở Thành
phố theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác gia đình:
a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật
liên quan đến công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và
phòng, chống bạo lực gia đình tại Thành phố;
8
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xây dựng, kiện toàn đội ngũ
nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình
Việt Nam và giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới;
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng,
chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở
cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
14. Về thể dục, thể thao:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án
phát triển thể dục, thể thao ở Thành phố sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi
ích, tác dụng của thể dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển
phong trào thể dục, thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục,
thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức
khỏe của người dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể
thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn
tổ chức các cuộc thi đấu thể thao cấp Thành phố;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước đối với các hoạt
động thể thao giải trí tại Thành phố;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng
dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng
quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu
các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn
luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ
biến các môn thể thao dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao
quần chúng tại Thành phố;
i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà
Nội, Công an Thành phố và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục
thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
lực lượng vũ trang và các khu chế xuất, khu công nghiệp tại Thành phố;
k) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện
vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của Thành phố sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các
cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc
gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
m) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài,
9
vận động viên của Thành phố trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu
lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể
thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu
lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao
theo quy định của pháp luật.
15. Về du lịch:
a) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu,
quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du
lịch của Thành phố;
b) Thực hiện các biện pháp để quản lý môi trường du lịch, khu du lịch,
điểm du lịch ở Thành phố; tham gia ý kiến đối với các dự án phát triển du lịch
trên địa bàn Thành phố; lập hồ sơ đề nghị công nhận khu du lịch cấp Thành phố
đối với khu du lịch nằm trên địa bàn Thành phố từ 02 đơn vị hành chính cấp xã
trở lên; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố lập hồ sơ công nhận khu du
lịch cấp quốc gia trên địa bàn Thành phố;
c) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch
cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong
cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch; hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch
cộng đồng;
d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định công nhận khu
du lịch cấp Thành phố và điểm du lịch tại Thành phố; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy
ban nhân dân Thành phố đề nghị Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận
khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có quyết định công nhận;
đ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng
đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại Thành
phố; tiếp nhận thông báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu
hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại
lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành
nội địa và lữ hành quốc tế theo quy định của pháp luật;
e) Thẩm định, công nhận hạng cơ sở lưu trú, công bố danh sách cơ sở lưu
trú được xếp hạng và cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục
vụ khách du lịch; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất
kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch
vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công
nhận trong trường hợp cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận;
g) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi
vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về
người đại diện theo pháp luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú
du lịch theo quy định của pháp luật;
10
h) Tiếp nhận thông báo bằng văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh
doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của
khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh
mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách
du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở;
i) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng
dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của
pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng
dẫn du lịch trên địa bàn Thành phố;
k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch của Thành phố phù
hợp với chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức
thực hiện sau khi được phê duyệt;
l) Tổ chức các khóa cập nhật kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập
nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch
quốc tế.
16. Về báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát
thanh, truyền hình, bản tin):
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động tạp chí in, giấy
phép hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, giấy phép hoạt
động báo in và báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử đối
với cơ quan báo chí của Thành phố; cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận
thay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ
trương đối với cơ quan báo chí của Thành phố; cấp, chấp thuận thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức của
Thành phố; tiếp nhận đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu theo quy định của
pháp luật;
b) Quản lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu
chiểu tại Thành phố;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố việc cấp giấy phép, chấp
thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin
đối với các cơ quan, tổ chức của Thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Trình cấp có thẩm quyền trả lời hoặc trả lời thông báo tổ chức họp báo
tại Thành phố đối với các cơ quan, tổ chức, công dân của Thành phố, cơ quan
đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra các điều kiện hoạt động của
văn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân
Thành phố có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn
phòng đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh,
truyền hình của Thành phố sau khi được phê duyệt;
g) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu
11
tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn Thành phố theo
quy định của pháp luật.
17. Về xuất bản, in và phát hành:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố việc cấp, cấp lại, gia hạn,
điều chỉnh, bổ sung thông tin giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài
(bao gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa
ngành nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp
giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức ở trung ương
và tổ chức nước ngoài; tiếp nhận đăng ký, đăng ký lại hoạt động phát hành xuất
bản phẩm; cấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy
định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh; cấp, thu hồi
giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá
nhân của Thành phố; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy
phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản
phẩm thuộc Thành phố theo quy định của pháp luật;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở
in; quản lý việc khai báo sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng
photocopy màu tại Thành phố theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ
việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do
Thành phố cấp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất
bản phẩm đối với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thành phố theo
quy định;
đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu
chiểu do Thành phố cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiện
sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản
phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy
xuất bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại Thành phố khi có quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định.
18. Về thông tin điện tử:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ
sung và đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ
mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp theo quy định của
pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi
giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy chứng nhận cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên
12
địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật; chủ trì quản lý, thống kê, báo
cáo tình hình hoạt động của các trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội,
trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng trên địa bàn Thành phố;
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công
cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch
vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng
đã được cấp phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, thống kê, báo cáo
tình hình hoạt động, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật.
19. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở tại Thành phố;
b) Tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin
nguồn thông tin cơ sở của Thành phố;
c) Tham mưu tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở
tại Thành phố.
20. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở Thành phố;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đề
án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm
của Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt
động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã; phê duyệt
theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt các chương
trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh,
ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước
ngoài, tổ chức nước ngoài ở Thành phố hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Ủy
ban nhân dân Thành phố phân cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy định hướng công tác
tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo chí, họp
báo định kỳ, họp báo đột xuất, trên Cổng thông tin điện tử Thành phố.
21. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa
nghệ thuật và thể dục, thể thao ở Thành phố.
22. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản
lý theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
23. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo
dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
24. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Văn hóa,
13
Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
25. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
26. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
27. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật.
28. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối
với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
29. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
30. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
31. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
32. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý
theo quy định của pháp luật.
33. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
34. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.
35. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao và theo phân cấp,
ủy quyền, phân định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở (10 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính;
c) Phòng Văn hóa cơ sở;
d) Phòng Nghệ thuật và Công nghiệp văn hóa;
14
đ) Phòng Di sản văn hóa;
e) Phòng Thể dục thể thao;
g) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;
h) Phòng Truyền thông;
i) Phòng Lữ hành;
k) Phòng Cơ sở lưu trú.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở (16 đơn vị):
a) Nhà hát Ca Múa Nhạc Thăng Long;
b) Nhà hát Múa Rối Thăng Long;
c) Nhà hát Kịch Hà Nội;
d) Nhà hát Chèo Hà Nội;
đ) Nhà hát Cải lương Hà Nội;
e) Nhà hát Nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Hà Nội;
g) Bảo tàng Hà Nội;
h) Ban Quản lý Di tích danh thắng Hà Nội;
i) Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò;
k) Trung tâm Hoạt động Văn hóa khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám;
l) Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội;
m) Trung tâm Thông tin Triển lãm Hà Nội;
n) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao Hà Nội;
o) Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội;
p) Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam;
q) Trung tâm Xúc tiến Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ
chức, đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở:
a) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội có Giám đốc và các
Phó Giám đốc;
b) Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu
trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và
trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm
theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số
nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc
Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở
vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở
điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người
đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác;
15
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám
đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo
quy định của Đảng và Nhà nước;
đ) Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định hoặc trình cơ
quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc và trực
thuộc Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Thành phố, theo tiêu chuẩn chức
danh do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc Sở:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở thực hiện theo
quy định;
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo quy định.
Điều 5. Biên chế, số lượng người làm việc
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được
giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động
và nằm trong tổng số biên chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan,
tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm
quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức; vị trí việc làm, tỷ lệ công
chức bố trí theo vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị
trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc
trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở báo cáo Ủy
ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trước mắt giữ nguyên số lượng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch sau thành lập; giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch nghiên cứu, đề xuất phương án sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Sở trong phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Thành phố.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Hà Nội có trách nhiệm chủ
trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện:
a) Chuyển đổi cơ quan chủ quản đối với các đơn vị trực thuộc Sở;
b) Xây dựng đề án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lại
và đổi tên Trung tâm Thông tin và Xúc tiến du lịch thành Trung tâm Xúc tiến
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
c) Thực hiện chuyển giao, tiếp nhận, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên
16
chức, người lao động, tài liệu, con dấu, trụ sở làm việc, tài chính, tài sản (nếu
có) theo quy định, hoàn thành trước 01/9/2026.
Điều 7. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; bãi bỏ các Quyết
định của Ủy ban nhân dân Thành phố: số 5917/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn
hóa và Thể thao thành phố Hà Nội; số 5910/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 về
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du
lịch thành phố Hà Nội.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và Tổ chức THPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
Các phòng chuyên môn, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4226/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4226/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 4226/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×