• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 5917/QĐ-UBND Hà Nội 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Văn hoá Thể thao

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 29/11/2025 08:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 5917/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá và Thể thao Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Văn hóa-Thể thao-Du lịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 5917/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 5917/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 5917/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Hà Nội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính
phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Thông tư số 10/2025/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 11 năm 2024 của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở Du lịch thuộc UBND cấp
tỉnh và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Thực hiện Thông báo số 2388-TB/TU ngày 12 tháng 8 năm 2025 của Ban
Thường vụ Thành ủy thông báo kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương
thành lập phòng kiểm tra chuyên ngành sau khi kết thúc hoạt động Thanh tra tại các
Sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 637/TTr-
SVHTT ngày 23/10/2025 và Tờ trình số 6409/TTr- SNV ngày 27/10/2025 của Giám
đốc Sở Nội vụ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; báo chí;
xuất bản, in, phát hành; phát thanh và truyền hình; thông tin điện tử; thông tấn; thông
tin cơ sở và thông tin đối ngoại; quảng cáo; việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc
ca và chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
5917
27
11
2
2. Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội có tư cách pháp nhân, có con dấu
và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
3. Tên giao dịch đối ngoại của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội là
“Ha Noi Department of Culture and Sports”.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Sở và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong phạm vi
quản lý của Sở;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở;
d) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm
quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
3. Về di sản văn hóa:
a) Tổ chức thực hiện quy định, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn
lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa ở thành phố Hà Nội sau khi được phê
duyệt;
b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ ghi danh, ghi danh bổ
sung, hủy bỏ ghi danh di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư liệu ở thành phố Hà Nội;
cho ý kiến đối với việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài tiến hành nghiên cứu, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa phi vật thể, di sản tư
liệu ở Việt Nam trên địa bàn;
c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn
hóa, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở thành phố Hà
Nội;
d) Tham mưu và trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt Đề án bảo
vệ và phát huy giá trị các di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh và
các di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia;
đ) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục, lập hồ sơ xếp hạng, xếp hạng bổ sung, chỉnh
sửa hồ sơ khoa học di tích, hồ sơ huỷ bỏ quyết định xếp hạng di tích; lập hồ sơ đề
nghị điều chỉnh ranh giới khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam
3
thắng cảnh ở thành phố Hà Nội; thực hiện việc cắm mốc giới khu vực bảo vệ di tích
theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội;
e) Xác nhận di tích xuống cấp đối với di tích cấp Thành phố, di tích trong Danh
mục kiểm kê di tích; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích, báo cáo kinh
tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với di tích cấp Thành phố, di tích
trong Danh mục kiểm kê di tích; tham gia ý kiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo
quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm kê di tích; có ý kiến bằng văn bản đối với
việc sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo
vệ di tích, di sản thế giới; cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và
giấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở trên địa
bàn;
g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép
thăm dò, khai quật khảo cổ; cấp giấy phép khai quật khảo cổ khẩn cấp trong lòng đất;
theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở thành phố Hà Nội;
tổ chức lập quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch khảo cổ trình Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội phê duyệt;
h) Tổ chức rà soát, cập nhật bản thống kê hiện vật thuộc di tích, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội; quyết định đưa thêm, di dời, thay đổi hiện vật trong di
tích quốc gia, di tích cấp Thành phố và di tích trong Danh mục kiểm kê di tích thuộc
sở hữu toàn dân; hướng dẫn chủ sở hữu di tích thực hiện việc đưa thêm, di dời, thay
đổi hiện vật đối với di tích cấp Thành phố, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích
thuộc trường hợp không bảo đảm nguyên tắc;
i) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của
bảo tàng cấp Thành phố, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập,
tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở thành phố Hà
Nội;
k) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản
tư liệu do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở thành phố Hà Nội theo quy định của
pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật; tổ chức bảo vệ và phát huy giá
trị bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật,
cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận chuyên gia giám định
di vật, cổ vật; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, di sản tư liệu đã được ghi
danh vào Danh mục quốc gia về di sản tư liệu trên địa bàn hoặc trong phạm vi quản
lý; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh giám định cổ vật
đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa bàn; trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố quyết định việc đưa di vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về
di sản tư liệu đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở nước ngoài; quyết
định việc đưa di vật, cổ vật, di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu
đi trưng bày, nghiên cứu hoặc bảo quản có thời hạn ở trong nước theo thẩm quyền;
tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nhận diện, lập danh mục, xác định giá trị,
huy động nguồn lực hoặc đề xuất các cấp có thẩm quyền thực hiện phương án thu
hồi, mua di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, di sản tư liệu có nguồn gốc xuất xứ trên
địa bàn ở nước ngoài và đưa về nước;
4
l) Tổ chức xây dựng, thực hiện, phê duyệt việc lập dự án, đề án, kế hoạch quản
lý và phát huy giá trị di sản tư liệu, phục chế di sản tư liệu sau khi ghi danh;
m) Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động của bảo tàng ngoài công lập trên
địa bàn; tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức lập, thẩm định hồ
sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng
hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch;
n) Kiểm tra, giám sát và phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng và việc tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng
kiến thức về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
tại thành phố Hà Nội;
o) Là cơ quan thường trực tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố để trình Hội
đồng nhân dân Thành phố về: Đặt tên, đổi tên đường, phố, quảng trường, công trình
công cộng ở thành phố Hà Nội.
4. Về nghệ thuật biểu diễn:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước,
giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi
quản lý của Thành phố theo quy định của pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi được
phê duyệt;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ
thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội theo quy định của pháp
luật;
c) Cấp văn bản xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước
ngoài theo quy định của pháp luật.
5. Về điện ảnh:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí
hoạt động phổ biến phim phục vụ nhiệm vụ chính trị ở vùng cao, miền núi, biên giới,
hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và nông thôn;
b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản phim sử dụng ngân
sách nhà nước; tham gia Hội đồng thẩm định và phân loại phim của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội;
c) Trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, thu hồi giấy phép phân loại
phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình do cơ sở điện ảnh thuộc Thành phố sản
xuất hoặc nhập khẩu;
d) Trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, thu hồi giấy phép phân loại
phim truyện, phim kết hợp nhiều loại hình do cơ sở điện ảnh thuộc Thành phố sản
xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức liên hoan phim, liên
hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, giải thưởng phim, cuộc thi phim, chương trình
phim và tuần phim tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
5
e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động điện
ảnh khác ở thành phố Hà Nội.
6. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:
a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm
vi quản lý của thành phố Hà Nội;
b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp
giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng,
cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc, cấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác
phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi giấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt
Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng
dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá
nhân tại thành phố Hà Nội đưa ra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do
cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt
nội dung tác phẩm mỹ thuật, tác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh
doanh theo quy định của pháp luật;
d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi
quản lý của thành phố Hà Nội; tiếp nhận thông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt
động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ chức tại thành phố Hà Nội không vì mục đích
thương mại theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại thành
phố Hà Nội.
7. Về quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn hóa:
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ
chức và cá nhân về quyền tác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về cung
cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và đảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền
liên quan đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng;
c) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ đối với tác
phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm theo
quy định của pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa tại thành phố Hà Nội; tổ chức rà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có
thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành
công nghiệp văn hóa tại thành phố Hà Nội.
8. Về thư viện:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định việc tiếp nhận
xuất bản phẩm tại Thành phố của thư viện cấp Thành phố; thực hiện chuyển giao các
xuất bản phẩm lưu chiểu tại Thành phố cho thư viện Thành phố theo quy định của
pháp luật;
6
b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp nhận thông báo
thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm dứt hoạt động thư viện của
thư viện chuyên ngành ở trung ương, thư viện Thành phố, thư viện chuyên ngành ở
Thành phố, thư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ
người Việt Nam có trụ sở trên Thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn các thư viện ở thành phố Hà Nội xây dựng quy chế tổ chức và
hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Trình cấp có thẩm quyền ban hành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và
phát triển mạng lưới thư viện tại thành phố Hà Nội, khuyến khích tổ chức, cá nhân
duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng tại xã, phường;
hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế phối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức
để phát triển thư viện và văn hóa đọc trên địa bàn.
9. Về quảng cáo:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đặt tại thành phố Hà
Nội;
b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng
cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại thành phố Hà
Nội;
c) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức việc xây dựng, phê duyệt,
thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo cáo định kỳ việc quản lý hoạt động
quảng cáo tại thành phố Hà Nội;
d) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn, biển
hiệu, màn hình chuyên quảng cáo, trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản
phẩm và trên các phương tiện quảng cáo khác theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt
động quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo theo quy định của pháp luật.
10. Về văn hóa quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội công nhận ngày truyền
thống của thành phố Hà Nội; tiếp nhận đăng ký tổ chức lễ hội; tiếp nhận thông báo
tổ chức lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức hàng năm, lễ hội truyền
thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp Thành phố; quyết định tổ chức bắn pháo
hoa nổ hoặc thay đổi tầm bắn, thời lượng bắn pháo hoa nổ theo quy định của pháp
luật;
b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch về hệ thống thiết chế văn hóa,
thể thao cơ sở ở xã, phường theo quy hoạch ngành và quy hoạch thành phố Hà Nội;
c) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hóa,
thể thao cơ sở ở xã, phường theo quy định pháp luật;
d) Hướng dẫn thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng
gia đình văn hóa, thôn, tổ dân phố văn hóa và xã, phường tiêu biểu;
7
đ) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ
quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hóa” cấp Thành phố;
e) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo
tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân
tộc tại thành phố Hà Nội;
g) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện nội dung và kế hoạch hoạt động tuyên truyền
cổ động trực quan phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và quy
hoạch có liên quan đến hệ thống cổ động trực quan tại thành phố Hà Nội;
h) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền
lưu động, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền,
tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; hướng dẫn và
kiểm tra việc thực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên
truyền lưu động và các hoạt động văn hóa khác tại thành phố Hà Nội;
i) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, điều chỉnh và thu
hồi giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường; quản
lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui
chơi giải trí nơi công cộng tại thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung
Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật;
l) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy định về ngày thành lập,
ngày truyền thống, ngày hưởng ứng, lễ kỷ niệm và các nghi thức khác thuộc phạm vi
quản lý tại thành phố Hà Nội;
m) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội, quản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống
văn minh trong lễ hội;
n) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện ngày hội, giao lưu, liên hoan văn hóa, thể
thao và du lịch và các chương trình văn hóa nghệ thuật phục vụ đồng bào vùng dân
tộc thiểu số tại thành phố Hà Nội; tổ chức tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền
thống của đồng bào các dân tộc thiểu số tại thành phố Hà Nội;
11. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương
ước, quy ước tại thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật.
12. Về văn học:
a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở thành phố Hà
Nội theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở thành phố Hà
Nội theo quy định của pháp luật.
13. Về công tác gia đình:
a) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên
quan đến công tác gia đình, đảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng,
chống bạo lực gia đình tại thành phố Hà Nội;
8
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng, kiện toàn đội ngũ
nhân lực làm công tác gia đình;
c) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt
Nam và giá trị gia đình Việt Nam trong thời kỳ mới;
d) Tổ chức thu thập số liệu, xử lý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng,
chống bạo lực gia đình;
đ) Cấp, cấp lại, cấp đổi và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký thành lập của cơ sở
cung cấp dịch vụ trợ giúp phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.
14. Về thể dục, thể thao:
a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch có liên quan, kế hoạch, đề án
phát triển thể dục, thể thao ở thành phố Hà Nội sau khi được phê duyệt;
b) Phối hợp với tổ chức xã hội - nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi
ích, tác dụng của thể dục, thể thao; vận động mọi người tham gia phát triển phong
trào thể dục, thể thao; phổ biến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù
hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người
dân;
c) Tổ chức tập huấn chuyên môn đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ
chức các cuộc thi đấu thể thao thành phố Hà Nội;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quản lý nhà nước đối với các hoạt
động thể thao giải trí tại thành phố Hà Nội;
e) Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn
người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần
chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;
g) Tổ chức khai thác, bảo tồn, hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các
môn thể thao dân tộc, trò chơi vận động dân gian, các phương pháp rèn luyện sức
khỏe truyền thống; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn
thể thao dân tộc ra nước ngoài;
h) Hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần
chúng tại thành phố Hà Nội;
i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công
an thành phố Hà Nội và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo dục thể chất,
hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, lực lượng vũ
trang và các khu chế xuất, khu công nghiệp tại thành phố Hà Nội;
k) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận
động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của thành phố Hà Nội sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
l) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp;
phối hợp với các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu
vực và quốc tế sau khi được cấp có thẩm quyền giao và phê duyệt;
9
m) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận
động viên của thành phố Hà Nội trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;
n) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ
thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao
chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của
pháp luật.
15. Về báo chí (bao gồm báo in, tạp chí in, báo điện tử, tạp chí điện tử, phát
thanh, truyền hình, bản tin):
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chấp thuận thay đổi nội
dung ghi trong giấy phép hoạt động báo in, giấy phép hoạt động tạp chí in, giấy phép
hoạt động báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí điện tử, giấy phép hoạt động báo
in và báo điện tử, giấy phép hoạt động tạp chí in và tạp chí điện tử đối với cơ quan
báo chí của thành phố Hà Nội; cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, chấp thuận thay đổi
nội dung ghi trong giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí, phụ trương đối với cơ
quan báo chí của thành phố Hà Nội; cấp, chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy
phép xuất bản đặc san đối với các cơ quan, tổ chức của thành phố Hà Nội; tiếp nhận
đăng ký danh mục báo chí nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý báo chí lưu chiểu theo quy định và tổ chức kiểm tra báo chí lưu
chiểu tại thành phố Hà Nội;
c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội việc cấp giấy phép,
chấp thuận thay đổi nội dung ghi trong giấy phép, thu hồi giấy phép xuất bản bản tin
đối với các cơ quan, tổ chức của thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;
d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trả lời thông báo tổ
chức họp báo tại thành phố Hà Nội đối với các cơ quan, tổ chức (trừ cơ quan, tổ chức
trực thuộc Trung ương) và công dân Việt Nam có nhu cầu tổ chức họp báo tại thành
phố Hà Nội;
đ) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội kiểm tra các điều kiện hoạt động
của văn phòng đại diện; trường hợp không đủ điều kiện, giúp Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội có văn bản yêu cầu cơ quan báo chí chấm dứt hoạt động của văn phòng
đại diện và xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền
hình của thành phố Hà Nội sau khi được phê duyệt;
g) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình; quản lý và cấp đăng ký thu tín
hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh trên địa bàn thành phố Hà Nội theo
quy định của pháp luật.
16. Về xuất bản, in và phát hành:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội việc cấp, cấp lại, gia
hạn, điều chỉnh, bổ sung thông tin giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam của nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao
gồm doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành
10
nghề, đa lĩnh vực trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm); cấp giấy phép
xuất bản tài liệu không kinh doanh của cơ quan, tổ chức ở trung ương và tổ chức
nước ngoài; tiếp nhận đăng ký, đăng ký lại hoạt động phát hành xuất bản phẩm; cấp
giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ
chức của thành phố Hà Nội và cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân, chi nhánh, văn
phòng đại diện tại Hà Nội của cơ quan, tổ chức ở Trung ương; cấp, thu hồi giấy phép
nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức ở Trung ương, tổ
chức nước ngoài có trụ sở tại thành phố Hà Nội, cơ quan, tổ chức khác và cá nhân
Việt Nam, cá nhân nước ngoài nhập khẩu qua cửa khẩu tại Hà Nội.
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in;
quản lý việc khai báo sử dụng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy
màu tại thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật;
d) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc
tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do thành phố
Hà Nội cấp phép; xác nhận, xác nhận lại đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm
đối với doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hà Nội theo quy
định;
đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu
chiểu do thành phố Hà Nội cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát
hiện sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Tạm đình chỉ hoặc đình chỉ hoạt động in nếu phát hiện nội dung sản phẩm in
vi phạm Luật Xuất bản và Nghị định hướng dẫn thi hành và báo cáo Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
g) Đình chỉ phát hành có thời hạn, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, tiêu hủy xuất
bản phẩm vi phạm Luật Xuất bản tại địa phương khi có quyết định của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền theo quy định.
17. Về thông tin điện tử:
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ
sung và đình chỉ hoạt động, thu hồi giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng
xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên thấp theo quy định của pháp luật;
b) Tiếp nhận, cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng và giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn theo quy
định của pháp luật; chủ trì quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các
trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội, trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
trên địa bàn;
c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng
được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi điện tử trên mạng đã được cấp
phép và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;
11
d) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, thống kê, báo cáo tình
hình hoạt động, kiểm tra, xử lý vi phạm hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
18. Về thông tin cơ sở:
a) Xây dựng và tổ chức quản lý hệ thống thông tin cơ sở tại thành phố Hà Nội;
b) Tham mưu xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thông tin nguồn
thông tin cơ sở của thành phố Hà Nội;
c) Tham mưu tổ chức cung cấp thông tin; quản lý nội dung thông tin cơ sở tại
thành phố Hà Nội.
19. Về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại ở thành phố
Hà Nội;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các chương trình, đề
án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của
Thành phố và tổ chức thực hiện sau khi phê duyệt;
c) Chủ trì, tổ chức thẩm định các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt
động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân cấp xã; phê duyệt theo
thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt các chương
trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại;
d) Trình UBND Thành phố phê duyệt chấp thuận trưng bày tranh, ảnh và các
hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước
ngoài ở thành phố Hà Nội hoặc ra văn bản chấp thuận khi được Uỷ ban nhân dân
Thành phố phân cấp theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy định hướng công tác
tuyên truyền thông tin đối ngoại thông qua các hình thức: giao ban báo chí, họp báo
định kỳ, họp báo đột xuất, trên Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số
thành phố Hà Nội.
20. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ
thuật và thể dục, thể thao ở thành phố Hà Nội.
21. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
22. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau
khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi
thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
23. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Văn hóa và
Thể thao Hà Nội theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành,
lĩnh vực.
12
25. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc
phạm vi ngành, lĩnh vực.
26. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của
pháp luật.
27. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
28. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công
tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
29. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
30. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở.
31. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch
công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và
chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công
chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp
luật.
32. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định
của pháp luật.
33. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực
hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố; Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch.
34. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thành phố Hà
Nội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao và theo phân cấp, ủy quyền, phân
định thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở
1. Các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Sở (08 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức - Pháp chế;
c) Phòng Quản lý Văn hoá;
d) Phòng Quản lý Nghệ thuật;
đ) Phòng Quản lý Di sản văn hóa;
e) Phòng Quản lý Thể dục thể thao;
g) Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản;
h) Phòng Truyền thông số.
13
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (14 đơn vị)
a) Nhà hát Ca Múa Nhạc Thăng Long;
b) Nhà hát Múa Rối Thăng Long;
c) Nhà hát Kịch Hà Nội;
d) Nhà hát Chèo Hà Nội;
đ) Nhà hát Cải lương Hà Nội;
e) Nhà hát Nghệ thuật Xiếc và Tạp kỹ Hà Nội;
g) Bảo tàng Hà Nội;
h) Ban Quản lý Di tích danh thắng Hà Nội;
i) Ban Quản lý Di tích Nhà tù Hỏa Lò;
k) Trung tâm Hoạt động Văn hóa khoa học Văn Miếu - Quốc Tử Giám;
l) Trung tâm Văn hóa và Thư viện Hà Nội;
m) Trung tâm Thông tin Triển lãm Hà Nội;
n) Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể thao Hà Nội;
o) Trường Phổ thông Năng khiếu Thể dục thể thao Hà Nội.
Điều 4. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở và số lượng cấp phó các tổ chức,
đơn vị thuộc Sở
1. Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở
a) Sở Văn hóa và Thể thao có Giám đốc Sở và các Phó Giám đốc Sở;
b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo
Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố;
c) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề
nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ
thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp
luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó
Giám đốc Sở được Giám đốc sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động
của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc
và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định
của Đảng và Nhà nước.
2. Số lượng cấp phó phòng, đơn vị thuộc Sở
a) Số lượng Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
14
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở,
cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo
quy định hiện hành.
Điều 5. Biên chế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong
các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao
1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Văn hoá và Thể thao được giao trên cơ sở vị trí
việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên
chế công chức, biên chế sự nghiệp trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự
nghiệp công lập của Thành phố được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ
cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, hằng năm Sở Văn hoá và Thể thao xây dựng kế hoạch biên chế
công chức, số lượng người làm việc trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám
đốc Sở Văn hoá và Thể thao; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ (Vụ pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB và QLXLVPHC);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- VPUBNDTP: các PCVP,
Các phòng: TH, NC, KGVX, TTTTDL&CNS;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 5917/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá và Thể thao Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 5917/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 4226/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 5917/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×