• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3089/QĐ-UBND Lai Châu 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Văn phòng UBND

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/12/2025 07:37 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3089/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3089/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3089/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3089/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Lai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Uỷ ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ Trưởng
Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu
1. Vị trí, chức năng
a. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh; bộ máy tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Uỷ ban nhân
dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
3089
2
b. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban
nhân dân tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiểm soát thủ tục hành chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính
thức về hoạt động của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; đầu mối
Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn
phòng; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân.
c. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, con dấu và tài
khoản riêng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành
a) Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Quyết định liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định
khác); Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; quyết định ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
d) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã, phường (Sau đây gọi chung là
cấp xã) trong lĩnh vực văn phòng;
đ) Chương trình, kế hoạch liên quan đến lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ
của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
e) Văn bản khác theo phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo phân công.
2.3. Tham mưu, xây dựng, quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện chương
trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh
3
a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ
ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức liên quan về xây dựng chương trình, kế
hoạch công tác;
b) Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đưa vào chương trình, kế
hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan
liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;
c) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban
hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;
d) Theo dõi, đôn đốc các sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban
nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch
công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;
đ) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp;
kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu
quản lý, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.4. Phục vụ hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội
dung, phục vụ các phiên họp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện công tác tổng hợp, báo cáo;
c) Theo dõi, đôn đốc, tham mưu đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm
việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công tác tiếp công dân
theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh) thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền
a) Tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh triệu tập, chủ trì các phiên
họp, cuộc họp, hội nghị (gọi chung là cuộc họp) của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh: Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về tổ chức cuộc
họp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung;
đôn đốc các cơ quan gửi tài liệu; ghi biên bản; ban hành thông báo ý kiến kết luận,
chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức họp báo; thông cáo báo chí về
nội dung các cuộc họp theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan chuẩn bị nội
dung để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn trước
Hội đồng nhân dân tỉnh; phối hợp với các cơ quan giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh xây dựng kế hoạch, nội dung tiếp xúc, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri;
4
c) Tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh: Phân công công tác của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra công tác phối hợp giữa các sở, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân
tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vướng mắc, phát sinh để kịp thời điều
chỉnh cho phù hợp;
d) Tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc cải tiến lề lối,
phương thức làm việc, chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác chỉ đạo, điều hành; duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước ở địa
phương;
đ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp xây dựng Quy
chế phối hợp công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức liên
quan ở địa phương;
e) Tham mưu, giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ thông
tin, báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của pháp luật và yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền;
g) Phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
tiếp công dân theo quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân
dân tỉnh;
h) Chuẩn bị chương trình, nội dung các chuyến công tác, tiếp khách của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định;
i) Tiếp nhận, tham mưu, phối hợp giải quyết các vấn đề báo chí nêu theo
quy định và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.6. Tiếp nhận, giải quyết, phát hành, quản lý văn bản trình Uỷ ban nhân
dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả
thực hiện
a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình
- Các đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật: Thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
- Các đề án, dự án, dự thảo văn bản không phải là văn bản quy phạm pháp
luật: Rà soát hồ sơ; thẩm tra về thủ tục, hình thức, thể thức, nội dung, tính thống nhất
và hợp pháp của dự thảo văn bản; xây dựng phiếu trình, đề xuất phương án xử lý;
- Trong quá trình xử lý, nếu còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan,
tổ chức liên quan để trao đổi, thống nhất trước khi trình. Trường hợp cơ quan trình
bảo lưu thì trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
5
b) Đối với dự thảo báo cáo: Phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập,
hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
c) Đối với các văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện hoặc tổ chức các điều kiện cần thiết
để Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định của
pháp luật;
d) Quản lý, sử dụng con dấu, thiết bị lưu khoá bí mật của cơ quan theo quy
định của pháp luật;
đ) Phát hành văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
e) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Uỷ
ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo điều hành;
h) Rà soát, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ,
trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều
hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Uỷ
ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hằng năm báo cáo Văn phòng Chính phủ.
2.7. Thực hiện chế độ thông tin
a) Tổ chức, quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của
Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin
phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động
của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và cung cấp thông tin
theo quy định;
c) Xây dựng, tổ chức quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử tỉnh; kết
nối với hệ thống Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
d) Quản lý, xuất bản Công báo điện tử cấp tỉnh;
đ) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Uỷ ban nhân
dân tỉnh;
e) Tham mưu tổ chức xây dựng, vận hành Hệ thống thông tin báo cáo của
tỉnh và phối hợp thực hiện tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin
6
báo cáo Chính phủ; kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.8. Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính
và tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát
thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của các
cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổng hợp tình
hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định;
b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại địa
phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính;
c) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết
của địa phương;
d) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải
cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới,
cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết
định; đánh giá và xử lý kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của
pháp luật;
đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định
thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân tỉnh;
e) Tham gia quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dưng, quản lý, vận hành và khai thác
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh; kết nối, liên thông,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công
phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.9. Tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai việc gửi, nhận
văn bản điện tử và xử lý văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện tử; đầu
mối triển khai kết nối, liên thông các hệ thống quản lý văn bản và điều hành giữa
các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương.
2.10. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần cho hoạt động của
Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thống nhất quản lý và sử dụng
7
các hệ thống thông tin điện tử của UBND tỉnh, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính và trao đổi
thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
2.11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại hiểu Quốc hội và Hội đồng
nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ văn phòng đối với Văn
phòng các sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ
kiểm soát thủ tục hành chính tại địa phương.
2.12. Thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác quản trị nội bộ
a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, chương trình, kế hoạch do cơ
quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn
phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Tiếp nhận, xử lý, ban hành và quản lý văn bản của Văn phòng Uỷ ban
nhân dân tỉnh theo quy định;
c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc uỷ
quyền của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
d) Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, phục vụ
công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính theo quy định;
đ) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ
chức của các đơn vị thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh và Quy chế làm việc
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Uỷ
ban nhân dân tỉnh;
g) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen
thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức,
viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Uỷ ban nhân
dân tỉnh;
h) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối
với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
8
2.13. Định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh,
Văn phòng Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.
2.14. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của cơ
quan có thẩm quyền; các nhiệm vụ, quyền hạn do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh
3.1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh gồm: Chánh Văn phòng, các Phó
Chánh Văn phòng, công chức, viên chức, người lao động (Số lượng Phó Chánh
văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật).
3.2. Các phòng, ban chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc:
a) Các phòng, ban chuyên môn:
- Phòng Tổng hợp - Nội chính.
- Phòng Văn xã.
- Phòng Kinh tế ngành - Tái định cư.
- Phòng Hành chính - Quản trị.
- Ban Tiếp công dân.
Các phòng, ban chuyên môn có cấp trưởng, cấp phó, công chức chuyên
môn nghiệp vụ và hợp đồng lao động (nếu có). Số lượng cấp phó thực hiện theo
quy định của pháp luật.
b)Tổ chức hành chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu,
tài khoản và có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung tâm Tin học và Công báo.
Trung tâm Tin học và công báo có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản
riêng theo quy định của pháp luật.
3.3. Biên chế
a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm,
gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng
số biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được cấp có thẩm quyền
giao hoặc phê duyệt.
9
b) Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, vị trí việc làm và khối lượng
công việc của từng vị trí việc làm, văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Văn phòng Uỷ
ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế
công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập để trình Uỷ
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng và ban
hành Quy chế làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh để tổ chức thực hiện;
ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng,
ban chuyên môn theo quy định.
2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy
định của pháp luật và các văn bản của cấp trên. Trong quá trình thực hiện nếu có
nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Uỷ ban
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: V, C, các phòng, ban, trung tâm
trực thuộc;
- Lưu: VT, Th2.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3089/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3089/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×