• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2605/QĐ-UBND Huế 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án đầu tư

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 19/08/2025 10:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2605/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
14/08/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Công nghiệp Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2605/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2605/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2605/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2605 /QĐ-UBND
Huế, ngày 14 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp
thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của
Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của
Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày
21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị
sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của
Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu
tư công;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của
Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của
Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
2
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 10 năm 2024 của
Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động tư vấn,
quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách
nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Bộ
Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thành
phố Huế;
Căn cứ Quyết định số 2051/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc sáp nhập Trung tâm Quản lý, khai
thác hạ tầng và Tư vấn đầu tư khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý khu
kinh tế, công nghiệp thành phố Huế và Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp
thuộc Ủy ban nhân dân quận Phú Xuân vào Ban Quản lý dự án đầu tư xây
dựng khu vực khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý khu kinh tế, công
nghiệp thành phố Huế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3329/TTr-SNV ngày
29 tháng 7 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực khu kinh tế, công nghiệp
(viết tắt là Ban Quản lý dự án) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban Quản lý
khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế (viết tắt là Ban Quản lý khu kinh tế,
công nghiệp); có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trụ sở làm việc
chính đặt tại xã Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Huế.
2. Ban Quản lý dự án thực hiện các chức năng của Ban quản lý dự án đầu
tư xây dựng chuyên ngành và Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực theo
quy định của tại khoản 4 và khoản 19 Điều 1 Luật số sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xây dựng và Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về
3
quản lý hoạt động xây dựng, hoạt động trên địa bàn khu kinh tế, khu công
nghiệp và cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân thành phố giao, cụ thể:
a) Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư công, vốn ODA,
vốn WB, vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định tại Luật Xây dựng và
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP về quản lý hoạt động xây dựng Ban Quản lý Khu
kinh tế, công nghiệp được giao quản lý vốn;
b) Giúp Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thực hiện một số nhiệm vụ
quản lý đầu tư trong khu vực khu kinh tế, khu công nghiệp bao gồm: Quản lý,
giám sát quá trình đầu tư phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy hoạch
và kế hoạch; đảm bảo sự kết nối đồng bộ và quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật
khung, kết nối hạ tầng kỹ thuật giữa các dự án trong giai đoạn đầu tư xây dựng;
c) Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định
của pháp luật;
d) Thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án theo quy
định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
đ) Bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý
sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử
dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh
tế, công nghiệp;
e) Thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác; các công việc tư
vấn khác khi được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện theo quy định trên cơ
sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao;
g) Làm bên mời quan tâm, mời thầu các dự án đầu tư có sử dụng đất trên
địa bàn Khu kinh tế, công nghiệp theo sự phân công của Ban Quản lý khu kinh
tế, công nghiệp.
3. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý hạ tầng các khu kinh tế, khu
công nghiệp, cụm công nghiệp được giao; tiếp nhận các nguồn vốn sự nghiệp,
các nguồn vốn khác để đại diện cho Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp thực
hiện quản lý và tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ
khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư,
doanh nghiệp trong khu kinh tế, khu công nghiệp theo khoản 1 Điều 67 Nghị
định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu
công nghiệp và khu kinh tế quy định và Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày
10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi
thường xuyên; thực hiện chức năng làm chủ đầu tư xây dựng, kinh doanh kết
cấu hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp An Hòa được UBND thành phố giao và
quản lý bằng nguồn vốn nhà nước hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác theo Điều
16, 17, 18, 19 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ quy
định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp, cụ thể:
4
a) Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng duy tu, sửa chữa, cải tạo,
nâng cấp, mở rộng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong
và ngoài hàng rào Khu công nghiệp, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội trong Khu kinh tế phục vụ hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh
tế, cụm công nghiệp được giao theo quy định của pháp luật bằng nguồn vốn sự
nghiệp hoặc các nguồn vốn hợp pháp khác;
b) Tiếp tục thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Phát triển
cụm công nghiệp quận Phú Xuân (cũ);
c) Thực hiện các chức năng tư vấn đầu tư;
4. Thực hiện các chức năng khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư như sau:
a) Lập kế hoạch dự án: Lập, trình phê duyệt kế hoạch thực hiện dự án
hàng năm (xác định rõ các nguồn lực sử dụng, tiến độ thực hiện, thời hạn hoàn
thành, mục tiêu chất lượng và tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện);
b) Tổ chức thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư xây dựng: Thực hiện các
thủ tục liên quan tới quy hoạch, đầu tư xây dựng, sử dụng đất đai, tài nguyên, hạ
tầng kỹ thuật và bảo vệ cảnh quan, môi trường, phòng chống cháy nổ liên quan
đến xây dựng công trình; tổ chức lập dự án, trình thẩm định, phê duyệt dự án
theo quy định; tiếp nhận, giải ngân vốn đầu tư và thực hiện các công việc chuẩn
bị dự án khác;
c) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thực hiện dự án: Thuê tư vấn thực hiện
khảo sát, thiết kế, dự toán xây dựng và trình thẩm định, phê duyệt hoặc tổ chức
thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng theo phân cấp; phối hợp với cơ
quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và
tái định cư (nếu có) tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng;
giám sát quá trình thực hiện; giải ngân, thanh toán theo hợp đồng xây dựng và
các công việc cần thiết khác; đại diện chủ đầu tư hoặc nhận ủy quyền để quản lý
hoặc lập các dự án quy hoạch;
d) Các nhiệm vụ kết thúc xây dựng, đưa công trình vào vận hành, sử
dụng: Tổ chức nghiệm thu công trình hoàn thành, vận hành chạy thử, quyết toán,
thanh lý hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình và bảo
hành công trình;
đ) Các nhiệm vụ quản lý tài chính và giải ngân: Tiếp nhận, giải ngân vốn
theo tiến độ thực hiện dự án và hợp đồng ký kết với nhà thầu xây dựng; thực
hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản của Ban Quản lý dự án theo quy định;
e) Các nhiệm vụ hành chính, điều phối và trách nhiệm giải trình: Tổ chức
văn phòng và quản lý nhân sự Ban quản lý dự án; thực hiện chế độ tiền lương,
chính sách đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc phạm vi
5
quản lý, thiết lập hệ thống thông tin nội bộ và lưu trữ thông tin, cung cấp thông
tin và giải trình chính xác, kịp thời về hoạt động của Ban Quản lý dự án theo yêu
cầu của người quyết định đầu tư và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Các nhiệm vụ giám sát, đánh giá và báo cáo: Thực hiện giám sát đánh
giá đầu tư theo quy định pháp luật; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện
dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
h) Thực hiện quyền và nghĩa vụ khác của chủ đầu tư theo quy định của
pháp luật về hoạt động đầu tư xây dựng;
i) Tiếp nhận kinh phí hợp đồng thuê đơn vị tư vấn hoặc thuê chuyên gia,
sử dụng bộ máy bảo đảm năng lực để thực hiện nhiệm vụ của bên mời thầu các
dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn Khu kinh tế, công nghiệp theo sự phân
công của Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp.
2. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án như sau:
a) Tổ chức thực hiện các nội dung quản lý dự án theo quy định của Luật
Xây dựng;
b) Phối hợp hoạt động với tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án để
bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường;
c) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án khác do người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư giao hoặc ủy quyền thực hiện.
3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác hạ tầng khu kinh tế, khu công
nghiệp và cụm công nghiệp được giao như sau:
a) Thực hiện quản lý, khai thác và duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa,
cải tạo mở rộng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại khu
kinh tế, khu công nghiệp theo các chương trình, kế hoạch của Ban Quản lý khu
kinh tế, công nghiệp;
b) Giúp trong việc thực hiện các quy định về khai thác và sử dụng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp được giao;
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, ngắn hạn và hàng năm của Ban
trình Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp phê duyệt và tổ chức thực hiện;
d) Tiếp nhận vốn theo kế hoạch hoặc theo đơn đặt hàng, giao nhiệm vụ
của cấp có thẩm quyền và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện việc duy
tu, bảo dưỡng, nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, mở rộng các công trình hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư
từ ngân sách nhà nước hoặc ngoài ngân sách nhà nước trong khu kinh tế, khu
công nghiệp và cụm công nghiệp được giao;
đ) Tiếp nhận bàn giao, tổ chức quản lý, khai thác và duy tu, bảo dưỡng,
nâng cấp, sửa chữa, cải tạo, mở rộng các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
6
hội tại khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp được giao đầu tư bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc ngoài ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ chức quản lý, bảo vệ và khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội dùng chung trong khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp
được giao (giao thông, bến bãi, thoát nước, cây xanh, điện chiếu sáng, xử lý
nước thải, cấp thoát nước...); thực hiện trồng và chăm sóc cây xanh; cung cấp
dịch vụ vệ sinh công nghiệp, cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường trong khu
kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp được giao theo quy định của pháp
luật. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp, tổ chức, cá
nhân quản lý và khai thác có hiệu quả công trình hạ tầng;
g) Thực hiện các dịch vụ về đầu tư; dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng; dịch
vụ tài nguyên và môi trường phục vụ hoạt động của các nhà đầu tư, doanh
nghiệp, cá nhân trong và ngoài khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công
nghiệp được giao theo quy định của pháp luật;
h) Tổ chức và thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản thu
phí, lệ phí tại địa bàn khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp được
giao; các loại hình dịch vụ phục vụ khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công
nghiệp được giao theo quy định của pháp luật;
i) Quản lý quỹ đất Nhà nước đã thu hồi giao Ban Quản lý khu kinh tế,
công nghiệp sau khi có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt mà chưa có
dự án, công trình cụ thể và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
Giới thiệu địa điểm đầu tư, vận động và kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài
nước vào quỹ đất được giao quản lý. Điều tra, khảo sát, xây dựng phương án
nhằm phát triển các quỹ đất tạo nguồn phục vụ đầu tư phát triển các khu kinh tế,
khu công nghiệp và cụm công nghiệp được giao;
k) Thực hiện thỏa thuận, thi công đấu nối hạ tầng kỹ thuật (cấp điện, cấp
nước, thoát nước, nước thải, giao thông, thông tin...) đối với các dự án đầu tư hạ
tầng, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm
công nghiệp được giao liên quan đến công trình hạ tầng, quỹ đất đang quản lý;
l) Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác sử dụng công trình sau khi kết
thúc xây dựng và được nghiệm thu hoàn thành;
m) Được Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp giao làm chủ đầu tư các
dự án đầu tư xây dựng duy tu, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công
trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào khu công
nghiệp và cụm công nghiệp được giao, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội trong khu kinh tế phục vụ hoạt động của khu công nghiệp, khu
kinh tế và cụm công nghiệp được giao theo quy định của pháp luật bằng nguồn
vốn sự nghiệp;
7
n) Thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà
nước, cung cấp dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước trên
địa bàn khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp được giao do cấp có
thẩm quyền ban hành.
4. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh
kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp được giao:
4.1 Các nhiệm vụ:
a) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ quyền hạn của chủ đầu tư; Ban quản lý dự
án; quản lý, khai thác hạ tầng cụm công nghiệp tại Điều 2 Quyết định này;
b) Đề xuất xây dựng phương án phát triển, thành lập, mở rộng cụm công
nghiệp trên địa bàn, trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tổ chức lập, trình phê duyệt, công bố và quản lý quy hoạch chi tiết các
cụm công nghiệp được giao tỷ lệ 1/500, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát
triển cụm công nghiệp. Cung cấp thông tin quy hoạch cho doanh nghiệp đầu tư
vào cụm công nghiệp theo quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt;
d) Lập hồ sơ, thủ tục về môi trường của cụm công nghiệp theo quy định;
đ) Tổ chức cung cấp, quản lý các dịch vụ công cộng, tiện ích chung trong
cụm công nghiệp gồm: bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự; thông tin liên lạc; cấp
nước, thoát nước; vệ sinh môi trường, xử lý nước thải, chất thải; phòng cháy,
chữa cháy; xây dựng và phê duyệt quy chế quản lý các dịch vụ công cộng, tiện
ích trên cơ sở ý kiến của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh trong
cụm công nghiệp, không trái quy định của pháp luật;
e) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện các
thủ tục triển khai đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. Hướng
dẫn các doanh nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp thực hiện tốt công tác
phòng cháy và chữa cháy trong quá trình đầu tư xây dựng và trong quá trình
hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định;
g) Phối hợp với các đơn vị có chức năng trên địa bàn thực hiện kế
hoạch di dời các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường vào
cụm công nghiệp;
h) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ tình hình hoạt động của dự án đầu
tư; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; tổng hợp, báo cáo kết quả quan trắc
môi trường, công tác bảo vệ môi trường và các báo cáo khác đối với cụm công
nghiệp gửi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
4.2. Quyền hạn:
a) Vận động, tiếp nhận dự án đầu tư vào cụm công nghiệp trên cơ sở quy
hoạch chi tiết và ngành nghề sản xuất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,
tiếp nhận hồ sơ thuê lại đất hoặc nhà xưởng; hướng dẫn về quy hoạch, bố trí
ngành nghề, giá thuê đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng, sử dụng các dịch vụ
8
công cộng, tiện ích, các thủ tục triển khai dự án đầu tư vào cụm công nghiệp và
thỏa thuận nguyên tắc về vị trí, địa điểm, diện tích đất công nghiệp dự kiến thuê
báo cáo Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp phê duyệt;
b) Đề xuất Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp quyết định phương án
huy động vốn đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp và nhà xưởng
trong cụm công nghiệp;
c) Đề xuất Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp đầu tư xây dựng nhà
xưởng, kho bãi, văn phòng trong cụm công nghiệp để cho thuê hoặc bán cho các
doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Đề xuất giá cho thuê lại đất, giá sử dụng hạ tầng, giá sử dụng các dịch
vụ công cộng, tiện ích; giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng trình cơ quan chức
năng phê duyệt theo quy định của pháp luật;
đ) Thu các khoản kinh phí đóng góp xây dựng hạ tầng kỹ thuật chung;
tiền hợp đồng thuê lại đất, sử dụng hạ tầng; sử dụng dịch vụ công cộng, tiện ích
của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp theo
quy định của pháp luật;
e) Phối hợp với các cơ quan chức năng của thành phố, Ban Quản lý Khu
kinh tế, công nghiệp và chính quyền nơi có cụm công nghiệp thực hiện việc
giám sát, kiểm tra, thanh tra; công tác phòng ngừa và xử lý các hành vi phạm
pháp luật đối với các doanh nghiệp đầu tư trong cụm công nghiệp theo đúng quy
định của pháp luật;
g) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi chủ trương đầu tư, giấy
chứng nhận đầu tư (nếu có) hoặc xử lý đối với các dự án đầu tư trong cụm công
nghiệp vi phạm pháp luật, ngừng hoạt động hoặc không thực hiện, chậm triển
khai theo quy định của pháp luật đầu tư.
5. Thực hiện nhiệm vụ tư vấn đầu tư:
a) Tư vấn, hướng dẫn, hỗ trợ các nhà đầu tư lập hồ sơ và thực hiện các thủ
tục: Đăng ký xin cấp chủ trương đầu tư; cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
điều chỉnh chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; thu hồi chủ
trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các vấn đề có liên quan đến
đầu tư;
b) Tư vấn khảo sát, đo đạc địa hình, địa chính, lập báo cáo đầu tư, dự án
đầu tư, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường,
giấy phép môi trường, quan trắc môi trường, xử lý môi trường và tư vấn quản lý
dự án đầu tư;
c) Trực tiếp thực hiện lập phương án, hồ sơ đền bù, chi trả công tác giải
phóng mặt bằng cho các dự án do Ban Quản lý dự án làm chủ đầu tư để trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt; ký hợp đồng với các chủ đầu tư khác để thực hiện
lập phương án, hồ sơ đền bù, chi trả công tác giải phóng mặt bằng các dự án
9
công sử dụng ngân sách nhà nước, các dự án không sử dụng ngân sách nhà nước
trên địa bàn khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp được giao.
6. Thực hiện tư vấn quản lý dự án cho các dự án khác hoặc thực hiện một
số công việc tư vấn trên cơ sở bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án được
giao và đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định khi thực hiện công
việc tư vấn.
7. Giám sát thi công xây dựng công trình khi đủ điều kiện năng lực hoạt
động theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân thành
phố và Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Ban Quản lý dự án: Ban Quản lý dự án có Giám đốc và
không quá 03 Phó Giám đốc.
a) Giám đốc Ban Quản lý dự án là người đứng đầu Ban Quản lý dự án,
chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp và
trước pháp luật về mọi hoạt động của Ban Quản lý dự án;
b) Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc phân
công trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực phụ trách và nhiệm vụ cụ thể, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực, nhiệm vụ được phân
công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc uỷ quyền
điều hành các hoạt động của Ban Quản lý dự án.
c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu, thôi
việc và các chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán
trưởng được thực hiện theo quy định pháp luật và phân cấp hiện hành.
2. Các phòng thuộc Ban Quản lý dự án:
a) Phòng Tổ chức - Hành chính;
b) Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;
c) Phòng Quản lý hạ tầng và Tư vấn dịch vụ;
d) Phòng Giải phóng mặt bằng và Phát triển quỹ đất.
Việc quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng; việc bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại, miễn nhiệm, cho từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với
Trưởng, Phó các phòng thuộc Ban Quản lý dự án được thực hiện theo quy định
pháp luật và phân cấp hiện hành.
Điều 4. Số lượng người làm việc
1. Số lượng người làm việc của Ban Quản lý dự án được xác định trên cơ
sở Đề án vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động được
10
Giám đốc Ban Quản lý dự án quyết định phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất
của Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp.
2. Giám đốc Ban Quản lý dự án có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc
làm hoặc điều chỉnh Đề án vị trí việc làm (nếu có) hàng năm theo quy định pháp
luật và phân cấp hiện hành.
3. Việc tuyển dụng, sử dụng, bố trí viên chức và người lao động thực hiện
theo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân thành phố về phân
cấp tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, quản lý vị trí việc làm và số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 5. Cơ chế tài chính
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực khu kinh tế, công nghiệp là
đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 25 Nghị định 175/2024/NĐ-CP; thực hiện cơ chế tài chính theo
quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định
số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 sửa đổi bổ sung một số điều của
Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Thông tư số 70/2024/TT-BTC ngày
01/10/20224 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ
hoạt động tư vấn, quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước; Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày 17 tháng 4 năm
2024 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo Ban Quản
lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp tổ chức triển khai
thực hiện quyết định này đảm bảo theo quy định.
2. Việc sửa đổi, bổ sung quyết định này do Giám đốc Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp báo cáo Trưởng ban Ban
Quản lý khu kinh tế, công nghiệp đề nghị Sở Nội vụ thẩm định trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định theo quy định.
2. Các Sở: Nội vụ, Tài chính và các cơ quan có liên quan căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn tổ
chức thực hiện Quyết định này đảm bảo quy định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau đây:
1. Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu
kinh tế, công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
11
2. Quyết định số 1613/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quản lý, khai thác hạ tầng và Tư vấn đầu tư
khu kinh tế, công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh.
3. Quyết định số 617/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp quận Phú Xuân.
Điều 8. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ,
Tài chính, Xây dựng, Công Thương; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế, công
nghiệp thành phố Huế; Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực
Khu kinh tế, công nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 8;
- Đảng ủy UBND thành phố (b/c);
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, NVTC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2605/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Khu kinh tế, công nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp thành phố Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2605/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1196/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 2605/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×