Quyết định 233/2003/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Uỷ ban Dân tộc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Quyết định 233/2003/QĐ-UBDT

Quyết định 233/2003/QĐ-UBDT của Uỷ ban Dân tộc về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Uỷ ban Dân tộc
Cơ quan ban hành: Ủy ban Dân tộcSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:233/2003/QĐ-UBDTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Quyết địnhNgười ký:Ksor Phước
Ngày ban hành:16/10/2003Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT VĂN BẢN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN DÂN TỘC
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------

Số: 233/2003/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2003

 

 

QUYẾT ĐỊNH

 

 

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA UỶ BAN DÂN TỘC

--------------------

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN DÂN TỘC

 

-Căn cứ Pháp lệnh Thanh tra, ngày 01/4/1990 của Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành kèm theo Lệnh số 33/LCT/HÐNN8 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước;

- Căn cứ Nghị định số 86/2002/NÐ-CP, ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Căn cứ Nghị định số 51/2003/NÐ-CP, ngày 16/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân tộc;

- Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Uỷ ban và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Ðiều 1. Vị trí, chức năng của Thanh tra Uỷ ban Dân tộc

Thanh tra là tổ chức của Uỷ ban Dân tộc, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện quyền thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Uỷ ban Dân tộc. Quản lý công tác thanh tra, công tác xét giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban.

Ðiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Uỷ ban Dân tộc

1. Trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm; tổ chức thực hiện sau khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban phê duyệt;

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực dân tộc đối với các Bộ, ngành, các tổ chức ở các cấp và cá nhân do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban giao và kiến nghị xử lý vi phạm theo pháp luật;

3. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao đối với các đơn vị, cá nhân thuộc Uỷ ban Dân tộc;

4. Kiến nghị với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban giải quyết các khiếu nại, tố cáo mà thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Uỷ ban đã giải quyết, nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

5. Hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Uỷ ban và các cơ quan làm công tác dân tộc về công tác thanh tra và xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo;

6. Giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban tiếp công dân, nhận đơn và giải quyết các khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban theo quy định của pháp luật;

7. Quản lý, phân công, nhận xét, đánh giá, theo dõi việc chấp hành nội quy và hiệu quả công tác của cán bộ công chức trong đơn vị. Ðề xuất số lượng biên chế; việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức thuộc biên chế của đơn vị, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban quyết định;

8. Thanh tra Uỷ ban có con dấu riêng.

Ðiều 3. Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Uỷ ban Dân tộc

1. Lãnh đạo Thanh tra có Chánh thanh tra và các Phó chánh thanh tra.

Chánh thanh tra do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc. Chánh thanh tra chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban về toàn bộ hoạt động của Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Tổng thanh tra Nhà nước theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Phó chánh thanh tra là người giúp việc cho Chánh thanh tra, do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bổ nhiệm và miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh thanh tra. Phó chánh thanh tra chịu trách nhiệm trong từng lĩnh vực công tác do Chánh thanh tra phân công.

2. Thanh tra viên và cán bộ, công chức, viên chức khác:

- Thanh tra viên do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bổ nhiệm theo đề nghị của Chánh thanh tra;

- Thanh tra viên chính và thanh tra viên cao cấp do Tổng thanh tra Nhà nước bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban;

- Công chức, viên chức khác trong Thanh tra Uỷ ban do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban bố trí.

- Thanh tra viên và cán bộ, công chức, viên chức của Thanh tra Uỷ ban chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Chánh thanh tra Uỷ ban và chịu trách nhiệm trước Chánh thanh tra Uỷ ban về các nhiệm vụ được giao.

Ðiều 4.Chánh thanh tra Uỷ ban có trách nhiệm xây dựng quy chế làm việc của Thanh tra Uỷ ban, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban phê duyệt.

Ðiều 5.Quyết định này thay thế Quyết định số 102/1998/QÐ-UBDTMN, ngày 30/9/1998 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc và Miền núi và có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông Chánh Văn phòng Uỷ ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Chánh thanh tra Uỷ ban và thủ trưởng các Vụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

  

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
UỶ BAN DÂN TỘC




Ksor Phước

 

 

Ghi chú
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Quyết định 1450/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đính chính Thông tư 26/2023/TT-BGDĐT ngày 28/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư 37/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Tiểu học, Thông tư 38/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học cơ sở, Thông tư 39/2021/TT-BGDĐT ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thiết bị dạy học tối thiếu cấp Trung học phổ thông

Giáo dục-Đào tạo-Dạy nghề

×
×
×
Vui lòng đợi