• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1439/QĐ-UBND TP.HCM 2026 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 14/03/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1439/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Về phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cơ cấu tổ chức Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1439/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1439/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1439/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________________________________
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGA VIỆT NAM
Độc lập - Tdo - Hạnh pc
_________________________________________________________________________________________
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi
Thành phố Hồ Chí Minh
________________
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cLuật Tchức cnh quyn địa phương ny 16 tng 6 năm 2025;
Căn cNghđịnh s126/2024/NĐ-CP ngày 08 tng 10 m 2024 ca Cnh phủ
quy định vtchức, hoạt động và quản lý hi;
Căn cQuyết định s1444/-UBND ngày 12 tháng 9 m 2025 của Chtịch
Ủy ban nhân dân Thành phố về việc chuyển đổi các Hội quần cng được thành lập
tn địa n tỉnh nh Dương, tỉnh Bà Rịa - ng u, Thành phố Hồ Chí Minh ()
thành Hi qun chúng trên đa bàn Thành phHC Minh (mi). Trong đó: Chuyn đổi
Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi Tnh phố Hồ Chí Minh thành Hội Khoa học
Kỹ thuật Thủy lợi Tnh phố Hồ C Minh (mới)”;
Xét đề nghị của Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh
tại Công văn số 31/HTL-VP ngày 18 tháng 12 m 2025 Giám đốc SNội vụ
tại Tờ trình số 3202/TTr-SNV ngày 26 tháng 02 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều l Hi Khoa học Kthut Thủy lợi Thành ph
Hồ Chí Minh nhim kỳ 2025 - 2030 đã đưc Đại hội bất tng của Hội Khoa học và
K thut Thủy lợi Thành phố HC Minh tng qua ny 06 tháng 12 m 2025.
Điều 2. Quyết định này hiệu lực ktừ ngày ký. Bãi bỏ các Quyết định
trước đây trái với Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đc S Nông nghip và Môi trưng, Th trưng các cơ quan, đơn v có
ln quan và Chủ tịch Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTUB: CT, PCT/NMC;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Sở Nội vụ (3b); Công an Thành phố;
- Liên hiệp các Hội KH&KT TP;
- VPUB: PCVP/NTTL;
- Phòng VX;
- Lưu: VT, (VX/Hào).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
1439
13
3
2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________________________________________________________________
ĐIỀU LỆ
Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi Thành phố HChí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_______________________________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1. Tên tiếng Vit: Hội Khoa học và Kỹ thuật Thy li Tnh phố Hồ Chí Minh.
2. Tên tiếng nước ngoài: Associtation for Water Resources Sciences and
Technology HoChiMinh City.
3. Tên viết tắt: KHKTTL Tp.HCM.
Điu 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi Thành Phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt
là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của cán bộ Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi
trú hoặc làm việc trên địa bàn Thành phố Hồ CMinh tự nguyện tham gia,
nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội vn, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pp của
hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế -
hội của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Hi có tư cách pháp nhân, con du, tài khoản riêng; hoạt động theo
quy định pháp luật Việt Nam Điều lệ Hội được Chtịch y ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
2. Trụ sở Hội đặt tại số 1091 đường Trần Hưng Đạo, phường An Đông,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội hoạt động trên phạm vi Thành ph Hồ Chí Minh trong lĩnh vực
nghn cứu khoa hc, ng dng khoa học tiên tiến và công nghệ hiện đại, thực hiện
phản biện giám định xã hội, quy hoạch và tư vấn xây dựng công trình thủy lợi và
bảo vệ môi trường.
2. Hi chu sự qun lý n c của y ban nn n Thành phố Hồ C Minh,
sự quản nhà nước của Sở Nông nghiệp Môi trường Thành phố Hồ CMinh
về lĩnh vực hoạt động chính của Hội và các ngành có liên quan đến lĩnh vực Hội
hoạt động theo quy định pháp luật. Hội ththam gia tnh viên tnguyện của
1439
13
3
3
c tổ chức khác liên quan đến ngành, nh vực hoạt động của Hội theo quy định
pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương II
QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ
Điều 6. Quyền của Hội
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn ch, mc đích hot đng ca Hi. Đưc cung cp thông tin,
phổ biến đường lối, chủ tơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà ớc.
3. Đi diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan
đến quyền và nghĩa vụ của Hội.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên và cộng đồng phù hợp
với tôn chỉ, mục đích của Hội.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội.
Phbiến, bồi dưỡng kiến thức cho hội vn; cung cấp thông tin cần thiết cho
hội viên theo quy định của pháp luật.
6. Tham gia các chương trình, dán, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị
ca cơ quan n nước; tham gia cung cấp dịch vcông, tổ chức dạy ngh, truyền nghề
theo quy định của pháp luật.
7. Thành lp và qun cht ch tchức thuc Hội theo quy đnh ca pháp lut
Điều lệ Hội phù hợp với tôn chỉ, mục đích nh vực hoạt động của Hội.
8. Được tham gia ý kiến trong xây dng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp
đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội. Kiến nghị với
quan nhà nước thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội
lĩnh vực Hội hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức
các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật được cấp chứng chỉ
hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động
của Hội khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có ln quan đ thực hin nhim vụ ca Hội.
10. Thu hội phí của hội viên hoạt động tạo nguồn thu tkinh doanh,
dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
4
11. Được tiếp nhận, quản sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp
của các tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với
tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Hội.
12. Được Nhà nưc hỗ trkinh phí đối vi những hoạt động gn với nhiệm vụ
do Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
13. Hội được ký kết, thc hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật
sau khi ý kiến thống nhất của cp thẩm quyền và các cơ quan quản lý
nhà nước khác liên quan về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, kết,
thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật.
14. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
liên quan đến Hội.
16. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật
có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc n hóa
dân tộc, quyền lợi ích hợp pháp của tchức, nhân; lợi dụng n ngưng, tôn giáo
đthực hin các hoạt đng mê n, d đoan; hoạt động tài cnh, kinh doanh
ti phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Kng công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tng các danh hiệu trái
quy định của pháp luật.
4. Hội chịu squản n ớc của Sở Nông nghiệp và Môi tờng vlĩnh vực
hoạt động và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo
quy định.
5. Tập hợp, pt triển hội viên; tổ chc, phối hợp hoạt động gia các hội vn
vì li ích chung của Hội và thực hin đúng n chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
6. Tuyên truyền, phbiến chủ trương, đưng li của Đng, chính sách,
pp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực hội hoạt động, Điều lệ, quy chế,
quy định của hội và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức
thuc Hội theo quy đnh của pháp luật và Điều l; xây dựng, hoàn thiện các
quy chế, quy định của Hội để làm sở cho hội tổ chức, hoạt động phù hợp với
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dng viện tr nước ngoài
các quy định pháp luật khác liên quan; quản lý, sử dụng hiệu quả các
nguồn tài trợ, viện trợ chịu trách nhiệm chkhoản viện trợ theo quy định
của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội theo quy định.
5
10. Sau khi miễn nhiệm,i nhiệm, thay đổi chức vChủ tịch, Phó Ch tịch,
Tổng Thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra, thay đổi
trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội phải báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và
Sở Nông nghiệp Môi trường (cơ quan quản nhà nước về ngành, lĩnh vực
hoạt động của Hội).
11. Báo cáo việc tnh lập các tổ chức thuộc Hội với y ban nhân n
Thành phố và Sở Nông nghiệp Môi tờng (quan quản lý n nước về nnh,
nh vực hoạt động của Hội) và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản trc tiếp,
toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và
Điều lệ Hội.
12. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với
Ủy ban nhân dân Thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan quản lý
nhà nước về ngành, lĩnh vực hoạt động của Hội) báo cáo Ủy ban nhân dân
Thành phố trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2024 của
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị,
khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.
15. Lập u giữ tại trs hội danh ch hội viên, tổ chức thuộc Hội, s sách,
chứng tvề i sản, tài chính của Hội, biên bản c cuộc họp Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra Hội.
16. Kinh phí thu được theo quy đnh t nguồn hi phí của hi vn và hoạt động
tạo ngun thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải v
kinh phí hoạt động; kinh phí từ nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức,
nn trong ngoàiớc theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích
hoạt động, chức ng, nhiệm vụ của Hội phải nh cho hoạt động Hội theo quy định
của Điều lệ Hội, kng được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Hội phải chấp hành quy định của pháp luật
Điều lệ Hội đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện
chế độ kế toán, kiểm toán, thống theo quy định của pháp luật; phải đăng ký
số thuế khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Hội
báo cáo quyết toán tài chính gửi quan tài chính cùng cấp, Ủy ban nhân dân
Thành phố Sở Nông nghiệp Môi trường (cơ quan quản nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội). Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý
và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp, với Ủy ban nn dân
Thành phố Sở Nông nghiệp Môi trường (cơ quan quản nhà nước về ngành,
lĩnh vực hoạt động của Hội).
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấpnh, Ban Thường vụ,
Ban Kiểm tra Hội; quản , s dụng i sản, tài chính của Hội; khen thưởng, kỷ luật;
quản hội vn; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo
6
ln quan đến Hội; quản lý và s dng con du ca Hội và các quy định khác
phù hp với quy định của pháp luật Điều lệ Hội.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Hội vào cơ sở dliệu về Hội
và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Hội.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng,
phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên
danh dự:
a) Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam hot động trong các
lĩnh vực liên quan đến nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học tiên tiến
công nghệ hiện đại, thực hiện phản biện giám định hội, quy hoạch vấn
xây dựng công trình thủy lợi và bảo vệ môi trường có đủ tiêu chuẩn, quy định tại
khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, được Ban
Thường vụ Hội xem xét, công nhận là hội viên chính thức của Hội.
b) Hội viên liên kết: Công dân, tổ chức quan tâm đến lĩnh vực nghiên cứu
khoa học, ứng dụng khoa học tiên tiến công nghệ hiện đại, thực hiện phản biện
giám định hội, quy hoạch vấn xây dựng công trình thủy lợi và bảo vệ môi
trường, không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ Hội,
tnguyện xin gia nhập Hội, được Ban Thường v Hội xem t, ng nhận
hội viên liên kết của Hội.
c) Hi viên danh d: Những cá nn, tổ chức, chuyên gia am hiểu v lĩnh vực
hoạt đng của Hi, người uy n, có đóng góp tích cực cho hoạt động Hội,
tán thành Điều lệ Hội, được Ban Thường vụ Hội xem xét, công nhận là hội viên
danh dự của Hội.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: công dân Vit Nam sinh sống, học tập,
lao động trên địa n Thành phố Hồ Chí Minh; trình độ từ kỹ sư trn, n thành
Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Hội bảo vệ quyền, li ích hợp pp theo quy định ca pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội,
được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội
theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền
về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
7
4. Được dĐại hội, ứng cử, đề cử, bầu ccác cơ quan, c chức danh
lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như
hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội quyền ứng cử,
đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Chp hành nghiêm các ch trương, đường li của Đng, chính sách,
pp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các
hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy n của Hội, không được nhân danh Hội trong c quan hệ
giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội vn; thủ tục ra khỏi Hội
1. Công dân, tổ chức có các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8 của Điều lệ này
muốn gia nhập Hội phải làm đơn xin vào Hội. Ban Thường vụ Hội xem xét
ra quyết định kết nạp hội viên.
2. Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn gi Ban Thường vụ Hội xem xét,
quyết định.
Ban Chấp hành ban hành Quy chế quy định cụ thể và kết nạp hội viên, cho
hội viên ra khỏi Hội phù hợp quy định của pháp
luật và Điều lệ Hội
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng và các tổ chức thuộc Hội.
8
Điều 13. Đại hội
1. quannh đo cao nhất ca Hi Đại hi nhiệm kỳ hoc Đại hội
bất thưng. Đi hội nhim kđược t chức 05 (năm) năm mt lần. Đi hi bt tng
được triệu tập khi ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành
hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức
Đại hội toàn thể hoặc Đi hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu
được tổ chức khi trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên
1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đi hội và báo cáo thẩm tra cách
đại biểu tham dự Đại hội.
b) Thông qua chương trình Đại hội, quy chế Đại hội, quy chế bầu cử.
c) Thảo luận, thông qua o o tổng kết nhim kỳ và phương hướng
hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Hội; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội.
d) Thông qua Điều lệ Hội hoặc thảo luận đổi tên Hội (nếu có) thông qua
việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành.
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có).
e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban
Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của Hội; đề cử, ứng cử vào danh sách
Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
g) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có).
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hi th biểu quyết bằng hình thức g tay hoặc bphiếu kín.
Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2
(một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Hội
1. Ban Chấp hành Hội quan nh đạo giữa 02 (hai) kỳ Đại hội do Đại hội
bầu trong số c hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cấu, tiêu chuẩn,
điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.
Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo
mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội.
9
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội.
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội.
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động
của Ban Chấpnh, Ban Tờng vụ, Ban Kiểm tra; Quy chế quản, sử dụng
tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế
khen tng, kỷ luật; Quy chế gii quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chp, khiếu nại,
tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội, các
quy chế khác và quy định trong nội bộ Hội phợp với quy định của Điều lệ Hội
và quy định của pháp luật.
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác
trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ, Ủy viên Ban
Chấp hành, Trưởng ban, Phó Tởng ban, Ủy vn Ban Kiểm tra; bầu bổ sung
Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra
bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) sợng thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành,
Ban Kiểm tra (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không
vượt quá số lượng thành viên Ủy viên Ban Chấp nh, Ban Kiểm tra đã được
Đại hội biểu quyết thông qua.
e) Thc hin các nhim vụ, quyền hạn khác theo quy đnh ca Điu l Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cầu của Ban Thường vhoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban
Chấp nh; Ban Chấp nh có thể tchc họp trực tuyến hoặc qua nền tảng ng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp chai hình thức trực tiếp trực tuyến do Ban Chấp hành
quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
thành viên Ban Chấp hành tham gia dhọp. Ban Chấp hành có thbiểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Chấp hành quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi
tn 2/3 (hai phần ba) tổng sthành vn Ban Chấp hành dhp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các
vn đ thuộc thẩm quyền ca Ban Chp hành thông qua việc ly ý kiến Ban Chấp hành
bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường vụ Hội
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số c Ủy viên Ban
Chấp nh; Ban Tờng vụ Hội gồm: Chủ tịch, các PChủ tịch và các Ủy viên.
10
Số lượng, cấu, tiêu chuẩn thành viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành
quyết định. Nhiệm kcủa Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội;
tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động
của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành.
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành.
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ban
Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định
bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội.
d) Thực hin các nhim vụ, quyn hn khác theo quy định ca Điu l Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành,
tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
b) Ban Thường vụ mỗi năm họp 04 (bốn) lần, có thể họp bất thường khi có
yêu cu của Chtịch Hội hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng sỦy viên Ban Tng vụ.
Ban Thường v có thể tchc họp trực tuyến hoc qua nền tng ứng dụng
trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Tờng v
quyết định.
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có trên 2/3 (hai phần ba)
Ủy viên Ban Tờng vụ tham gia dhọp. Ban Thường vcó thể biểu quyết
bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do
Ban Thường vụ quyết định.
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi
tn 2/3 (hai phần ba) tng s thành vn Ban Thường v dhp biểu quyết
tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau
thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Tờng vụ có thể biểu quyết hoặc quyết định c
vn đthuc thm quyn của Ban Thưng vthông qua vic lấy ý kiến Ban Tng vụ
bằng văn bản hoặc thư điện tử.
Điều 16. Ban Kiểm tra Hội
1. Ban Kiểm tra Hội do Đại hội bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó
Trưởng ban (nếu ) một sy viên. Số lượng, cấu, tiêu chun Ủy viên
Ban Kiểm tra do Đại hội quyết đnh. Nhiệm k ca Ban Kiểm tra trùng với
nhim kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát vic thực hiện Điều l Hi, nghị quyết Đại hi;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội
trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hội, hội viên.
11
b) Xem xét, x lý đơn, t, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, t cáo
của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hội, hội viên, các tổ chức
thuộc Hội đã được quy đnh trong Quy chế giải quyết phn ánh, kiến nghị, tranh chấp,
khiếu nại tố cáo của Hội theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội. Tổng hợp,
đ nghBan Thường vụ, Ban Chấp nh xem t, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị,
tranh chấp, khiếu nại, tố o thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành.
Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định
của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ
quy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra thể biểu
quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua
việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Văn phòng các tổ chức thuộc Hội
Văn Phòng
và các tổ chức thuộc Hội hoạt động theo sự phân công, quản lý
của Ban Chấp hành Hội thông qua Ban Thường vụ, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ
của Hội theo c kỳ Đại hội đã vạch ra, phợp với các quy định của pháp luật.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về mọi hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số
các Ủy viên Ban Thường vụ Hội.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Hội:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành thực hin các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật
của Nhà nước.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực Hội hoạt động.
- Có quốc tịch Việt Nam.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 (hai) Hội.
- Không phải cán b, công chức trong các cơ quan, tổ chức trc tiếp quản
hoặc tham mưu quản về lĩnh vực hoạt động chính của Hội; trừ trường hợp được
cấp thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản cán bộ.
- Nn sdự kiến Ch tịch Hội là cán bộ, công chức, vn chức hoặc
n bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp thẩm quyền đồng ý
bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
12
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội:
a) Thc hiện nhiệm vụ, quyền hn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành,
Ban Thường vụ Hội.
b) Chịu trách nhim tn diện tớc cơ quan có thẩm quyn cho phép
tnh lập Hội, quan quản nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội,
trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội vmọi hoạt động của Hội. Chỉ đạo,
điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội;
nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội.
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và
chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ.
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ c n bản của Hội.
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chđạo, điều nh giải quyết ng việc
của Hội đượcy quyền bằng n bản cho một Phó Chủ tịch Hội.
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.
4. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong scác Ủy viên Ban
Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn, số lượng Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội
quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo
sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội trước
pp luật về lĩnh vcng vic được Chủ tịch Hội phân công hoặcy quyn.
Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của
Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội quy định của
pháp luật.
5. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội:
a) Chủ tịch Phó Chủ tịch Hội được miễn nhiệm trong các trường hợp:
không đ sc khe; không đ năng lc và uy tín đ hoàn thành nhim v;
theo yêu cầu nhiệm vụ của quan thẩm quyền; nhân sự đơn xin từ chức
vì lý do cá nhân.
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội bị bãi nhiệm khi kết luận của cấp
thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội
làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Hội hoặc bị Tòa án kết án có tội.
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội phải đồng thời bầu Chủ tịch
khác để thay thế theo quy định của pháp luật Điều lệ Hội hoặc phân công người
điều hành hoạt động của Hội trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Hội.
6. Đình ch công c cho pp công tác tr lại đi vi Chtịch, Phó Chtịch:
a) Chtịch và Phó Chủ tịch Hi bđình chtrong các tng hợp: bị tm giam,
tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng
Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.
13
b) Ban Chấp nh Hội quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự,
thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chtịch, PChủ tịch
Hội.
Điều 19. Tổng Thư ký
Hi có mt Phó Ch tch kiêm Tng thư ký, ngoài chức năng như Phó Ch tịch,
sẽ điều hành ng c nh chính tổng hợp của Hội.
Chương V
ĐI TÊN, CHIA, CH, SÁP NHP, HỢP NHT VÀ GIẢI THHI
Điều 20. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hội
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất giải thể Hội thực hiện theo
quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội
và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Thu hồi con dấu của Hội
Vic thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bchia, tách, p nhập, hp nhất,
bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thđược thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
- Tiền tài trợ, ủng hcủa tổ chức, nhân trong ngoài nước theo quy
định của pháp luật.
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có) cho các nhiệm vụ Đng, Nhà nước
giao theo quy định của pháp luật.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao (nếu có).
- Chi thuê trụ sở, mua sắm phương tiện làm việc.
- Chi thực hiện chế độ, cnhch đối với những người làm việc tại Hội theo
quy định của Ban Chấp hành Hội p hợp với quy định của pp luật.
14
- Chi khen tởng các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Hội:
a) Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt
động của Hội và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản
của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội do các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Hội thực hiện theo quy định của pháp
luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Hội. Đối với tài
sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản ng.
c) Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Hi kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sdụng, xử thực
hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công.
- Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
Điều 23. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội:
a) Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
b) Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ
hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về
Hội và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
của Hội đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công các
quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Hội phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật
Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Hội.
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản
liên quan đến Hội (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các
tổ chức, nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ các khoản thu, chi khác theo quy
định của pháp luật và Điều lệ Hội).
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi quan
nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Hội quan tài chính cùng cấp với
quan nhà ớc thẩm quyền cho phép thành lập Hội hoặc quan i chính
của quan nhà nước thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
15
- Lập đầy đủ hồ tài liệu chứng tkhác liên quan theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng
i chính, i sản của cơ quan tài cnh ng cấp với cơ quan n nước thẩm quyền
cho phép thành lập Hội hoặc cơ quan i chính của quan nhà ớc thẩm quyền
cho phép thành lập Hội và quan kiểm toán có thẩm quyền.
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi quan nhà nước thẩm quyền
khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội chia, tách, sáp nhập, hợp
nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể Hội
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi chia, tách:
a) Sau khi chia Hội, Hội bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài
sản, tài chính được chuyển giao cho Hội mới theo quyết định chia Hội.
b) Sau khi tách, các Hội thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của
mình phù hợp với mục đích hoạt động của Hội đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi sáp nhập:
a) Hội được sáp nhập vào Hội khác, thì tài sản, tài chính của Hội được sáp
nhập chuyển giao cho Hội sáp nhập.
b) Hội sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính
hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính
các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Hội được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Hội thành Hội mới, c Hội hợp nhất chấm dứt tồn tại,
Hội mới được hưởng c quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhim về các khoản n
chưa thanh toán, các hợp đồng dịch v các Hội hợp nhất đang thực hiện.
b) Tài sản, tài chính của các Hội hợp nhất không được phân chia, chuyển
dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho Hội mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Hội khi Hội bị đình chỉ hoạt động thời
hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thời hạn, Hội chỉ được chi các
khoản tính chất thường xuyên cho bộ phận Thường vụ giúp việc Hội hoạt động
đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Hội giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Hội. Việc bán, thanh tài sản của Hội
thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Hội và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản
của Hội được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Hội.
16
c khoản nợ lương, trcấp ti việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
đối với người lao động theo quy định của pháp luật các quyền lợi khác của
người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết.
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Hội và tài sản, tài chính của tổ chức,
cá nn trong, ngoài nước tài trợ, vin trợ n lại của Hi do cơ quan thuộc
cấp o cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do
ngân sách nhà nước cấp hoặc nguồn gốc từ ngân sách nhà ớc (nếu có) Hội
thực hiện chuyển giao cho cơ quan i chính cùng cấp ơng ng với y ban
nhân dân Thành phố để thực hiện xử theo quy định của pháp luật về quản lý,
sử dụng tài sản công.
6. Khi Hội chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tHội kiểm kê, phân loại
tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Hội tài sản công thì việc quản lý, sdụng, xử
thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Hội được hình thành từ nguồn tự có của Hội thì việc
quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự,
pháp luật có liên quan và Điều lệ của Hội.
7. Việc thu hồi con dấu của Hội:
Việc thu hồi con dấu đối với Hội đổi tên, Hội bị chia, sáp nhập, hợp nhất,
bị đình chhoạt động có thời hạn, giải thể được thc hiện theo quy định của
pháp luật vquản , sử dụng con dấu và c quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Hội, hội viên thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng
hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định
của pháp luật.
2. Ban Chấp nh Hội quy định cụ thhình thức, thẩm quyền, thủ tục
khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pp luật Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Hội, hi vn vi phm pháp luật; vi phm Điều lệ, quy định,
quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:
phê bình, khiển trách hoặc đình chỉ sinh hoạt. Vi phạm pháp luật thì do quan
pháp luật xử lý.
Trường hợp gây thiệt hại vvật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm
theo quy định của pháp luật.
17
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy tnh xem xét kỷ luật
trong Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội
1. Việc sửa đổi, bsung Điều lệ Hội được Đi hội thông qua khi trên 2/3
(hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Hội hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của
pháp luật và đưc Chủ tịch Ủy ban nn n Tnh phHC Minh phê duyt.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh gồm
08 (tám) chương 28 (hai mươi tám) Điều đã được Đại hội đại biểu lần thứ I,
nhiệm kỳ (2025 - 2030) thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2025 tại Thành phố
Hồ Chí Minh có hiệu lực thi nh theo Quyết định p duyệt của Chtịch
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội
Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi Tnh
phố HChí Minh trách nhiệmớng dẫn
và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1439/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học và Kỹ thuật Thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1439/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×