• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1342/QĐ-UBND TP.HCM 2026 Quy chế tổ chức hoạt động Hội đồng thẩm định Đề án khoáng sản

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/03/2026 14:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1342/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1342/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1342/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1342/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng
thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ
khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chnh quyn đa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật Đa chất và khoáng sản
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghđnh số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chnh
phủ quy đnh chi tiết một số điu và biện pháp thi hành Luật Đa chất và khoáng
sản;
Căn cứ Ngh đnh số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 sửa đổi, bổ
sung một số điu của Ngh đnh số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của
Chnh phủ quy đnh chi tiết một số điu và biện pháp thi hành Luật Đa chất và
khoáng sản và quy đnh chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật Đa chất
và khoáng sản;
Căn cứ Quyết đnh số 389/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh v việc thành lập các Hội đồng thẩm
đnh đ án thăm dò khoáng sản trên đa bàn Thành phố Hồ ChMinh;
Căn cứ Quyết đnh số 441/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2026 của Chủ
tch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh v việc thành lập các Hội đồng thẩm
đnh đ án đóng cửa mỏ khoáng sản trên đa bàn Thành phố Hồ Ch Minh;
Theo đ ngh của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
4059/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 12 tháng 02 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động
của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng
sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
1342
09
3
2
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp
và Môi trường, các thành viên Hội đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TTUB: CT, các PCT;
- VPUB: CVP, các PCVP;
- Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Các Sở: NV, TP, XD, TC;
- Phòng Đô thị;
- Lưu: VT, (ĐT-PVH).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản,
Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết đnh số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Ch Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề
án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Hội đồng).
Điều 2. Nguyên tắc của Hội đồng
1. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, thảo luận trực tiếp; nhận xét,
đánh giá bằng hình thức viết phiếu; bảo lưu ý kiến.
2. Các Ủy viên Hội đồng làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.
3. Phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
Chương II
TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN HỘI ĐỒNG
Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng
1. Trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng:
a) Tham gia cuộc họp của Hội đồng. Trường hợp không thể tham dự cuộc
họp của Hội đồng phải gửi bản nhận xét phản biện hoặc phiếu đánh giá ý kiến đối
với Đề án cơ quan thường trực Hội đồng trước khi tổ chức cuộc họp của Hội đồng
một (01) ngày làm việc;
b) Xem xét nội dung Đề án, hồ sơ, tài liệu liên quan đến đề án do cơ quan
thường trực Hội đồng cung cấp;
c) Viết phiếu nhận xét, đánh giá về Đề án;
1342
09
3
4
d) Tham gia các hoạt động khác có liên quan khi Chủ tịch Hội đồng yêu cầu;
đ) Chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định, phê duyệt Đề án và trước pháp
luật về những nhận xét, đánh giá đưa ra đối với Đề án.
2. Quyền hạn của Ủy viên Hội đồng:
a) Yêu cầu cơ quan thường trực Hội đồng cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu
và những vấn đề liên quan đến Đề án để nghiên cứu, nhận xét, đánh giá;
b) Có ý kiến, đối thoại trực tiếp với các bên tham gia tại cuộc họp Hội đồng;
bảo lưu ý kiến trong trường hợp có ý kiến khác với kết luận của Hội đồng.
Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng
Ngoài trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 3
Quy chế này, Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
1. Quyết định triệu tập phiên họp Hội đồng.
2. Điều hành phiên họp Hội đồng theo trình tự quy định tại Quy chế này.
3. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp không tham dự được phiên họp Hội đồng.
4. Xử lý các ý kiến thảo luận tại phiên họp Hội đồng và kết luận phiên họp
Hội đồng.
5. Chịu trách nhiệm về hoạt động của Hội đồng.
Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên
Thư ký, Ủy viên phản biện
1. Trách nhiệm, quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng:
Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 3
Quy chế này, Phó Chủ tịch Hội đồng còn có trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch
Hội đồng trong trường hợp được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền theo quy định.
2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Thư ký:
Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 3
Quy chế này, Ủy viên Thư ký còn có trách nhiệm:
a) Gửi hồ sơ, tài liệu và mẫu nhận xét phản biện; phiếu nhận xét, đánh giá
Đề án cho các thành viên của Hội đồng;
b) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng về những nội dung chính của hồ sơ, Đề án và
tổng hợp ý kiến của các Ủy viên phản biện;
5
c) Thông báo ý kiến nhận xét phản biện, góp ý của Ủy viên phản biện hoặc
cơ quan có liên quan trong trường hợp ủy viên phản biện hoặc đại diện cơ quan có
liên quan không tham dự cuộc họp của Hội đồng;
d) Ghi chép đầy đủ, trung thực các ý kiến thảo luận tại Hội đồng, ý kiến kết
luận của Chủ tịch Hội đồng; tổng hợp phiếu đánh giá, nhận xét của Ủy viên Hội
đồng; dự thảo và ký biên bản cuộc họp của Hội đồng để trình Chủ tịch Hội đồng
sau khi kết thúc cuộc họp.
3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy viên phản biện:
Ngoài trách nhiệm, quyền hạn của ủy viên Hội đồng quy định tại Điều 3 Quy
chế này, Ủy viên phản biện còn có trách nhiệm gửi bản nhận xét phản biện cho cơ
quan thường trực Hội đồng trước ngày tổ chức phiên họp 05 ngày; trình bày nhận
xét phản biện tại cuộc họp của Hội đồng.
Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan thường trực Hội đồng
1. Đề xuất Chủ tịch Hội đồng tổ chức cuộc họp Hội đồng và báo cáo các vấn
đề liên quan đến cuộc họp.
2. Thông báo, mời ủy viên Hội đồng, đại diện theo pháp luật của tổ chức, cá
nhân đề nghị thẩm định, phê duyệt Đề án, đại diện các cơ quan có liên quan tham
gia cuộc họp Hội đồng.
3. Thông báo bằng văn bản kết luận của Hội đồng cho tổ chức, cá nhân đề
nghị thẩm định, phê duyệt Đề án.
4. Kiểm tra, rà soát Đề án đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của Chủ
tịch Hội đồng.
5. Thực hiện các thủ tục thanh quyết toán liên quan đến hoạt động của Hội
đồng theo quy định của pháp luật.
6. Quản lý, lưu giữ hồ sơ và tài liệu có liên quan đến cuộc họp Hội đồng.
Chương III
ĐIỀU KIỆN TIẾN HÀNH VÀ TRÌNH TỰ, NỘI DUNG
PHIÊN HỌP CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 7. Điều kiện tiến hành phiên họp Hội đồng
1. Có mặt Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội
đồng giao điều hành phiên họp trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt.
2. Có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số Ủy viên Hội đồng, trong đó, ít nhất có
mặt 01 Ủy viên phản biện nhưng phải có đủ bản nhận xét, đánh giá Đề án của Ủy
viên phản biện vắng mặt.
6
3. Có thành phần hồ sơ thẩm định Đề án đáp ứng đầy đủ theo quy định của
pháp luật về khoáng sản; có nhận xét của Ủy viên phản biện.
4. Có mặt Chủ dự án (hoặc người đại diện được ủy quyền).
Điều 8. Trình tự, nội dung tiến hành phiên họp của Hội đồng
1. Thông qua nội dung, thành phần tham dự phiên họp.
2. Đại diện chủ dự án trình bày nội dung Đề án.
3. Thư ký Hội đồng trình bày báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá
Đề án.
4. Các chuyên gia phản biện trình bày ý kiến nhận xét. Trường hợp chuyên
gia phản biện vắng mặt, thư ký Hội đồng trình bày Bản nhận xét của chuyên gia
phản biện vắng mặt.
5. Các Ủy viên Hội đồng và đại biểu tham gia phiên họp Hội đồng nêu các
vấn đề cần làm rõ để đại diện Chủ dự án trả lời.
6. Các Ủy viên Hội đồng, các đại biểu tham dự phiên họp tiến hành thảo
luận. Trường hợp cần thiết, sau khi thảo luận, Hội đồng tiến hành họp riêng để
thống nhất kết luận phiên họp Hội đồng.
7. Các Ủy viên Hội đồng ghi ý kiến nhận xét, đánh giá vào phiếu.
8. Thư ký Hội đồng tổng hợp kết quả đánh giá của các Ủy viên Hội đồng.
9. Chủ tịch Hội đồng công bố kết luận của Hội đồng.
10. Đại diện Chủ đầu tư phát biểu ý kiến.
11. Chủ tịch Hội đồng tuyên bố kết thúc phiên họp.
Điều 9. Kết luận của Hội đồng
1. Kết luận của Hội đồng phải nêu rõ những nội dung được và chưa được;
những nội dung cần bổ sung, chỉnh sửa; kết luận thông qua hoặc thông qua nhưng
cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc không thông qua Đề án.
2. Kết luận của Hội đồng chỉ có giá trị khi được ít nhất hai phần ba (2/3)
tổng số thành viên Hội đồng tham dự phiên họp đồng ý.
3. Trường hợp Hội đồng kết luận không thông qua Đề án, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có trách nhiệm thông báo kết luận của Hội đồng và trả lại hồ sơ
cho Chủ dự án.
7
Điều 10. Hồ sơ của phiên họp Hội đồng
1. Biên bản phiên họp Hội đồng (có chữ ký, ghi rõ họ, tên của Chủ tịch Hội
đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng trong trường hợp được ủy quyền và người ghi
biên bản).
2. Bản báo cáo tóm tắt Đề án.
3. Bản nhận xét, đánh giá của chuyên gia phản biện.
4. Phiếu nhận xét, đánh giá của các Ủy viên Hội đồng tham dự phiên họp.
5. Các tài liệu khác có liên quan đến Đề án.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm triển khai Quy chế hoạt động này đến
các thành viên của Hội đồng.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, các thành viên Hội
đồng kịp thời kiến nghị thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1342/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Đề án thăm dò khoáng sản, Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1342/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1342/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×